1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

91 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 Bán hàng, xác định kết quả bán hàng, quản lý và nhiệm vụ của kế toán 1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt, hoặc giữa các quốc gia với nhau Hoạt động này thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về nhưng không làm thay đổi hình dạng, công dụng của hàng hóa để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu

Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàng:

 Hàng vật tư, thiết bị

 Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

 Hàng lương thực thực phẩm

 Ngoài ra các loại bất động sản được dự trữ cho mục đích bán cũng được xem

là một loại hàng hóa – hàng hóa bất động sản

Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa gồm ba khâu: mua vào, dự trữ và bán ra Lưu chuyển hàng hóa

là quá trình vận động của hàng hóa theo một vòng luân chuyển khép kín trong các doanh nghiệp thương mại

Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa chiếm tỉ trọng lớn và nghiệp

vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên Vì vậy việc thực hiện tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khoản tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán là cơ sở để doanh nghiệp thương mại xác định kết quả bán hàng và kết quả

Trang 2

Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Đây là phương thức bán buôn hàng

hoá mà hàng bán phải được xuất từ kho của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho

có thể thực hiện dưới hai hình thức:

Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Trong hình thức

này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để mua hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ

Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Đến thời điểm này, hàng hoá gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Đến khi hàng hóa được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên trong hợp đồng

Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Ở phương thức này, doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm: bán buôn

vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức trực tiếp (bán giao tay ba) và theo hình thức gửi bán Trong đó:

 Bán giao tay ba: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao hàng, đại diện bên mua đăng ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Trang 3

 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi bán: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán tại thời điểm này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc thông báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình

thức này, doanh nghiệp thương mại chỉ là bên trung gian giữa nhà cung cấp và khách hàng Doanh thu mà doanh nghiệp được hưởng là khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả

1.1.2.2 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông

và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán

lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức bán hàng mà nhân viên

bán hàng trực tiếp thu tiền của khách sau đó giao hàng cho khách hàng Hết ca hoặc hết ngày, nhân viên bán hàng kiểm kê lại hàng hóa tồn để xác định số lượng hàng hóa

đã bán ra và lập báo cáo bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách rời nhau Khi lựa chọn được mặt hàng cần mua, khách hàng sẽ đến quầy thu ngân để thanh toán tiền hàng, sau đó sẽ được nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích kê rồi đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca hoặc hết ngày, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê để kiểm kê số lượng hàng hóa bán ra trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự

chọn hàng hóa trên quầy sau đó mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn và thu tiền của khách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị, cửa hàng tiện lợi

Trang 4

4

Hình thức bán hàng tự động: Đây là hình thức bán hàng mà các doanh nghiệp

thương mại sử dụng máy bán hàng tự động để bán hàng cho khách Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng ở quầy giao hàng và nhận tiền của khách Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra

1.1.2.3 Phương thức trả chậm, trả góp

Là hình thức bán hàng mà khách hàng trả tiền mua hàng thành nhiều lần theo từng đợt ghi trên hợp đồng Doanh nghiệp thương mại ngoài thu tiền theo đúng giá bán thông thường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm của người mua Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu với hàng hóa khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là đã tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

1.1.2.4 Phương thức gửi đại lý và ký gửi hàng hóa

Đây là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại

lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ bán hàng, thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng hóa chuyển giao cho cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý thông báo về số hàng đã bán được

1.1.2.5 Các phương thức bán hàng khác

Ngoài các phương thức bán hàng như trên, hàng hóa của doanh nghiệp thương mại còn có thể tiêu thụ dưới một số hình thức khác như trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp khác, tặng, trả lương cho nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp,…

1.1.3 Các chỉ tiêu xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp thương mại

1.1.3.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua

Trang 5

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ vào

công nợ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán giữa hai bên

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ giá hàng hóa được người bán chấp thuận

vì lí do hàng bán ra kém chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp

đồng kinh tế hoặc giao hàng không đúng địa điểm, thời gian

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị bán của sản phẩm, hàng hóa đã bán đi nhưng bị

khách hàng trả lại do một số nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa bị hỏng, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách… Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh để tính ra

doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi sản xuất

kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế phải nộp khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động

xuất khẩu trực tiếp sản phẩm, hàng hóa

Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) Đối với doanh nghiệp kinh doanh

các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT của hàng hóa bán ra cũng là một khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm

trừ doanh thu =

CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

+

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

+

Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp)

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm

trừ doanh thu

Trang 6

6

1.1.3.3 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ Khi hàng hóa đƣợc xác nhận là tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá vốn đƣợc ghi nhận theo giá trị xuất kho của hàng hóa đó Vì vậy, xác định đúng giá vốn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định đúng kết quả bán hàng

Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng

và CCDV thuần – Giá vốn hàng bán

1.1.3.4 Chi phí quản lý kinh doanh

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Từng loại chi phí đƣợc theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí phù hợp

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng bao gồm:

 Chi phí nhân viên

 Chi phí vật liệu, bao bì

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến

toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng đƣợc cho bất kỳ hoạt động nào Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

 Chi phí nhân viên quản lý

 Chi phí vật liệu quản lý

 Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

 Chi phí khấu hao TSCĐ

 Thuế, phí và lệ phí

 Chi phí dự phòng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 7

1.1.3.5 Xác định kết quả bán hàng

Kết quả hoạt động bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh Kết quả bán hàng được xác định là lãi nếu doanh thu lớn hơn tổng chi phí và lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí

Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý kinh doanh

1.1.4 Yêu cầu quản lý

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là hoạt động rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quản lý hoạt động bán hàng một cách chặt chẽ và hiệu quả Yêu cầu về quản lý cụ thể như sau: Quản lý theo từng người chịu trách nhiệm vật chất Đây là yêu cầu quản lý đặt ra cho bộ phận quản lý cấp trên đối với cấp dưới nhằm nâng cao tinh thấn trách nhiệm cho mỗi nhân viên phụ trách tiêu thụ hàng hóa Việc quản lý theo hình thức này là quản lý theo từng kho, từng cửa hàng, theo từng nhân viên bán hàng để tránh mất mát,

hư hỏng hàng hóa

Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng mặt hàng, thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ

Quản lý theo phương thức bán hàng Vì mỗi phương thức bán hàng khác nhau có tốc độ quay vòng vốn, số lượng hàng hóa bán ra khác nhau Vì thế các nhà quản lý nghiệp vụ tiêu thụ cần tìm ra cho doanh nghiệp của mình những phương thức bán hàng đạt hiệu quả nhất và định hướng cho doanh nghiệp tập trung bán hàng theo phương thức đó

Quản lý về doanh thu và chi phí Doanh nghiệp cần phải lựa chọn giá bán một cách hợp lý để vừa gia tăng lợi nhuận vừa đảm bảo lợi thế cạnh tranh Song song đó để xác định lợi nhuận của từng loại hàng bán chính xác, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ giá vốn của mặt hàng đem đi tiêu thụ, giám sát các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí đó, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng bán để xác định kết quả bán hàng

Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng Doanh nghiệp cần nắm rõ các khoản thanh toán của khách hàng về số tiền phải thu, thời gian thanh toán, hình thức thanh toán để tránh bị chiếm dụng vốn, tăng thời gian quay vòng vốn

Trang 8

8

1.1.5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.5.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực sự quan trọng Kế toán bán hàng là công cụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp Thông qua số liệu của kế toán bán hàng mà nhà quản lý phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu trong kinh doanh để từ đó có biện pháp xử lý phù hợp Còn các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem

có thể đầu tư vào doanh nghiệp hay không

Để đạt được hiệu quả đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và sự biến động của thị trường Tổ chức, quản lý tốt công tác bán hàng và kết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống quản lý chặt chẽ, khoa học và hiệu quả

1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả của hoạt động này Do đó

để thực sự phát huy tốt vai trò của mình, là công cụ hiệu quả cho công tác quản lý thì

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của từng loại hàng hóa ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

 Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

 Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và công tác quản lý của doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau

Trang 9

1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Như đã đề cập đến ở trên, giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm

đã xuất bán trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng và chi phí thu mua Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng không qua kho, trị giá vốn của hàng xuất bán được xác định bằng trị giá mua của hàng hóa và chi phí thu mua tương ứng với số hàng đã tiêu thụ Trường hợp doanh nghiệp bán hàng qua kho, giá thực tế của hàng xuất bán cần được xác định bằng các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặc điểm quy cách hàng hóa, doanh nghiệp thương mại có thể lựa chọn các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho khác nhau Việc lựa chọn phương pháp nào cần được doanh nghiệp cân nhắc và sử dụng nhất quán trong quá trình hoạt động kinh doanh Có 4 phương pháp tính giá thực tế như sau: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá nhập trước xuất trước, phương pháp giá nhập sau xuất trước và phương pháp giá bình quân gia quyền

Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho

từng lô theo giá nào thì xuất ra với đúng giá đó

Ưu điểm: Phương pháp này phản ánh chính xác giá thực tế của từng lô hàng

Công tác tính giá hàng hóa được thực hiện kịp thời và có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng

Nhược điểm: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết

từng lô hàng

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh

nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho cần phải tách biệt, những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho có thể nhận diện được

Phương pháp giá nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp

dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước

và giá trị hàng xuất kho được tính theo giả định đó

Ưu điểm: Việc tính giá đơn giản, kịp thời, dễ quản lý

Nhược điểm: Khối lượng công việc hạch toán nhiều, đồng thời chi phí phát sinh

hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh do giá xuất kho không được cập

Trang 10

10

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại

hàng hóa, số lần nhập kho ít

Phương pháp giá nhập sau xuất trước (LIFO): Ngược lại với phương pháp

nhập trước xuất trước, phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau, sản xuất sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo giả định đó

Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp nhập

trước xuất trước (FIFO), nó đảm bảo tính phù hợp của doanh thu và chi phí Cụ thể là các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được chính các hàng hóa này tạo ra Không những vậy, nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc giá cả hàng hóa tăng, giảm tác động đến việc điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị

trường của hàng hóa

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đặc biệt phù hợp trong điều kiện lạm phát

Phương pháp bình quân gia quyền: Là phương pháp đánh giá giá trị của hàng

hóa xuất bán theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ Theo đó, trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo công thức sau:

Trị giá thực tế hàng

hoá xuất kho =

Số lượng hàng hoá xuất kho x

Đơn giá thực tế bình quân

Trong đó, đơn giá bình quân của hàng xuất bán được xác định theo một trong hai phương pháp:

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới

tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Đơn giá bình quân cả ký dự trữ được xác định như sau:

Giá đơn vị bình quân

Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập

Ưu điểm: Khối lượng việc hạch toán chi tiết hàng hóa được giảm bớt, chỉ cần

tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng

kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Trang 11

Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng ở những doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ

nhập, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) vì sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kỳ mới được xác định

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mối lần nhập hàng hóa, kế toán

sẽ phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và đơn giá bình quân Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập được xác định theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế hàng hóa tồn

Trị giá thực tế hàng hóa nhập mỗi lần

Số lượng hàng hóa tồn

Số lượng thực tế hàng hóa nhập mỗi lần

Ưu điểm: Đáp ứng được nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm

Tài khoản 156 – Hàng hóa: Là tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình

tăng giảm các loại hàng hóa trong kho của doanh nghiệp

- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho

- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập

Dư nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: Là tài khoản phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi

hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hóa, sản phẩm chuyển cho đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán hoặc dùng để ghi nhận,

Trang 12

12

- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng

hoặc gửi bán đại lý

- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa

Tài khoản 611- Mua hàng: Tài khoản này chỉ sử dụng tại doanh nghiệp hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK nhằm thể hiện sự biến động của hàng hoá trong kỳ

 K/c trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ

 Trị giá thực tế hàng mua trong kỳ

 Hàng bán bị trả lại

 Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ

 Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ

 Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, CKTM

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn

của hàng hóa thực tế bán ra trong kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Doanh nghiệp thương mại) Có

 Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

trong kỳ

 Các khoản hao hụt mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

Trang 13

1.2.1.3 Phương pháp kế toán

 Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là hình thức phổ biến được sử dụng trong các doanh nghiệp Phương pháp này có ưu điểm là

kế toán có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng hóa vào bất kỳ thời điểm nào; nắm bắt, quản lý hàng hóa thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là khối lượng ghi chép hằng ngày nhiều

Trang 14

14

Sơ đồ 1.1 kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

TK 156, 157 TK 632 TK 156,157

Trị giá vốn hàng hóa, Trị giá vốn hàng hóa

hàng gửi bán được tiêu thụ đã tiêu thụ bị trả lại

TK 154 TK 911

Sản phẩm sản xuất hoàn thành K/c giá vốn hàng bán

được tiêu thụ ngay

TK 111,112,131

Trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ ngay

không qua kho

TK 133

TK 1593

Trị giá hàng TK 157 GVHB Hoàn nhập dự phòng giảm giá

gửi bán không hàng tồn kho

qua kho

Trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

 Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK là phương pháp theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho một cách không thường xuyên, liên tục Kế toán chỉ kiểm kê kho vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ do đó chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và tình hình nhập trong kỳ

Ở phương pháp này, mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611 Các tài khoản HTK chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Trang 15

Phương pháp KKĐK khắc phục được nhược điểm của phương pháp KKTX Tuy

nhiên lại khiến công việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ, hạn chế chức năng kiểm tra của

kế toán trong quản lý, đồng thời độ chính xác về hàng hóa xuất dùng cho các mục đích

khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho

Phương pháp này căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn

kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá hàng hoá đã xuất

Trị giá hàng

hóa xuất kho =

Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ +

Tổng trị giá hàng hóa mua vào trong kỳ -

Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ

Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

Trang 16

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118 – Doanh thu khác

- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải

nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

của doanh nghiệp trong kỳ

- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ

sang TK 911

- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu là TK dùng để phản ánh các khoản

tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng, do việc cho khách hàng hưởng CKTM, giảm giá hàng bán hoặc hàng đã bán bị trả lại cho doanh nghiệp TK 521 có 3 TK cấp 2:

TK 5211: Chiết khấu thương mại (là các khoản mà doanh nghiệp bán với giá thấp hơn giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn)

TK 5212: Hàng bán bị trả lại (là giá trị hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán số hàng hóa đó)

TK 5213: Giảm giá hàng bán (là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu)

Trang 17

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Có

và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán buôn qua kho,

bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Trang 18

18

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán buôn vận chuyển

thẳng không tham gia thanh toán

đầu ra đầu vào

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp

TK 515 TK 3387

K/c DT Phân bổ lãi trả chậm DT lãi trả chậm

hoạt động hàng kỳ chưa thực hiện

tài chính

Trang 19

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi Tại đơn vị giao đại lý

K/c chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng)

Tại đơn vị nhận đại lý

Thanh toán cho bên giao đại lý

 Kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp hoặc không áp dụng thuế GTGT, hàng xuất khẩu, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, quy trình hạch toán các nghiệp vụ, hình thức bán hàng tương tự như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ

Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc các đơn vị kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT và các khoản

Trang 20

Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Sau đây là sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không áp dụng thuế GTGT, hàng xuất khẩu, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Sơ đồ 1.7)

Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không áp dụng thuế GTGT, hàng xuất khẩu, chịu thuế

Trang 21

1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản sử dụng

TK 642 là tài khoản dùng để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 2 tài khoản cấp 2:

 TK 6421 – Chi phí bán hàng

 TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí QLKD

- Kết chuyển chi phí QLKD sang TK 911

Phương pháp kế toán

Sau đây là sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Sơ đồ 1.8)

Trang 22

Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ Hoàn nhập dự phòng,

cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp trợ cấp mất việc làm,

chi phí phải trả

TK 142,241,335

Phân bổ trích trước chi phí QLKD

TK 214 TK 911

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng K/c chi phí QLKD

và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

TK 334, 338

Tiền ương phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản

trích theo ương của bộ phận bán hàng và

bộ phận quản lý doanh nghiệp

TK 351, 352

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất

việc làm, dự phòng phải trả

TK 1592

Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Trang 23

1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Tài khoản sử dụng

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh là tài khoản để kế toán kết quả hoạt động bán hàng Tài khoản 911 có thể đƣợc mở chi tiết cho từng sản phẩm, mặt hàng

