Với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn nên em quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH An Đ
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH AN ĐÔNG SÀI GÒN
Ngành:
Chuyên ngành:
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn: TS TRỊNH XUÂN HƯNG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN LÊ NGỌC TRÂM Mssv: 1911181332 NGUYỄN THỊ CẨM TIÊN Mssv: 1911186442
TP Hồ Chí Minh, 2022
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày tháng năm 2022 Sinh viên
Lê Thiên Ân
Tạ Anh Khoa Nguyễn Lê Ngọc Trâm Nguyễn Thị Cẩm Tiên
Trang 4iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
TNCN Thu nhập cá nhân
CB CNV Cán bộ công nhân viên
CNSX Công nhân sản xuất
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP SX Chi phí sản xuất
CP SXC Chi phí sản xuất chung
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TK Tài khoản
SXKD Sản xuất kinh doanh
DN Doanh nghiệp
KT Kế toán
Trang 5iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt doanh thu năm 2020 – 2021 10
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt chi phí năm 2020 – 2021 11
Bảng 1.3: Bảng tóm tắt lợi nhuận năm 2020-2021 12
Bảng 2.1: Bảng các khoảng trích theo lương 18
Bảng 2.2: Bảng mức lương tối thiểu vùng 19
Trang 6v
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung 8
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và trích theo lương 29
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 31
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và khoảng trích theo lương 38
Trang 7vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH AN ĐÔNG SÀI GÒN 3
1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
1.1.1 Thông tin chung về công ty 3
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 4
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 7
1.3.2 Phương tiện phục vụ công tác kế toán 9
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 10
1.4.1 Phân tích tình hình doanh thu 10
1.4.2 Phân tích tình hình chi phí 10
1.4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH AN ĐÔNG SÀI GÒN 13
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 13
2.1.1 Khái niệm 13
2.1.2 Quy định hiện hành về tiền lương 15
2.1.2.1 Các hình thức trả lương 15
2.1.2.2 Kỳ hạn trả lương đối với người trả lương tháng 15
2.1.2.3 Nguyên tắc trả lương 15
2.1.2.4 Mức lương tối thiểu vùng 16
2.1.2.5 Mức lương tối thiểu chung 16
2.1.3 Quy định hiện hành về các khoản trích theo lương 17
Trang 8vii
2.1.3.1 Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bắt buộc 17
2.1.3.2 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 18
2.1.3.3 Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 19
2.1.3.4 Thời hạn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 19
2.1.4 Nguyên tắc kế toán 19
2.1.5 Chứng từ sử dụng 20
2.1.6 Tài khoản sử dụng 20
2.1.7 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 20
2.2 Mô tả quá trình kiến tập tại Công ty 23
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn 24
2.3.1 Đặc điểm tiền lương và khoảng trích theo lương 24
2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và khoản trích theo lương 24
2.3.1.2 Hình thức trả lương 24
2.3.2 Phương pháp xác định tiền lương và khoản trích theo lương 25
2.3.2.1 Cách tính và trả lương 25
2.3.2.2 Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp 25
2.3.2.3 Các khoản trích theo lương 27
2.3.2.4 Ví dụ về tính lương và khoảng trích theo lương 28
2.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng 29
2.3.4 Tài khoản sử dụng 30
2.3.5 Sổ kế toán 30
2.3.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 31
2.3.7 Quy trình ghi sổ kế toán 38
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 43
3.1 Đề xuất các giải pháp về kế toán tiền lương và khoảng trích theo lương 43
3.2 Bài học kinh nghiệm 44
Trang 9viii
3.3 Định hướng học tập và nghề nghiệp 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Trang 101
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần chiếm tỷ trọng lớn của chi phí sản xuất và kinh doanh Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực cho tăng
năng suất lao động
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập đảm bảo cuộc sống không những chỉ cá nhân mà cả gia đình của họ Tiền lương là một động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động nếu họ được trả xứng đáng với sức lao động
