Untitled ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH UEH KHOA KẾ TOÁN ** ** TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐỀ TÀI CẠNH TRANH & ĐỘC QUYỀN Giảng viên hướng dẫn PGS TS Vũ Anh Tuấn Nhó[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA KẾ TOÁN ** **
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
ĐỀ TÀI: CẠNH TRANH & ĐỘC QUYỀN
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Vũ Anh Tuấn
Trang 2MỤC LỤC
1 CẠNH TRANH 1
1.1 Định nghĩa cạnh tranh, phân loại, ví dụ 1
1.2 Nguyên nhân xuất hiện cạnh tranh 4
1.3 Ưu điểm và hạn chế của cạnh tranh 5
2 ĐỘC QUYỀN 8
2.1 Định nghĩa độc quyền, phân loại, ví dụ 8
2.2 Nguyên nhân xuất hiện độc quyền 9
2.3 Những đặc điểm của độc quyền trong nề kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa 11
2.4 Ưu điểm và hạn chế của độc quyền 13
3 ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 16
3.1 Định nghĩa 16
3.2 Nguyên nhân ra đời và phát triển của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản 16
3.3 Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản 17
3.4 Những biểu hiện chủ yếu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản 18
4 SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN 21
5 VÌ SAO CẦN PHẢI BẢO VỆ CẠNH TRANH VÀ HẠN CHẾ ĐỘC
QUYỀN 22
6 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH Ở VIỆT NAM 23
7 THỰC TRẠNG ĐỘC QUYỀN Ở VIỆT NAM 24
7.1 Do kết quả cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 24
7.2 Độc quyền nhà nước 25
8 THỰC TRẠNG ĐỘC QUYỀN Ở NƯỚC NGOÀI 29
9 BIỆN PHÁP DUY TRÌ CẠNH TRANH, KIỂM SOÁT ĐỘC QUYỀN 32
10 CHÍNH SÁCH LUẬT CẠNH TRANH CHỐNG ĐỘC QUYỀN CỦA VIỆT NAM 36
10.1 Luật cạnh tranh và chống độc quyền của Việt Nam 36
10.2 Chính sách cạnh tranh 38
10.3 Nội dung của chính sách cạnh tranh 39
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Khi thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế cũ sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, Việt Nam phải chấp nhận một số quy luật mà nên kinh tế thị trường mang lại Và trong các quy luật đó, cạnh tranh là một quy luật khách quan, cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế Trong nên kinh tế thị trường, cạnh tranh
là một cơ chế vận hành chủ yếu, là động lực thúc đẩy kinh tế Nhiều nước trên thế giới đã vận hành tốt quy luật này và đạt được nhiều thành tựu to lớn Việt Nam cũng không ngoại lệ Từ đổi mới kinh tế, đất nước ta đã áp dụng quy luật này và đạt một số thành tựu nhất định như kinh tế ổn định, đời sống nhân dân, xã hội đượccải thiện,… Những thành tựu ấy tuy chưa phải quá lớn lao nhưng đã góp phần địnhhướng phát triển kinh tế cho đất nước Bên cạnh đó, nên kinh tế nước ta vẫn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức to lớn Một trong số đó chính là khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, dẫn đến cạnh tranh không hoàn hảo, không lành mạnh và sinh ra hiện tượng độc quyền
Độc quyền là sự chi phối, kiểm soát của một, nhiều công ty hay tổ chức kinh tế nào
đó về một loại sản phẩm trên một đoạn thị trường nhất định Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh tự do mà trái lại còn làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền và cạnh tranh luôn tồn tại xen kẽ lẫn nhau
Trang 4Theo cách hiểu phổ thông thể hiện trong Từ điển ngôn ngữ tiếng Anh,
“competition” (cạnh tranh) là “một sự kiện hoặc một cuộc đua, theo đó các đối
thủ ganh đua để giành phần hơn hay ưu thế tuyệt đổi về phía mình” Theo Từ điển
tiếng Việt, “cạnh tranh” là “ cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữanhững người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau”
Trong khoa học kinh tế, đến nay các nhà khoa học dường như chưa thoả mãn vớibất cứ khái niệm nào về cạnh tranh Bởi lẽ, cạnh tranh là hiện tượng kinh tế chỉxuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, ở mọi lĩnh vực, mọi giai đoạn củaquá trình kinh doanh và gắn với mọi chủ thể kinh doanh đang hoạt động trên thịtrường Do đó, cạnh tranh được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc vào
ý định và hướng tiếp cận nghiên cứu của các nhà khoa học
