1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 19.Docx

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế giới động vật chủ đề các loài chim
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Báo cáo, giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 98,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 19 CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐIỂM CÁC LOÀI CHIM (Thời gian từ ngày 7/01/2019 đến ngày 11/01/2019) Ngày soạn 4/01/2019 Ngày dạy Thứ 2 Ngày 7/01/2019 A ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG 1 Đón trẻ[.]

Trang 1

TUẦN 19 CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐIỂM: CÁC LOÀI CHIM

(Thời gian từ ngày 7/01/2019 đến ngày 11/01/2019) Ngày soạn: 4/01/2019 Ngày dạy: Thứ 2 Ngày 7/01/2019

A ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG

1 Đón trẻ:

- Cô đến sớm trước trẻ 15 phút vệ sinh thông thoáng phòng học và ngoài sân

- Cô vui vẻ, niềm nở, nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp: nhắc trẻ chào bố mẹ,chào cô, chào bạn; nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định của lớp học

- Cô cùng trẻ chọn tranh, trò chuyện những bức tranh về chủ điểm các loạichim

2 Điểm danh:

- Cô điểm danh trẻ theo thứ tự trong sổ theo dõi trẻ đến lớp

- Khi cô gọi đến tên trẻ biết dạ cô

3 Thể dục sáng:

I Mục đích:

- Trẻ được hít thở không khí trong lành của buổi sáng, biết tập các độngtác thể dục sáng theo sự hướng dẫn của cô

- Được chơi và biết chơi các trò chơi vận động cùng cô và các bạn

- Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục sáng, có kỹ năng khéo léo khi phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và các cơ quan trên cơ thể Rèn kỹ năng vậnđộng, kỹ năng quan sát

- Trẻ ngoan, có thói quen tập thể dục buổi sáng

II Chuẩn bị:

- Địa điểm: Sân trường rộng, thoáng, sạch sẽ, không có chướng ngại vật

- Cô chuẩn bị các động tác thể dục

- Máy tính, loa nhạc bài “Con chim non”

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, sạch sẽ

III Tiến hành:

Trang 2

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 Hoạt động 1: Khởi động.

- Cô cùng trẻ ra sân khởi động theo nhạc và lời của bài hát “Con

chim non”, kết hợp với các kiểu đi thường, đi nhanh, đi kiễng gót, đi

bằng mũi bàn chân, gót chân, đi nghiêng bàn chân chạy chậm,

chạy nhanh, đi chậm, đi nhanh rồi cho trẻ đi vào hàng chuẩn bị tập

thể dục sáng.

2 Hoạt động 2: Trọng động.

Động tác 1: Hai tay đưa thẳng ra trước, đưa gập trước ngực, dang

ngang.

Động tác 2: Từng tay gập trước ngực, từng tay đưa sang ngang.

Động tác 3: Một tay trước, 1tay dang ngang nghiêng mình sang hai

bên.

Động tác 4: Cúi gập người hay tay chạm chân

Động tác 5: Hai tay chống hông quay sang hai bên

- Trẻ thư giãn tại chỗ và vào lớp.

C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.

1 Hoạt động có chủ đích:

Thứ 2+5: Giải câu đố về các loại chim

Thứ 3+4: Trò chuyện về một số loại chim

Thứ 6: Quan sát con chim chào mào

2 Trò chơi vận động:

Thứ 2+5: Mèo và chim sẻ

Thứ 3+4: Chim bay, cò bay

Thứ 6: Mèo đuổi chuột

3 Chơi tự do:

Trang 3

- Chơi tự do với vòng, bóng, phấn, lá cây

I Mục đích :

- Trẻ được hít thở không khí trong lành, được ngắm nhìn bầu trời, trẻ

được trò chuyện với cô giáo và các bạn về các loài chim

- Trẻ quan sát biết tên, đặc điểm, lợi ích nơi sống các loài chim

- Trẻ quan sát và đàm thoại nhận xét về đặc điểm của con chim chào màonhư: Đầu, mình, đuôi, đầu có mắt, có mồm, lông, đuôi, có chân trẻ hứng thútham gia trò chơi

- Trẻ chơi hứng thú với các trò chơi và chơi đúng luật

- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng so sánh, ghi nhớ chú ý có chủ định

- Giáo dục trẻ ngoan, chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- GD trẻ học tập theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh Yêuquý, bảo vệ các con vật sống trong rừng

a, Thứ 2+5: Giải câu đố về các loài chim.

