1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 7.Docx

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghiệp (Tiếp Theo)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng (Nghỉ) Buổi chiều Tiết 1(5A) Địa Lí BÀI 13 CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS có thể Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côn[.]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021

Buổi sáng (Nghỉ) Buổi chiều

Tiết 1(5A): Địa Lí BÀI 13: CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)

I Yêu cầu cần đạt

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều nhất ởđồng bằng và ven biển

+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngànhcông nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng

* GDBVMT + GDBVMTBHĐ – (LH):

- Vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất: sự hình thành những trung tâmcông nghiệp ở vùng ven biển với những thế mạnh khai thác nguồn lợi từ biển (dầukhí,đóng tàu,đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển )

- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trườngbiển

- Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu công nghiệpbiển nói riêng

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Lược đồ công nghiệp Việt Nam (2 bản không có các kí hiệu của các ngành công nghiệp)

- Sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

- Phiếu học tập của HS

2 HS

- Sách, vở môn học

III Các hoạt động dạy học

Trang 2

1 Khởi động, kết nối (5’)

+ Kể tên một số ngành công nghiệp

của nước ta và sản phẩm của các

+ Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt

Nam không có kí hiệu các khu công

nghiệp, nhà máy,

+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em

đứng xếp thành hai hàng dọc hai bên

bảng

+ Phát cho mỗi em một loại kí hiệu

của ngành công nghiệp

- Tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Sự tác động của tài

nguyên, dân số đến sự phân bố của

một số ngành công nghiệp.

- GV Y/ C HS làm việc với phiếu học

tập Nối mỗi ý ở cột a với mỗi ý ở cột

b sao cho phù hợp

- GV nhận xét các nhóm

*Hoạt động 3: Các trung tâm công

nghiệp lớn của nước ta.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

để thực hiện yêu cầu của phiếu học

tập sau:

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

+ HS lên bảng chuẩn bị chơi và nhận đồdùng:

Đội 1 (đội 2 tương tự như đội 1)

HS 1 - Kí hiệu khai thác than

HS 2 - Kí hiệu khai thác dầu mỏ

HS 3 - Kí hiệu khai thác a-pa-tít

HS 4 - Kí hiệu nhà máy thuỷ điện

HS 5 - Kí hiệu nhà máy nhiệt điện

- Tự làm bàiKết quả làm bài đúng:

Trang 3

Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa

+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, khoa học, kĩ thuật lớn nhất của đấtnước Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuậtcao như: cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin,

+ Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí giao thông rất thuận lợi Là đầu mối giao thông

đi các vùng Tây Nguyên, miền Trung, đồng bằng Nam Bộ Có hệ thống đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không phát triển, tạo điều kiện dễ dàng cho việc chuyên chở nguyên liệu, nhiên liệu từ các vùng xung quanh đến và chở sản phẩm đi tiêu thụ ở các vùng khác

+ Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất nước nên có nguồn lao động dồi dào, lại là thị trường tiêu thụ lớn để kích thích sản xuất phát triển

+ Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn, gia cầm, đánh bắt và nuôi nhiều cá tôm; cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến lương thực thực phẩm

Trang 4

II Đồ dùng dạy học

1 Đồ dùng

- GV: Các hình minh hoạ trong SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

- HS: Mổi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạngkhác nhau chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạngkhác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quảbóng

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm

- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2

III Các hoạt động dạy- học

T

1 Khởi động (5p)

+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm

nước?

+ Chúng ta nên làm gì và không nên

làm gì để tiết kiệm nước?

- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn

vào bài mới

- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét

+ Để có nước sạch chúng ta phải tốn nhiều công sức, tiền của mới

có được,

+ Không nên sử dụng nước sạch một cách bừa bãi.

- Chú ý

2 Khám phá: (30p)

* Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ

rỗng bên trong vật đều có không khí

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp

-MởSGK

Hoạt động 1: Chứng minh không

khí có ở quanh mọi vật

*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất

phát và nêu vấn đề:

- Không khí rất cần cho sự sống.

Vậy không khí có ở đâu? Làm thế

nào để biết có không khí?

