Thứ Hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng (Nghỉ) Buổi chiều Tiết 1(5A) Địa Lí BÀI 13 CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS có thể Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côn[.]
Trang 1Thứ Hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng (Nghỉ) Buổi chiều
Tiết 1(5A): Địa Lí BÀI 13: CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều nhất ởđồng bằng và ven biển
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngànhcông nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng
* GDBVMT + GDBVMTBHĐ – (LH):
- Vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất: sự hình thành những trung tâmcông nghiệp ở vùng ven biển với những thế mạnh khai thác nguồn lợi từ biển (dầukhí,đóng tàu,đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển )
- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trườngbiển
- Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu công nghiệpbiển nói riêng
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam (2 bản không có các kí hiệu của các ngành công nghiệp)
- Sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
- Phiếu học tập của HS
2 HS
- Sách, vở môn học
III Các hoạt động dạy học
Trang 21 Khởi động, kết nối (5’)
+ Kể tên một số ngành công nghiệp
của nước ta và sản phẩm của các
+ Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt
Nam không có kí hiệu các khu công
nghiệp, nhà máy,
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em
đứng xếp thành hai hàng dọc hai bên
bảng
+ Phát cho mỗi em một loại kí hiệu
của ngành công nghiệp
- Tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét
*Hoạt động 2: Sự tác động của tài
nguyên, dân số đến sự phân bố của
một số ngành công nghiệp.
- GV Y/ C HS làm việc với phiếu học
tập Nối mỗi ý ở cột a với mỗi ý ở cột
b sao cho phù hợp
- GV nhận xét các nhóm
*Hoạt động 3: Các trung tâm công
nghiệp lớn của nước ta.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để thực hiện yêu cầu của phiếu học
tập sau:
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
+ HS lên bảng chuẩn bị chơi và nhận đồdùng:
Đội 1 (đội 2 tương tự như đội 1)
HS 1 - Kí hiệu khai thác than
HS 2 - Kí hiệu khai thác dầu mỏ
HS 3 - Kí hiệu khai thác a-pa-tít
HS 4 - Kí hiệu nhà máy thuỷ điện
HS 5 - Kí hiệu nhà máy nhiệt điện
- Tự làm bàiKết quả làm bài đúng:
Trang 3Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, khoa học, kĩ thuật lớn nhất của đấtnước Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuậtcao như: cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin,
+ Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí giao thông rất thuận lợi Là đầu mối giao thông
đi các vùng Tây Nguyên, miền Trung, đồng bằng Nam Bộ Có hệ thống đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không phát triển, tạo điều kiện dễ dàng cho việc chuyên chở nguyên liệu, nhiên liệu từ các vùng xung quanh đến và chở sản phẩm đi tiêu thụ ở các vùng khác
+ Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất nước nên có nguồn lao động dồi dào, lại là thị trường tiêu thụ lớn để kích thích sản xuất phát triển
+ Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn, gia cầm, đánh bắt và nuôi nhiều cá tôm; cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến lương thực thực phẩm
Trang 4II Đồ dùng dạy học
1 Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
- HS: Mổi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạngkhác nhau chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạngkhác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quảbóng
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III Các hoạt động dạy- học
T
1 Khởi động (5p)
+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm
nước?
+ Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để tiết kiệm nước?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn
vào bài mới
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
+ Để có nước sạch chúng ta phải tốn nhiều công sức, tiền của mới
có được,
+ Không nên sử dụng nước sạch một cách bừa bãi.
- Chú ý
2 Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ
rỗng bên trong vật đều có không khí
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
-MởSGK
Hoạt động 1: Chứng minh không
khí có ở quanh mọi vật
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất
phát và nêu vấn đề:
- Không khí rất cần cho sự sống.
Vậy không khí có ở đâu? Làm thế
nào để biết có không khí?
*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng
ban đầu của HS
*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và
phương án tìm tòi.
- Gv cho học sinh quan sát bao ni
lông căng phồng và định hướng cho
học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân: ghi lạinhững hiểu biết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm về không khí vàtrình bày ý kiến
- HS làm việc theo nhóm 4: tổnghợp các ý kiến cá nhân để đặt câuhỏi theo nhóm:
+ Tại sao túi ni lông căng phồng?
+ Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng?
+ Trong túi ni lông có cái gì?
…
- Quansát
Trang 5- GV chốt các câu hỏi của các nhóm
(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận,
đề xuất và tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu
trả lời
*Bước 5: Kết luận kiến thức
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả
- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại
với các ý kiến ban đầu của học sinh
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
- Gv tổng kết và ghi bảng: Xung
quanh mọi vật đều có không khí.
Hoạt động 2: Chứng minh không
- Các nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Học sinh so sánh tìm hiểu kiếnthức
- HS theo dõi nhắc lại kiến thứcmới
- Quansát
- Đọc theo GV
Trang 6khí Vậy quan sát cái chai, hay hòn
gạch, miếng bọt biển xem có gì?