- Hát bài: “Con chim non”

- Các con vừa hát bài gì?

- Bài hát nói về con vật nào?

- Con chim có đặc điểm gì?

- Con biết những loài chim nào?

- Chim là con vật rất đáng yêu và gần gũi với con

người chúng ta, rất nhiều gia đình đã mang chim

về nuôi trong gia đình đấy

* Cô đọc câu đố:

Con gì nho nhỏCái mỏ xinh xinhChăm nhạt chăm tìmBắt sâu cho lá? (Chim sâu)

- Đây là chim gì?

- Con chim sâu có những đặc điểm gì?

- Con chim sâu ăn thức ăn gì?

- Con chim sâu đẻ con hay đẻ trứng?

- Trẻ hát cùng cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ nêu đặc điểm

- 2 – 3 trẻ kể

- Nghe cô đọc câu đố

- Con chim sâu

- Trẻ trả lời

- Sâu, bọ,…

- Trẻ trả lời

- Nghe cô đọc

Trang 4

- Con chim sâu có ích lợi gì?

=> GD: Con chim sâu rất là có ích lợi với con

người, giúp bắt sâu cho cây, nên chúng mình phải

biết bảo vệ

* Câu đố:

“Mỏ cứng như dùiLuôn gõ tốc tốcCây nào sâu đục

Có tôi có tôi”

Đó là con chim gì?

- Chim gõ kiến có đặc điểm gì?

- Chim gõ kiến sống ở đâu?

* Câu đố:

Vừa bằng quả câulông màu nâu đấtNhảy nhót thoăn thoắtLíu díu chuyện tròChim gì thế nhỉ? (Chim sẻ)

- Các con đã nhìn thấy chim sẻ chưa?

- Chim sẻ có lợi ích gì?

- Con có thích chim sẻ không?

- Thức ăn của chim sẻ là gì?

* Câu đố:

“Cũng mang tên mèoNhưng thuộc loài chimNgày ngủ lim dimĐêm bay lùng chuột”(Chim cú mèo)

- Chim cú mèo có đặc điểm gì?

- Chim cú mèo sống ở đâu?

- Ngoài những loài chim cô vừa cho các con làm

quen các con còn biết những loài chim nào nữa?

- GD: Có rất nhiều loài chim, mỗi loài có ích

riêng nên chúng mình phải biết bảo vệ những con

chim có ích không đươc đánh bắt, săn bắn nó và

cũng có những loài có hại thì chúng mình phải

tiêu diệt

* Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau giữa:

+ chim sẻ và chim gõ kiến

+ chim sâu và chim cú mèo

- Cô chốt lại và GD trẻ

- Cô cho các con giải câu đố về các loại chim gì?

b, Thứ 3+4: Trò chuyện về một số loài chim.

- Cho trẻ đọc thơ “Chim chích bông”

- Con vừa đọc bài thơ gì?

- Thóc, sâu, các loại quả…

- Nghe cô đọc câu đố

Trang 5

- Trong bài thơ nói về con chim gì?

- Chim chích bông có lợi ích gì?

- Ngoài ra con còn biết loài chim nào nữa?

- Cô tóm tắt và GD trẻ

* Quan sát con chim bồ câu

- Cô cho trẻ quan sát con chim bồ câu

- Các con thấy con chim có mầu gì?

- Hình dáng của nó như thế nào, mỏ nó to hay

nhỏ, nó dùng mỏ để làm gì?

- Cô cùng trẻ quan sát và nhận sét đặc điểm của

con chim

- Chim bồ câu thường ăn những thức ăn gi?

* Quan sát con chim họa mi.

