TUẦN HỌC THỨ 02 Ngày giảng Thứ Tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Sáng Tiết 1 (5A) Địa lí Bài 3 KHÍ HẬU I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này hs có khả năng Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió[.]
Trang 1TUẦN HỌC THỨ 02
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Sáng Tiết 1 (5A): Địa lí Bài 3: KHÍ HẬU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này hs có khả năng
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta
- Chỉ bản đồ ranh giới giữa hai miền Nam Bắc
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
* Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:: Yêu quý, bảo vệ môi trường
* GDMT: Có ý thưc bảo vệ môi trường sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với
các câu hỏi như sau:
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét
2.HĐ kết nối (1p)
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
-Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
3 Hoạt động Hình thành kiến thức mới (29’)
HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu
rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
- Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
Trang 2- Hoàn thành bảng:
Thời gian
giómùa
thổi
Hướng gió chính
Tháng1 ………
………
Tháng 7 ………
………
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào? - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Nam ra sao? * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bản, lập sơ đồ như đã nêu - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa - Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ sung + MB: có gió mùa đông bắc, mùa động lạnh, mưa phùn + MN: có gió mùa tây nam và đông nam, nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt - Hoạt động cả lớp với SGK - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán 3 Hoạt động Luyện tập, thực hành (2’) - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp ? - HS nêu GDMT: Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ? * Củng cố - Nhận xét - GV nxét giờ học, chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe, ghi nhớ IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
_
Tiết 2(5A): Đạo đức Bài 1: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hs lớp 5 là hs của lớp lớn nhất trường cần phải gương mẫu cho các em học tập Có ý thức học tập, rèn luyện Vui và tự hào khi là hs lớp 5
- Học sinh biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình, khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa, biết ra quyết đinh và bảo vệ ý kiến đúng của mình
Trang 3- Rèn kĩ năng học tập, vui chơi ứng xử khi mình là hs lớp 5, ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
- Giáo dục hs tính gương mẫu trong học tập, vui chơi và ứng xử, hs có ý thức trách nhiệm với việc làm của mình
*GDQP&AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
CV3799: Tích hợp Bài em là học sinh lớp 5 vào bài có trách nhiệm về việc làm của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu + bảng phụ.
- HS: Sgk + vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động, kết nối (3’)
- GV giới thiệu chương trình TLV
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới (30’)
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động học tập :
HĐ1: Thảo luận nhóm về kế hoạch phấn đấu
của hs
- Cho hs hoạt động nhóm 4 để kế hoạch cá
nhân của mình lên bàn và trao đổi trong nhóm
- GV mời một số hs lên trình bày trước lớp về
kế hoạch phấn đấu của mình
- GV nêu thêm một vài tấm gương khác
- GV kết luận: Chúng ta cần phải học tập theo
các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
- 1 số hs lên trình bày trước lớp về
kế hoạch phấn đấu của mình
- HS khác hỏi, chất vấn
- HS kể các tấm gương hs lớp 5 gương mẫu (trong lớp hoặc ở các lớp khác…)
- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập được ở tấm gương đó
- HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ, trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Một số hs trình bày trước lớp
Trang 4nên giải quyết.
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân
- Gọi hs trình bày kết quả
*GDQP&AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi
làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở
thành người tốt
- GV kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của
mình và sửa chữa, không đổ lỗi cho bạn khác
Em nên tham khảo ý kiến của người tin cậy
(ông bà, bố mẹ, thầy cô)
lá trong giờ chơi
- Cho hs thảo luận câu hỏi
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Trong thực tế, thực hiện điều đó có đơn giản,
dễ dàng không?
+ Cần làm gì để thực hiện những việc tốt ?
GV kết luận: Cần phải suy nghĩ kĩ, ra quyết
định một cách có trách nhiệm trước khi làm
một việc gì, Sau đó cần phải kiên định thực
hiện quyết định của mình.
3 Hoạt động vận dụng (2’)
- Cho hs tự liên hệ bản thân
+ Trước khi làm một việc nào đó em cần làm
Bài: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN, ĐẠM…
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên phải thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu lợi ích của việc ăn cá
Trang 5HSKT: Đọc được tên được một số loại thức ăn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh hình trang 16 – 17 SGK
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động mở đầu:
+ Kể tên một số Vitamin mà em biết
Vitamin có vai trò như thế nào đối với
cơ thể?
- Gv nhận xét, đánh giá Hs
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài: Nếu ngày nào chúng
ta cũng ăn những món ăn giống nhau
thì sẽ rất khó ăn và có thể không tiêu
hóa nổi Vậy bữa ăn như thế nào là
ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng?
