1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn học kinh tế vi mô đề tài cung cầu lúa gạo

14 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cung-cầu lúa gạo
Tác giả Nguyễn Ngọc Huế, Nguyễn Lờ Tường Vy, Nguyễn Thị Kim Ngõn, Trần Thị Ngọc Thi, Nguyễn Hoàng Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐBSH và ĐBSCL là hai vựa lúa lớn nhất nước ta, đây là hai đồng bằng châu thổ có mật độ dân cư và thâm canh sản xuất nông nghiệp thuộc loại cao nhất trên thế giới.Về mặt tự nhiên có điều

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Khoa: Qu ản Trị

Môn học: Kinh Tế Vi Mô

Đề tài: Cung-cầu lúa gạo Thành viên nhóm 1:

1/ Nguy ễn Ngọc Huế (31211572049)

2/ Nguy ễn Lê Tường Vy (31211570295)

3/ Nguy ễn Thị Kim Ngân (31211570289)

4/ Tr ần Thị Ngọc Thi (31211572098)

5/ Nguy ễn Hoàng Vinh (31211572119)

Trang 3

I.M ở đầu: vấn đề và lý do nghiên cứu

Như chúng ta đã biết đã từ lâu cây lúa luôn giữ một vị trí trung tâm trong ngành nông nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam Từ khi khai thiên lập địa, suốt quá trình dựng nước và phát triển đất nước

ta chủ yếu phát triển nhờ Nông nghiệp ĐBSH và ĐBSCL là hai vựa lúa lớn nhất nước ta, đây là hai đồng bằng châu thổ có mật độ dân cư và thâm canh sản xuất nông nghiệp thuộc loại cao nhất trên thế giới.Về mặt tự nhiên có điều kiện khí hậu và địa hình vô cùng thuận lợi thích hợp tạo ra một môi trường lý tưởng để sản xuất lúa gạo tại hai vùng đất này.Theo tài liệu của Chương trình điều tra mức sống của dân Việt Nam (1992-1993), cơm là thức ăn chính của 99,9% người dân Việt Nam và gạo đóng góp vai trò đến ¾ số năng lượng thức ăn của Việt Nam

Ngành sản xuất này trong 35 năm từ 1986 đổi mới đất nước đến nay đã đạt nhiều kết quả và thành công quan trọng và đưa Việt Nam

từ một nước nhập khẩu sang một nước xuất khẩu lúa gạo Hơn 3 thập niên qua từ lúc Việt Nam góp mặt trên bản đồ thị trường lúa gạo thế giới và định vị được vai trò, giá trị không thể nào trong nền kinh tế thị trường lúa gạo và lương thực trên thế giới Trong những năm gần đây thị trường lúa gạo nước ta đã có những bước phát triển

& đạt được nhiều kết quả tốt Hàng năm lượng gạo xuất khẩu chiếm 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới Hạt gạo Việt Nam đã

có mặt ở hơn 150 nước và các vùng lãnh thổ khác Thị trường xuất khẩu lúa gạo chính là ở châu Á trong đó Trung Quốc & Philippin

là hai thị trường chính xuất khẩu lúa gạo Nhưng trong trong bối cảnh hiện nay thị trường lúa gạo đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, song đó hiện nay dịch bệnh Covid-19 bùng phát và gây nhiều khó khăn hơn Trong năm 2020, hoạt động xuất

Trang 4

khẩu nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng gặp không ít khó khăn

và thử thách do dịch bệnh

II.Cơ sở lý thuyết và những bằng chứng thực nghiệm

1/ Cơ sở lý thuyết

a Đặc điểm thị trường lúa gạo

Đầu tiên, thị trường lúa gạo là thị trường điển hình cho thị trường cạnh tranh hoàn hảo Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là trạng thái tồn tại của một thị trường trong đó có nhiều người bán

và người mua sản phẩm đồng nhất, nhưng người bán không thể quyết định giá cả của sản phẩm mà mình sản xuất ra

Gạo là một loại lương thực rất quan trọng đối với người Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng nói riêng và người dân Việt Nam nói chung.Cơm là thực phẩm chính trong hầu hết các bữa cơm gia đình Việt Không những hạt gạo nuôi sống người dân mà còn giúp người nông dân có thu nhập kinh tế Vì vậy mà giá cả lúa gạo có tầm quan trọng đối với người dân