- Cô cho trẻ quan sát con chim họa mi

- Các con thấy con chim có mầu gì?

- Tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

- Hình dáng của nó như thế nào, mỏ nó to hay

nhỏ, nó dùng mỏ để làm gì?

- Cô cùng trẻ quan sát và nhận sét đặc điểm của

con chim

- Chim họa mi thường ăn những thức ăn gi?

- Nuôi chim họa mi để làm gì?

- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo ý hiểu của trẻ

Các con ạ chim họa mi là 1 loại chim nuôi để

làm cảnh nó có tiếng hót rất hay nhà bạn nào có

nuôi chim thì phải biêt cách chăm sóc và bảo vệ

chúng

* Quan sát chim vẹt.

- Đây là chim gì?

- Con chim vẹt có những bộ phận nào?

- Lông chim có đặc điểm gì?

- Chân chim như thế nào?

- Chim vẹt kêu như thế nào?

- Con chim sâu có những đặc điểm gì?

- Con chim sâu ăn thức ăn gì?

- Con chim sâu đẻ con hay đẻ trứng?

- Con chim sâu có ích lợi gì?

=> GD: Con chim sâu rất là có ích lợi với con

người, giúp bắt sâu cho cây, nên chúng mình phải

- Trẻ nghe cô

- Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách chơi

Trang 6

biết bảo vệ.

- Ngoài các loài chim cô và các con tìm hiểu trên

con còn biết chim nào nữa?

* Cho trẻ so sánh:

- Điểm giống và khác nhau của chim bồ câu và

họa mi; Chim vẹt - chim sâu

- Hôm nay các con vừa được trò chuyện tìm hiểu

về các loài chim gi?

c, Thứ 6: Quan sát chim chào mào

- Hát bài: “Con chim non”

- Các con vừa hát bài gì?

- Bài hát nói về con vật nào?

- Con chim có đặc điểm gì?

- Con biết những loài chim nào?

- Chim là con vật rất đáng yêu và gần gũi với con

người chúng ta, rất nhiều gia đình đã mang chim

về nuôi trong gia đình đấy

- Có nhà bạn nào nuôi chim chào mào không?

- Hôm nay cô và các con sẽ cùng quan sát chim

chào mào nhé

- Cho trẻ đứng xung quanh quan sát đặc điểm,

cấu tạo của con chim và trò chuyện, đàm thoại

cùng trẻ

- Con chim chào mào có những bộ phận nào?

- Lông chim có đặc điểm gì?

- Chân chim như thế nào?

- Chim chào mào kêu như thế nào?

- Giáo dục: trẻ yêu thích và chăm sóc, các loài

chim

- Ngoài những loài chim cô vừa cho các con làm

quen các con còn biết những loài chim nào nữa?

- GD: Có rất nhiều loài chim, mỗi loài có ích

riêng nên chúng mình phải biết bảo vệ, có những

loài có hại thì chúng mình phải tiêu diệt như

chim đại bàng,…

2 Trò chơi vận động:

a, Thứ 2+5: Trò chơi “Mèo và chim sẻ”

- Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con

chim sẻ bay nhanh về tổ Mèo chỉ được bắt chim

sẻ ở ngòai vòng tròn

- Cách chơi: Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một

góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 - 4m Các trẻ làm

chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu: chích,

chích, chích(thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống

Trang 7

đất giả như đang mổ thức ăn) Khoảng 30 giây

mèo xuất hiện Khi mèo kêu: meo, meo, meo, thì

các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của

mình Chú chim sẻ nào chậm chạp bị mèo bắt và

phải ra ngoài một lần chơi Trò chơi tiếp tục

khoảng 3 - 4 lần, chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30

giây thì mèo lại xuất hiện

- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

b, Thứ 3 + 4: Chim bay, cò bay.

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần

- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ

- Nhận xét sau khi trẻ chơi

c, Thứ 6: Mèo đuổi chuột.

