Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN Môn học Kinh tế học tài chính Giảng viên ThS Nguyễn Thị Tuyết Nhung Mã lớp học phần 22C1ECO50113905 Phòng học N2 207[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ - LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN
Môn học: Kinh tế học tài chính
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Mã lớp học phần: 22C1ECO50113905
Phòng học: N2-207 (chiều thứ 2)
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2022
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Mức độ hoàn thành
Chữ ký
31211027901
ĐinhThịVânAnh
0976621760
Hiệu quả hoạt động:
Soạn sơ lược công ty
31211027144
HuỳnhNgọcTiên
0913212712
Tình hình công nợ
Soạn tổng quan ngành
0903082141
Khả năng thanh toán
Soạn tổng quan nền kinh tế
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC ĐỒ THỊ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
I Sơ lược về SABECO: 8
a Thông tin cơ bản: 8
b Hoạt động kinh doanh: 8
c Định hướng phát triển: 8
II Tổng quan về kinh tế: 8
III Tổng quan về ngành: 9
IV Phân tích tài chính SABECO: 10
a Phân tích báo cáo tình hình tài chính của SABECO: 10
i Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn: 10
ii Tình hình công nợ: 18
iii Khả năng thanh toán: 23
b Phân tích hiệu quả hoạt động: 27
c Chỉ số giá trị thị trường của SABECO: 38
V Dự báo và kết luận: 42
a Dự báo: 42
b Kết luận: 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng a.i 1: Tổng nguồn vốn 10Bảng a.i 2: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn 12Bảng a.i 3: Nợ ngắn hạn 13
Trang 5DANH MỤC ĐỒ T
Đồ thị a.i 1: Cơ cấu tổng nguồn vốn của SABECO 10
Đồ thị a.i 2: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của SABECO 11
Đồ thị a.i 3: Cơ cấu nợ phải trả của SABECO 12
Đồ thị a.i 4: Tỷ trọng Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15
Đồ thị a.i 5: Cơ cấu Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn của SABECO 16
Y Đồ thị a.ii 1: Hệ số các khoản phải thu 18
Đồ thị a.ii 2: Hệ số các khoản phải trả 19
Đồ thị a.ii 3: Hệ số thu hồi nợ 20
Đồ thị a.ii 4: Kỳ thu hồi nợ bình quân 20
Đồ thị a.ii 5: Hệ số hoàn trả nợ 21
Đồ thị a.ii 6: Kỳ trả nợ bình quân 22
Đồ thị a.iii 1: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 23
Đồ thị a.iii 2: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 24
Đồ thị a.iii 3: Hệ số khả năng thanh toán nhanh 25
Đồ thị a.iii 4: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 26
Đồ thị a.iii 5: Hệ số khả năng chi trả bằng tiền 27
Đồ thị b 1: Tỷ số tiền mặt 28
Đồ thị b 2: Tỷ số nợ trên tổng tài sản 29
Đồ thị b 3: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 30
Đồ thị b 4: Số vòng quay hàng tồn kho 31
Đồ thị b 5: Số ngày vòng quay hàng tồn kho 32
Đồ thị b 6: Số vòng quay khoản phải thu 33
Đồ thị b 7: Số ngày vòng quay khoản phải thu 34
Đồ thị b 8: Số vòng quay tổng tài sản 35
Đồ thị b 9: ROE 36
Đồ thị b 10: ROA 37
Trang 6Đồ thị c 1: Tỷ số P/E 38
Đồ thị c 2: Tỷ số P/B 39
Đồ thị c 3: Giá trị doanh nghiệp (EV) 40
Đồ thị c 4: EV/EBITDA 41
Đồ thị c 5: Vốn hóa thị trường 42
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B Giá trị ghi sổ trên 1 cổ phiếu
BHN Tên mã chứng khoán của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát
Hà Nội
DN Doanh nghiệp
E Thu nhập trên một cổ phiếu
EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
EPS Báo cáo tài chính mã 70
EV Giá trị doanh nghiệp
HLB Tên mã chứng khoán của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Hạ Long
NPT Nợ phải trả
P Giá đóng cửa tại phiên cuối cùng của năm (ngày 31/12)
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE TBN Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trung bình ngành
SAB Tên mã chứng khoán của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
VCSH Vốn chủ sở hữu
VNĐ Việt Nam Đồng
I Sơ lược về SABECO:
a Thông tin cơ bản:
Trang 8Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn - SABECO có tiền thân làmột xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp lập ra tại Sài Gòn năm 1875 Kể từngày 01/06/1977 nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn SABECO là công ty sảnxuất và mua bán bia, rượu và nước giải khát hoạt động chủ yếu trong ngành Đồ uống tại ViệtNam.