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
ngày hôm nay
- Gv viết đầu bài lên bảng
2.1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên đổi món
- Thảo luận nhóm đôi: Trước tiên nêu
một số loại thức ăn mà các em thường
ăn
- Tiến hành thảo luận câu hỏi
+ Nếu ngày nào cũng ăn vài món cố
định em thấy thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt, cá mà không ăn rau, quả?
- Để có sức khỏe tốt, chúng ta cần ăn
như thế nào?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi
món ăn?
- Hs nêu
- Lắng nghe
- Ghi tên đầu bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
+ Nếu ngày nào cũng ăn vài món cố định em thấy chán ăn, không muốn ăn
- Nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau, quả thì không đảm bảo đủ chất Vì mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số chất dinh dưỡng nhất định
để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
- Nhận xét, bổ sung
Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân
-Mở SGK
-Quan sát
Trang 6* Tổng kết, rút ra kết luận:(Tr 17)
2.2– Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế
+ Hãy nói nhóm tên thức ăn:
chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn
nhiều đường và nên hạn chế ăn muối
2.3 Hoạt động 3: “Trò chơi”
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
cá món ăn chứa nhiều chất đạm
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội
- Nhận xét tuyên dương
2.4 Hoạt động 4:
* Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa
cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp
- Thảo luận nhóm đôi: Thay nhau nêu câu hỏi và trả lời
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT
- 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg đậu phụ
- Lần lượt kể tên các món ăn:
Ví dụ: Gà rán, cá kho, đậu kho
thịt Mực xào, đậu Hà lan, muốivừng, canh cua…
- Đội nào kể được nhiều và đúng
cá kho, ốc, cá rán, nước mắm…
- Vì: Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật thì sẽ không đủ
-Đọc theo GV
-Lắng nghe
-Đọc theo GV
Trang 7+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
+ Trong nhóm đạm động vật, vì sao
chúng ta nên ăn nhiều cá?
* Kết luận: Mỗi loại đạm có chứa
nhiều chất bổ dinh dưỡng khác nhau
Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm
thực vật sẽ giúp cơ thể thêm những
chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và
giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt
hơn Trong tổng số lượng đạm cần ăn,
nên ăn từ 1/3=>1/2 đạm động vật
Ngay trong nhóm đạm động vật cung
nên ăn thịt vừa phải Nên ăn cá nhiều
hơn, vì đạm cá dễ tiêu hoá hơn Tối
thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá
* Lưu ý: Ăn đậu phụ và sữa đậu nành,
cơ thể tăng cường đạm thực vật quý và
phòng chống bệnh tim mạch, ung thư
3.Hoạt động vận dụng
-GV nhận xét tiết học
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
chất dinh dưỡng cho hoạt động sống của cơ thể Mỗi loại đạm chứa những chất bổ dưỡng khác nhau
Vì vậy, cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Vì: Đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn, trong chất béo của cá
có nhiều axit béo không no có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch
- Học sinh đọc mục “Bạn cần biết” trong SGK
- Lắng nghe
-HS nghe
-Lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
Chiều
Tiết 1(5C): Đạo Đức
Bài 1: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
(Đã soạn sáng Thứ Tư, ngày 13/10/2020)
Tiết 2+3(5C+5B): Khoa học
Bài 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
( Tích hợp nội dung bài vi khuẩn)
Trang 8I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
- Kể /Nói được tên bệnh ở người do vi khuẩn gâ y ra; nêu được nguyên nhân gây
bệnh và cách phòng tránh
*BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II.Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể,bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân,tự chăm sóc vệ sinh cơ thể
- Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả”về những việc nên làm ở tuổi dậy thì
III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy họctích cực có thể sử dụng
+ Em hãy nêu lại các giai đoạn từ
tuổi vị thành niên đến tuổi già ?
- GVNX tuyên dương
2 Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Các em đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời
? Hàng ngày ai giúp em lựa chọn
quần áo và làm vệ sinh cá nhân
- GVGT: Tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi
con người Nó đánh dấu một bước
trưởng thành của con người Sức
khỏe, thể chất và tinh thần Ở giai
đoạn này các em cần làm gì để bảo
vệ sức khỏe của mình, bài học hôm
nay sẽ giúp các em biết điều đó
- Ghi đầu bài
2.2 Nội dung hoạt động
- 3 HS nối tiếp nhau nhắc lại
+ Ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì
Em tự làm vệ sinh cá nhân và lựa chọn quần áo
- HS nghe
- HS ghi bài
-Mở SGK
Trang 9* HĐ1: Những việc nên và không
nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức
khỏe ở tuổi dậy thì
*) Những việc nên làm
? Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
thể ?
- GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận
sinh dục phát triển ở nữ giới có
hiện tượng kinh nguyệt, ở nam giới
bắt đầu có hiện tượng xuất tinh
Trong thời gian này, chúng ta cần
+ Vệ sinh ở tuổi dậy thì – vệ sinh
bộ phận sinh dục nam Khoanh tròn
vào câu trả lời đúng nhất
(3) Khi thay quần lót cần chú ý:
a) Thay hai ngày một lần, giặt và
phơi quần lót trong bóng râm
b) Thay mỗi ngày một lần, giặt và
phơi quần lót ngoài nắng
+ Vệ sinh ở tuổi dậy thì – vệ sinh
trong và ngoài âm đạo
(3) Khi có kinh nguyệt cần thay
+ HS nêuVD: Thường xuyên tắm giặt, gội đầu; thay quần áo lót; …
- HS nghe
- HS về nhóm của mình
- Vài HS bày tỏ ý kiến của mình
- Kết quả đúng là(1) Khoang vào b Hằng ngày
(2) Khoanh vào a Dùng nước sạch,
xà phòng tắm rửa sạch bao quy đầu và quy đầu
(3) Khoanh vào b Thay mỗi ngày một lần, giặt và phơi quần lót ngoàinắng
- Kết quả đúng là:
(1) Khoang vào b Hằng ngày
(2) Khoanh vào a Dùng nước sạch,
xà phòng tắm rửa sạch cả trong và ngoài âm đạo
(3) Khoanh vào a ít nhất 4 lần một ngày
-Quan sát
-Quan sát
Trang 10được người lớn lựa chọn cho Đến
tuổi dậy thì, các em có thể tự lựa
*) Những việc không nên làm
- Y/c HS nêu những việc không
nên làm ở tuổi dậy thì
- Y/c HS quan sát tranh 4, 5, 6, 7
(tr.19) và nêu những việc không
- Các nhóm giới thiệu sẩm phẩm đãchọn
+ Bộ đồ lót này bằng chất coton, mềm mại, vừa với có thể
+ Quần lót vừa với cơ thể, chất liệumềm, thấm ẩm,…
+ Kích cỡ, chất liệu, thay giặt hằng ngày
+ Áo lót phải vừa, thoáng khí, thấmẩm
- Vài HS nêu:
VD: Không hút thuốc, tiêm chích
ma túy, lười vận động, xem phim không lành mạnh,…
- HS quan sát và nêu
- Vài HS đọc
- Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh, tuyệt đói không sử dụng các chất gây nghiện, không xem phim ảnh sách báo không lành mạnh…
- Không hút thuốc lá, uống rượu bia, không xem phim, sách báo không lành mạnh,…
- Các nhóm nhận PBT và trao đổi ghi những việc cần thực hiện vệ sinh cá nhân của mình
-Đọc theo GV
-Lắng nghe
Trang 11y/c viết những việc cần thực hiện
vệ sinh cá nhân của mình
? Khi có kinh nguyệt nữ giới cần
lưu ý điều gì ?
? Nam giới cần làm gì để giúp đỡ
nữ giới trong những ngày có kinh
nguyệt
*BVMT: Tuổi dậy thì rất quan
trọng đối với cuộc đời mỗi con
người Do vậy, các em cần có
những việc làm vệ sinh, cách ăn
uống, vui chơi hợp lí để đảm bảo
+ Giáo viên treo tranh vẽ gọi học
sinh lên bảng gọi tên hình dạng của
vi khuẩn học sinh khác NX
giáo viên chỉnh lại cách gọi tên
cho chính xác
-KL: Vi khuẩn (hay vi trùng) là
một vi sinh vật nhân sơ đơn bào có
kích thước rất nhỏ (kích thước hiển
vi), một số thuộc loại ký sinh trùng
và thường có cấu trúc tế bào đơn
giản không có nhân, bộ khung tế
bào và các bào quan như ty thể và
lục lạp Vi khuẩn có nhiều hình
dạng khác nhau như: hình cầu, hình
que, hình xoắn, hình dấu phẩy
(phẩy khuẩn), hình sợi
?Kể tên một số bệnh ở người do vi
khuẩn gây ra mà em biết
Con người nhiễm bệnh thường do
sử dụng nguồn nước không hợp vệ
sinh; đi đại tiện, vệ sinh cá nhân
+ Giúp đỡ công việc nặng nhọc, thông cảm vui chơi cùng nữ giới
- Vài HS đọc
- HS nêu
- HS nghe
Hình dạng: vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như: hình cầu, hình
que, hình dấu phẩy, hình xoắn.
- HS: Một số bệnh ở người do vi khuẩn gây ra như: tiêu chảy, kiết lị,viêm phổi, ho lao, viêm họng, đau mắt đỏ, nấm, viêm đường tiết liệu, lậu, giang mai, Vi khuẩn có nhiều trong đất, nước bẩn, chất thảicủa người (phân, nước tiểu, )
-Lắng nghe
Trang 12- VN học bài và chuẩn bị bài sau - 2-3 em đọc.