Mặc dù được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau và có nhiều định nghĩa khácnhau về cạnh tranh song nhìn chung theo các cách giải thích trên, trong khoa học
kinh tế cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong
nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
❖ Phân loại :
Trang 51 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Người mua muốn mua hàng hóa với giá thấp nhất Còn người bán lại muốn bánhàng hóa của mình với giá cao nhất Sau khi thương lượng giữa hai bên, giá cuốicùng sẽ được hình thành
VD: mua hàng trả giá trong chợ
Cạnh tranh giữa người mua với người mua
Tùy thuộc vào mức độ cung cầu trên thị trường, mức độ cạnh tranh sẽ thay đổi.Khi lượng cung nhỏ hơn lượng cầu, giá cả hàng hóa sẽ tăng, cạnh tranh trở nên gaygắt Người mua phải chấp nhận giá cao hơn để mua được thứ mà họ cần
VD: Hoa và Lan đi chợ mua đồ làm rằm và họ đều nhìn thấy một con gà trống rấtđẹp và muốn mua nó Gà thì chỉ còn một con, mà hai người ai cũng muốn mua Do
đó, để giành con gà đó về mình, hai người đã nâng giá con gà lên Ai có mức giácao hơn thì sẽ bán cho người đó
Cạnh tranh giữa người bán và người bán
Đây là cu c c nh tranh gi a các nhà cung câấp hàng hóa đ tranh giành KH vàộ ạ ữ ểchiếấm th trị ường Dâẫn đếấn giá c hàng hóa sẽẫ gi m xuốấng có l i cho ngả ả ợ ười muaVD: Ví d : trến cùng m t dãy phốấ, có râất nhiếều c a hàng bán đốề quâền áo Do đó,ụ ộ ử
h câền ph i có s c nh tranh đ thu hút khách hàng vếề c a hàng c a mình Muốấnọ ả ự ạ ể ử ủ
v y, các ch t m ph i có đậ ủ ệ ả ược mâẫu đốề đ p, giá ph i chăng, thái đ ph c v tốất ẹ ả ộ ụ ụ
2 Căn c vào ph m vi các ngành kinh tếấứ ạ
C nh tranh trong n i b ngành ạ ộ ộ
Là s c nh tranh gi a các doanh nghi p cùng s n xuâất ho c tếu th m t lo i hàngự ạ ữ ệ ả ặ ụ ộ ạhóa Nhăềm giành gi t điếều ki n s n xuâất và tếu th có l i nhâất đ thu đậ ệ ả ụ ợ ể ượ ợc l inhu n siếu ng ch.ậ ạ
Trang 6Ví d : Coca cola và Pẽpsi đụ ược coi là c nh tranh trong n i b ngành nạ ộ ộ ước gi i khátả
có ga Hay nh Samsung và Applẽ là các đốấi th c nh tranh trong n i b ngành diư ủ ạ ộ ộ
đ ng thống minh.ộ
C nh tranh gi a các ngành v i nhau ạ ữ ớ
Các DN các ngành kinh tếấ c nh tranh v i nhau v i m c đích thu l i nhu n caoở ạ ớ ớ ụ ợ ậnhâất vếề mình S phân b vốấn đâều t gi a các ngành kinh tếấ m t cách t nhiến sẽẫự ổ ư ữ ộ ựhình thành t suâất l i nhu n bình quân.ỷ ợ ậ
VD: Hi n nay, b o hi m và ngân hàng là hai ngành đang râất c nh tranh v i nhau.ệ ả ể ạ ớ
3 Căn c vào tnh châất c a vi c c nh tranhứ ủ ệ ạ
VD: Th t l n bán t i các ch Sẽẫ có râất nhiếều ngị ợ ạ ợ ười bán và người mua cùng thamgia bu i ch đó và h đ c l p lâẫn nhau Th t l n là đốềng nhâất, hàng này và hàngổ ợ ọ ộ ậ ị ợkhác khống có s khác bi t vếề s n ph m.ự ệ ả ẩ
C nh tranh không hoàn h o ạ ả
Là cu c c nh tranh gi a nh ng ngộ ạ ữ ữ ười bán có s n ph m khống hoàn toàn giốấngả ẩnhau
VD: Ví d nh bụ ư ưởi thay vì tròn thì vuống, nống s n thay vì bán thẽo m ngoàiả ớ
ch thì gi đợ ờ ược đóng trong túi bóng băất măất Người ta cũng nhốềi nhét vào đâềukhách hàng cái g i là Thọ ương hi u, cafẽ khác bi t nhau râất ít nh ng ngệ ệ ư ười tếu
Trang 7dùng mua m t l ng cafẽ trung nguyến sẽẫ khác v i mua m t l ng cafẽ khống có tếnộ ạ ớ ộ ạ
tu i.ổ
C nh tranh đ c quyềền ạ ộ
C nh tranh đ c quyếền x y ra khi trong th trạ ộ ả ị ường có râất ít người bán hàng hóa,
d ch v đó Giá c c a s n ph m sẽẫ do chính ngị ụ ả ủ ả ẩ ười bán quyếất đ nh Khống d a vàoị ựmốấi quan h cung – câều.ệ
VD: hâều hếất các nỞ ước đang phát tri n, các t n ích cống c ng nh th trể ệ ộ ư ị ường
đi n, nệ ước sinh ho t, v n chuy n hàng hoá, hành khách băềng đạ ậ ể ường săất là nh ngữ
ví d vếề th trụ ị ường đ c quyếền vì ch có m t doanh nghi p là ch th cung ng duyộ ỉ ộ ệ ủ ể ứnhâất ến đ a bàn nhâất đ nh và khống cốấ nh ng s n ph m thay thếấ gâền nhâất.ư ị ị ữ ả ẩ
4 Căn c vào th đo n c nh tranhứ ủ ạ ạ
C nh tranh lành m nh ạ ạ
Là cu c c nh tranh khống vi ph m pháp lu t, phù h p v i chu n m c xã h i Diếẫnộ ạ ạ ậ ợ ớ ẩ ự ộ
ra m t cách cống khai và cống băềng v i đối bến.ộ ớ
VD: Mai và Anh dành nhau đ ng nhâất l pứ ớ