SABECO được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giảikhát Sài Gòn 100% vốn nhà nước, được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Tổng công ty có vốn điều lệ là 6.412.811.860.000 VNĐ, tổng số vốn điều lệ được chia thành641.281.186 cổ phần với mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Hai cổ đông lớn của SABECO
là Công ty TNHH Việt Nam Beverage sở hữu 53.59% cổ phần và Tổng công ty đầu tư và Kinhdoanh vốn Nhà nước sở hữu 36% cổ phần Hiện tại, SABECO có hai người đại diện theo phápluật là ông Koh Poh Tiong giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị và ông Neo Gim SiongBennett hiện đang là Tổng giám đốc
b Hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty Cổ phần - Bia - Rượu - Nước giải khátSài Gòn là trong lĩnh vực Sản xuất đồ uống và Mua bán các loại Bia, Cồn, Rượu, Nước giải khát.Ngoài ra, SABECO còn có những hoạt động trong lĩnh vực Đào tạo nghề, Nghiên cứu thị trường,Quảng cáo thương mại hay Kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bấtđộng sản, … Thị trường hoạt động chủ yếu của SABECO là thị trường trong nước và mở rộngsang thị trường nước ngoài với 38 quốc gia
c Định hướng phát triển:
Mục tiêu hoạt động của SABECO là phát triển trở thành Tập đoàn công nghiệp đồ uốnghàng đầu của Việt Nam, có vị thế trong khu vực và quốc tế Hội đồng quản trị có những địnhhướng đối với SABECO trong tương lai có thể tập trung nguồn lực xây dựng thương hiệu, cáchoạt động phát triển thị trường để đồng thời giữ vững thị trường trong nước và vươn tầm thịtrường quốc tế Trong năm 2022, Tổng công ty định hướng tăng trưởng doanh thu thuần là34.791 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2021 Lợi nhuận sau thuế với mục tiêu đạt 3.929 tỷ đồngtrong năm 2022, tăng trưởng 17%
II Tổng quan về kinh tế:
Trang 9Nền kinh tế - xã hội nước ta trong ba quý 2022 diễn ra trong bối cảnh khó khăn hơn củanền kinh tế thế giới khi xung đột kéo dài giữa Nga và U-crai-na Đặc biệt ở châu Âu và Mỹ, lạmphát luôn duy trì ở mức cao, lãi suất xu hướng tăng, chính sách tiền tệ, tài khóa thu hẹp ở nhiềuquốc gia…Tăng trưởng kinh tế thế giới được các tổ chức quốc tế dự báo giảm so với các dự báođưa ra trước đó.