- Chú ý
-Lắng nghe
VI Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
Tiết 1(5A): Khoa học
Bài 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
( Tích hợp nội dung bài vi khuẩn)
Đã soạn, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 2+3(4A+4B): Khoa học
Bài :TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN, ĐẠM…
Đã soạn, ngày 13 tháng 10 năm 2021
* HSKT: Chép được 2 câu trong bài vào vở
II Đồ dùng dạy học
-GV : Lược đồ Bắc Bộ và bắc Trung Bộ ,hình trong sgk - Phiếu học tập
-HS : SGK , vở , bút
III C ác hoạt động dạy-học
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
b Nội dung
1: Cuộc sống của người Lạc Việt và
- Có 4 tầng lớp , Vua ,lạc hầu ,lạc tướng , lạc dân , nô tì
- Là Vua-HS ghi đầu bài vào vở
-Mở SGK
Trang 13người Âu Việt.
- GV yêu cầu học sinh đọc sgk
+ Người Âu Việt sống ở đâu ?
+ Đời sống của người Âu Việt có những
điểm gì giống đời sống của người Lạc
Việt ?
+Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau như thế nào ?
GV: Người Âu Việt sinh sống ở mạn Tây
Bắc của nước Văn Lang , cuộc sống của
họ có nhiều nét tương đồng với cuộc
sống của người Lạc Việt ,họ sống hoà
thuận với nhau
2: Sự ra đời của nước Âu Lạc
- Y/c HS đọc bài trong sgk
+ Vì sao người Âu Việt và người Lạc
Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất
nước ?
+ Ai là người có công hợp nhất đất nước
của người Âu Việt và người Lạc Việt ?
+ Nhà nước của người Âu Việt và người
Lạc Việt có tên là gì ? đóng đô ở đâu ?
- GV nhận xét
GV: Cuộc sống của người Âu việt và
người Lạc việt có nhiều điểm tương đồng
và họ sống hoà hợp với nhau.Thục phán
đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc
Việt đánh giặc ngoại xâm dựng nước Âu
Lạc tự xưng là An Dương Vương dời đô
xuống cổ loa Đông Anh (HN ngày nay)
3: Những thành tựu của người dân Âu
Lạc.
- HS đọc bài
+ Người dân Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì tronh cuộc sống ?
- Họ sống hoà thuận với nhau
- Chú ý lắng nghe
- HS đọc bài
- Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm
- Người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người
Âu Việt là thục phán An Dương Vương
- Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt là nước Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay
-Lắng nghe
- HS đọc bài
-Về xây dựng, sản xuất , làm vũ khí
-Người Âu Lạc đã xây dựng được kinh thành Cổ Loa với kiến trúc bavòng hình xoáy ốc đặc biệt
- Ngươi Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng, biết kĩ thuật rèn sắt
- Chép được 2 câu trong bài vào vở
- Chép bài vào
vở
Trang 14Về làm vũ khí ?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa :
+ Cổ Loa là vùng đất cao ráo ,dân cư
đông đúc năm ở trung tâm nước Âu Lạc
là đầu mỗi giao thông đường thủy lớn từ
đây có thể theo sông Hồng sông Đáy
xuôi về vùng đồng bằng cũng có thể lên
vùng rừng núi đông bắc qua sông Cầu
sông Thương nên vậy An Dương Vương
đã chon Cổ Loa để đóng đô
4 : Nước Âu Lạc và sự xâm lược của
Triệu Đà
- Y/c HS đọc đoạn cuối trong sgk
+ Kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc ?
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà bị thất bại ?
+ Vì sao từ năm 179 TCN nước Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc
?
- GV nhận xét
* Bài học sgk
3 Hoạt động vận dụng
- Củng cố nội dung bài
- GV nxét giờ học, chuẩn bị bài sau
- Người Âu Lạc chế tạo được loại
nỏ một lần bắn được nhiều mũi tên
-HS nêu -HS chú ý
- HS đọc từ " 179 TCN phương Bắc'
- HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- Vì nhân dân Âu Lạc đoàn kết, một lòng chống giặc, có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt có thành luỹ kiên cố nên lần nào quân giặc cũng bị đánh bại
- Triệu Đà đem quân xang đánh
Âu Lạc An Dương Vương thua trận phải nhẩy xuống biển tự tử Nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của bọn PK phương Bắc
Tiết 1+2+3(5A+5B+5C): Khoa học
BÀI 9-10: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY
NGHIỆN
I Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
-Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
Trang 15Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện.
Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện
Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
*HSKT: Biết đọc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá,
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, tranh SGK
III Các hoạt động dạy-học:
T
1 Hoạt động mở đầu:
Vệ sinh tuổi dậy thì
Câu hỏi: Nêu những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh
- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày
-Mở SGK
-Quan sát