1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ vĩ giang

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Vĩ Giang
Tác giả Lưu Gia Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Tùng
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN KHÁCH HÀNG (10)
    • 1.1. Những vấn đề chung về công tác bán hàng (10)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng (10)
      • 1.1.2. Các phương thức bán hàng (10)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng (13)
    • 1.2. Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ (0)
      • 1.2.1. Khái niệm doanh thu (13)
      • 1.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu (13)
      • 1.2.3. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng (14)
      • 1.2.4. Nguyên tắc hạch toán (14)
      • 1.2.5. Chứng từ sử dụng (15)
      • 1.2.6. Sổ kế toán (16)
      • 1.2.7. Tài khoản sử dụng (16)
      • 1.2.8. Sơ đồ hạch toán tổng hợp về doanh thu bán hàng (16)
    • 1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (16)
      • 1.3.1. Khái niệm (17)
      • 1.3.2. Nguyên tắc hạch toán (17)
      • 1.3.3. Chứng từ hạch toán (18)
      • 1.3.4. Sổ kế toán (18)
      • 1.3.5. Tài khoản sử dụng (19)
      • 1.3.6. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (19)
    • 1.4. Kế toán khoản phải thu khách hàng (19)
      • 1.4.1. Khái niệm (19)
      • 1.4.2. Nguyên tắc hạch toán (19)
      • 1.4.3. Chứng từ hạch toán (20)
      • 1.4.4. Sổ kế toán (20)
      • 1.4.5. Tài khoản sử dụng (20)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĨ (22)
    • 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (0)
      • 2.1.2. Sơ đồ tổ chức các phòng ban (22)
        • 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức (23)
        • 2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (23)
        • 2.1.2.3. Mối quan hệ giữa các phòng ban (24)
      • 2.1.3. Giới thiệu về bộ phận tập sự nghề nghiệp (24)
        • 2.1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (24)
      • 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại bộ phận kế toán (25)
        • 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (25)
      • 2.1.5. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận (26)
      • 2.1.6. Hình thức sổ sách kế toán (27)
      • 2.1.7. Chế độ và chính sách kế toán (29)
        • 2.1.7.1. Các chế độ kế toán tại công ty (29)
        • 2.1.7.2. Các chính sách kế toán tại công ty (30)
      • 2.1.8. Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty (30)
    • 2.2. Thực trạng quy trình kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Vĩ Giang (31)
      • 2.2.1. Quy trình thực hiện (31)
      • 2.2.2. Quy trình ghi sổ (31)
      • 2.2.3. Ví dụ minh họa kế toán bán hàng (31)
      • 2.2.4. Ví dụ minh họa kế toán phải thu khách hàng (34)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM (37)
    • 3.1. Ưu điểm (37)
    • 3.2. Hạn chế … (39)
    • 3.3. Kiến nghị chung (39)
    • 3.4. Kiến nghị về công tác kế toán (0)
    • 3.5. Bài học kinh nghiệm (40)
  • KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

Bán hàng hóa qua kho là hình thức giao hàng trực tiếp: Những người mua hàng sẽ cử người đến kho hàng của doanh nghiệp để nhận sản phẩm, hàng hóa, khi đó, các doanh nghiệp sẽ xuất hàng hó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU

TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĨ GIANG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên huớng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện: Lưu Gia Linh MSSV: 1811183077 Lớp: 18DKTB1

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU

TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĨ GIANG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện: Lưu Gia Linh MSSV: 1811183077 Lớp: 18DKTB1

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM, dưới sự dìu dắt tận tình của các thầy cô, với nhiều kiến thức, bài học, kinh nghiệm quý báu để làm nền tảng cho cuộc sống và công việc trong tương lai Em xin chân thành gửi đến tất cả các thầy cô trong tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM, đặc biệt là các thầy

cô trong khoa Khoa Tài chính – Thương mại lời biết ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Văn Tùng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cũng nhờ các Anh, Chị trong Công Ty TNHH SX TM DV Vĩ Giang đã đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Quý Công ty Đặc biệt là Phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua, một khoảng thời gian tuy ngắn ngủi nhưng thật sự bổ ích cho em trong việc bước đầu tiếp cận công việc thực tế của người kế toán, bổ sung kiến thức thực tiễn về kế toán cũng như về cuộc sống

Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện báo cáo nhưng không thể tránh khỏi được những thiếu sót nhất định, do kinh nghiệm chưa có nhiều và lần đầu tiên em được tiếp xúc thực tế môi trường làm việc Em rất mong bài báo cáo này sẽ nhận được sự góp ý từ quý thầy cô để hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn !

TP HCM, ngày … tháng … năm 202

Sinh viên thực tập

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN KHÁCH HÀNG 4

1.1 Những vấn đề chung về công tác bán hàng……….2

1.1.1 Khái niệm bán hàng 4

1.1.2 Các phương thức bán hàng 4

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 7

1.2 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ……… 5

1.2.1 Khái niệm doanh thu 7

1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7

1.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng 8

1.2.4 Nguyên tắc hạch toán 8

1.2.5 Chứng từ sử dụng 9

1.2.6 Sổ kế toán 10

1.2.7 Tài khoản sử dụng 10

1.2.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về doanh thu bán hàng 10

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu……… 8

1.3.1 Khái niệm 11

1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 11

1.3.3 Chứng từ hạch toán 12

1.3.4 Sổ kế toán 12

1.3.5 Tài khoản sử dụng 13

1.3.6 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 13

Trang 5

1.4 Kế toán khoản phải thu khách hàng……… 11

1.4.1 Khái niệm 13

1.4.2 Nguyên tắc hạch toán 13

1.4.3 Chứng từ hạch toán 14

1.4.4 Sổ kế toán 14

1.4.5 Tài khoản sử dụng 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĨ GIANG 16

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 16

2.1.2 Sơ đồ tổ chức các phòng ban 16

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 17

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 17

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 18

2.1.3 Giới thiệu về bộ phận tập sự nghề nghiệp 18

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 18

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại bộ phận kế toán 19

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 19

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 20

2.1.6 Hình thức sổ sách kế toán 21

2.1.7 Chế độ và chính sách kế toán 23

2.1.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty 23

2.1.7.2 Các chính sách kế toán tại công ty 24

2.1.8 Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty 24

2.2 Thực trạng quy trình kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Vĩ Giang……… ……23

2.2.1 Quy trình thực hiện 25

2.2.2 Quy trình ghi sổ 25

2.2.3 Ví dụ minh họa kế toán bán hàng 25

2.2.4 Ví dụ minh họa kế toán phải thu khách hàng 28

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM 31

Trang 6

3.1 Ưu điểm ……….……… ……….………29

3.2 Hạn chế ….……….31

3.3 Kiến nghị chung ………32

3.4 Kiến nghị về công tác kế toán ……… 32

3.5 Bài học kinh nghiệm ……….32

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 1……….……….…… 35

PHỤ LỤC 2……….……… 36

PHỤ LỤC 3……….… ….37

PHỤ LỤC 4……….………… 38

PHỤ LỤC 5……….….… 39

PHỤ LỤC 6……….……… 40

PHỤ LỤC 7……… ……… 41

PHỤ LỤC 8……….……… 42

PHỤ LỤC 9……….……… 43

PHỤ LỤC 10……….44

PHỤ LỤC 11……….45

PHỤ LỤC 12……… … 46

PHỤ LỤC 13……….47

PHỤ LỤC 14……… ………… 48

PHỤ LỤC 15……….49

PHỤ LỤC 16……….50

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp về doanh thu bán hàng……… ………10

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán khác khoản giảm trừ doanh thu………… …… 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác hàng……….…….14

Sơ đồ 2.1: Sơ đô tổ chức bộ máy công ty……….17

Sơ đồ 2.2: Quy trinh chung về cung cấp hàng hóa cho khách hàng…… … 19

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty………20

Sơ đồ 2.4: Hình thức sổ sách kế toán tại công ty bằng phần mềm misa…… 22

Sơ đồ 2.5: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung………….23

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, các Doanh nghiệp kinh doanh đang đứng trước những thử thách mới Thời đại này là thời đại thông tin

và nền kinh tế là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Cùng với sự tiến bộ không ngừng và vượt bậc của khoa học kỹ thuật hiện đại

và sự giao lưu văn hoá, sư hội nhập của các nước trong khu vực và chính sách mở cửa của nhà nước, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp kinh doanh Mọi sản phẩm hàng hoá trên thị trường đều tạo nên một nền kinh tế sôi động với sức cạnh tranh lớn để hoà nhập cùng với sự phát triển chung, Việt Nam đã và đang tiến hành mạnh

mẽ chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, ở trên mọi lĩnh vực Trong đó, hoạt động thương mại quốc tế giữa các thương nhân Việt Nam với các chủ thể thương mại quốc tế ngày càng phát triển