mà họ đã đóng góp nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất bị chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền công tiền lương mà họ nhận được thấp hơn sức
tính chất công việc của các DN đó
Với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn nên em quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn” làm chuyên đề thực tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hiểu được quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty
- Tài khoản sử dụng, luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán các nghiệp vụ trong công
tác kế toán tiền lương
- Tìm hiểu sổ sách kế toán được sử dụng thực tế
- Những bất cập trong công tác kế toán hiện tại
3 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn
Số liệu phân tích: Tiền lương tháng 03/2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như Thu thập, so sánh, Phân tích, Đánh giá, Tổng hợp
số liệu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn
Trang 112
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn
Chương 3 Giải pháp và bài học kinh nghiệm
Với kiến thức còn nhiều hạn chế trong việc vận dụng các kiến thức đã học để tiếp cận với thực tế nên bài làm của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các anh chị để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 123
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH AN ĐÔNG SÀI GÒN
1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH AN ĐÔNG SÀI GÒN
- Tên giao dịch: AN DONG SAGO CO., LTD
- Địa chỉ: 554 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
- Văn Phòng: Tòa The Central 3 Vinhomes, 208 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Q Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
- Kho hàng: 185 Đường Số 2, Phường 13, Quận 6, HCM
- MST: 0313916432
- Website: sieudienmay.com
- Mail: andongsaigon@gmail.com
- Đại diện pháp luật: ĐẶNG THỊ HOA
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty
Năm 2016, Công ty tiến hành bắt đầu hoạt động kinh doanh Công ty được sở kế hoạch
đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép hoạt động ngày 15/07/2016 Bản thân là Trưởng phòng kinh doanh ngành điện máy nhiều năm, nhận thức được cơ hội phát triển của ngành điện máy Ông Hà Văn Đông đã quyết định tự thành lập Công ty riêng mình với mục đích
mang lại lợi nhuận lớn trong kinh doanh
ty có thế mạnh chủ yếu về thương mại và dịch vụ, nhận thấy tiềm năng phát triển lớn Công ty
đã không ngừng nâng cao đẩy mạnh hơn nữa hoạt động giao thương bán hàng hóa để tăng doanh thu mạnh Thời gian đầu khi mới xâm nhập thị trường Công ty gặp khá nhiều khó khăn, nhân sự ít chưa phân công phân nhiệm rõ ràng nên đi vào hoạt động gặp nhiều bất lợi Là Công ty mới còn non yếu nên không thể cạnh tranh được các Công ty lớn trong thị trường, lượng khách hàng ít, lợi nhuận thu được không cao
Trang 134
mạnh mẽ trong đời sống sản xuất, các cửa hàng, siêu thị liên tiếp ra đời đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa cho mọi người Nhận thấy mặt hàng máy móc thiết bị tính tiền là mặt hàng có
xu thế phát triển mạnh, lượng cầu lớn Công ty quyết định đẩy mạnh phát triển ngành hàng này
đã tạo nên những bước đột phá trong kinh doanh Và trong giai đoạn này, Công ty cũng đổi người đại diện pháp luật là Đặng Thị Hoa
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
- Cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Mỗi một phòng ban đảm nhiệm chức năng vị trí khác nhau tuy nhiên lại có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau tạo thành một khối đoàn kết, thống nhất cùng vận hành, thực hiện
mục tiêu chung của doanh nghiệp
Điều hành, tổ chức, giám sát các hoạt động của Công ty, nghiên cứu về chiến lược đầu
tư, chính sách đối với các khách hàng lớn Xét duyệt các đề án kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của các phòng ban đề xuất lên
Trang 14Thăm dò thị trường, tìm hiểu nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng để đề xuất các phương án kinh doanh nhằm mở rộng thị trường và cạnh tranh với các công ty khác
➢ Phòng kỹ thuật:
- Chức năng:
Phụ trách kỹ thuật chung cho toàn công ty, có nhiệm vụ hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm khi khách hàng yêu cầu Cài đặt phần mềm, bảo hành sản phẩm Có vai trò quan trọng trong sự tín nhiệm đối với khách hàng đòi hỏi phải có sự hiểu biết cao trong kỹ thuật của các