C nh tranh không lành m nh ạ ạ
Là cu c c nh tranh trái v i lu t pháp, d a vào nh ng kẽẫ h c a pháp lu t và b xãộ ạ ớ ậ ự ữ ở ủ ậ ị
h i lến án.ộ
Ví d : trốấn thuếấ, buốn bán l u,…ụ ậ
1.2 Nguyên nhân xuất hiện cạnh tranh :
➣ Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau với tư cách là những đơn vị kinh tế độclập trong quá trình sản xuất, kinh doanh nên phải cạnh tranh với nhau Việc tồn tạinhiều chủ sở hữu dẫn đến nguồn cung tăng lên trong khi cầu không thay đổi, cácchủ thể phải tìm cho mình những lợi thế cạnh tranh để có chỗ đứng trong nền kinh
Trang 8➣ Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau dẫn đến chất lượng,chi phí sản xuất, kết quả sản xuất khác nhau Mỗi chủ thể có những điều kiện sảnxuất khác nhau, điều kiện sản xuất thuận lợi góp phần làm cho năng suất và chấtlượng cũng tăng lên do đó có nhiều lợi thế cạnh tranh về giá cả…Cùng với đó mỗichủ thể có mục tiêu lợi ích khác nhau nên cạnh tranh là điều tất yếu.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có thể diễn ra ở bất kỳ ngành sản xuất nào
➣ Cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùngmột ngành hàng hoá nên các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật, đổi mới côngnghệ, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị cá biệt củahàng hóa làm cho giá trị hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất thấp hơn giá trị xãhội của hàng hóa đó
➣ Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanhgiữa các ngành khác nhau, các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực từ ngànhnày sang ngành khác Đây là phương thức để các chủ thể sản xuất kinh doanh ở cácngành sản xuất khác nhau tìm kiếm lợi ích của mình nhằm tìm nơi đầu tư có lợinhất
1.3 Ưu điểm và hạn chế của cạnh tranh :
❖ Ưu điểm của cạnh tranh:
➣ Th nhấất, ứ c nh tranh là yếấu tốấ khuyếấn khích đốềng th i cũng là mối trạ ờ ường giúpnếền kinh tếấ th trị ường duy trì và phát tri n Trong nếền kinh tếấ th trể ị ường, bâất kỳ
ch th kinh tếấ nào, m i hành vi c a h đếều hủ ể ọ ủ ọ ướng đếấn m c tếu chung là l i ụ ợnhu n tốấi đa hóa Vì v y ngoài vi c h p tác, các ch th kinh tếấ còn c nh tranh ậ ậ ệ ợ ủ ể ạgay găất v i nhau đ đ t đớ ể ạ ược nh ng điếều ki n thu n l i trong s n xuâất và kinh ữ ệ ậ ợ ảdoanh đ thu để ượ ợc l i nhu n cao nhâất.ậ
Trang 9➣ Thứ hai, cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt và phân bổ các nguồn lực
kinh tế của xã hội một cách tối ưu Mỗi doanh nghiệp sẽ ưu tiên đầu tư vào những lĩnh vực họ cho rằng sẽ có tạo ra doanh thu lớn và và hiếm khi chọn những lĩnh vực có lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận để đầu tư Vì căn bản, hoạt động của mỗi chủ thể đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do đó hình thành nên cơ chế phân bổ các nguồn lực kinh tế để chúng được tối đa hóa công dụng, tạonên hiệu quả cao và tiết kiếm chi phí
➣ Thứ ba, để nâng cao năng lực cạnh tranh, các chủ thể sản xuất kinh doanh buộc
phải luôn tìm kiếm, liên tục cập nhật, cải tiến, áp dụng những công nghệ, kĩ thuật hiện đại và lao động có tay nghề cao Từ đó cạnh tranh đã thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất và làm cho năng suất lao động tăng lên
➣ Thứ tư, cạnh tranh góp phần tạo cơ sở cho sự phân phối thu nhập lần đầu Trong
nền kinh tế thị trường, chủ thể nào có ưu thế hơn trong cạnh tranh: năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, thì sẽ có lợi nhuận cao từ đó dẫn đến thu nhập cao Ngược lại, chủ thể kém lợi thế trong cạnh tranh: năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm không tốt, hiệu quả kinh doanh không ổn định, thì sẽ không tạo ra lợi nhuận, thậm chí thua lỗ, dẫn đến họ sẽ có thu nhập thấp
➣ Thứ năm, cạnh tranh đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và xã hội
thông qua việc tạo ra sự phong phú, đa dạng của sản phẩm, sản phẩm bán ra với giả ổn định, chất lượng cao Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu của mỗi chủ thể kinh tế Người tiêu dùng là người lựa chọn các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được sản xuất từ chủ thể kinh tế Loại hàng hóa, số lượng bán ra và chất lượng của hàng hóa trên thị trường