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

- Chi phí quản lý kinh doanh

Sau đây là sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng (Sơ đồ 1.9)

Sơ đồ 1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng

TK 632 TK 911 TK 511,512

K/c giá vốn hàng bán trong kỳ K/c Doanh thu thuần

TK 642 TK 521

K/c chi phí quản lý kinh doanh K/c các khoản

giảm trừ doanh thu

Trang 24

Theo chế độ kế toán ban hành tại quyết định QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 quy định từ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán, doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:

 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

 Hình thức kế toán Nhật ký chung

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của doanh nghiệp

Trong phạm vi bài khóa luận, em xin được trình bày trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình thức Nhật ký chung Sau đây là hệ thống sổ tổng hợp và hệ thống sổ chi tiết theo hình thức nhật ký chung

1.4.1 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp

Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký chung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký chung phản ánh số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp

Sổ nhật ký chung phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

 Ngày, tháng ghi sổ;

 Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

 Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

 Số hiệu tài khoản;

 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản

Trang 25

Sổ Nhật ký đặc biệt

Về nguyên tắc, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào

sổ Nhật ký chung Tuy nhiên, một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán

đó Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như Nhật ký chung Song để tránh sự trùng lặp, các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt gồm

4 mẫu thông dụng sau:

 Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1 – DNN)

 Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2 – DNN)

 Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3 – DNN)

 Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4 – DNN)

Sổ Cái

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ

và trong một niên độ kế toán của từng tài khoản theo các tài khoản kế toán được quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

 Ngày tháng ghi sổ;

 Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

 Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

 Số hiệu tài khoản đối ứng;

 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản đó

1.4.2 Hệ thống sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản

lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật Ký và Sổ Cái Hệ thống sổ chi tiết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại gồm:

Trang 26

26

 Sổ quỹ tiền mặt

 Sổ tiền gửi ngân hàng

 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

 Thẻ kho

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

 Sổ chi tiết bán hàng

 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

 Sổ theo dõi thuế GTGT…

Các sổ chi tiết này sau khi được tổng hợp số liệu lên bảng tổng hợp chi tiết sẽ dùng để đối chiếu với Sổ Cái Việc này giúp kế toán đối chiếu, kiểm tra được kết quả giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết một cách chính xác nhất

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.10)

Trang 27

Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình

thức Nhật ký chung

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511, 512, 521, 632, 642, 911

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511,512 521,632, 642, 911

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

(Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC)

Trang 28

28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

NISHU VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Công ty CPTM Nishu Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CPTM Nishu Việt Nam là công ty con của Công ty Cổ phần Tiêu Chuẩn Việt Công ty CPTM Nishu Việt Nam được cấp phép và chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 28 tháng 6 năm 2012 Công ty được thành lập với những đặc điểm sau:

 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

 Tên giao dịch: NISHU VIET NAM TRADING JOINT STOCK COMPANY

2012, nhưng cho đến nay Công ty CPTM Nishu Việt Nam đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường Là công ty con của Công ty Cổ phần Tiêu Chuẩn Việt, Công

ty CPTM Nishu Việt Nam chính là cầu nối giúp cho việc phân phối các sản phẩm ra thị trường một cách rộng rãi

Với chất lượng sản phẩm cao, giá cả hợp lý và đội ngũ nhân viên có chuyên môn, phong cách làm việc chuyên nghiệp nên Công ty dần tạo dựng niềm tin của mình với khách hàng Trong thời gian ngắn lượng khách hàng đến với Công ty ngày càng nhiều Công ty đang tích cực mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa mang thương hiệu Nishu ra khắp miền Bắc Đây là những động lực cũng như bằng chứng về sự phát triển lớn mạnh của Công ty CPTM Nishu Việt Nam trong hiện tại và tương lai

2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý

Công ty CPTM Nishu Việt Nam hoạt động kinh doanh với cơ cấu tổ chức như sau (Sơ đồ 2.1):