mặt hàng
– Nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện thiết kế chương trình, bảo dưỡng thiết bị máy móc và chỉ đạo nhân viên thi công lắp đặt Báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyên môn mà mình phụ trách
Trang 15ty Tuân thủ theo đúng các qui định của Nhà nước, pháp luật và và các Bộ ngành có liên quan
Theo dõi các hợp đồng kinh tế của Công ty đã ký kết đối với các vấn đề liên quan đến công tác tài chính
Thực hiện việc nộp báo cáo tài chính về cơ quan thuế và các ngành chức năng có liên quan
Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong Công ty nhằm đảm bảo cho hoạt động
tổ chức hạch toán kế toán được đều đặn, đầy đủ và hợp lý cũng như việc cung cấp các thông tin cần thiết cho từng phòng ban có liên quan
➢ Kho hàng:
- Chức năng:
Giúp đỡ cho bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán trong công tác kinh doanh, tồn
trữ bảo quản các thiết bị, máy móc
Tổ chức thực hiện: quá trình mua bán hàng, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa
đáp ứng nhu cầu kinh doanh
- Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện triển khai các kế hoạch xuất nhập khẩu hàng
Quản lý hàng hóa về cả số lượng và chất lượng
Trang 167
Sắp xếp, bảo quản hàng hóa và kiểm soát các điều kiện bảo quản
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Nguồn : Phòng nhân sự Công ty)
– Tổ chức hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán thích hợp với tình hình của
Công ty Chịu trách nhiệm về báo cáo thuế, báo cáo tài chính
– Thực hiện kiểm tra, giám sát đảm bảo tình kịp thời, chính xác, trung thực của việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ sách kế toán và các hồ sơ liên quan vào cuối
tháng, cuối quý, cuối năm
– Triển khai thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế
Thủ quỹ:
– Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, lập báo cáo thu chi tồn quỹ hằng ngày
– Hàng thàng thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số
liệu của sổ quỹ, sổ kế toán
– Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền
– Thực hiện các công việc khác khi được phân công
Trang 178
– Cập nhật các chính sách mới về thuế,
– Tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng cách nhập liệu vào phần
mềm
– Theo dõi tình hình xuất nhập tồn hàng hóa/
– Thực hiện thanh toán công nợ, theo dõi các khoản phải thu phải trả
– Tổ chức theo dõi, ghi chép, phản ánh chính xác tình hình tăng giảm và phân bổ
khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ của Công ty
Chính sách kế toán của công ty:
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT - BTC )
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 189
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung:
– Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi vào các thẻ sổ Kế toán chi tiết và sổ nhật ký chung hoặc các sổ nhật đặc biệt Trên cơ sở các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái rồi lên bảng cân đối số phát sinh và
lập báo cáo tài chính
– Cuối kỳ, khóa sổ và đối chiếu số liệu các nhật ký chứng từ, các sổ Kế toán
chi tiết có liên quan để ghi vào sổ cái và các báo cáo tài chính
Phần mềm kế toán:
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để hạch toán các công việc kế toán của công ty
- Chứng từ, sổ sách, BCTC áp dụng theo TT200/2014
Chính sách kế toán:
• Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng
• Hàng tồn kho được công ty quản lý theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Phương pháp xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ
• Phương pháp kê khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
• Kỳ kê khai thuế GTGT theo quý
• Phương pháp tính khấu hao được công ty áp dụng theo phương pháp đường thẳng
• Niên độ kế toán áp dụng tại công ty tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
• Đơn vị tiền tệ sử dụng: Áp dụng thống nhất ghi sổ theo đơn vị “Việt Nam Đồng” (VND), ngoại tệ phát sinh được hạch toán theo tỉ giá của ngân hàng Đông Á tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
1.3.2 Phương tiện phục vụ công tác kế toán
Công việc ghi chép các số liệu vào sổ kế toán tại công ty được thực hiện trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để hạch toán các công việc kế toán của công