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần

- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ

- Nhận xét sau khi trẻ chơi

3 Chơi tự do:

- Cho trẻ chơi tự do với vòng, bóng, phấn, lá cây

trên sân

D HOẠT ĐỘNG GÓC

1 Góc Phân vai:Cửa hàng bán chim cảnh

2 Góc xây dựng: Chuồng chim

3 Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa

4.Góc nghệ thuật:Tô màu con chim

I Mục đích:

- Trẻ 3 tuổi: Biết nhận vai, đóng vai chơi: làm người bán hàng, người đichơi, người mua hàng

- Biết xếp chuồng chim

- Trẻ biết chăm sóc vườn hoa

- Biết tô màu các loài chim

Trang 8

- Trẻ 4, 5 tuổi: Biết nhận vai, đóng vai, nhập vai thể hiện các vai chơi: làmngười bán hàng, người đi chơi, người mua hàng

- Biết sử dụng các thao tác xếp chuồng chim

- Trẻ biết quan sát, nói tên, đặc điểm, lợi ích của một số loài chim

- Trẻ 3 tuổi: Rèn sự mạnh dạn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Rèn kỹ năng xếp chồng

- Rèn sự chú ý quan sát cho trẻ

- Rèn các kỹ năng ngồi, cầm bút, phối hợp màu hài hoà khi tô mau

- Trẻ 4, 5 tuổi: rèn sự mạnh dạn khi nhập vai, đóng vai, phát triển ngônngữ, vốn từ, khả năng giao tiếp cho trẻ

- Phát triển khả sáng tạo, cảm thụ về mầu sắc, hình khối, sắp xếp tạo nên công trình

- Phát triển ngôn ngữ giao tiếp

- Kỹ năng nhập vai, đóng vai…

- Giáo dục trẻ ngoan, chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Yêu quý, bảo vệ các con vật sống trong rừng

II Chuẩn bị

+ Góc phân vai: 1 số con chim các loài chim

+ Góc xây dựng: Hột hạt, các hình khối, bộ lắp ghép

+ Góc nghệ thuật: Tranh 1 số loài chim, bút màu

+ Góc thiên nhiên: cây hoa, bình tưới, dao

III Tiến hành:

1 Hoạt động 1: Thoả thuận chơi

* Trò chuyện:

- Cho trẻ hát bài “Chim chích bông”

- Chúng mình vừa hát bài gì?

- Bài hát nói về điều gì?

- Chim chích bông có ích lợi gì?

- Chúng mình phải làm gì để bảo vệ các loài

chim?

- GD: Phải biết chăm sóc bảo vệ các loài chim,

không ăn thịt, không săn bắt chim

* Giới thiệu góc chơi

- Cho trẻ nhận góc chơi, bầu nhóm trưởng

Góc Phân vai: Cửa hàng bán chim cảnh

Góc xây dựng: Chuồng chim

Trang 9

Góc Thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa

Góc nghệ thuật: Tô màu con chim

- Bây giờ các con hãy về góc chơi của mình nào

2 Hoạt động 2: Quá trình chơi.

* Góc phân vai: “ Cửa hàng bán chim cảnh”

- Góc chơi phân vai hôm nay các con sẽ đóng vai

- Bạn nào đóng vai là người nuôi chim?

- Người đi mua hàng nói thư thế nào?

- Cửa hàng bán những loại chim nào?

- Người bán hàng làm những công việc gì?

- Thái độ người bán hàng như thế nào?

- Khách hàng làm gì?

- Cô gợi ý các nhóm chơi liên kết với nhau

* Góc xây dựng: “Xây chuồng chim”

- Con đang xếp cái gì?

- Tôi giúp bác nhốt chim nhé

* Góc thiên nhiên: “Chăm sóc vườn hoa”

- Các con ơi muốn có hoa thì chúng mình phải

- Con tô con gì?

- Con tô con chim như thế nào?

- Cô hướng dẫn trẻ cách tô màu các con chim

- Nếu trẻ chơi chán ở 1 góc thì cho trẻ đổi góc chơi.