do người tiêu dùng quyết định Vì vậy, nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mỗi chủ thể
Trang 10kinh tế phải tìm mọi cách để gia tăng năng suất lao động, tạo ra sự đa dạng, phong phú, dồi dào về hàng hóa, giá thành ổn định, chất lượng sản phậm được đảm bảo
để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội
❖ Hạn chế của cạnh tranh:
➣ Một là, cạnh tranh gây mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường Trong
quá trình sản xuất, các chất thải sinh ra từ doanh nghiệp không được xử lý, gây ô nhiễm môi trường, thiệt hại đến người tiêu dùng và xã hội Nguyên nhân của việc này cũng vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp đã cắt giảm chi phí sản xuất đến tối thiểu, do đó chất thải không được xử lý triệt để Cũng chính vì mục tiêu này nên các doanh nghiệp đã khai thác bừa bãi, gây hao hụt tài nguyên, làm hệ sinh thái mất đi tính cân bằng vốn có, giảm hiệu quả của nền kinh tế
➣ Hai là, gây tổn hại đến môi trường kinh doanh khi cạnh tranh không lành mạnh,
dẫn đến những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, vi phạm pháp luật Khi các
chủ thể thực hiện các biện pháp cạnh tranh thiếu lành mạnh, thậm chí là các thủ đoạn xấu để tìm kiếm lợi thế, làm hại đối thủ cạnh tranh, hại đến những người sử dụng sản phẩm và xã hội nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Những hành vi vi
phạm đạo đức kinh doanh, vi phạm pháp luật, làm hàng giả, hàng nhái, trốn lậu
thuế, tung tin giả, … tất cả những hành vi đó sẽ gây thiệt hại lợi ích cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, làm thiệt hại lợi ích cho người tiêu dùng và xã hội, làm giam giá trị đạo đức và môi trường kinh doanh đi xuống
➣ Ba là, cạnh tranh góp phần làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
Trong cạnh tranh, những chủ thể đủ thuận lợi để sản xuất, có đủ trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, có lực lượng lao động trình độ cao, tổ chức quản lý tốt, thì năng suất lao động cao, có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần
Trang 11thiết, họ sẽ không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh và do đó sẽ có lãi cao và giàu lên nhanh chóng Trái lại, những chủ thể khó khăn trong kinh doanh sản xuất, không cải tiến trang thiết bị, lao động có tay nghề thấp, chưa hợp lý hóa sản xuất, năng suất lao động thấp, hao phí lao động cá biệt sẽ cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, … Họ sẽ bị thua lỗ, phá sản và sẽ trở thành những người nghèo khó trong xã hội
2 ĐỘC QUYỀN
2.1 Định nghĩa độc quyền, phân loại, ví dụ
Độc quyền là thuật ngữ trong kinh tế học chỉ về trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm đó cho người mua mà không có bất
kỳ sự lựa chọn nào khác giữa người bán và người mua Đây là một trong những dạng của thất bại thị trường,là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh Mặc dù trên thực tế hầu như không thể tìm được trường hợp nào đáp ứng hoàn hảo hai tiêu chuẩn của độc quyền và do đó độc quyền thuần túy có thể coi là không tồn tại nhưng những dạng độc quyền không thuần túy đều dẫn đến sự khônghiệu quả của lợi ích xã hội Độc quyền được phân loại theo nhiều tiêu chí: mức độ độc quyền, nguyên nhân của độc quyền, cấu trúc của độc quyền
Cartel là liên minh độc quyền chỉ cam kết thoả thuận với nhau về giá cả, sản lượng hàng hoá, thị trường tiêu thụ… các doanh nghiệp tham gia liên minh vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông hàng hoá
Ví dụ: OPEC (tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ) là ví dụ điển hình về loại các-ten này
Syndicate là tổ chức độc quyền thống nhất đầu mối mua và bán, được điều hành bởi một ban quản trị chung Các doanh nghiệp vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập về lưu thông hàng hóa
Ví dụ: Canadian Wheat Board – Hiệp hội lúa mạch Canada (CWB)
Trang 12 Trust là tổ chức độc quyền dạng công ty cổ phần Các nhà tư bản tham gia Trust trở thành những cổ đông để thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần.