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM Nishu Việt Nam

Phòng Kế toán - Tổng hợp

Phòng Kế toán - Tổng hợp thực hiện nhiệm vụ chính về tài chính và kế toán Về lĩnh vực tài chính, phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề tài chính của Công ty, phân tích các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Về lĩnh vực kế toán, phòng có nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ kế toán trong Công ty; ghi chép hạch toán đúng, đầy

đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty; lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước; tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế; theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy

đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch chiến lược tổng thể cho từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Công ty Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới và quản

lý việc sử dụng thương hiệu của Công ty Bên cạnh đó, Phòng kinh doanh phải quản

Giám đốc

Phòng

Kế toán – Tổng hợp

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kỹ thuật - Bảo hành

Kho

Trang 30

vụ tiến hành lắp đặt, bảo dưỡng sản phẩm cho khách hàng, lắng nghe ý kiến từ phía khách hàng về chất lượng sản phẩm từ đó đưa ra những biện pháp giải quyết phù hợp

Kho

Kho là bộ phận thực hiện tiếp nhận, kiểm kê, bảo quản các loại hàng hóa, thiết bị, máy móc; cung cấp thông tin một cách thường xuyên, chính xác về tình hình nhập – xuất – tồn để phục vụ cho công tác quản lý về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa của Công ty

Công ty CPTM Nishu Việt Nam thành lập chưa lâu, các phòng ban còn kiêm nhiều công việc Tuy có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, nhưng các phòng ban luôn phối hợp chặt chẽ với nhau để hướng tới lợi ích và sự phát triển của Công ty Nhân viên trong Công ty luôn có tinh thần trách nhiệm cao, sáng tạo, linh hoạt trong công việc đã góp phần quan trọng khẳng định sự thành công của Công ty trong hiện tại và tương lai

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPTM Nishu Việt Nam

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPTM Nishu Việt Nam

Kế toán hàng tồn kho kiêm thủ kho

Kế toán lương kiêm thủ quỹ

Kế toán vốn bằng tiền

Trang 31

Kế toán trưởng

Là người quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của phòng kế toán Kế toán trưởng

là người phụ trách chỉ đạo chung và tham mưu chính cho giám đốc về tài chính và kế toán doanh nghiệp Kế toán trưởng là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và theo đúng chế độ hiện hành, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổng hợp tình hình phát sinh các phần hành kế toán, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập và nộp báo cáo tài chính theo quy định

Kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán của từng mặt hàng Kế toán bán hàng phải cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục

vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng

Kế toán công nợ

Kế toán công nợ có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng Đối với công nợ với nhà cung cấp, kế toán cần theo dõi các chứng từ, hóa đơn của nhà cung cấp, đối chiếu sổ sách Cuối tháng, kế toán thực hiện xác nhận công nợ với nhà cung cấp và trình lên giám đốc để thực hiện thanh toán Đối với công nợ phải thu của khách hàng, cuối tháng, kế toán rà soát hóa đơn, chứng từ bán ra, gửi bảng kê chi tiết công nợ sang khách hàng và đề nghị khách hàng thanh toán

Kế toán hàng tồn kho kiêm thủ kho

Là người theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa, xác định đúng giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kế quả kinh doanh của doanh nghiệp Cuối mỗi tháng, kế toán phải đối chiếu số liệu trên sổ sách với lượng hàng hóa thực tế để kịp thời phát hiện thiếu hụt, sai sót và có những biện pháp xử lý phù hợp Kế toán kho

là người chịu trách nhiệm về việc quản lý chất lượng và số lượng của các mặt hàng tại kho của doanh nghiệp

Kế toán lương kiêm thủ quỹ

Là người chịu trách nhiệm về công tác lương và thủ quỹ của doanh nghiệp Về tiền lương, hàng ngày, kế toán chấm công, cuối tháng, tiến hành tính toán tiền lương