Song, trên cơ sở quyết tâm phục hồi và phát triển, kinh tế của nước ta khởi sắc trên hầuhết các lĩnh vực Hoạt đô ̣ng sản xuất, kinh doanh trong quý III tăng trưởng mạnh mẽ Tổng sảnphẩm trong nước (GDP) tăng 8,83% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao nhất của 9 thángtrong giai đoạn 2011-2022, các hoạt động sản xuất kinh doanh dần lấy lại đà tăng trưởng Hoạtđộng thương mại tiếp tục phục hồi tích cực Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng tăng 36,1%; vận tải hàng hóa tăng 52,6% về vận chuyển Tăng trưởng tín dụng đạt khá, hỗtrợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế Chứng khoán toàn cầu gây ảnh hưởng thị trường chứngkhoán ở nhiều quốc gia khi thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ.Vốn đầu tư thực hiện toàn xãhội ba quý năm 2022 tăng 12,5%, mức tăng này phản ánh đà phục hồi mạnh mẽ của hoạt độngsản xuất kinh doanh Tính chung ba quý năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóatăng 15,1%, trong đó xuất khẩu tăng 17,3%; nhập khẩu tăng 13% Bình quân lạm phát cơ bảntăng 1,88% Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ trong 9 tháng năm 2022
III Tổng quan về ngành:
Tại Việt Nam, Bia là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng hóa tiêu dùng.Trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2019, mức tăng trưởng hàng năm của ngành nước giải kháttăng đều ở mức 6-7% Nhắc tới bia, ta không thể không nhắc tới hai ông lớn trong ngành: Sabeco
và Habeco - 2 trong số các hãng lớn thống trị thị trường bia Việt Nam, và đặc biệt khi chỉ kểriêng 2 hãng trên đã chiếm tới 41.3% thị phần ngành bia trong năm 2021 Hai hãng này hoạtđộng mạnh theo các vùng miền khác nhau: Sabeco có thị trường chủ lực ở phía Nam; Habeco làphía Bắc Ngoài ra, ở thị trường miền Bắc, Halobeco cũng là một công ty với nhiều tiềm năngtrong ngành Tuy nhiên, kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát vào đầu năm 2020, sự phát triểncủa ngành công nghiệp này đã và đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Song, sau thờigian dài giãn cách xã hội, người dân dần thích nghi với giai đoạn bình thường mới, bắt đầu chịuchi hơn cho các khoản mua sắm và giải trí Điều này sẽ giúp ngành bia Việt Nam hồi phục vàtăng trưởng tích cực hơn trong những năm tiếp theo Tuy vậy, thị trường bia được dự đoán sẽ chỉ
Trang 10có thể quay về sản lượng tiêu thụ của thời điểm trước dịch Covid-19 (năm 2019) bắt đầu từ năm
2023, do nền kinh tế chưa hồi phục hẳn gây áp lực lên thu nhập của người dân Về triển vọngngành bia, Euromonitor vẫn lạc quan khi dự phóng CAGR (tỷ lệ tăng trưởng kép) ngành bia ViệtNam giai đoạn 2021-2026 đạt 10%
IV Phân tích tài chính SABECO:
a Phân tích báo cáo tình hình tài chính của SABECO:
Trang 11Ta dễ dàng nhận thấy tổng nguồn vốn cuối kỳ của Sabeco tăng qua các năm Trong giaiđoạn 2017-2021, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể, tiêu biểu như năm 2019,Tổng nguồn vốn tăng 4,596 nghìn tỷ VNĐ so với cùng kì, tương ứng là 21%, điều này cho thấyquý công ty muốn mở rộng quy mô hoạt động sản xuất buôn bán Các năm còn lại tổng nguồnvốn có tăng nhưng lại là sự tăng trưởng chậm, điển hình như năm 2020, Tổng nguồn vốn chỉ tăngnhẹ gần 2% so với cùng kỳ năm 2019, khoảng 412 tỷ VNĐ - đây là dấu hiệu cho thấy doanhnghiệp đang gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực vốn vay.
ơ c ấ u :
Đồ thị a.i 2: Tỷ
trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của SABECO
