1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 8.Docx

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương Mại Và Du Lịch
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 813,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 22 tháng 12 năm 2021 Buổi sáng (NGHỈ) Buổi chiều Tiết 1(5A) Địa lí Bài 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I Yêu cầu cần đạt Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta +[.]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 22 tháng 12 năm 2021

+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Kể tên các loại hình giao thông mà

em biết?

+ Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của

một loại hình hoặc một phương tiện

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái

niệm thương mại, nội thương, ngoại

thương xuất khẩu, nhập khẩu.

- Em hiểu thế nào là thương mại,

ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,

nhập khẩu?

- HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Thương mại: Là ngành thực hiện việcmua bán hàng hoá

- Nội thương: Buôn bán ở trong nước

- Ngoại thương: Buôn bán với nước ngoài

- Xuất khẩu: Bán hàng hoá ra nước ngoài

- Nhập khẩu: Mua hàng hoá từ nước

Trang 2

- Nhận xét câu trả lời của HS.

*Hoạt động 2: Hoạt động thương mại

của nước ta.

- Yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận

nhóm để TLCH:

- Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta?

- Những địa phương nào có hoạt động

thương mại lớn nhất cả nước?

- Nêu vai trò của các hoạt động

thương mại?

- Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu

của nước ta?

- Kể tên một số mặt hàng chúng ta

phải nhập khẩu?

- Hết thời gian thảo luận yêu cầu HS

trình bày kết quả

- NXKL: Thương mại gồm các hoạt

động mua bán hàng hoá ở trong nước

và với nước ngoài Nước ta chủ yếu

xuất khẩu các khoáng sản, hàng tiêu

dùng, nông sản và thuỷ sản; nhập

khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên

liệu, nhiên liệu, vật liệu

*Hoạt động 3: Ngành du lịch nước ta

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển.

- Nêu những điều kiện thuận lợi để

phát triển du lịch ở nước ta?

ngoài về nước mình

- Thảo luận nhóm 4, đọc sgk và TLCH:

+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, cáctrung tâm thương mại, siêu thị, trênphố,

+ Hà Nội và thành phố HCM là nơi cóhoạt đông thương mại lớn nhất cả nước.+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sảnphẩm của các ngành sản xuất đến đượctay người tiêu dùng Người tiêu dùng

+ VN thường nhập khẩu máy móc,thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, đểsản xuất, xây dựng

- Các nhóm cử đại diện trình bày kếtquả, các nhóm khác nhận xét bổ xung ýkiến

+ Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp,bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công

Trang 3

- Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở

+ Số lượng khách du lịch trong nước

tăng lên do đời sống được nâng cao,

cho ta nhiều lợi ích Nhưng mặt trái

của du lịch nói chung và du lịch biển

nói riêng là ô nhiễm môi trường Ô

nhiễm môi trường biển, vì vậy mỗi

chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ

môi trường, đặc biệt là các khu du

lịch biển để chúng luôn được sạch

+ Các trung tâm du lịch lớn ở nước talà: Hà Nội, TP HCM, Hạ Long, Huế,

Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, + Những năm gần đây, nhờ đời sống đượcnâng cao, các dịch vụ du lịch được cảithiện, nên lượng khách du lịch tăng lênđáng kể Khách nước ngoài đến nước tacũng ngày càng đông

(BTNB)

I Yêu cầu cần đạt

Trang 4

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc.

- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi Ngoài ra,

còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn,…

III Các hoạt động dạy học

Bước 2 Biểu tượng ban đầu của HS:

Gv yêu cầu học sinh mô tả bằng lời

những hiểu biết ban đầu của mình vào vở

ghi chép khoa học về những thành phần

của không khí ,

- Y/C HS so sánh sự giống nhau và khác

nhau của các ý kiến trên sau đó giúp các

em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội

dung kiến thức tìm hiểu vế các thành

*không khí có ô xy và ni tơ

*không khí có nhiều bụi bẩn

*không khí có nhiều mùi khác nhau

- HS so sánh

- HS đề xuất các câu hỏi

*Không khí có những thành phần nào ?

* Có phải trong không khí có ô xy và

- Quan sát

Trang 5

-GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm

( chỉnh sửa các câu hỏi phù hợp với nội

dung tìm hiểu về các thành phần cũa

* Trong không khí có bụi không ?