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN KHÁCH HÀNG

1.1 Những vấn đề chung về công tác bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

1.1.2 Các phương thức bán hàng

Bán hàng hóa qua kho

Với phương thức này, các hàng hóa được bán qua kho sẽ được xuất từ cảc kho hàng của doanh nghiệp Bán hàng sẽ chia làm hai hình thức là giao hàng trực tiếp và chuyến hàng Bán hàng hóa qua kho là hình thức giao hàng trực tiếp: Những người mua hàng sẽ cử người đến kho hàng của doanh nghiệp để nhận sản phẩm, hàng hóa, khi đó, các doanh nghiệp sẽ xuất hàng hóa trực tiếp cho đại diên bên mua

và sau khi bên mua nhận đủ hàng hóa, thanh toán, thì mặt hàng đó chính thức được coi là đã tiêu thụ

Bán hàng hóa qua kho bằng hình thức chuyển hàng: Với hình thức này, các doanh nghiệp sẽ là người trực tiếp chuyển hàng từ kho đến người mua Doanh nghiệp có thể dựa theo hợp đồng đã ký kết trước đó hoặc theo các đơn đặt hàng từ người mua Khi đó, doanh nghiệp sẽ dùng phương tiện chuyển hàng hóa của mình hoặc có thể đi thuê ngoài, chuyển hàng đến địa điểm trong hợp đồng hoặc địa điểm

đã thống nhất từ trước

Đây là phương thức mà sau khi doanh nghiệp nhận được hàng hóa, không chuyển về kho mà giao trực tiếp cho bên mua Bán hàng hóa bằng cách vận chuyền thẳng có hai hình thức là:

Bán buôn bảng hình thức giao hàng trực tiếp: Hình thức này hay còn được goi là hình thức bán hàng tay ba Sau khi bên mua mua hàng, đại diện bên bản sẽ

Trang 11

trao trực tiếp hàng hóa cho bên mua ngay tại kho Sau khi bên mua hàng đã nhận hàng xong, thanh toán hoặc ký gửi, hàng hóa đó chính thức được coi là đã tiêu thu

Vận chuyển thẳng hàng hóa theo hình thức chuyển hàng: Sau khi doanh nghiệp mua hàng và nhận hàng xong, họ sẽ sử dụng phương tiện vận tải của doanh nghiệp mình hoặc thuê bên ngoài để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận cho bên mua Trong hình thức này, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi bên mua nhân đủ hàng hóa và thanh toán thì hàng hóa mới được

coi là tiêu thu

Phương thức bán lẻ hàng hóa là hàng hóa sẽ được chuyển trực tiếp đến tay người tiều dùng hoặc tổ chức kinh tế để trực tiếp mang về tiêu thụ trong nội bộ Với phương thức này, hàng hóa đó đã thoát ra khỏi phương thức lưu thông và vào trong lĩnh vực tiêu dùng hàng hóa đã thực hiện được giá trị của mình

Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ và giá bán thường ổn định Bán lẻ cũng

sẽ có nhiều hinh thức đa dạng

Bán lẻ hàng hóa bảng thu tiền tập trung

Hình thức bán hàng này xoay quanh nghiệp vụ giao hàng và nghiệp vụ thu tiền của người mua Ở mỗi quầy bán lẻ sẽ có nhân viên tại quầy tính tiền trực tiếp, tích điểm hoặc viết hóa dơn cho khách hàng

Khi nhân viên hết ca hoặc hết ngày làm việc, nhân viên bán hàng đó sẽ dựa vào hóa đơn và số lượng hàng hóa bán được cùng với việc kiểm kê hàng hóa trong ngày để xác định số lượng hàng hóa đã bán ra, trong ngày, sau đó lập báo cáo bản hàng và doanh thu

Nhân viên bán hàng cũng có trách nhiệm làm phiếu nộp tiền và nộp tiền trực tiếp cho quản lý hoặc thủ quỷ

Với hình thức này, khách hàng sẽ được chọn hàng hóa, sau đó mang đến quầy để người bản hàng hoặc thu ngân tính tiền Nhân viên đó sẽ kiếm hàng, nhập hàng vào máy, lập hóa đơn và tính tièn cho khách hàng