Trang 32

32

công việc thủ quỹ, kế toán là người phụ trách việc theo dõi tình hình thu, chi các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và xuất các chứng từ cần thiết: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi Cuối ngày, thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ chốt số tiền tồn quỹ đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ ghi chép phản ảnh chính xác, đầy đủ kịp thời

số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền Quản lý chế độ thu, chi, đối chiếu với Ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi, tiền lãi Đồng thời, kế toán có vai trò tham mưu cho lãnh đạo Công ty về thực trạng vốn để có kế hoạch thu, chi, vay một cách hợp lý và hiệu quả

2.1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán

Công ty CPTM Nishu Việt Nam là loại hình công ty vừa và nhỏ Công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định về kế toán do bộ tài chính ban hành Sau đây là một số chính sách kế toán hiện đang được áp dụng tại Công ty:

 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính)

 Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 năm Dương lịch

 Kỳ kế toán: Tháng

 Hình thức kế toán: Nhật ký chung

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

 Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

 Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp KKTX

 Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Trang 33

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty

CPTM Nishu Việt Nam

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ

Chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511, 512 521, 632, 642,911

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511,512 521,632, 642, 911…

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

34

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CPTM Nishu Việt Nam

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, em xin chọn sản phẩm Điều hòa Nishu DSC 24-AN2 trong tháng 07 năm 2014 làm ví dụ minh họa cho quá trình kế toán bán hàng tại Công ty CPTM Nishu Việt Nam

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận đƣợc phiếu xuất kho sẽ mở sổ chi tiết theo dõi từng riêng từng mặt hàng để xác định đơn giá xuất kho của từng mặt hàng trên phiếu xuất Sau đó tính toán ra tổng giá trị xuất kho để hạch toán trị giá vốn hàng bán

Ví dụ: Ngày 06/07, kế toán hàng tồn kho nhận đƣợc phiếu xuất kho hàng hóa PXK07/008 bán lô điều hòa cho Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật HD:

Trang 35

Bảng 2.1 Phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

Lô 109, TT3 KĐT mới Mỹ Đình, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

48/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 06 tháng 07 năm 2014 Số: PXK07/008 Nợ: 632

Số lượng

Yêu cầu

Thực xuất

2 Điều hòa tủ đứng DFC-28AXN bộ 01 01 16.788.500 16.788.500

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 36

36

Bảng 2.2 Sổ chi tiết hàng hóa

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Điều hòa DSC 24-AN2

Đơn giá

02/07 PNK07/003 02/07 Nhập hàng từ Cty CP TCV 331 10.110.800 20 202.216.000 30 302.881.000

07/07 PXK07/010 07/07 Xuất bán cho Cty Nam Dương 157 10.096.033 20 201.920.667 6 60.576.200

08/07 PNK07/009 08/07 Nhập hàng từ Cty CP TCV 331 10.112.500 30 303.375.000 36 363.951.200

13/07 PXK07/018 13/07 Xuất bán cho Cty Hải Yến 157 10.109.756 22 222.414.622 14 141.536.578

22/07 PXK07/028 22/07 Xuất bán cho bà Vũ Thị Vân 632 10.109.756 1 10.109.756 13 131.426.822

22/07 PNK07/016 22/07 Cty Hải Yến trả lại hàng 632 10.109.756 3 30.329.267 16 161.756.089

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng hợp)

Trang 37

(*) Giá xuất kho hàng bán đối với điều hòa Điều hòa DSC 24-AN2 được tính toán cụ thể như sau:

Công ty CPTM Nishu Việt Nam tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Ở phương pháp này, sau mỗi lần nhập hàng, Công ty sẽ phải tính ngay lại đơn giá để phục vụ cho lần xuất tiếp theo Đầu kỳ, nếu không có nghiệp

vụ mua hàng, đơn giá ở nghiệp vụ xuất ngay sau đó sẽ lấy đơn giá tồn đầu kỳ (từ kỳ trước chuyển sang) Đơn giá đó sẽ tiếp tục được sử dụng làm đơn giá xuất cho đến khi xuất hiện nghiệp vụ nhập hàng mới Khi đó, đơn giá hàng xuất sau lần nhập đó sẽ là đơn giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Để xác định được đơn giá xuất cho lô hàng Điều hòa DSC 24-AN2 ngày 06/07,

kế toán hàng tồn kho cần xác định đơn giá bình quân sau lần nhập liền trước đó là ngày 02/07:

Đơn giá BQ sau lần

nhập ngày 02/07 =

Tổng giá thực tế tồn kho sau lần nhập ngày 02/07

Số lượng thực tế tồn kho sau lần nhập ngày 02/07

=

100.665.000 + 202.216.000

= 10.096.033

10 + 20 Giá trị hàng xuất = Số lượng X Đơn giá

Tương tự với các phiếu xuất kho của các nghiệp vụ:

Ngày 07/07, xuất lô hàng điều hòa bán buôn cho Công ty TNHH Nam Dương theo PXK07/010

Ngày 13/07, xuất lô hàng điều hòa bán buôn cho Công ty TNHH Hải Yến theo PXK07/018

Ngày 22/07, xuất bán lẻ cho bà Vũ Thị Vân 1 bộ điều hòa theo PXK07/028

Trang 38

38

Bảng 2.3 Phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

Lô 109, TT3 KĐT mới Mỹ Đình, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Số lượng

Yêu cầu

Thực xuất

1 Điều hòa DSC-24AN2 Bộ 20 20 10.096.033 201.920.667

2 Điều hòa DSH-18AN2 Bộ 15 15 10.112.676 151.690.140

3 Điều hòa tủ đứng DFC 22AXN Bộ 09 09 11.712.200 105.409.800

4 Điều hòa tủ đứng DFC 28AXN Bộ 05 05 16.990.773 84.953.865

5 Điều hòa tủ đứng DFC 48AXN Bộ 03 03 26.878.421 80.635.263

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Sáu trăm hai mươi tư triệu sáu trăm inh chín ngàn, bảy trăm ba ăm đồng./

Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 07 tháng 07 năm 2014

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng hợp)

Trang 39

Bảng 2.4 Phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

Lô 109, TT3 KĐT mới Mỹ Đình, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Có: 156

Họ và tên người nhận hàng:…Công ty TNHH TM Điện lạnh Hải Yến ………

Địa chỉ:…Số 190 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội………

Số lượng

Yêu cầu

Thực xuất

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tổng hợp)

Trang 40

40

Bảng 2.5 Phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM

Lô 109, TT3 KĐT mới Mỹ Đình, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

48/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 22 tháng 07 năm 2014 Số: PXK07/028 Nợ: 632

Số lượng

Yêu cầu

Thực xuất

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng hợp)

Ngày đăng: 12/06/2016, 01:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Chủ biên: GS.TS Đặng Thị Loan – 2014 Khác
2. Kế toán tài chính – NXB Tài chính – Chủ biên: PGS.TS Võ Văn Nhị - 2010 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản – NXB Tài chính – 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán – NXB Tài chính – 2006 Khác
5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 6. Tài liệu Công ty CPTM Nishu Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1. kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK (Trang 15)
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán buôn qua kho, - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán buôn qua kho, (Trang 17)
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 18)
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 22)
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình (Trang 27)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM Nishu Việt Nam - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM Nishu Việt Nam (Trang 29)
Bảng 2.2. Sổ chi tiết hàng hóa - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Bảng 2.2. Sổ chi tiết hàng hóa (Trang 36)
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho (Trang 39)
Bảng 2.9. Hóa đơn GTGT bán lẻ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Bảng 2.9. Hóa đơn GTGT bán lẻ (Trang 45)
Hình thức thanh toán:…CK………………………………………………………………………………  Tài khoản:… 001.1.05.09965 … Tại …ViettinBank……………………………… - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Hình th ức thanh toán:…CK……………………………………………………………………………… Tài khoản:… 001.1.05.09965 … Tại …ViettinBank……………………………… (Trang 52)
Bảng 2.24.  Sổ Cái TK 521 (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Bảng 2.24. Sổ Cái TK 521 (Trích) (Trang 64)
BẢNG CHẤM CÔNG - BỘ PHẬN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
r ích) (Trang 68)
Bảng 2.29. Danh mục tài sản cố định đầu kỳ và phát sinh trong kỳ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM
Bảng 2.29. Danh mục tài sản cố định đầu kỳ và phát sinh trong kỳ (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w