* Trong không khí có khí độc và vi khuẩn

không ?

* GV tổ chức cho Hs

Bước 4 Thực hiện phương án tìm tòi :

Với nội dung tìm hiểu không khí có khí

các bô níc , GV nên sử dụng PP quan sát

nước vôi trong kết hợp nghiên cứu tài

liệu GV nên tổ chức học sinh thực hiện

thí nghiệm này vào đầu tiết học để có kết

quả tốt để giúp HS hiểu rỏ và giải thích

được , GV cho học sinh đọc SGK khoa

học 4 , trang 67

- Kết luận : Không khí gồm 2 thành phần

chính là ô xy và ni tơ

- Với nội dung tìm hiểu không khí có khí

ô xy duy trì sự cháy và khí ni tơ không

duy trì sự cháy , GV sử dụng phương

pháp thí nghiệm và nghiên cứu tài liệu

Thí nghiệm : đốt cháy một cây nến gắn

vào một đĩa thủy tinh rồi rót nước vào đĩa

, lấy một lọ thủy tinh úp lên cây nến đang

cháy yêu cầu HS

GV cho học sinh tiếp tục nghiêng cứu tài

liệu

Thí nghiệm trên cho thấy, nến cháy đã

lấy đi toàn bộ khí cần cho sự cháy có

chứa trong lọ, khí còn lại trong lọ là khí

không duy trì sự cháy

Qua nhiều thí nghiệm, đã phát hiện không

-Quan sát các bạn

- Chú ý

Trang 6

trong không khí bằng cách che tối phòng

học và để một lỗ nhỏ cho tia nắng lọt vào

phòng ( nếu có nắng ) Nhìn vào tia nắng

đó các em sẽ thấy rõ những hạt bụi lơ

lửng trong không khí nếu không có nắng ,

-Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và

nghiêng cứu tài liệu theo nhóm 4 để tìm

câu trã lời cho các câu hỏi và điền thông

tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép

khoa học

Bước 5 Kết luận kiến thức:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quả sau khi tiến hành thí nghiệm và

nghiên cứu tài liệu

-GV hướng dẫn HS so sánh lại với các

suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để

- Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp

- Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện

2 Các phương pháp dạy học

Trang 7

- Thực hành, trò chơi, đàm thoại, thảo luận nhóm.

II Đồ dùng dạy học

1 GV:

- Hình vẽ SGK /74+75

- Muối, mì chính, hạt tiêu, bát nhỏ, thìa

- Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước

- Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau

- Gạo có lẫn sạn, rá, chậu nước

2 HS: - Sách, vở môn học.

III Hoạt động dạy học

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Phần 1: Tìm hiểu cách tạo ra hỗn hợp

1, Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

- GV đặt câu hỏi: Theo em, muối, mì chính,

tiêu có vị như thế nào?

Vậy khi ăn ổi, khế các em thường chấm với

chất gì?

GV: Các chất em vừa nêu gọi là hỗn hợp

GV: Em biết gì về hỗn hợp ?

2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

- HS ghi lại hiểu biết ban đầu của mình vào vở

Sau đó thảo luận N4 ghi vào phiếu (Ví dụ: Hỗ

hợp là sự trộn lẫn các chất với nhau)

3 Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và

phương án tìm tòi:

- GV tập hợp các suy đoán của HS thành

nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS

so sánh với ý kiến ban đầu, nêu ra câu hỏi

- Là hai hay nhiều chất trộnlẫn với nhau có thể tạo thànhmột hỗn hợp

Hs trả lời

Lắng nghe

Lắng nghe

TL cùng bạn

Trang 8

- GV tổng hợp câu hỏi, ghi câu hỏi cần tìm

hiểu lên bảng:

+ Hỗn hợp là gì ?

+ Làm thế nào tạo ra hỗn hợp ?

+ Hỗn hợp có đặc điểm gì ?

4 Thực hiện phương án tìm tòi:

- GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán

vào vở

- GV gợi ý để HS làm các thí nghiệm sau:

trộn muối, tiêu, mì chính hoặc muối với

ớt,

- HS ghi vào vở cách làm thí nghiệm

5 Kết luận kiến thức:

- HS ghi kết luận vào vở

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

- Cho HS so sánh với suy nghĩ ban đầu

Phần 2: Tìm hiểu cách tách các chất ra

khỏi hỗn hợp

1, Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

- GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và

nước Hỏi: Đây là hỗn hợp gì?