Nhân viên bán hàng ở hình thức bán lẻ tự phục vụ cần hướng dẫn khách

Trang 12

thanh toán và bảo quản các hàng hóa tại quầy của mình

Nhân viên bán hàng sẽ là người trực tiếp thu tiền của khách và đưa tiền cho người giao hàng Khi hết ca làm việc hoặc hết ngày, nhân viên đó sẽ tiến hành nộp tiền cho thủ quỹ hoặc người quản lý Bên cạnh đó, nhân viên dó cần có trách nhiệm quản lý hàng hóa, xác định số lượng hàng hóa dã bán ra, lập hóa đơn và bảo cáo bán hàng

Doanh nghiệp sẽ sử dung máy bán hàng tự động đặt tại những nơi công cộng, nơi có nhiều người qua lại và máy bán hàng này sẽ chuyên bán một hoặc một vài loại hàng hóa Sau khi khách hàng đưa tiền vào máy bán hang, máy sế đưa sản phẩm hàng hóa bên trong cho người mua

Ngoài ra, trong phương thưc bán hàng bán lẻ còn có các hình thức như bản trả góp, bán hàng ký gửi đại lý…

Với phương thức này, doanh nghiệp sẽ làm việc trực tiếp với bên nhập khấu, thực hiện việc ký hợp đồng trực tiếp, giao hàng và nhận tiền

Phương thức này giúp các doanh nghiệp có thể am hiều được tình hình của thị trường hiện nay, cập nhật các nhu cầu và thi hiếu của người tiêu dùng dể có thể cải tiến sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đồng thời, các doanh nghiệp xuất khãu cần chịu phí trung gian và lợi nhuận không bị chia sẻ với bên thứ

ba

Tuy vậy, khi dùng phương thức này, các doanh nghiệp cân dàn trải nguồn lực của mình khắp thị trương và phải chấp nhận cạnh tranh khốc liệt cũng như rủi ro trong kinh doanh cả trong và ngoài nước

Doanh nghiệp sẽ không tự xuất khầu hàng hóa hay phải thu tiền hàng, việc này sẽ do một đơn vị xuất nhập khẩu uy tín thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa cho người mua

Đây là phương thức phù hợp với cảc doạnh nghiệp chưa có kinh nghiệm

Trang 13

hoặc chưa an tâm về các dịch vụ thương mại, hay các doanh nghiệp chưa biết cách đàm phán với người nước ngoài hay thuế hải quan, thì hình thức này được doanh nghiệp lựa chọn

Tuy nhiên, các doanh nghiep can lưa chọn các bên trung gian uy tín để hàng hóa, sản phẩm của mình đảm bảo chất lượng và giữ được giả trị của nó

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng của doanh nghiệp

Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

Kế toán bán hàng cũng là một kế toán thực tế giữ một vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Hiểu được tầm quan trọng cũng như mức độ ảnh hưởng của

kế toán bán hàng sẽ giúp cho cá nhân kế toán hay các nhà quản trị sẽ có hướng và chiến lược làm việc hiệu quả hơn rất nhiều

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là toàn bộ phần tiền thu được trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một cá nhân, tổ chức Dựa vào doanh thu thực tế có thể xây dựng bảng báo cáo doanh thu cho cá nhân, tổ chức đó

- Theo chuẩn mực kế toán Theo Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm:

Trang 14

Doanh nghiệp đã chuyên giao phân lớn rủi ro cũng như lợi ích gần liền với quyền Sở hữu sản phấm, hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quán lý hàng hóa như người sở hữu hay quyền kiếm soát hàng hóa

•Doanh thu được xác đinh tương đố chắc chần

•Doanh nghiep đả hoảc sé thu được loi ich kinh tê từ giao dịch bản hàng

•Doanh nghiêp cân xảc đinh được cảc chi phí liên quan đên giao dịch bản hàng

1.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu chịu thuế la thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

1.2.4 Nguyên tắc hạch toán

 guy n t c

Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu phải tuân theo nguyên tắc phù hợp Nhưng đôi khi nguyên tắc phù hợp trong kế toán sẽ bị trái ngược với nguyên tắc thận trọng Lúc này kế toán cần phải căn cứ vào bản chất để có thể xác định được các giao dịch một cách chính xác và hợp lý nhất

 guy n t c

Doanh thu lãi hoặc lỗ chỉ chưa xác định được Khi doanh nghiệp còn có trách nghiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (Trừ các nghĩa vụ bảo hành cơ bản nhất) Và chắc chắn chưa thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lỗ hoặc lãi không phụ thuộc vào việc dòng tiền đã phát sinh hay chưa