Ví dụ: Tập đoàn dầu lửa Standard Oil
Consortium là hình thức tổ chức độc quyền có trình độ và quy mô lớn với kiểu liên kết dọc Tham gia Consortium có cả các Syndicate, Trust, thuộc các ngành khác nhau có liên quan về kinh tế, kỹ thuật
Ví dụ: Hãng sản xuất máy bay Airbus S.A.S
Concern: Là tổ chức độc quyền đa ngành, đa quốc gia nhằm khắc phục tính rủi ro cao của chuyên môn hóa hẹp ( chuyên ngành ) và đối phó với luật chống độc quyền
Conglomerate: Là tổ chức độc quyền kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, gần như không có sự liên quan nào về sản xuất hoặc dịch vụ cho sản xuất Mục đích thu lợi nhuận bằng kinh doanh chứng khoán
Hiện nay đặc điểm tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền có những biểu hiện mới, đó là sự xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ Sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa
và nhỏ là do: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu điểm nhạy bén trong sản xuất; linh hoạt với thị trường; mạnh dạn đầu tư mạo hiểm; dễ đổi mới trang thiết bị, kỹ thuật; có thể kết hợp nhiều loại hình kỹ thuật để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao trong điều kiện giới hạn
2.2 Nguyên nhân xuất hiện độc quyền:
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX trong nền kinh tế thị trường ở các nước tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện các tổ chức độc quyền Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền đánh dấu chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
1 Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Trang 13Sự phát triển của lực lượng sản suất dưới tác động của những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn lớn mà từng doanhnghiệp khó đáp được Vì vậy, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình tích tụ vàtập trung sản xuất,hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn.
2 Những thành tựu khoa học kỹ thuật mới ra đời.
Cuối thế kỷ XIX, những thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất hiện; các máy móc mới ra đời; phát triển những phương tiện vận tải mới Những thành tựu khoa học
kỹ thuật mới xuất hiện này, một mặt làm xuất hiện những ngành sản xuất mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải có quy mô lớn; mặt khác thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích luỹ, tích tụ và tập trung sản xuất, thúc đẩy phát triển sản xuất quy mô lớn
3 Sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường.
Sự tác động của các quy luật thị trường mà trực tiếp là các quy luật giá trị thặng
dư, quy luật tích lũy, tích tụ, tập trung làm biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tậptrung sản xuất quy mô lớn
4 Cạnh tranh dẫn tới hình thành độc quyền.
Cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hạng loạt, còn các doanh nghiệp lớn tồn tại được, nhưng cũng đã bị suy yếu, để tiếp tục phát triển
họ phải tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành các doanh nghiệp với quy mô ngày càng to lớn hơn V.I.Lênin khẳng định: “… tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến mức
độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”
5 Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873.
Trang 14Cuộc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn tồn tại, nhưng để tiếp tực phát triển được, họ phải thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.