*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng

ban đầu của HS

*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và

phương án tìm tòi.

- Gv cho học sinh quan sát bao ni

lông căng phồng và định hướng cho

học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi

- HS làm việc cá nhân: ghi lạinhững hiểu biết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm về không khí vàtrình bày ý kiến

- HS làm việc theo nhóm 4: tổnghợp các ý kiến cá nhân để đặt câuhỏi theo nhóm:

+ Tại sao túi ni lông căng phồng?

+ Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng?

+ Trong túi ni lông có cái gì?

- Quansát

Trang 5

- GV chốt các câu hỏi của các nhóm

(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội

- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận,

đề xuất và tiến hành thí nghiệm

nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu

trả lời

*Bước 5: Kết luận kiến thức

- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả

- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại

với các ý kiến ban đầu của học sinh

ở bước 2 để khắc sâu kiến thức

- Gv tổng kết và ghi bảng: Xung

quanh mọi vật đều có không khí.

Hoạt động 2: Chứng minh không

- Các nhóm trình bày kết quả thảoluận

- Học sinh so sánh tìm hiểu kiếnthức

- HS theo dõi nhắc lại kiến thứcmới

- Quansát

- Đọc theo GV

Trang 6

khí Vậy quan sát cái chai, hay hòn

gạch, miếng bọt biển xem có gì?

*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng

ban đầu của HS

*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và

- GV chốt các câu hỏi của các nhóm

(nhóm các câu hỏi phù hợp với nội

dung bài học)

Câu 1: Trong chai rỗng có gì?

Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong

- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận,

đề xuất và tiến hành thí nghiệm

nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu

trả lời cho câu hỏi ở bước 3 (3 thí

nghiệm)

- HS làm việc cá nhân: ghi lạinhững hiểu biết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm về vấn đề có gìtrong cái chai, viên gạch, miếngbọt biển …

- HS thảo luận theo nhóm 4 lấy ýkiến cá nhân nêu thắc mắc củanhóm

- Hs theo dõi

- HS làm thí nghiệm+ Thí nghiệm 1: Đặt chai rỗng vàotrong chậu nước, quan sát thấy cóbọt khí nổi lên chứng tỏ phần rỗngtrong chai có không khí

- Chú ý

- Quansát

Trang 7

*Bước 5: Kết luận kiến thức mới

- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả

- Gv hướng dẫn học sinh so sánh lại

với các ý kiến ban đầu của học sinh

ở bước 2 để khắc sâu kiến thức

- Gv tổng kết và ghi bảng: Những

chỗ rỗng bên trong vật đều có không

khí

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến

thức về sự tồn tại của không khí

- Gv lần lượt nêu các câu hỏi cho HS

có bọt khí nổi lên chứng tỏ nhữngchỗ rỗng bên trong miếng bọt biển

có không khí

+ Thí nghiệm 3: Đặt viên gạch xâyvào trong chậu nước, quan sát tháy

có bọt khí nổi lên , chứng tổ nhữngchỗ rỗng trong viên gạch có chứakhông khí

- Các nhóm trình bày kết quả thảoluận

- Học sinh so sánh tìm hiểu kiếnthức

- HS theo dõi nhắc lại kiến thức

theo các bạn

Trang 8

xung quanh ta và không khí có trong

từng chỗ rỗng của mọi vật

- Nhận xét, kết luận, giáo dục bảo vệ

môi trường, bảo vệ bầu không khí

3 Hoạt động ứng dụng (1p)

- Cho HS quan sát các quả bóng, cái

bơm tiêm, cái bơm xe đạp và cho các

em trả lời các câu hỏi

+ Khi bơm mực em thấy có hiện

tượng gì xảy ra? Điều đó chứng tỏ

- HS nêu hiện tượng và giải thích

- Chú ý

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

*KNS:

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

*GDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường khi sử dụng và xử lí tơ sợi

III Phương pháp dạy học

- Đàm thoại, thảo luận nhóm

Trang 9

IV Đồ dùng dạy học

1 GV: - Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm được

dệt ra từ các loại tơ sợi đó; bật lửa hoặc bao diêm

thảo luận trả lời các câu hỏi sau :

- Kể tên một số loại vải dùng để may

chăn, màn,quần, áo mà bạn biết?