 Nguy n t c

Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3:

– Các loại thế gián thu (thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu, thuế tiệu thụ đặc biệt)

– Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ cho bên chủ hàng chính – Các khoản thụ phu bên ngoài giá bán đơn vị không được hưởng hoặc các trường hợp khác

Trang 15

 guy n t c

Thời điểm để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu thuế có thể khác nhau tuỳ vào trường hợp Doanh thu thuế dùng để xác định số thuế phải nộp theo quy định Còn doanh thu kế toán dùng để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định Và tuỳ trường hợp không cần phải giống với số đã ghi trên hoá đơn bán hàng

 guy n t c

Khi luân chuyển các hàng hoá hay dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán nội bộ Tuỳ theo các địa điểm và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị Nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm mà không cần phải theo các chứng từ đi kèm Khi lập báo cáo tài chính, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị nội bộ phải được loại trừ

Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Có thể linh động tùy theo đơn vị hoặc theo các mẫu khác nhau Nếu doanh nghiệp có bán hàng qua các đại lý thì dùng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi) Những báo cáo này cũng phụ thuộc vào yêu cầu và quy trình của từng công ty sẽ có những thay đổi khác nhau

Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại… và các loại biên bản khác theo yêu cầu cụ thể của từng đơn vị

Trang 16

Phiếu thu, giấy báo Có…

Các chứng từ liên quan khác tùy từng lĩnh vực và quy trình của doanh nghiệp

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 131: Phải thu của khách hàng

1.2.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp về doanh thu bán hàng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp về doanh thu bán hàng

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 17

1.3.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bản hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỷ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán

bị trả lại

1.3.2 Nguyên tắc hạch toán

Chiết khấu thương mại hàng bán trong kỳ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phuơng pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trử doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuể GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111, 112, 131,

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chiu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thi khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 52

Trang 18

Nợ TK 631 - Giá thành san uat (đôi với san pham)

Co TK 632 - Giá vốn hàng bản

• Thanh toán với nguời mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả laị

Có TK 632 - Giá vốn hàng bản

• Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

• Đối với sản phâm, hàng hóa thuộc đối tượng chiu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuể GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212- Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuể GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuể GTGT hàng bị trả lai)

Có các TK 111, 112, 131,

• Đối với sản phâm, hàng hóa không thuộc đôi tương chịu thuể GTGT

E đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trƯc tiếp, số tiền thanh toán với người mua vệ hàng bán bi trá lại, ghi:

Cuối kỳ kế toản, kết chuyển tống số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tai khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vự", ghi:

Nợ TK 511Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ

Có TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 19

1.3.5 Tài khoản sử dụng

TK 521:các khoản giảm trừ doanh thu" đế hạch toán các khoàn nêu trên

TK 5211 :Chiết khẩu thương mai

TK 5213: Giảm giá hàng bán

TK 5212: Hàng bán bị trả lai:

1.3.6 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khản giảm trừ doanh thu

1.4 Kế toán khoản phải thu khách hàng

1.4.1 Khái niệm

Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ

1.4.2 Nguyên tắc hạch toán

Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và theo dõi chi tiết theo từng lần thanh toán

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các hoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

- Định kì tiến hành kiểm tra đối chiếu khoản phải thu đối với những khách hàng có giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn

- Phải tiến hành phân loại nợ: đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi có khả năng

Trang 20

không thu hồi được để có căn cứ trích lập dự phòng nợ khó đòi và có biện pháp xử

lí đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ, theo nguyên tắc:

+ Bên Nợ TK 131 qui đổi ra VND theo tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỉ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán)

Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ của TK 131 áp dụng tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước

+ Bên Có TK 131 qui đổi ra VND theo tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỉ giá thực tế đích danh được xác định là tỉ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó

Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên

Có TK 131 áp dụng tỉ giá giao dịch thực tế (là tỉ giá ghi vào bên Nợ TK Tiền) tại thời điểm nhận trước

+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của KH có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo qui định của pháp luật

Tỉ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỉ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập BCTC

Trang 21

131: Khoản phải thu của khách hàng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĨ GIANG