Trên thị trường có vô số người bán và người mua, số người sản xuất chiểm một tỉ lệ nhỏ trong ngành, nên mỗi người bán và người mua cũng không làm ảnh hưởng đến tình hình chung của ngành

Do gạo là loại sản phẩm đồng nhất , tiêu chuẩn hóa Nhiều người sản xuất điều cùng sản xuất chung một loại gạo,

và chất lượng của mỗi nhà sản xuất là khác nhau nên người mua khó mà phân biệt được do ai sản xuất vậy nên thị trườn lúa gạo có thể thay thế cho nhau một cách hoàn hảo

Mỗi một nhà sản xuất lúa gạo đều đương đầu với cầu

nằm ngang như hình bên dưới

Trang 5

Dù bán bao nhiêu sản phẩm thì người bán điều ở mức giá thị trường Nếu người bán bán giá cao hơn Po tức đường cầu nằm ngay thì người mua sẽ phải chuyển sang nhà sản xuất khác mua nên người bán có thể bán số lượng tùy ý ở mức gia Po

b.Đặc điểm của thị trường hoàn hảo

Như đã thấy rằng người bán không thể quyết định giá cả của lúa gạo nhưng đôi khi họ cũng có thể làm ảnh hưởng đến giá của sản phẩm nếu người mua biết rõ hơn về thông tin, nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm họ mua Vì thế dù là người bán hay người mua khi không trực tiếp có mặt tại thị trường thì họ cũng biết thông tin nguồn gốc của sản phẩm mà họ chọn nên việc gia dịch trao đổi buôn bán trở nên nhanh hơn

2/ B ằng chứng thực nghiệm

a.Phân tích diễn biến thị trường lúa gạo

Để làm rõ hơn về những biến động của thị trường lúa gạo ở Việt Nam ta đi vào phân tích xem xét những số liệu sau

+Tình hình sản xuất và tiêu thụ:

Theo số liệu mới nhất từ Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long vẫn là vựa lúa lớn nhất nước ta với diện tích gần 4 triệu ha tính đến năm 2019, theo báo cáo thì hàng năm sản xuất trên 50% tổng sản lượng lúa quốc gia, góp phần đảm bảo lương thực trong nước cũng như đáp ứng trên 90% lượng gạo xuất khẩu

Trang 6

-Lợi thế của Việt Nam sở hữu những giống ngon như: gạo hương lài, Bắc Hương, hàm châu, tài nguyên, tám thơm, nàng xuân, Ngoài ra gạo Việt Nam còn có chất lượng tốt và có hàm lượng dinh dưỡng cao.Dự tính trong niên vụ 2019/20, sản lượng

gạo đã xay xát của Việt Nam sẽ tăng 2%, đạt mức hơn 28.000 nghìn

tấn,nguyên nhân phần nhiều là do năng suất vụ xuân và vụ thu tăng Trong giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030, Việt

không vượt quá 20% (đến năm 2020) và 10% (đến năm 2030) trong

thương hiệu gạo Việt Nam phấn đấu đạt 20% (đến năm 2020) và 50% (đến năm 2030) trong tổng sản lượng gạo xuất khẩu Về phía

lượng, giá trị cao và các sản phẩm chế biến từ thóc, gạo, các thị trường có quan hệ đối tác bền vững về thương mại và đầu tư; từng

Trang 7

bước giảm tỷ trọng các thị trường nhập khẩu gạo có chất lượng, giá

+Tình hình hiện nay

*Thế giới:

Do tác động lớn của đại dịch Covid chương trình Lương thực

thế giới (WFP) của Liên hợp quốc đã đưa ra dự báo do tác động

của dịch bệnh Covid số người phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực rất nghiêm trọng có thể tăng lên tới 265 triệu người, gần gấp đôi so với năm 2020 Cũng do bởi tác động của dịch

bệnh Covid, có rất nhiều quốc gia đã tiến hành tích trữ lương thực

số lượng lớn vì thế nhu cầu lương thực nói chung và nhu cầu gạo nói riêng trên toàn cầu hiện nay là rất cao

Trong bối cảnh dịch bệnh, thiên tai, thời tiết bất thường, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo cần phải bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, không để đầu cơ, nâng giá, thiếu thốn lương thực, đồng thời tiếp

Trang 8

tục thực hiện xuất khẩu gạo để bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người trồng lúa