- Cô nhận xét sau khi chơi

=>Cô bao quát giúp đỡ, gợi ý, động viên trẻ

3 Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:

Cô đi đến từng góc chơi, cô, trẻ nhận xét những

trẻ chơi ngoan đóng vai giống thật Khen động

Trang 10

viên trẻ.

-Tập chung trẻ cho trẻ cùng quan sát nhận xét sản

phẩm của các nhóm,khen ngợi những vai chơi

tốt, nhóm chơi biết phối hợp Nhắc nhở những

thiếu sót cần khắc phục trong những lần chơi sau

Cho trẻ cất dọn các góc chơi

- Cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi cùng cô

D HOẠT ĐỘNG VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA.

I Mục đích.

-Trẻ được vệ sinh rửa tay, rửa mặt sạch sẽ đúng quy trình

- Biết vai trò ích lợi của nước và biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày

- Trẻ biết ngủ đúng giờ, đủ giấc sẽ luôn khỏe mạnh

- Rèn cho trẻ kỹ năng, thói quen tự phục vụ, kỹ năng vệ sinh rửa tay , rửa

mặt đánh răng đúng quy trình, rèn thói quen ngủ đúng giờ và đủ giấc cho trẻ

- Trẻ ngoan , có nề nếp vâng lời cô giáo.

+ Bước 2 Trà xà phong vào lòng bàn tay và xoa lên mu bàn tay

+ Bước 3 Xoa cổ tay và các ngón tay

+ Bước 4 Rửa kẽ ngón tay

+ Bước 5 Xoay các đầu ngón tay vào lòng bàn tay

+ Bước 6 Rửa lại tay dưới vòi nước chảy

* Rửa mặt.

+ Hàng ngày chúng mình rửa mặt vào những lúc nào?

+ Ai rửa mặt cho chúng mình?

+ Khi rửa mặt cần có những đồ dùng gì ?

- Cô nhắc lại các thao tác rửa mặt cho trẻ nghe và thực hiện cho trẻ quan sát

- Cô cho trẻ thực hiện

Trang 11

- Bao quát trẻ và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt

2 Ăn trưa.

- Cho trẻ tự lấy ghế, ngồi vào bàn ăn

- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn ăn cơm, cô động viên trẻ ăn hết suất

3 Ngủ trưa.

- Cô cho trẻ đi vệ sinh, sau đó cho trẻ xếp gối lên giường ngủ

- Nhắc trẻ nằm đúng chỗ của mình

- Cô cho trẻ đọc thơ “ Giờ đi ngủ”

- Khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ gấp chăn, gối đúng nơi quy định

E HOẠT ĐỘNG CHIỀU.

* Ôn bài buổi sáng.

* Chơi tự do ở các góc.

* Nhận xét, nêu gương.

- Cô cho trẻ tự nhận xét hoạt động trong ngày của trẻ và của bạn

- Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ ngoan, khuyến khích trẻ chưa ngoan

- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ (hoa bé ngoan) Thứ 6 phát phiếu bé ngoan

* Vệ sinh, trả trẻ.

- Cô vệ sinh cá nhân trẻ sạch sẽ, chuẩn bị tư trang cho trẻ về với gia đình

- Phụ huynh đến đón, nhắc trẻ chào cô, chào các bạn ra về

- Cô vệ sinh phòng nhóm, đóng cửa ra về

===========================

Ngày soạn: 4/01/2019 Ngày dạy: Thứ 2 Ngày 7/01/2019

A ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn đầu tuần)

Trang 12

I Mục đích:

1 Kiến thức.

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, giữ được thăng bằng

để nhảy lò cò 5 bước rồi đổi chân và nhảy cho được 5m mà không phải dừng lạichơi tốt trò chơi vận động

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ giữ được thăng bằng để nhảy lò cò 3 bước rồi đổi chân vànhảy cho được 3m mà không phải dừng lại theo sự hướng dẫn của cô Tập đượcbài tập phát triển chung, chơi tốt trò chơi vận động

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết giữ được thăng bằng để nhảy lò cò dưới sự hướngdẫn của cô Tập được bài tập phát triển chung, chơi tốt trò chơi vận động

- Giáo dục: trẻ vận động để rèn luyện sức khỏe, biết chăm sóc bảo vệ biết

bảo vệ những con chim có ích không đươc đánh bắt, săn bắn chúng

- Bài hát nói về điều gì?