- Yêu cầu HS hình dung ra cách tách cát

trắng ra khỏi nước

2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

- Yêu cầu HS ghi vào vở các cách có thể

tách, sau đó thảo luận N4 thống nhất để ghi

Đề xuất 3: Dùng giấy lọc và bông lọc

-Mời nhóm có cách tách chưa hiệu quả lên

Trang 9

Mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày

kết quả

Cả lớp cùng tiến hành lại thí nghiệm đúng

4 Kết luận kiến thức:

- HS ghi kết luận vào vở

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

- Cho HS so sánh với suy nghĩ ban đầu

- Cho HS mở SGK làm tiếp phần còn lại

*Bước 5: Kết luận, kiến thức mới:

- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại

với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước

2 để khắc sâu kiến thức

- HS rút ra kết luận:

+ Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và

phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất

lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch

*************************************

Thứ Ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021

Buổi sáng

Tiết 1(4C): Khoa học Bài 32: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?

(BTNB)

(Đã soạn, ngày 22 tháng 11 năm 2021)

Tiết 2(5A): Lịch sử Bài 16: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI.

I Yêu cầu cần đạt

Sau bài học HS nêu được:

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương

- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp

*CV 3969: Chuyển thành bài tự chọn

II Đồ dùng dạy học

1 GV: - Các hình minh hoạ trong SGK

2 HS: - HS sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng được bầu trong đại hội Anh hùng

và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất

Trang 10

IIỊ Các hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới

thu- đông?

- Cảm nghĩ của em về gương chiến dấu

dũng cảm của La Văn Cầủ

- GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của

toàn đảng để vạch ra đường lối kháng

chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc tạ

- Tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội

đại biểu toàn quốc lần thưa 2 của đảng

đã đề ra cho CM ? Để thực hiện nhiệm

vụ đó cần có các điều kiện gì?

b, Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua

lần thứ nhất.

- Lớp thảo luận

- Đại hội chiến sĩ thi đa và cán bộ gương

mẫu toàn quốc được tổ chức khi nàỏ

- Đại hội nhằm mục đích gì?

- Kể tên các anh hùng được đại hội bình

chọn?

- Kể về chiến công của một trong bảy

tấm gương anh hùng trên?

- GV nhận xét

- HS lần lượt trả lờị

- HS quan sát hình 1+ Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951)

- HS lắng nghẹ

+ HS quan sát và nêu nội dung

+ Đó là tình cảm gắn bó quân dân ta,tầm quan trọng của sản xuất trongkháng chiến Chúng ta đẩy mạnh sảnxuất để đảm bảo cung cấp cho tuyềntuyến

- Lớp thảo luận nhóm 4+ Đại hộị được tổ chức vào ngày 1-5-1952

+ Đại hội nhằm tổng kết biểu dươngnhững thành tích của phong trào thiđua yêu nước của các tập thể và cánhân cho thắng lợi của cuộc khángchiến

+ Anh hùng Cù Chính Lan+ La Văn Cầự Nguyễn quốc Trị+ Nguyễn Thị Chiên+ Ngô Gia Khảm+ Trần Đại Nghĩa+ Hoàng Hanh

- HS nêu một số nét tiêu biểụ

Trang 11

I Yêu cầu cần dạt

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân

cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửabiển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi

tự mình trông coi việc đắp đê

* GDBVMT :-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con

người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội

- Y/c HS đọc bài: Từ đầu đến ông cha ta

+ Nghề nghiệp chính của nhân dân ta

Trang 12

+ Sông ngòi ở nước ta như thế ? Nước ta

có những con sông nào ?

+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra

những khó khăn gì ?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội

mà em được chứng kiến hoặc qua phương

tiện thông tin ?

GDBVMT :-Vai trò, ảnh hưởng to lớn

của sông ngòi đối với đời sống của con

người (đem lại phù sa nhưng cũng mang

lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống)

Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ

thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm

trong việc góp phần bảo đê điều - những

công trình nhân tạo phục vụ đời sống.

b) Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Y/c HS đọc từ nhà Trần đến nhà Trần

“là triều đại đắp đê”

+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói

lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

+ Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong

công việc đắp đê ?