2.3 Những đặc điểm của độc quyền trong nề kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
● Đặc điểm thứ nhất: Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Dưới chủ nghĩa tư bản tích tụ và tập trung sản xuất cao, biểu hiện số lượng các xí nghiệp lớn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng nắm giữ các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của nền kinh tế, nắm số lượng công nhân lớn và sản xuất phần lớn tổng sản phẩm xã hội
Sư tích tụ và tập trung sản xuất đến mức cao như vậy đã trực tiếp dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền Vì một mặt, do số lượng các doanh nghiệp lớn ít nên
có thể dễ dàng thoả thuận với nhau; mặt khác, các doanh nghiệp có quy mô lớn, kỹthuật cao nên cạnh tranh sẽ rất gay gắt, quyết liệt, khó đánh bại nhau, do đó đã dẫn đến khuynh hướng thoả hiệp với nhau để nắm lấy địa vị độc quyền Các tổ chức độc quyền luôn có xu hướng bành trướng quốc tế Trong điều kiệ nhiện nay, xu hướng vận động của chúng là trở thành các công ty xuyên quốc gia và liên minh với nhà nước hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Trang 15● Đặc điểm thứ hai : Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nền kinh tế
Song song với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghiệp, trong ngânhàng cũng diễn ra quá trình tích tụ, tập trung dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền trong ngân hàng
Khi sản xuất trong ngành công nghiệp tích tụ và tập trung ở mức độ cao, thì các ngân hàng nhỏ không đủ tiềm lực và uy tín phục vụ cho công việc kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp lớn Trong điều kiện đó, các ngân hàng vừa và nhỏ phải tự sát nhập vào các ngân hàng lớn hoặc phải phá sản trước quy luật khốc liệt của cạnh tranh Quá trình này đã thúc đẩy độc quyền ngân hàng ra đời
Sự xuất hiện, phát triển của các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làm thay đổiquan hệ giữa các doanh nghiệp ngân hàng và công nghiệp, làm cho ngân hàng có vai trò mới: từ chỗ ngân hàng chỉ là trung gian trong việc thanh toán và tín dụng,thìnay đã nắm được hầu hết lượng tiền tệ của xã hội nên có quyền lực “vạn năng”, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội
Sự phát triển của tư bản tài chính dần dần dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ những nhà tư bản kếch xù chi phối hoạt động đời sống kinh tế, chính trị của toàn
xã hội, gọi là tài phiệt
Các tài phiệt thực hiện sự thống trị của mình thông qua “chế độ tham dự” Thực chất của “chế độ tham dự” là một nhà tài chính lớn, hoặc một tập đoàn tài chính mua số cổ phiếu khống chế, chi phối một công ty lớn nhất- công ty gốc gọi là
“công ty mẹ”; công ty này lại mua được cổ phiếu khống chế, thống trị các “công tycon”; “công ty con” đến lượt nó lại chi phối các “công ty cháu”…nhờ vậy các nhà tài phiệt có thể khống chế, điều tiết được một lượng tư bản lớn gấp nhiều lần
Về mặt chính trị, hệ thống các nhà tài phiệt chi phối mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là chi phối chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước,
Trang 16biến nhà nước tư sản thành công cụ phục vụ lợi ích cho chúng.
●Đặc điểm thứ ba : Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếm đoạt các giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản
Xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài,
là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị của tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới
● Đặc điểm thứ tư : Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền
Quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng lên cả vềquy mô và phạm vi tất yếu dẫn tới sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các tậpđoàn tư bản độc quyền và hình thành các tổ chức độc quyền kinh tế
●Đặc điểm thứ năm : Sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản
Do sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của các cường quốc tư bản, tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh đòi chia lại lãnh thổ thế giới sau khi đã chia xong Đó
là nguyên nhân chính dẫn đến chiến tranh thế giới
→ Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của độc quyền dưới chủ nghĩa tư bản có quan hệ chặt chẽ với nhau, nói lên bản chất thống trị của tư bản độc quyền Đó cũng là biểuhiện của phương thức thực hiện lợi ích của các tập đoàn độc quyền trong giai đoạn phát triển độc quyền của chủ nghĩa tư bản
→ Từ những tác động và các đặc điểm nêu trên của độc quyền trong kinh doanh, nền kinh tế,nhiều quốc gia trên thế giới đã coi chống độc quyền là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của nhà nước Nhà nước kiểm soát và ngăn chặn quá trình tích tụ, tập trung để hình thành những tập đoàn kinh tế đủ sức khống chế thị trường bằng Luật chống độc quyền Mặt khác Nhà nước ngày càng giảm bớt sự can thiệp bằng
Trang 17những mệnh lệnh hành chính để tạo thế độc quyền cho một số doanh nghiệp đặc biệt
2.4 Ưu điểm và nhược điểm của độc quyền :
➣ Độc quyền có tiềm lực tạo ra cơ hội nghiên cứu và phát triển.
Độc quyền là kết quả của quá trình tích tụ, tập trung sản xuất ở mức độ cao Do đó,các tổ chức độc quyền có khả năng tập trung được các nguồn lực, đặc biệt là nguồnlực về tài chính trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học
kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
➣ Có lợi nhuận cao nên nó tạo ra động lực cho kinh doanh.