ty Vì vậy việc kiểm tra, đối chiếu trở nên đơn giản hơn, kế toán chỉ cần đối chiếu với các chứng từ gốc, nếu có sai sót sẽ được chỉnh sửa trên máy
Trang 1910
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1.4.1 Phân tích tình hình doanh thu
Công ty An Đông Sài Gòn với ngành nghề kinh doanh chính là thương mại Vì vậy doanh thu của công ty được hình thành từ nguồn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, dưới đây là bảng thống kê và biểu đồ biểu diễn tình hình tổng doanh thu của công ty giai đoạn từ 2020-2021
1.4.2 Phân tích tình hình chi phí
Trang 20với năm trước
Chi phí tài chính năm 2021 giảm 78,270,609 đồng tương ứng giảm 19.6% so với năm
2020 Nguyên nhân của sự giảm này là do năm 2021 công ty vay vốn ít hơn nên làm cho chi phí lãi vay giảm xuống
Về chi phí bán hàng: Mọi chi phí liên quan tới doanh nghiệp kế toán hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp nên sổ sách kế toán tại Công ty không phát sinh khoảng chi phí này Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 giảm 1,472,188,204 đồng tương đương với giảm 51.56% so với năm 2020 Nguyên nhân là do năm 2021 công ty gặp khó khăn bởi đại dịch covid 19 nên Công ty có cắt giảm bớt một số chi phí để tiết kiệm chi phí
1.4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận
Trang 21Tổng lợi nhuận
trước thuế
Bảng 1.3: Bảng tóm tắt lợi nhuận năm 2020-2021
Về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021 giảm 81,267,547 đồng so với 2020 Nguyên nhân chính là do doanh thu 2021 giảm so với năm 2020 nên lợi nhuận từ đó giảm đi
Trang 22đã bỏ ra để thực hiện công việc của mình
➢ Các khoảng trích theo lương
➢ Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng
lao động phải tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng
bảo hiểm xã hội
Trong phạm vi của bài viết này chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có
thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng
lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
➢ Bảo hiểm y tế
Trang 2314
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm
tham gia theo quy định của Luật BHYT
Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng
lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày
1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động
đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
➢ Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng
lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc
xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho
người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên
* Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng
trước khi thất nghiệp;
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Trang 2415
2.1.2 Quy định hiện hành về tiền lương
2.1.2.1 Các hình thức trả lương
* Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ:
- Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ
sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định
- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày
* Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty
2.1.2.2 Kỳ hạn trả lương đối với người trả lương tháng
- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần
- Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng
2.1.2.3 Nguyên tắc trả lương
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau trong doanh nghiệp: Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, tránh sự bất bình đẳng trong công tác trả lương Nguyên tắc này phải được thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân: Trong doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh; nguyên tắc này đảm bảo
Trang 25sẽ tạo ra sự ỷ lại và sức ỳ của người lao động trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện khác nhau
2.1.2.4 Mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng được xác định là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp
và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận
Có hiệu lực từ ngày 01/7/2022, Nghị định 38/2022/NĐ-CP đã điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tăng thêm bình quân 6% so với quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp
hoạt động trên
địa bàn thuộc
Mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP
2.1.2.5 Mức lương tối thiểu chung
Lương cơ sở hay còn gọi là mức lương tối thiếu chung là mức lương dùng làm căn cứ để xác định:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng được tính theo mức lương này;