- HS nêu hoặc kể lại

- Có lúc các vua Trần cũng tự mìnhtrông nom việc đắp đê

- HS đọc phần còn lại

- Đã đắp được một hệ thống đê dọctheo các con sông chính nông nghiệpphát triển

- HS trả lời

- 3 HS đọc bài học

- Lắng nghe

Trang 13

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)

Tiết 2(4A): Địa lí

Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (trang 121)

I Yêu cầu cần đạt

Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

- Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái

- Nuôi trồng và chế biến thủy sản

- Chế biến lương thực

*GDBVMT( Liên hệ)

- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Người dân ở đồng bằng Nam Bộ gồm

những dân tộc nào ? Họ thường làm nhà ở

2.2 Nội dung bài

1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả

nước.:

- YCHS đọc SGK mục 1

+ Đồng Bằng Nam bộ có những điều kiện

thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa

trái cây lớn của cả nước?

+ Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ

- Lúa gạo, trái cây của đồng bằng đãcung cấp cho nhiều nơi trong nước

và xuất khẩu phần lớn gạo xuất khảucủa nước ta là do đồng bằng Nam Bộcung cấp

Trang 14

+ Kể tên một số loại hoa quả ở đồng bằng

Nam bộ ?

-Y/c HS quan sát tranh và nêu quy trình

thu hoạch lúa?

KL : ĐBNB là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất

cả nước Nhờ đồng bằng này, nước ta trở

thành một trong những nước xuất khẩu gạo

nhiều nhất thế giới.

2.Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản

nhất cả nước

- Gọi HS đọc SGK mục 2

- Giải thích thuỷ sản, hải sản.

+ Hãy nêu những nguồn lợi về thủy, hải

sản ở ĐBNB

+ Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt

được nhiều thuỷ sản?

+ Kể tên 1 số loại thuỷ sản được nuôi

nhiều thuỷ sản nhất cả nước, thuỷ sản

được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước, cá

ba sa, ca tra, tôm được xuất khẩu nhiều

ra nước ngoài

*GDMT: Sông ngòi có vai trò và ảnh

hưởng to lớn đối với đời sống của con

người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại

lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Chính

vì vậy mà người dân nơi đây phải xây đập,

đắp đê phòng chống lũ lụt Mỗi công dân

đều phải có ý thức trách nhiệm trong việc

góp phần bảo đê điều những công trình

nhân tạo phục vụ đời sống

- 1 số loại hoa quả ở Nam Bộ : Sầuriêng, chôm chôm, xoài, thanh long,măng cụt

HSQS và nêu : Gặt lúa tuốt lúa phơi thóc - xay sát, và đóng bao -xếp gạo lên tàu để xuất khẩu

- Cá tra, cá ba sa, tôm…

- Thuỷ sản được tiêu thụ ở nhiều nơitrong nước Đặc biệt cá ba sa, ca tra,tôm được xuất khẩu nhiều ra nướcngoài Nhiều gia đình đã giàu lên từsản xuất tôm cá

- HS lắng nghe

- HS ghi vở, nhắc lại

- Lắng nghe

- 3 HS đọc

Trang 15

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số biểu hiện xâm hại

- Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em

- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại

*CV 3799

*HSKT: Đọc theo HD của GV

II Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị một số mẩu tin, tình huống, thu thập từ báo, đài, thời sự

- Chuẩn bị một số tranh ảnh thể hiện các tình huống có vấn đề liên quan đến xâm hại trẻ em

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm tranh ảnh, mẩu tin có nội dung liên quan đến xâm hại trẻ em

III Hoạt động dạy học

TIẾT 1

1 Khởi động

Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vi

rút”

GV phổ biến luật chơi: Một bạn là “Vi rút”

Hoá trang trang phục đáng sợ, vừa đi vừa

nói: “Tôi là vi rút” và cố gắng chạm tay vào

các bạn Các bạn khác che mặt và tránh đi

nơi khác Bạn nào bị vi rút chạm vào sẽ trở

thành vi rút và thực hiện việc đi truyền vi

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Học sinh nghe hướng dẫn

- Học sinh thực hiện trò chơi

- HS trả lời

- Quan sát các bạn

Trang 16

Mục tiêu: Học sinh nêu được một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và

GV yêu cầu HS thảo luận:

- Chỉ và nói nội dung từng tranh theo cách

Ngày đăng: 25/02/2023, 20:22

w