- Hình nào dưới đây có liên quan đến

việc làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đay?

- Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh và

sợi gai, loại nào có nguồn gốc từ thực

vật, loại nào có nguồn gốc từ động

vật?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Nhận xét:

* Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc

từ động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên

Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các

- 2 HS trả lời câu hỏi , HS khác theodõi nhận xét

+ Tính chất chung của chất dẻo làcách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền,khó vỡ

+ Từ chất dẻo người ta có thể làmđược một số sản phẩm như : Đồ giadụng bếp núc ( bát, đĩa, ); bànghế, tủ,

- Quan sát thảo luận, trả lời câu hỏi

- Các tên vải thường dùng là : Vảilen, vải bông, vải tuýt - xi, vải pha

ni lông,vải lụa , vải đũi,

+ Hình 1: Liên quan đến việc làm rasợi đay

+ Hình 2 : Liên quan đến việc làm

Lắng nghe

Trả lờicùng bạn

Trang 10

sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo

*Hoạt động 2: Thực hành

KNS: Kĩ năng quản lí thời gian

- Chia lớp làm 4 nhóm cho nhóm

trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt

đốt thử một số mẫu tơ sợi tự nhiên và

tơ sợi nhân tạo Quan sát hiện tượng

xảy ra Thư kí ghi lại kết quả quan sát

được khi làm thực hành

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

thực hành của nhóm mình

Nhận xét kết luận :

- Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tro

- Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục

lại

*Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học

tập.

KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề

- GV phát phiếu học tập cho mỗi em một

phiếu, yêu cầu HS đọc kĩ thông tin trang

- Đọc thông tin, hoàn thành phiếuhọc tập

- Một số học HS chữa bài, HS khácnhận xét

Thực hiện cùng nhóm

Đáp án :

1 Tơ sợi tự nhiên :

- Sợi bông

- Sợi tơ tằm

- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ cũng có thể rấtdày Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát vềmùa hè và ấm về mùa đông

- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ,giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng

2 Tơ sợi nhân tạo : Sợi ni lông - Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền

Trang 11

Buổi sáng

Tiết 1(4C): Khoa học LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ? (theo PP BTNB)

(Đã soạn, ngày 15 tháng 11 năm 2021)

Tiết 2(5A): Lịch sử BÀI 14: THU-ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC

“MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I Yêu cầu cần đạt

Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm1947:

- Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não vàlực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh

- Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến cônglên Việt Bắc

- Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trên tiêu biểu: Đèo Bông Lau,ĐoanHùng,…

- Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địchcòn bị ta chặn đánh dữ dội

Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan

âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa khángchiến

*CV 3969& CV 5842: Không yêu cầu trình bày diễn biến, chỉ kể lại một số sự

kiện về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

II Đồ dùng dạy học

1 GV

- Hình minh hoạ trong SGK

- Lược đồ chiến dịch VB thu đông 1947 chưa có mũi tên chỉ đường tiếncông của địch, đường quân ta tiến công chặn đánh, đường quân địch rút chạy

- Các mũi tên làm theo 3 loại: 12 chiếc màu đen chỉ đường tiến công củađịch, 5 chiếc màu đỏ chỉ đường tiến công của ta, 4 chiếc màu đen không liền nétchỉ đường rút chạy của địch Làm bằng bìa có thể gắn lên lược đồ

- Phiếu học tập của HS

2 HS

- Sách, vở môn học

III Các hoạt động dạy học

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích của bài

- 2 HS lên bảng nêu, lớp theo dõi nhậnxét

- HS nghe

Trang 12

- Ghi đầu bài

2.2 Nội dung bài

* Hoạt động 1: Âm mưu của địch và

chủ trương của ta.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

SGK và trả lời các câu hỏi sau:

- Sau khi đánh chiếm được HN và các

thành phố lớn, TDP có âm mưu gì?

- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện

bằng được âm mưu đó?

- Trước âm mưu của địch Đảng và

chính phủ ta đã có chủ trương gì?

- Nhận xét và KL

*Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch

Việt Bắc Thu- đông 1947.

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV trình bày diễn biến của chiến

dịch VB thu- đông 1947

- Quân địch tấn công lên VB theo

mấy đường? Nêu cụ thể từng đường?

- Quân ta đã tiến công chặn đánh

quân địch như thế nào?

+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu

quân ta thu được kết quả ra sao?

+ Chúng quyết tâm tiêu diệt VB vì đây

là nơi tập trung cơ quan đầu não khángchiến và bộ đội chủ lực của ta Nếuthắng chúng có thể kết thúc chiến tranhxâm lược nước ta và đưa nước ta về chế

độ thuộc địa

+ Trung ương Đảng, dưới sự chủ trì củaHCM đã họp và quyết định: Phải phá tancuộc tấn công mùa đông của của giặc

- Thủy binh từ HN theo sông Hồng vàsông Lô qua Đoan Hùng đánh lên TuyênQuang

+ Quân ta đánh địch cả 3 đường tấncông của chúng…

+ Sau hơn 75 ngày chiến đấu ta đã tiêudiệt hơn 3000 tên địch bắt giam hàngtrăm tên, bắn rơi 16 máy bay địch, pháhuỷ hàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, canô

Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy môlớn của địch lên VB bảo vệ được cơquan đầu não của kháng chiến

Trang 13

*Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến

thắng Việt Bắc Thu- Đông 1947

- Thắng lợi của chiến dịch đã tác

động thế nào đến âm mưu đánh nhanh

thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của

TDP?

- Sau chiến dịch cơ quan đầu não của

ta ở Việt Bắc như thế nào?

- Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng

tỏ điều gì về sức mạnh và truyền

thống của nhân dân ta?

- Thắng lợi tác động như thế nào đến

tinh thần chiến đấu của ND ta?

+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tạiViệt bắc được bảo vệ vững chắc

+ Cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết vàtinh thần đấu tranh kiên cường của nhândân ta

+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của toàndân ta

III Các hoạt động dạy - học

1 Khởi động, kết nối (5’)

+ Hãy nêu kết quả và nguyên nhân thắng - Nhân dân ta có tinh thần yêu nước,

Trang 14

lợi của cuộc kháng chiến chống quân

a, Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Y/c HS đọc từ cuối thế kỉ XII -> nhà

- Kết luận: Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý

ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý

Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là

Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.

Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng

Long, tên nước vẫn là Đại Việt.

+ Em có nhận xét gì về quan hệ giữ vua

với quan , vua với nhân dân ?

+ Nhà Trần làm gì để phát triển nông

đoàn kết, dũng cảm, quyết tâm bảo

vệ đất nước; có sự chỉ huy tài giỏicủa Lí Thường Kiệt .Nền độc lậpcủa nước nhà được giữ vững

- Ghi đầu bài - nhắc lại

- 1HS đọc bài cả lớp đọc thầm

- Cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu,nội bộ triều đình lục đục, đời sốngnhân dân cực khổ Giặc ngoại xâmlăm le xâm lược nước ta Vua Lýphải dựa vào thế lực của nhà Trần(Trần Thủ Độ) để giữ ngai vàng

- Vua Lý Huệ Tông không có contrai nên truyền ngôi cho con gái là

Lý Chiêu Hoàng, Lý Chiêu Hoànglấy Trần Cảnh và nhường ngôi chochồng - nhà Trần được thành lậpnăm 1226

- HS ghi vào vở

- Đọc sgk-Nhà Trần đã chia đất nước thành

12 lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện,

xã mỗi cấp đều có các quan cai quản

- Các vua Trần đặt lệ nhường ngôisớm cho con và tự nhận là Tháithượng hoàng cùng trông nom việcnước

- Cho đặt chuông lớn ở thềm cungđiện để dân đến đánh khi bị điều gìoan ức hoặc cầu xin điều gì Trongcác buổi yến tiệc có lúc vua và cácquan cùng nắm tay nhau ,hát ca vui

vẻ

- Lập thêm Hà đê sứ để trông coi

Trang 15

sứ tuyển mộ người đi khẩn hoang

+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông

Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

- Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù

sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ

+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà

ba và chiếc khăn rằn

*CV 3969

* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng.