Là kết quả của tập trung sản xuất và sự liên minh các doanh nghiệp lớn, độc quyền tạo ra được ưu thế về vốn trong việc ứng dụng những thành tựu kỹ thuật, công nghệ sản xuất mới, hiện đại, áp dụng những phương pháp sản xuất tiên tiến, làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, do đó nâng cao được năng lực cạnhtranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
➣ Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Với ưu thế tập trung được sức mạnh kinh tế to lớn vào trong tay mình, nhất là sức mạnh về tài chính, tạo cho độc quyền có điều kiện đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế trọng tâm, mũi nhọn, do đó thúc đẩy nền kinh tế thị trường phất triển theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, hiên đại V.I.Lênin viết: “Nhưng trước mắt chúng
ta cạnh tranh tự do biến thành độc quyền và tạo ra nền sản xuất lớn, loại bỏ nên sảnxuất nhỏ, thay thế nền sản xuất lớn bằng một nền sản xuất lớn hơn nữa”
➣ Ưu điểm có liên quan đến kinh tế quy mô
Người ta cho rằng một công ty lớn có thể sản xuất ra hàng hoá với chi phí bình quân thấp hơn các hãng nhỏ Điều đó được đặc biệt thể hiện trong trường hợp độc
Trang 18doanh nghiệp có thể giành được kinh tế quy mô trên toàn bộ mức cung của thị trường).
➣ Độc quyền không bao giờ có tính tuyệt đối
Độc quyền vẫn chịu sự cạnh tranh tiềm năng của các thị trường cũng như các doanh nghiệp khác
❖ Nhược điểm của độc quyền
Độc quyền có ảnh hưởng bất lợi đến giá cả, sản lượng, tiến bộ kỹ thuật và phân phối thu nhập cụ thể là:
● Ngành độc quyền không có xu hướng sản xuất sản phẩm theo mức chi phí bình quân tối thiểu (ACmin), do đó không có động lực giảm chi phí và cải tiến sản phẩm, xu hướng cơ bản của ngành độc quyền là hạn chế việc tăng trưởng kinh tế
● Độc quyền không có xu hướng định giá theo chi phí cận biên tối thiểu nên giá cả
và sản lượng của nhà độc quyền là không tối ưu cho xã hội và người tiêu dùng
● Hệ quả tiếp theo là độc quyền sẽ ảnh hưởng đến phân phối và thu nhập cũng nhưtiềm năng về kinh tế của một đất nước
● Tại thị trường độc quyền, toàn bộ quyền cung cấp hàng hóa ở một mức giá nhất định nằm trong tay người bán và người tiêu dùng không có bất cứ quyền lực nào Ngoài ra, tại thị trường này cũng không có các lực lượng cạnh tranh để kiểm soát giá cả và chất lượng hàng hóa sản phẩm Do đó, cấu trúc thị trường như vậy có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của người tiêu dùng trên thị trường
● Ảnh hưởng đến giá: do các công ty độc quyền tự quyết định giá trên thị trường, không lo cạnh tranh, nên người bán thường có xu hướng tính các mức giá khác nhau từ các nhóm người tiêu dùng khác nhau, gây ra sự phân biệt về giá
Trang 19● Ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa: do không có sự cạnh tranh trên thị trường, một doanh nghiệp độc quyền thường có thể cung cấp hàng hoá có chất lượng thấp hoặc kém hơn để tiết kiệm chi phí sản xuất và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn, do đó gây ra thiệt hại cho người tiêu dùng.
3 ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản ra đời do các nguyên nhân sau:
➣ Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến quy mô của nền kinh tế
ngày càng lớn, tính chất xã hội hóa của nền kinh tế ngày càng cao đòi hỏi có sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, một kế hoạch hóa tập trung từ một trung tâm Nhà nước phải dùng các công cụ khác nhau để can thiệp, điều tiết nền kinh tế như các công cụ về tài chính – tiền tệ, kế hoạch hóa, phát triển các xí nghiệp quốc doanh…
➣ Hai là, sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số
ngành mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận, nhất là các ngành thuộc kết
Trang 20bản… Nhà nước tư sản trong khi đảm nhiệm kinh doanh những ngành đó, tạo điều kiện cho các tổ chức độc quyền tư nhân kinh doanh các ngành khác.