Trong giai đoạn 2017 đến năm 2020, so với tổng nguồn vốn, tỷ trọng NPT có xu hướnggiảm dần (giảm gần 12%), trong khi đó tỷ trọng VCSH lại tăng lên gần 12% Như vậy, chínhsách huy động vốn của công ty cuối năm 2020 so với năm 2017 thiên về xu hướng tăng tỷ trọngnguồn vốn huy động từ bên trong và giảm đi tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên ngoài
Đến năm 2021, tỷ trọng NPT tăng 3.39%, trái lại tỷ trọng VCSH lại giảm 3.39% so với nămngoái, doanh nghiệp có sự chuyển dịch trong việc huy động nguồn vốn
Phân tích chi tiết:
Object 5
Trang 12Đồ thị a.i 3: Cơ cấu nợ phải trả của
SABECO
Object 7
Trang 13Năm 2018, khoản Thuế phải nộp Nhà nước cũng giảm 109 tỷ VNĐ, đồng thời nợ ngắnhạn của SABECO giảm gần 1476 tỷ VNĐ so với cùng kì năm 2017 do thực hiện chia cổ tức với
tỷ lệ 35% Khoản Vay nợ và thuê tài chính của công ty giảm gần 129 tỷ VNĐ Tổng nợ phải trảtrên vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 0,45 lần trong khi chỉ số thanh toán tăng 1,85 lần lên thành2,48 lần Điều này cho thấy độ an toàn về tài chính của Sabeco là cao, cũng như có tiềm năng huyđộng vốn để mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai
Từ năm 2019 nợ ngắn hạn của công ty tăng 162 tỷ VNĐ, cho thấy những dấu hiệu tíchcực trong hoạt động kinh doanh của công ty Với khoản nợ phải trả cho người bán tăng gần 400
tỷ VNĐ, SABECO đang thực sự cho thấy uy tín của mình đối với khách hàng, đồng thời nhìn vàocon số này, các nhà cung cấp cũng sẵn lòng cho doanh nghiệp thanh toán chậm trong khoảng thờigian dài Nợ phải trả người lao động của công ty trong giai đoạn này cũng tăng gần 81 tỷ VNĐ,cho thấy trong năm 2018-2019, SABECO đang mở rộng quy mô sản xuất và tuyển thêm nhânlực Doanh thu trong giai đoạn này của công ty cũng tăng 2091 tỷ VNĐ, điều này có nghĩaSABECO không nợ tiền của người lao động và tình hình tài chính đang ở mức ổn định
Trang 14So với cùng kỳ, nợ ngắn hạn năm 2020 của công ty giảm 915 tỷ VNĐ Các khoản phải trảngười bán bị giảm 774 tỷ, Ở khía cạnh khác, các khoản phải trả cho người lao động giảm 29 tỷ.Bên cạnh đó, Khoản vay nợ và thuê tài chính cũng giảm 112 tỷ Nhưng Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sởhữu giảm từ 0.36 năm 2019 xuống 0.32 năm 2020 trong khi chỉ số thanh toán hiện tại tăng từ3.15 lên 3.77, qua đó cho thấy độ an toàn về tài chính và tính thanh khoản của SABECO.
Năm 2021 nợ ngắn hạn của SABECO có chiều hướng tăng trở lại lên đến mức 2085 tỷVNĐ, Phải trả người bán ngắn hạn của công ty cũng tăng 747 tỷ VNĐ, cho thấy SABECO đang
có nhiều niềm tin của các đối tác, nhà cung cấp của mình Các khoản Thuế phải nộp Nhà nướctăng gần 160 tỷ VND
Tỷ trọng nợ dài hạn của SABECO từ năm 2017 đến năm 2021 lần lượt là 0.87%, 1.47%,2.96%, 3.6%, 2.08% So sánh nợ dài hạn năm 2017 với năm 2020, nợ dài hạn của công ty tăngmạnh, từ mức gần 192 tỷ VNĐ lên 987 tỷ VNĐ (tăng 795 tỷ VNĐ) Điều này cho biết công ty đãhuy động nguồn vốn để mở rộng đầu tư, đồng thời cũng tăng quy mô sản xuất kinh doanh Nợ dàihạn tăng dự đoán về cơ hội phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên cho đến năm 2021, nợdài hạn của SABECO giảm, công ty có sự chuyển dịch quy mô sản xuất So với năm 2020, nợ dàihạn năm 2021 của công ty giảm 352 tỷ VNĐ
Đồ thị a.i 4: Tỷ trọng Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối
Object 9
Trang 15Nhìn chung, tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng, nhưng riêng năm 2021 giảm nhẹ