2.1 Khái quát chung về Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Vĩ Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thông tin chung về công ty

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG DỊCH VỤ MẠI VĨ GIANG

 Tên quốc tế: VI GIANG SERVICE TRADING PRODUCTION COMPANY LIMITEDVI GIANG SERVICE TRADING PRODUCTION CO.,LTD

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH sản xuất thương mại cổ phần Vĩ Giang Được thành lập năm 2020 chuyên về với mặt sản xuất rộng khoảng 6000 m2, có nhiệm vụ

Vũ sản xuất đồ Gố dân dụng, dịch vụ như cấu hình cân bằng trong nước, không

phục vụ xuất khẩu, Tuy có mặt chịu đựng nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty chua được hiện đại hoa nhiều, Công ty TNHH Thương Mai & Xuất Khẩu Tồng Hợp Quýnh Trang, hach toán kinh tế độc lập, tư vấn về tài chính

Tru sở giao dịch: Liên Trung - Đan Phương Hà Nội

2.1.2 Sơ đồ tổ chức các phòng ban

Trang 23

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Giám Đốc:

Là ngưới đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, là người định hướng công ty về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năng điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, người đứng đầu công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và lợi ích của công ty

- Phòng kế toán:

Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được

bộ tài chính ban hành Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình kinh doanh của công ty cho ban giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định Tham mưu cho ban giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện

PHÒNG MARKETING

Trang 24

viên, tuyển dụng bố trí lao động theo yêu cầu của công việc

- Phòng Marketing:

Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đến phát triển thương hiệu, phát triển kênh phân phối, xây dựng nhãn hiệu sản phẩm mới, xác định khách hàng mục tiêu và hỗ trợ các bộ phận khác trong công ty thực hiện các kế hoạch marketing Để đảm bảo hình ảnh của công ty được thể hiện một cách tốt nhất trước công chúng, phòng marketing cần quan tâm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với giới truyền thông và báo chí

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Đối với phòng kế toán: là bộ phận quản lý các hoạt động liên quan đến vấn

đề tiền bạc, thu – chi của công ty Bất kỳ một hoạt động nào liên quan đến việc thu chi tiền của các phòng ban khác trong công ty đều phải thông qua bộ phận kế toán

Đối với phòng Marketing: thực hiện đề xuất các dự án, dự báo thị trường để giúp quảng bá và mở rộng hình ảnh của công ty Và các dự án Marketing đều cần có

sự phê duyệt từ ban giám đốc và được bộ phận kế toán tiến hành chi tiền thực hiện các dự án

Đối với phòng nhân sự: từ những dự án của hoạt động marketing, bộ phận nhân sự sẽ có những kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự phù hợp với từng vị trí trong công ty, giúp doanh nghiệp đạt được kế hoạch đã đề ra Ngoài ra, bộ phận nhân sự thực hiện tính lương và chấm công cho các phòng ban khác trong công ty

Đối với phòng pháp lý: luôn hỗ trợ phòng nhân sự khi có những phát sinh về pháp lý trong công tác nhân sự như liên quan đến tiền lương, làm thêm giờ, các khoản phúc lợi xã hội liên quan tới bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội, Bên cạnh đó bộ phận pháp lý còn hỗ trợ phòng kế toán về các vấn đề liên quan đến hoạt động thu hồi công nợ và thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho khách hàng

2.1.3 Giới thiệu về bộ phận tập sự nghề nghiệp

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Trang 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình chung về cung cấp hàng hóa cho khách hàng

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại bộ phận kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán

Thương lượng, thỏa

Trao đổi kết quả hoàn

Trang 26

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về công tác kế toán tại công ty

Là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo mọi hoạt động trong phòng kế toán và đôn đốc nhân viên kế toán hoán thành tốt nhiệm vụ Ngoài ra kế toán trưởng trực tiếp làm việc với cơ quan thuế và làm việc dưới quyền của giám đốc, giám sát việc quyết toán và đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của sổ sách kế toán Đồng thời, là người xem xét các công việc và hướng dẫn cho các kế toán viên làm dịch vụ kế toán trong mùa quyết toán thuế và làm báo cáo tài chính năm cho các công ty khách hàng

- Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tổ chức, đưa ra các kế hoạch phân công

công việc cụ thể đến cho các nhân viên kế toán cấp dưới trong bộ phận sao cho phù hợp với năng lực của mỗi người Thường xuyên phải cập nhật thông tin về các chế