Đầu năm 2020, tính đến trung tuần tháng 4 năm 2020, cả nước đã gieo cấy được 3.021,3 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 96,8% cùng

kỳ năm trước; thu hoạch được xấp xỉ 1,68 triệu ha, sản lượng ước đạt 11,3 triệu tấn Sản lượng gạo xuất khẩu đạt 1,68 triệu tấn, kim

ngạch đạt 774,6 triệu USD Dịch Covid diễn biến phức tạp đã khiến nhiều quốc gia phụ thuộc vào gạo nhập khẩu bắt đầu tích trữ lương

thực, đồng thời một số quốc gia ra lệnh kiềm chế xuất khẩu khiến nhu cầu cũng như giá gạo thế giới càng tăng cao

Tình hình trong nước giữa đại dịch Covid

Trong khi đó , giá gạo 5 % tấm của Việt Nam ( VN ) không đổi,

giữ ở mức 390 USD / tấn mức thấp nhất kể từ tháng 2.2020 So cùng thời điểm này năm ngoái với mức giá trung bình 485 USD /

tấn , gạo xuất khẩu hiện tại thấp hơn gần 100 USD / tấn

Đến quý II năm 2021 giá gạo tăng mạnh

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan , trong tháng 6 cả nước xuất khẩu 436.140 tấn gạo , tương đương 241,61 triệu USD , giá trung bình 554 USD / tấn , giảm mạnh 30,4 % về lượng và giảm 28,7 % về kim ngạch so với tháng 5/2021 nhưng tăng nhẹ 2,4 % về giá So với tháng 6/2020 giảm 3,2 % về lượng nhưng tăng 6,3 % kim ngạch và tăng 9,8 % về giá Tháng 6 , xuất khẩu gạo sang hầu

hết thị trường chủ đạo sụt giảm mạnh so với tháng 5 , trong đó

xuất khẩu sang Philippines giảm mạnh gần 35 % cả về lượng và kim ngạch , đạt 150.735 tấn , tương đương 78,79 triệu USD ; Bờ

Biển Ngà giảm mạnh 92 % cả về lượng và kim ngạch , đạt 5.184

Trang 9

tấn , tương đương 3,2 triệu USD ; Malaysia giảm 37,6 % về lượng

và giảm 39 % kim ngạch , đạt 14.544 tấn , tương đương 7,48 triệu USD Tính chung cả 6 tháng đầu năm 2021 lượng gạo xuất khẩu

của cả nước đạt gần 3,03 triệu tấn ( giảm 14 % so với 6 tháng đầu năm 2020 ) , thu về gần 1,65 tỷ USD ( giảm 4 % ) , giá trung bình đạt 544,4 USD / tấn ( tăng 11,7 % )

Khi dịch diễn biến càng phức tạp , nhu cầu tiêu thụ và tích trữ lương thực của người dân ngày càng tăng giá gạo tăng nhẹ 0,8%

so với những tháng đầu năm Bộ công thương cũng kỳ vọng thành tích xuất khẩu gạo năm 2021 sẽ đạt được những cột mốc mới, có

thể vừa cung cấp lương thưc cho người dân cả nước vừa có thể thu

lại lợi nhuận tối đa cho người nông dân

III Tình hình hiện trạng cung cầu lúa gạo

a/Nh ững thuận lợi và khó khăn

-Điều kiện tự nhiên địa hình,

khí hậu thuận lợi cho việc trồng

lúa nước

-Người dân có kinh nghiệm

trồng lúa lâu đời, có trình độ

thăm canh cao

- Tài nguyên nước dồi dào

-Nguồn lao động dồi dào

-Đối mặt với nhiều thiên tai (bão, lũ, )

-Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp

-Tình trạng suy thoái đất trồng, nguồn nước

-Kho chứa và cơ sở vật chất khác cũng còn lạc hậu

Trang 10

-Cơ sở vật chất của nông nghiệp

phát triển ngày càng tiên tiến

b/ Thách thức và hội nhập

-Thiên tai

-Cách sản xuất cá thể một cách

tự do, manh mún trên từng thửa

ruộng

-Các giống cây con mới được

nhập vào nước ta bán rất đắt

-Khắt khe hơn về vấn đề chất

lượng và vệ sinh an toàn thực

phẩm

-Cạnh tranh từ các nhà xuất

khẩu mạnh như: Thái Lan, Ấn

Độ,

-Gạo xuất khẩu không có nhãn

hiệu uy tín quốc tế nên rất ít

người biết

-Giá đầu vào tăng

-Có nhiều giống mới

-Các phương pháp cải thiện năng suất

-Mở rộng thị trường hội nhập

thị trường quốc tế -Thị trường nông sản mở rộng

-Đầu tư nước ngoài-> gia tăng trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp

-Nông dân nghèo canh tác ở

những vùng khó khăn có cơ may phát triển nhờ có những

giống mới nhập về

-Với định hướng chỉ xuất khẩu

gạo chất lượng và độ thuần cao

Trang 11

-Sản lượng đang đạt đến mức

trần

-Lợi nhuận của nông dân giảm

-Marketing không hiệu quả

-Dịch bệnh ( covid-19)

*Nh ững nguyên nhân trên và thêm vào đó là tình hình dịch bệnh Covid- 19 đã và đang gây ra tổn thất đến cung cầu lúa gạo nước ta

d ẫn đến ảnh hưởng đến việc ảnh hưởng đến việc hội nhập quốc tế

c/ Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường

Trong điều kiện nền sản xuất đơn giản, giá cả chỉ phản ánh giá

trị của sản xuất hàng hóa, dịch vụ và được các nhà kinh tế học nổi

tiếng như A Smith & D Ricardo và các nhà kinh tế học chủ nghĩa Mac-Lenin đã đưa ra rằng: “ Gía cả là biểu hiện bằng tiền của giá

trị tự nhiên tức giá trị hàng hóa’’

Gía cả trên thị trường lúa gạo cũng không ít biến động làm ảnh hưởng đến cung cầu lúa gạp, đặc biệt là những loại gạp ngon thì giá có vai trò quyết định cao Hiện tại do tình hình dịch bệnh rất

phức tạp nhu cầu đối với gạo tăng cao dẫn đến giá cả tăng lên so

với trước Tuy giá tăng nhưng cầu về gạo cũng không co giãn nhiều

Nhu cầu trên thị trường lúa gạo rất gạo vì gạo là lương thực chính

của hơn 90% dân số, cầu về gạo cũng phụ thuộc thu nhập, dân số, Về phía nhà cung cấp mỗi nhà cung cấp phải nắm bắt tình hình,

hiểu rõ về từng loại gạo và khả năng cạnh tranh với các đối thủ

Trang 12

Thực tế cầu về gạo đối với giá không co giãn nhiều nên sản xuất quá đà sẽ tạo ra thặng dư co cung, gây thiệt hại đến doanh nghiệp Các yếu tố về cơ sở vật chất như những dây chuyền tiên tiến giúp

gạo sản xuất ra có chất lượng cao

IV Nh ững giải pháp cải thiện tình hình cung cầu lúa gạo a/ Nh ững đề xuất cải thiện tình hình của Nhà nước

nói chung và cho người dân, doanh nghiệp tham gia sản

ban hành nhiều chính sách ưu đãi đặc thù

cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân khi vay vốn ngân hàng để mua máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản

cách tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo

các khó khăn, thuận lợi từ đó đưa ra giải pháp thúc đẩy xuất

Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030

Trang 13

+ Đề án tái cơ cấu ngành Lúa gạo Việt Nam đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030

cao thêm, ngành Lúa gạo cần phải phát triển các loại gạo

khâu sản xuất, xây dựng quảng bá hình ảnh

nâng cao khâu sản xuất, tăng cường đầu tư kho dự trữ, bảo đảm chất lượng, làm tốt tối đa hóa lợi nhuận các chuỗi có giá trị

canh

công nghệ cấy hàng biên

Tăng cường bón phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật bằng

thảo mộc để nâng cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường

Tìm các giải pháp tối ưu hóa tốt nhất trong quá trình sản

xuất và bỏ dần thói quen lao động canh tác cũ, từng bước

Trang 14

tiến đến tiếp cận với những kỹ thuật tiên tiến để mới góp

phần phát triển nền nông nghiệp đất nước

V K ết luận

Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, tham gia vào tổ chức thương mại Thế giới (WTO), thị trường lúa gạo nước ta đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong quá trình hội nhập Vì vậy chúng ta cần nâng cao chất lượng, ổn định giá cả trên thị trường Vì thế Nhà nước cần

đề ra nhiều biện pháp cải thiện những khó khăn và thách

thức

Ngày đăng: 23/02/2023, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w