từ 77% đến 74%, sự tăng trưởng của VCSH chủ yếu là do khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối tăng Vốn chủ sở hữu của công ty từ năm 2017 đến 2020 cũng tăng đều, từ mức 14 ngàn tỷVNĐ (năm 2018) đến mức 22 ngàn tỷ VND (năm 2021), đồng thời cũng cao hơn so với cáckhoản Nợ phải trả Điều này cho thấy SABECO không cần huy động vốn từ bên ngoài và đang
Trang 16khá ổn định Giai đoạn 2020-2021 cho thấy sự phục hồi của doanh nghiệp khi tổng tài sản tăngcao trở lại (tăng gần 3.113 tỷ VNĐ) Trong đó tài sản ngắn hạn tăng gần 3.364 tỷ VNĐ và tài sảndài hạn giảm gần 252 tỷ VND, tài sản dài hạn giảm mạnh biểu hiện dòng tiền trở nên không ổnđịnh, tiềm ẩn sự bất ổn định trong điều hành tài chính của SABECO
Phân tích chi tiết:
Hằng năm, tài sản ngắn hạn của SABECO luôn biến đổi theo chiều hướng tăng Cụ thể:năm 2018 tăng 14.690 tỷ VNĐ, năm 2019 tăng 4.474 tỷ VNĐ, năm 2020 tăng 348 tỷ VNĐ, năm
2021 tăng 3.363 tỷ VNĐ Việc tăng này chủ yếu từ:
158 tỷ VNĐ (năm 2021) Như vậy, ta có thể thấy trong các năm gần đây tài sản ngắn hạncủa tổng công ty đang có xu hướng giảm Điều này chứng tỏ tính đến thời điểm cuối kỳ,
vì biến động tỷ giá vế chi phí nguyên vật liệu và chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoàinên doanh nghiệp đã phải dùng khá nhiều tiền để mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụcho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đồng thời cũng là do Doanh nghiệp tất toán cáckhoản phải trả ngắn hạn
2020, 2021 lần lượt là 4.849 tỷ VNĐ, 2.154 tỷ VNĐ 2.443 tỷ VNĐ Qua đó cho thấytổng công ty đang muốn tích trữ nguồn vốn sẵn có để có thể ứng biến phù hợp tình hình
Trang 17dịch bệnh diễn biến phức tạp, mục đích là không chỉ để tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp mà còn để tái đầu tư kinh doanh, mở rộng thương hiệu khi tình hình dịch bệnhbình ổn trở lại Ngoài ra, việc gửi tiền vào ngân hàng có thời gian đáo hạn trên 3 thángdưới 12 tháng cũng phản ánh tổng công ty sẽ đảm bảo được khoản thanh toán của mìnhbởi tính thanh khoản cao.
Là những tài sản mà doanh nghiệp dự kiến sử dụng, thay thế hoặc là những khoản thu hồidài hơn, có giá trị lớn từ 10 triệu đồng trở lên giá trị, khó chuyển đổi thành các khoản tiền xácđịnh và có nhiều rủi ro liên quan đến biến động về giá trị
Trong giai đoạn 2017-2018, Tài sản dài hạn giảm khoảng 651 tỷ đồng, trong đó giá trị tàisản cố định hữu hình giảm 430 tỷ đồng chủ yếu do khấu hao và chi phí đầu tư (CAPEX) khôngđáng kể khi hoạt động sản xuất tại các nhà máy đang ở trong giai đoạn ổn định, không có đầu tưlớn Ngoài ra, do bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, giá nguyên vật liệu trên thế giới cónhững biến động bất thường dẫn đến khan hiếm và tăng giá nguyên vật liệu đầu vào
Tài sản dài hạn năm 2019 tăng 121 tỷ VNĐ so với cùng kỳ năm 2018, trong đó tăng chủyếu do tài sản dở dang dài hạn, trong đó giá trị tài sản cố định tăng 118 tỷ đồng do việc hợp nhấtCông ty cổ phần Bia Sài Gòn – Lâm Đồng Ngoài ra, SABECO đã không ngừng cải tiến, nângcao công nghệ kỹ thuật nhằm cải thiện và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Đến năm 2020, Tài sản dài hạn tăng gần 64 tỷ VNĐ nhưng tài sản cố định dài hạn giảm
90 tỷ VNĐ do khấu hao mặc dù giá trị tài sản cố định ghi nhận tăng tại Nhà máy Bia Sài Gòn –Quảng Ngãi và Nhà máy Bia Sài Gòn – Lâm Đồng cho dây chuyền chiết lon và tại Nhà máy BiaSài Gòn – Nguyễn Chí Thanh cho hệ thống lọc bia Trong giai đoạn 2019-2020 này, Các khoảnđầu tư dài hạn tăng 188 tỷ đồng chủ yếu đến từ phần lãi trong các công ty liên doanh và liên kết