➣ Ba là, sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai
cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động Nhà nước phải giải quyết những mâu thuẫn đó bằng các hình thức khác nhau như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội…
➣ Bốn là, sự tích tụ và tập trung tư bản cao dẫn đến mâu thuẫn giữa các tổ chức
độc quyền với nhau, mâu thuẫn giữa tư bản độc quyền với các tổ chức kinh doanh vừa và nhỏ…trở nên gay gắt cần có sự điều tiết, can thiệp của nhà nước bằng các hình thức khác nhau như nghiêm cấm một số hình thức độc quyền, ra luật chống độc quyền để hạn chế sự chi phối hay quy mô của các độc quyền, hạn chế sự lũng đoạn nền kinh tế của các tổ chức độc quyền…
➣ Năm là, cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các
liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung độtlợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới Tình hình đó đòi hỏi phải có sự điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế của nhà nước
3.3 Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
Xét về bản chất, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước vẫn là chủ nghĩa tư bản, chịu sự chi phối của quy luật giá trị thặng dư, mặc dù nó đã có nhiều thay đổi sovới chủ nghĩa tư bản thời kỳ cạnh tranh tự do Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhưng nó vẫnchưa thóat khỏi chủ nghĩa tư bản độc quyền Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước chỉ là một nấc thang mới so với chủ nghĩa tư bản độc quyền thời kỳ đầu
Trang 21Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là sự thống nhất của ba quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau : tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế, kết hợp sức mạnh của độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước trong một cơ chế thống nhất và làm cho bộ máy nhà nước ngày càng phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hình thành nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản
Nhà nước tư bản đã trở thành một tập thể tư bản khổng lồ Vai trò của nhà nước
tư sản đã có sự biến đổi, không chỉ can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng thuế,luật pháp mà còn có vai trò tổ chức và quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực kinh
tế nhà nước, điều tiết bằng các đòn bẩy kinh tế vào tất cả các khâu của quá trìnhtái sản xuất
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo nên sự phù hợp nhất định với trình dộ phát triển cao của lực lượng sản xuất, làm cho chủ nghĩa tư bản vẫn thích nghi với điều kiện lịch sử mới và do đó vẫn tiếp tục phát triển
3.4 Những biểu hiện chủ yếu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
a) Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản
V.I Lênin đã từng nhấn mạnh rằng, sự liên minh về nhân sự của các ngân hàng với công nghiệp được bổ sung bằng sự liên minh về nhân sự của ngân hàng và
Trang 22công nghiệp với chính phủ theo kiểu: hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng.
Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông qua các đảng phái tư sản Chính các đảng phái này đã tạo ra cho tư bản độc quyền một cơ sở xã hội để thực hiện
sự thống trị và trực tiếp xây dựng đội ngũ công chức cho bộ máy nhà nước
Thông qua các hội chủ xí nghiệp, một mặt, các đại biểu của các tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước với những cương vị khác nhau; mặt khác,
các quan chức và nhân viên chính phủ được cài vào các ban quản trị của các tổ chức độc quyền, nắm giữ những chức vụ trọng yếu chính thức hoặc danh dự, hoặc trở thành những người đỡ đầu các tổ chức độc quyền Sự thâm nhập vào nhau này (còn gọi là sự kết hợp) đã tạo ra những biểu hiện mới trong mối quan
hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơ quan nhà nước từ trung ương đến các địa phương ở các nước tư bản
b) Sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống, nhưng nét nổi bật nhất là sức mạnh của độc quyền và của nhà nước kết hợp với nhau trong lĩnh vực kinh tế Cơ sở của những biện pháp độc quyền nhànước trong kinh tế là sự thay đổi các quan hệ sở hữu Nó biểu hiện không những ở chỗ sở hữu nhà nước tăng lên mà cả ở sự tăng cường mối quan hệ giữa
sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân, hai loại sở hữu này đan kết với nhau trong quá trình chu chuyển của tổng tư bản xã hội
Sở hữu nhà nước hình thành dưới những hình thức sau đây:
Xây dựng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách;
Trang 23 Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư nhân bằng cách mua lại;
Nhà nước mua cổ phiếu của các doanh nghiệp tư nhân;
Mở rộng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân…
Sở hữu nhà nhà nước có chức năng: tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước, tạo địa bànrộng lớn cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản; Tạo điều kiện cho tư nhân đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao; Là nguồn lực để nhà nước can thiệp và điều tiết nền kinh tế
c) Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
Bộ máy điều tiết gồm cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và về mặt nhân sự có sự tham gia của những đại biểu của tập đoàn tư bản độc quyền lớn và các quan chức nhà nước
Các chính sách kinh tế của nhà nước bao gồm : chính sách chống khủng hoảng chu kỳ, chống lạm phát, chính sách về tăng trưởng kinh tế, chính sách xã hội, chính sách kinh tế đối ngoại
Các công cụ điều tiết : ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ, tín dụng, các doanh nghiệp nhà nước, kế hoạch hoá hay chương trình hoá kinh tế và các công cụ hành chính, pháp lý