- Chim chích bông có ích lợi gì?

- Ngoài ra con còn biết chim gì nữa?

- TCTV từ: “Con chim họa mi, hót, tổ”.

- Chúng mình phải làm gì để bảo vệ các loài chim?

=> GD trẻ học tập và làm theo tư tưởng đạo đức

phong cách Hồ Chí Minh Phải biết chăm sóc bảo

vệ các loài chim, không ăn thịt, không săn bắt

- Trẻ tập theo lời bài hát cùng cô mỗi động tác (2l x 8n).

Trang 13

- Cho trẻ đi theo vòng tròn Đi, chạy, kết hợp các

kiểu chân, xếp hai hàng ngang

b) Trọng động.

* Bài tập phát triển chung.

Tập theo bài hát: “Con chim non”

Cô tập mẫu lại động tác, nhấn mạnh động tác

4 Tay đưa lên cao, hạ tay xuống cúi gập người

tay chạm mũi chân

Cô làm mẫu 1 lần,phân tích động tác động: Cô

đứng ở đầu đi lên vạch xuất phát, khi có hiệu

lệnh, cô co một chân lên, khuỷu chân vuông góc,

dùng sức của chân làm trụ nhảy về phía trước,

khi được 5 bước, cô đổi chân mà không dừng lại

và nhảy đến hết vạch rồi dừng lại Nhảy xong, cô

về đứng ở cuối hàng

+ Trẻ 4 tuổi:

- Nhảy 3 bước rồi đổi chân và nhảy đủ 3m

+ Trẻ 3 tuổi:

- Nhảy lò cò theo khả năng

- Cô cho từng tổ thực hiện 1 lần

- Cho 3 tổ thi đua nhau

- Cá nhân tập

- Cô sửa sai cho trẻ

* Trò chơi: “Mèo và chim sẻ”

- Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con

chim sẻ bay nhanh về tổ Mèo chỉ được bắt chim

sẻ ở ngòai vòng tròn

- Cách chơi: Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một

góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 - 4m Các trẻ làm chim

sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu: chích, chích,

chích(thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả

- Trẻ chú ý lắng nghe cô phân tích mẫu.

Trang 14

như đang mổ thức ăn) Khoảng 30 giây mèo xuất

hiện Khi mèo kêu: meo, meo, meo, thì các chú

chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình

Chú chim sẻ nào chậm chạp bị mèo bắt và phải ra

ngoài một lần chơi Trò chơi tiếp tục khoảng 3 - 4

lần, chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30 giây thì mèo

lại xuất hiện

- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi 1-2 vòng nhẹ nhàng quanh sân

C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI (Đã soạn đầu tuần)

- HĐCMĐ: Giải câu đố về các loài chim.

- Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ

- Chơi tự do.

D HOẠT ĐỘNG GÓC(Đã soạn đầu tuần)

1 Góc Phân vai: Cửa hàng bán chim cảnh

2 Góc xây dựng: Chuồng chim

3 Góc nghệ thuật:Tô màu con chim

4 Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa

E HOẠT ĐỘNG VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA (Đã soạn đầu tuần)

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ, thu gọn đồ dùng đồ chơi - Ra về

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY

1 Tổng số trẻ: 24 trẻ Có mặt trẻ, Vắng mặt

- Lý do trẻ vắng mặt:

Trang 15

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ:

- Trạng thái cảm xúc, hành vi của trẻ:

2 Kiến thức và kỹ năng của trẻ: - Đánh giá hoạt động chung trong ngày của trẻ:

- Nguyên nhân:

- Biện pháp:

=========================== Ngày soạn: 5/01/2019 Ngày dạy: Thứ 3 Ngày 8/01/2019 A ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn đầu tuần) - Đón trẻ - Điểm danh - Thể dục sáng B HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH

Phát triển nhận thức TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOÀI CHIM

I Mục đích:

1 Kiến thức.

Trang 16

- Trẻ 3 - 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của một số loài chim.