*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng
ban đầu của HS
*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và
- GV chốt các câu hỏi của các nhóm
(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội
dung bài học)
Câu 1: Trong chai rỗng có gì?
Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận,
đề xuất và tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu
trả lời cho câu hỏi ở bước 3 (3 thí
nghiệm)
- HS làm việc cá nhân: ghi lạinhững hiểu biết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm về vấn đề có gìtrong cái chai, viên gạch, miếngbọt biển …
- HS thảo luận theo nhóm 4 lấy ýkiến cá nhân nêu thắc mắc củanhóm
- Hs theo dõi
- HS làm thí nghiệm+ Thí nghiệm 1: Đặt chai rỗng vàotrong chậu nước, quan sát thấy cóbọt khí nổi lên chứng tỏ phần rỗngtrong chai có không khí
- Chú ý
- Quansát
Trang 7*Bước 5: Kết luận kiến thức mới
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả
- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại
với các ý kiến ban đầu của học sinh
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
- Gv tổng kết và ghi bảng: Những
chỗ rỗng bên trong vật đều có không
khí
Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến
thức về sự tồn tại của không khí
- Gv lần lượt nêu các câu hỏi cho HS
có bọt khí nổi lên chứng tỏ nhữngchỗ rỗng bên trong miếng bọt biển
có không khí
+ Thí nghiệm 3: Đặt viên gạch xâyvào trong chậu nước, quan sát tháy
có bọt khí nổi lên , chứng tổ nhữngchỗ rỗng trong viên gạch có chứakhông khí
- Các nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Học sinh so sánh tìm hiểu kiếnthức
- HS theo dõi nhắc lại kiến thức
theo các bạn
Trang 8xung quanh ta và không khí có trong
từng chỗ rỗng của mọi vật
- Nhận xét, kết luận, giáo dục bảo vệ
môi trường, bảo vệ bầu không khí
3 Hoạt động ứng dụng (1p)
- Cho HS quan sát các quả bóng, cái
bơm tiêm, cái bơm xe đạp và cho các
em trả lời các câu hỏi
+ Khi bơm mực em thấy có hiện
tượng gì xảy ra? Điều đó chứng tỏ
- HS nêu hiện tượng và giải thích
- Chú ý
IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
*KNS:
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
*GDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường khi sử dụng và xử lí tơ sợi
III Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, thảo luận nhóm
Trang 9IV Đồ dùng dạy học
1 GV: - Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm được
dệt ra từ các loại tơ sợi đó; bật lửa hoặc bao diêm
thảo luận trả lời các câu hỏi sau :
- Kể tên một số loại vải dùng để may
chăn, màn,quần, áo mà bạn biết?
- Hình nào dưới đây có liên quan đến
việc làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đay?
- Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh và
sợi gai, loại nào có nguồn gốc từ thực
vật, loại nào có nguồn gốc từ động
vật?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét:
* Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc
từ động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên
Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các
- 2 HS trả lời câu hỏi , HS khác theodõi nhận xét
+ Tính chất chung của chất dẻo làcách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền,khó vỡ
+ Từ chất dẻo người ta có thể làmđược một số sản phẩm như : Đồ giadụng bếp núc ( bát, đĩa, ); bànghế, tủ,
- Quan sát thảo luận, trả lời câu hỏi
- Các tên vải thường dùng là : Vảilen, vải bông, vải tuýt - xi, vải pha
ni lông,vải lụa , vải đũi,
+ Hình 1: Liên quan đến việc làm rasợi đay
+ Hình 2 : Liên quan đến việc làm
Lắng nghe
Trả lờicùng bạn
Trang 10sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo
*Hoạt động 2: Thực hành
KNS: Kĩ năng quản lí thời gian
- Chia lớp làm 4 nhóm cho nhóm
trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt
đốt thử một số mẫu tơ sợi tự nhiên và
tơ sợi nhân tạo Quan sát hiện tượng
xảy ra Thư kí ghi lại kết quả quan sát
được khi làm thực hành
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thực hành của nhóm mình
Nhận xét kết luận :
- Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tro
- Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục
lại
*Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học
tập.
KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề
- GV phát phiếu học tập cho mỗi em một
phiếu, yêu cầu HS đọc kĩ thông tin trang
- Đọc thông tin, hoàn thành phiếuhọc tập
- Một số học HS chữa bài, HS khácnhận xét
Thực hiện cùng nhóm
Đáp án :
1 Tơ sợi tự nhiên :
- Sợi bông
- Sợi tơ tằm
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ cũng có thể rấtdày Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát vềmùa hè và ấm về mùa đông
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ,giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
2 Tơ sợi nhân tạo : Sợi ni lông - Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền
Trang 11Buổi sáng
Tiết 1(4C): Khoa học LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? (theo PP BTNB)
(Đã soạn, ngày 15 tháng 11 năm 2021)
Tiết 2(5A): Lịch sử BÀI 14: THU-ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC
“MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I Yêu cầu cần đạt
Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm1947:
- Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não vàlực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
- Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến cônglên Việt Bắc
- Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trên tiêu biểu: Đèo Bông Lau,ĐoanHùng,…
- Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địchcòn bị ta chặn đánh dữ dội
Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan
âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa khángchiến
*CV 3969& CV 5842: Không yêu cầu trình bày diễn biến, chỉ kể lại một số sự
kiện về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
II Đồ dùng dạy học
1 GV
- Hình minh hoạ trong SGK
- Lược đồ chiến dịch VB thu đông 1947 chưa có mũi tên chỉ đường tiếncông của địch, đường quân ta tiến công chặn đánh, đường quân địch rút chạy
- Các mũi tên làm theo 3 loại: 12 chiếc màu đen chỉ đường tiến công củađịch, 5 chiếc màu đỏ chỉ đường tiến công của ta, 4 chiếc màu đen không liền nétchỉ đường rút chạy của địch Làm bằng bìa có thể gắn lên lược đồ
- Phiếu học tập của HS
2 HS
- Sách, vở môn học
III Các hoạt động dạy học
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích của bài
- 2 HS lên bảng nêu, lớp theo dõi nhậnxét
- HS nghe
Trang 12- Ghi đầu bài
2.2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Âm mưu của địch và
chủ trương của ta.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Sau khi đánh chiếm được HN và các
thành phố lớn, TDP có âm mưu gì?
- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện
bằng được âm mưu đó?
- Trước âm mưu của địch Đảng và
chính phủ ta đã có chủ trương gì?
- Nhận xét và KL
*Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch
Việt Bắc Thu- đông 1947.
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV trình bày diễn biến của chiến
dịch VB thu- đông 1947
- Quân địch tấn công lên VB theo
mấy đường? Nêu cụ thể từng đường?
- Quân ta đã tiến công chặn đánh
quân địch như thế nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu
quân ta thu được kết quả ra sao?
+ Chúng quyết tâm tiêu diệt VB vì đây
là nơi tập trung cơ quan đầu não khángchiến và bộ đội chủ lực của ta Nếuthắng chúng có thể kết thúc chiến tranhxâm lược nước ta và đưa nước ta về chế
độ thuộc địa
+ Trung ương Đảng, dưới sự chủ trì củaHCM đã họp và quyết định: Phải phá tancuộc tấn công mùa đông của của giặc
- Thủy binh từ HN theo sông Hồng vàsông Lô qua Đoan Hùng đánh lên TuyênQuang
+ Quân ta đánh địch cả 3 đường tấncông của chúng…
+ Sau hơn 75 ngày chiến đấu ta đã tiêudiệt hơn 3000 tên địch bắt giam hàngtrăm tên, bắn rơi 16 máy bay địch, pháhuỷ hàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, canô
Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy môlớn của địch lên VB bảo vệ được cơquan đầu não của kháng chiến
Trang 13*Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến
thắng Việt Bắc Thu- Đông 1947
- Thắng lợi của chiến dịch đã tác
động thế nào đến âm mưu đánh nhanh
thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của
TDP?
- Sau chiến dịch cơ quan đầu não của
ta ở Việt Bắc như thế nào?
- Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng
tỏ điều gì về sức mạnh và truyền
thống của nhân dân ta?
- Thắng lợi tác động như thế nào đến
tinh thần chiến đấu của ND ta?
+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tạiViệt bắc được bảo vệ vững chắc
+ Cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết vàtinh thần đấu tranh kiên cường của nhândân ta
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của toàndân ta
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động, kết nối (5’)
+ Hãy nêu kết quả và nguyên nhân thắng - Nhân dân ta có tinh thần yêu nước,
Trang 14lợi của cuộc kháng chiến chống quân
a, Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Y/c HS đọc từ cuối thế kỉ XII -> nhà
- Kết luận: Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý
ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý
Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là
Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng
Long, tên nước vẫn là Đại Việt.
+ Em có nhận xét gì về quan hệ giữ vua
với quan , vua với nhân dân ?