Và trong năm 2021, Tài sản dài hạn giảm 252 tỷ VNĐ (3,2% so với cùng kỳ) chủ yếu đến
từ việc thoái vốn của OCB và DIG, và lợi nhuận từ các khoản đầu từ liên doanh, liên kết giảm
1 Hệ số các khoản phải thu:
Trang 18Object 14
Đồ thị a.ii 1: Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu của SABECO trong 5 năm thấp hơn mức trung bình ngành, và
có xu hướng giảm dần Điều này do theo thời gian doanh nghiệp gia tăng số lượng khách hàng,
và đa số là công ty lớn, công ty liên doanh của SABECO, với khả năng thanh toán nhanh trongngắn hạn của các công ty đã giúp tỷ trọng tài sản của DN bị chiếm dụng giảm
2 Hệ số các khoản phải trả:
18
Trang 19Object 17
Đồ thị a.ii 2: Hệ số các khoản phải trả
Hệ số các khoản phải trả của SABECO trong 5 năm thấp hơn mức trung bình ngành, vàchủ yếu có xu hướng giảm dần, riêng năm 2021 hệ số có dấu hiệu tăng nhẹ Nguyên nhân chủyếu do các khoản nợ phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp giảm; cụ thể giảm các khoản dự phòngphải trả, quỹ khen thưởng phúc lợi và các khoản phải trả khác (cổ tức phải trả cho cổ đông 2017-
2020 giảm từ khoảng 77,9 tỷ xuống 32,4 tỷ, 2021 tăng cao mức 1.318 tỷ), tuy vậy các khoản giátrị đặc biệt như khoản phải trả người bán, khoản người mua trả tiền trước trong ngắn hạn vẫntăng đáng kể
3 Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn (Hê ̣ số thu hồi nợ):
19
Trang 20Object 19
Đồ thị a.ii 3: Hệ số thu hồi nợ
Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn của SABECO cao hơn so với mức trung bìnhngành, thể hiện số lần thu tiền của doanh nghiệp diễn ra nhiều hơn so với các doanh nghiệp cùngngành khác
4 Kỳ thu hồi nợ bình quân (Thời gian thu hồi nợ bình quân) - Thời gian thu các khoản phải thu:
Object 21
Đồ thị a.ii 4: Kỳ thu hồi nợ bình quân
20
Trang 21Thời gian thu hồi nợ bình quân của công ty thấp so với mức trung bình ngành Vậy doanhnghiệp có kế hoạch thu tiền nhiều lần trong khoảng thời gian ngắn, ít ngày Điều này thể hiện sựhiệu quả trong quá trình chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
5 Số vòng quay các khoản phải trả (Hệ số hoàn trả nợ) - Số vòng quay khoản phải trả người bán:
Đồ thị a.ii 5: Hệ số hoàn trả nợ
Nhìn chung, số vòng quay các khoản phải trả của SABECO rơi đều vào khoảng 3-4 vòngtrong 5 năm, hệ số hoàn trả nợ của doanh nghiệp không quá thấp so với mức trung bình ngành.Song, khi so sánh số vòng quay hoàn trả nợ của SABECO và HABECO, ta thấy rõ số lần trả nợcủa SABECO cao hơn so với doanh nghiệp còn lại
21
Object 24
Trang 226 Kỳ trả nợ bình quân:
Đồ thị a.ii 6: Kỳ trả nợ bình quân
Kỳ trả nợ bình quân của SABECO khi so sánh với mức trung bình ngành trong 5 năm cónhiều biến động Trong năm 2017 là thời điểm doanh nghiệp chịu chi thu mua, thực tồn trữnguồn vốn hàng bán để sản xuất thành phẩm, khoản thời gian còn lại từ 2018-2021, doanhnghiệp thực hiện bán hàng thu lợi và hoàn trả số nợ Song, số ngày hoàn trả nợ của doanh nghiệptrong giai đoạn 2018-2019 thấp hơn so với trung bình ngành; tiếp theo đến năm 2020, kỳ thu nợbình quân của SABECO tăng dần và đạt mốc 121 ngày vào năm 2021 Điều này cho thấy do ảnhhưởng của dịch covid-19, khiến ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và vìvậy làm chậm trễ khả năng thanh toán của họ
22
Object 27