độ kế toán, các quy định, nguyên tắc và chuẩn mực liên quan đến kế toán, các vấn

đề về luật kế toán, thuế, để áp dụng chính xác vào quy trình làm việc tại công ty Thực hiện kiểm tra về các định khoản của kế toán viên để đảm bảo cho việc hạch toán chính xác, diễn ra kịp thời, hợp pháp Và đồng thời hỗ trợ kế toán nội bộ theo dõi và xem xét các bút toán liên quan đến việc phát sinh các khoản doanh thu, chi phí để cuối kỳ thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của công ty

- Kế toán dịch vụ khách hàng: đi đến công ty khách hàng ký hợp đồng làm

dịch vụ kế toán hàng tháng/quý, sẽ trực tiếp đến công ty khách hàng để thu thập chứng từ, sắp xếp và hạch toán, tổng hợp sổ sách trên phần mềm Misa; giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ theo quy định của cơ quan thuế tất cả các phần hành, giao

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN DỊCH

VỤ KHÁCH HÀNG

KẾ TOÁN

Trang 27

dịch phát sinh; lên báo cáo tài chính hàng quý cho công ty khách hàng Hoàn thiện

và gửi các loại tờ khai, báo cáo thuế đúng quy định gửi đến cơ quan thuế, cơ quan thống kê Hoàn thành, lưu trữ, sắp xếp chứng từ đầy đủ, khoa học Kế toán viên làm dịch vụ kế toán cho khách hàng chịu sự giám sát của kế toán trưởng Các hoạt động dịch vụ kế toán được thực hiện cho công ty khách hàng điều được kế toán trưởng xét duyệt và kiểm tra số liệu cũng như các loại báo cáo tài chính trước khi nộp cho

cơ quan thuế

- Kế toán nội bộ: đảm nhiệm tất cả các công việc ghi chép sổ sách kế toán

các hoạt động diễn ra hàng ngày trong công ty như: kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán nội bộ và luân chuyển theo đúng trình tự Lưu trữ các chứng từ nội bộ một cách khoa học, và an toàn kiểm soát và phối hợp thực hiện công việc đối với các bộ phận khác Lập các báo cáo hàng tuần, tháng, quý hoặc các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc Ngoài ra, kế toán nội bộ còn thực hiện các hạch toán ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của công ty trong từng quý

- Thủ quỹ: Thực hiện vấn đề thu và chi tiền mặt theo đúng chính sách, được

quy định trong phạm vi trách nhiệm của một người thủ quỹ, cụ thể công việc như sau: kiểm đếm thu, chi tiền mặt chính xác theo chứng từ đã được cấp trên duyệt đảm bảo hoạt động theo đúng quy chế mà cơ quan, đơn vị đã đề ra Phải điều tiết làm sao cho việc thu và chi được cân đối, không để xảy ra tình trạng bội chi Thực hiện định mức tồn của quỹ tiền mặt một cách khoa học và nghiêm túc Phân bố sử dụng sao cho phù hợp với mức quỹ hiện tại Thực hiện hạch toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt chính xác và đầy đủ Báo cáo nội dung về quỹ tiền mặt với cấp trên Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu hụt tiền quỹ mà không tìm ra được đã chi

2.1.6 Hình thức sổ sách kế toán

Các loại sổ sách kế toán mà công ty đang áp dụng được thiết kế trên phần mềm Misa theo mẫu sổ được quy định trong Thông tư 200/2014/TT/-BTC:

 Sổ nhật ký chung

Trang 28

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Phần mềm kế toán MISA

In sổ, báo cáo cuối tháng hay định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Công ty xây dựng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/2014/TT-BTC, và

mở chi tiết các tài khoản để việc theo dõi rõ ràng hơn Việc xây dựng hệ thống tài khoản theo quy định của bộ tài chính giúp doanh nghiệp có thể hạch toán dễ dàng

và chuẩn xác hơn trong việc theo dõi từng khoản mục cụ thể trong quá trình hoạt

Trang 29

Chứng từ gốc

SỔ NHẬT KÝ

CHUNG

Sổ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

động; giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh chính xác và minh bạch

Hệ thống báo cáo kế toán

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chú thích:

Nhập liệu hàng ngày

Ghi sổ cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.7 Chế độ và chính sách kế toán

2.1.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành về chuẩn mực và chế độ kế toán

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w