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của một số loài

chim, biết đặc điểm về vận động, tiếng kêu, thức ăn, môi trường sống

2 Kỹ năng:

- Trẻ 5 Tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, tư duy tưởng tượng cho trẻ.

- Trẻ 3, 4 Tuổi: Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ, tăng vốn từ cho trẻ.

- Trẻ đọc thơ "Chim chích bông"

- Các con vừa đọc bài thơ gì?

- Bài thơ nói về con gì?

- Con còn biết những loài chim nào nữa?

- TCTV từ: “Con chim sâu, bắt sâu, rình mồi”

- Các con ạ, Ngoài chim chích bông trong thiên

nhiên còn có rất nhiều loài chim khác nữa, mỗi

loài chim đều có đặc điểm, tiếng kêu và lợi ích

khác nhau, vì vậy các con phải biết cách chăm

sóc, bảo vệ chim nhé, cho trẻ tìm hiểu về một số

loài chim

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loài chim.

- Cho trẻ quan sát từng loài chim: mô tả đặc

điểm, thức ăn, nơi sống của chim (cho trẻ lên chỉ

bộ phận của chim)

* Quan sát con Chim bồ câu:

- Sử dụng câu đố:

Chim gì tung cánh giữa trời

Là chim của thế giới hoà bình Đưa thư gửi đế mọi miền báo tin?

- Cho trẻ quan sát con chim bồ câu

+ Con có biết con gì đây không?

+ Giới thiệu thẻ chữ “Chim bồ câu” cho trẻ đọc,

-Trẻ nghe cô

- Chim bồ câu

- 2- 3 trẻ trả lời

Trang 17

+ Con có nhận xét gì về loài chim này? (Cô gợi ý

cho trẻ nói các bộ phận: đầu, mình, đuôi )

+ Chim bồ câu sống ở đâu? ăn gì?

+ Loài bồ câu có lợi ích như thế nào?

+ Chim bồ câu đẻ con hay đẻ trứng?

+ Con có yêu chim không?Con sẽ làm gì để chăm

sóc và bảo vệ chúng?

* Quan sát chim chích bông.

- Đây là con chim gì?

- Cô cho trẻ đọc từ: Chim chích bông

- Chim chích bông có những bộ phận gì?

- Chim sống ở đâu?

- Chim thường ăn những thức ăn gì?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ chim?

- Cô giáo dục trẻ

* Quan sát con chim chào mào, chim sẻ tương

tự.

- Chim chào mào là loài chim nhỏ, đầu có túm

lông nhọn, đuôi có túm lông đỏ, ăn các quả mềm

* So sánh:

- Chim bồ câu với chim chích bông

+ Khác nhau ở điểm nào?

+ Giống nhau ở điểm nào?

- Chim chích bông với chim sẻ

+ Khác nhau ở điểm nào?

+ Giống nhau ở điểm nào?

- Cô chốt lại: Trong thiên nhiên, cuộc sống có rất

nhiều loài chim, mỗi loài đều có dặc điểm và khả

năng riêng biệt, có loài được nuôi để làm cảnh

như hoạ mi, sơn ca, vẹt, sáo có loài để làm thực

phẩm như chim cút có loài bắt sâu: chim chích

bông

* Trò chơi: Chơi thi ai nhanh:

+ Cô nói đặc điểm, vận động, thức ăn của 1 loài

chim

* Trò Chơi: Cho chim ăn.

- Chia trẻ thành 2 đội đội nào mang thức ăn về tổ

nhiều đội đó thắng

- Cô khuyến khích động viên trẻ

3 Hoạt Động 3: Cho trẻ về góc tô màu một số

- Thích ăn con sâu

- Không bắt chim

- Trẻ lắng nghe

- Khác nhau về nơi ở, vềmàu lông, về cách xây tổ

- Đều là chim: có mỏ, cólông, có 2 chân,

Ngày đăng: 24/02/2023, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w