+ Nhà Trần làm gì để phát triển nông
đoàn kết, dũng cảm, quyết tâm bảo
vệ đất nước; có sự chỉ huy tài giỏicủa Lí Thường Kiệt .Nền độc lậpcủa nước nhà được giữ vững
- Ghi đầu bài - nhắc lại
- 1HS đọc bài cả lớp đọc thầm
- Cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu,nội bộ triều đình lục đục, đời sốngnhân dân cực khổ Giặc ngoại xâmlăm le xâm lược nước ta Vua Lýphải dựa vào thế lực của nhà Trần(Trần Thủ Độ) để giữ ngai vàng
- Vua Lý Huệ Tông không có contrai nên truyền ngôi cho con gái là
Lý Chiêu Hoàng, Lý Chiêu Hoànglấy Trần Cảnh và nhường ngôi chochồng - nhà Trần được thành lậpnăm 1226
- HS ghi vào vở
- Đọc sgk-Nhà Trần đã chia đất nước thành
12 lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện,
xã mỗi cấp đều có các quan cai quản
- Các vua Trần đặt lệ nhường ngôisớm cho con và tự nhận là Tháithượng hoàng cùng trông nom việcnước
- Cho đặt chuông lớn ở thềm cungđiện để dân đến đánh khi bị điều gìoan ức hoặc cầu xin điều gì Trongcác buổi yến tiệc có lúc vua và cácquan cùng nắm tay nhau ,hát ca vui
vẻ
- Lập thêm Hà đê sứ để trông coi
Trang 15sứ tuyển mộ người đi khẩn hoang
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
- Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà
ba và chiếc khăn rằn
*CV 3969
* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng.
-( Liên hệ ) Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều
- Những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
Trang 16II Đồ dùng dạy học
- GV : SGK , giáo án
- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
- Y/c quan sát lược đồ Đia lí tự nhiên
VN, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
nước thuộc đồng bằng Nam Bộ ?
+ Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam
Bộ?
- GV nhận xét
- Y/c HS hoàn thiện các nội dung vào sơ
đồ sau:
- 2 HS nêu lại ghi nhớ
- HS ghi đầu bài vào vở
- Q/s lược đồ địa lý tự nhiên VN và thảoluận trả lời câu hỏi:
- Đồng bằng Nắc Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp
- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn nhất nước ta (diện tích gấp khoảng 3 lầnđồng bằng Bắc Bộ)
- 1 số vùng trũng do ngập nước là: ĐồngTháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau
- Ở đồng bằng Nam Bộ có đất phù sa.Ngoài ra đồng bằng còn có đất chua
hệ thống sông mê công và Đồng Nai bồi đắp nên
ĐB
Nam
bằng có diện tích lớnnhất nước ta
Đất: Đất phù sa, đất chua, đất mặn
Trang 17KL : Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng
lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ
thống sông Mê Công và sông Đồng Nai
- Từ những đặc điểm về sông, ngòi,
kênh rạch như vậy, em có thể suy ra
được những gì về đặc điểm, đất đai của
Đồng Bằng Nam Bộ ?
- KL : Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các
con sông lớn như, sông Tiền, sông Hậu
* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo
môi trường của con người ở miền đồng
bằng
+ Đắp đê ven sông, sử dụng nước để
tưới tiêu
+ Cải tạo đất chua mặn ở ĐBNB
+ Thường làm nhà dọc theo các sông
ngòi, kênh rạch
+ Trồng lúa, trồng trái cây
+ Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
c, Nhà ở của người dân
- Y/ C HS đọc bài
+ Theo em ở đồng bằng Nam Bộ có
những dân tộc nào sinh sống ?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
- HS ghi vào vở
- Sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: Sông
Mê Công, sông Đồng Nai Kênh Rạch Sỏi,kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế
- Ở đồng bằng Nam Bộ có nhiều sôngngòi, kênh rạch nên mạng lưới sôngngòi, kênh rạch rất chằng chịt và dàyđặc
- Đất ở đồng bằng Nam Bộ là đất phù sa
vì có nhiều sông lớn bồi đắp
- Đất ở đồng bằng Nam Bộ thích hợptrồng lúa nước, giống như ở ĐBBB
Trang 18+ Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì ?
+ Nhà ở của người dân thường phân bố
ở đâu?
- GV Ngày nay, cùng với sự phát triển
của đất nước, nhiều nhà kiên cố đã được
xây dựng (kết hợp chỉ tranh), làm thay
đổi diện mạo quê hương Đồng thời, đời
sống mọi mặt của người dân cũng được
nâng cao
KL: Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam
Bộ là Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa Người
dân ở ĐB Nam Bộ thường làm nhà dọc
theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa
đơn sơ.
* GDBVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn
của sông ngòi đối với đời sống của con
người (đem lại phù sa nhưng cũng mang
lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua
đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống
đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong
việc góp phần bảo đê điều những công
trình nhân tạo phục vụ đời sống
d, Trang phục và lễ hội
- Y/ C HS đọc bài
+ Trang phục thường ngày của người
dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì
- Chú ý
- HS đọc + Quần áo bà ba và khăn rằn
+ Để cầu được mùa và những điều maymắn trong cuộc sống
+ Đua ghe ngo …
+ Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễcúng trăng, lễ tế thần cá Ông