-( Liên hệ ) Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều

- Những công trình nhân tạo phục vụ đời sống

Trang 16

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

- Y/c quan sát lược đồ Đia lí tự nhiên

VN, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi

nước thuộc đồng bằng Nam Bộ ?

+ Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam

Bộ?

- GV nhận xét

- Y/c HS hoàn thiện các nội dung vào sơ

đồ sau:

- 2 HS nêu lại ghi nhớ

- HS ghi đầu bài vào vở

- Q/s lược đồ địa lý tự nhiên VN và thảoluận trả lời câu hỏi:

- Đồng bằng Nắc Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp

- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn nhất nước ta (diện tích gấp khoảng 3 lầnđồng bằng Bắc Bộ)

- 1 số vùng trũng do ngập nước là: ĐồngTháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau

- Ở đồng bằng Nam Bộ có đất phù sa.Ngoài ra đồng bằng còn có đất chua

hệ thống sông mê công và Đồng Nai bồi đắp nên

ĐB

Nam

bằng có diện tích lớnnhất nước ta

Đất: Đất phù sa, đất chua, đất mặn

Trang 17

KL : Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng

lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ

thống sông Mê Công và sông Đồng Nai

- Từ những đặc điểm về sông, ngòi,

kênh rạch như vậy, em có thể suy ra

được những gì về đặc điểm, đất đai của

Đồng Bằng Nam Bộ ?

- KL : Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các

con sông lớn như, sông Tiền, sông Hậu

* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo

môi trường của con người ở miền đồng

bằng

+ Đắp đê ven sông, sử dụng nước để

tưới tiêu

+ Cải tạo đất chua mặn ở ĐBNB

+ Thường làm nhà dọc theo các sông

ngòi, kênh rạch

+ Trồng lúa, trồng trái cây

+ Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản

c, Nhà ở của người dân

- Y/ C HS đọc bài

+ Theo em ở đồng bằng Nam Bộ có

những dân tộc nào sinh sống ?

+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì

sao?

- HS ghi vào vở

- Sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: Sông

Mê Công, sông Đồng Nai Kênh Rạch Sỏi,kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế

- Ở đồng bằng Nam Bộ có nhiều sôngngòi, kênh rạch nên mạng lưới sôngngòi, kênh rạch rất chằng chịt và dàyđặc

- Đất ở đồng bằng Nam Bộ là đất phù sa

vì có nhiều sông lớn bồi đắp

- Đất ở đồng bằng Nam Bộ thích hợptrồng lúa nước, giống như ở ĐBBB

Trang 18

+ Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì ?

+ Nhà ở của người dân thường phân bố

ở đâu?

- GV Ngày nay, cùng với sự phát triển

của đất nước, nhiều nhà kiên cố đã được

xây dựng (kết hợp chỉ tranh), làm thay

đổi diện mạo quê hương Đồng thời, đời

sống mọi mặt của người dân cũng được

nâng cao

KL: Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam

Bộ là Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa Người

dân ở ĐB Nam Bộ thường làm nhà dọc

theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa

đơn sơ.

* GDBVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn

của sông ngòi đối với đời sống của con

người (đem lại phù sa nhưng cũng mang

lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua

đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống

đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong

việc góp phần bảo đê điều những công

trình nhân tạo phục vụ đời sống

d, Trang phục và lễ hội

- Y/ C HS đọc bài

+ Trang phục thường ngày của người

dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì

- Chú ý

- HS đọc + Quần áo bà ba và khăn rằn

+ Để cầu được mùa và những điều maymắn trong cuộc sống

+ Đua ghe ngo …

+ Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễcúng trăng, lễ tế thần cá Ông

Ngày đăng: 25/02/2023, 20:21

w