Trang 2617
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương này
- Vì chưa thực hiện điều chỉnh lương cơ sở năm 2021 nên theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 đồng/tháng
2.1.3 Quy định hiện hành về các khoản trích theo lương
2.1.3.1 Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bắt buộc
- Người lao động:
Người lao động là công dân Việt Nam:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người
sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; + Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; + Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
Người lao động là công dân nước ngoài:
Trang 2718
Người làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động/chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
- Người sử dụng lao động:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác;
- Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
2.1.3.2 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm cụ thể như sau:
Căn cứ: Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021, Nghị quyết 116/NQ-CP năm 2021:
Thời gian
Hưu trí-tử tuất
BHTN BHYT
Hưu trí-tử tuất
Ốm đau- thai sản
Bảng 2.1: Bảng các khoảng trích theo lương
Trang 2819
2.1.3.3 Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
4.680.000 đồng/tháng Vùng I 4.160.000 đồng/tháng Vùng II 3.640.000 đồng/tháng Vùng III 3.250.000 đồng/tháng Vùng IV Bảng 2.2: Bảng mức lương tối thiểu vùng
2.1.3.4 Thời hạn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
1 Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
2 Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH
2.1.4 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản tiền lương dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
• Các khoản trích theo lương thì phải hạch toán giảm trừ vào lương nhân viên theo đúng mức độ trích theo quy định của bảo hiểm xã hội, phần mà đơn vị đóng thì phải được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
• Mỗi một bộ phận trong đơn vị có một tài khoản để hạch toán chi phí lương riêng như:
Trang 29- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
- Bảng lương đã phê duyệt
- Phiếu chi/ UNC trả lương
- Phiếu lương từng cá nhân
2.1.6 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác
Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.7 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1) Hạch toán khi tính tiền lương và các khoản phải trả:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 3021
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
2 Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương
a) Trích khoản bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:
Nợ TK 334: Tiền lương tham gia BHXH x 10.5%
Có TK 3383 (BHXH): Tiền lương tham gia BHXH x 8%
Có TK 3384 (BHYT): Tiền lương tham gia BHXH x 1.5%
Có TK 3386 (BHTN): Tiền lương tham gia BHXH x 1%
b) Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm:
- Dựa vào giấy nộp tiền cho cơ quan BHXH, Liên đoàn lao động Quận (huyện):
Nợ TK 3383: Số tiền đã trích BHXH (tiền lương tham gia BHXH x 25.5%)
Nợ TK 3384: Số tiền đã trích BHYT (tiền lương tham gia BHXH x 4.5%)
Nợ TK 3386: Số tiền đã trích BHTN (tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Nợ TK 3382: Số tiền đóng KPCĐ (tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Có TK1111, 1121: Tổng phải nộp (tiền lương tham gia BHXH x 34%)
3 Hạch toán thuế TNCN phải nộp (nếu có)
a Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:
Trang 3122
4 Hạch toán khi trả lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương):
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112: Số tiền trả
5 Hạch toán trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa (nếu có):
- Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 5118 – doanh thu khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
- Nếu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 5118 – doanh thu khác (giá thanh toán)
6 Hạch toán khi tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng:
- Khi xác định sổ tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả người lao động
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112
7 Hạch toán tiền chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn… phải trả cho nhân viên:
Nợ TK 338 – phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – phải trả người lao động (3341)
- Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho DN:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 3383
- Khi trả tiền chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn… cho nhân viên
Nợ TK 334
Trang 3223
Có TK 111, 112
2.2 Mô tả quá trình kiến tập tại Công ty
Thời gian kiến tập tại công ty: 5 tuần
Vị trí: Thực tập sinh Phòng Kế toán
Thời gian làm việc của Công ty: Công ty làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, Mỗi ngày bắt đầu làm việc từ 8h đến 12h, nghỉ trưa đến 13h bắt đầu làm việc tới 17h và có thể bắt đầu làm việc tăng ca khi có lịch Môi trường làm việc khá thoải mái, trong thời gian làm việc nhân viên thỉnh thoảng trao đổi trò chuyện với nhau
Ngày đầu tiên đến Công ty, em đã được chị Tâm giới thiệu với toàn thể mọi người trong văn phòng Trong Công ty, mỗi bộ phận có khu vực riêng để mọi người có thể tập trung vào công việc của mình hơn
Tuần 1:
Em đã được giới thiệu một số thiết bị trong phòng như máy photocopy, máy in, phần mềm kế toán… Bằng cách làm những công việc nhỏ như vậy, em mới có cơ hội rèn luyện bản thân và tiếp cận với các công việc kế toán Trong tuần này em được tìm hiểu về quy định, thông tin Công ty và các phòng ban tại bộ phận nhân sự, và tìm hiểu về tổ chức hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, nhiệm vụ của các phòng ban Bên cạnh đó em được các chị giao việc photo tài liệu, chứng từ, được hướng dẫn xử lý và sắp xếp hồ sơ
Tuần 2+3:
Sau khi học được cách in ấn, photo tài liệu, nắm được một số thông tin về Công ty ở Tuần 1, sang tuần này em bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về phòng kế toán như tìm hiểu chính sách, chế độ và hình thức kế toán mà Công ty áp dụng, em được các chị trong phòng kế toán hướng dẫn, nghiên cứu về một số chứng từ hóa đơn Được hướng dẫn về quá trình lập và lưu trữ hồ
sơ về tiền lương
Tuần 4+5:
Sang tuần thứ 4, em đã các chị hướng dẫn các thao tác cơ bản trên phần mềm MISA, được học các nghiệp vụ hạch toán tiền lương, vẫn tiếp tục phụ các chị các việc in ấn, photo tài liệu Ở tuần này em đã xin số liệu để đưa vào bài
Trang 3324
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH An Đông Sài Gòn
2.3.1 Đặc điểm tiền lương và khoảng trích theo lương
2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và khoản trích theo lương
• Lương trả cho bộ phận nào thì hạch toán vào bộ phận đó: bộ phận kho, công trình, văn phòng…
• Các khoản trích theo lương thì phải hạch toán giảm trừ vào lương nhân viên theo đúng mức độ trích theo quy định của bảo hiểm xã hội, phần mà đơn vị đóng thì phải được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
• Mỗi một bộ phận trong đơn vị có một tài khoản để hạch toán chi phí lương riêng như:
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Bộ phận kho –công trình
Mục đích hạch toán lương theo từng bộ phận là để quản lý được chi phí tiền lương một cách chi tiết, cụ thể nhất Để từ đó có những kế hoạch quản lý, điều chỉnh nhằm mang lại hiệu quả công việc cao nhất mà vẫn tối ưu được chi phí tiền lương
2.3.1.2 Hình thức trả lương
- Trả lương theo THỜI GIAN: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm việc thực tế của tháng Lương thời gian áp dụng cho nhân viên văn phòng và CNV làm việc tại các bộ phận khác
- Trả lương Đội khoán: Tùy theo tính chất và yêu cầu công việc, Công ty và người lao động thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với mức lương khoán, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng của Nhà nước quy định và phù hợp với quy định của công ty
Trang 34+ Lương tăng ca: tăng ca bình thường x 1.5, tăng ca chủ nhật x 2.0, …
+ Tính lương Đội khoán: Hưởng theo mức khoán công việc hoàn thành, được chia ra theo mức ngày công và số ngày thực hiện công việc
- Tiền lương trả cho người lao động Mỗi tháng một lần, vào ngày cuối cùng của tháng Đối với lương đội khoán thì việc chi trả lương phụ thuộc vào thời điểm hoàn thành công việc
2.3.2.2 Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp
Phụ cấp
- Phụ cấp hỗ trợ xăng xe, phụ cấp hỗ trợ việc đi lại
+ Ban Giám đốc: 3,500,000 đồng/ tháng + Bộ phận nhân viên: 2,500,000 đồng / tháng
- Phụ cấp cơm trưa: 730,000 đồng/ tháng
- Phụ cấp hỗ trợ điện thoại
+ Giám đốc: 2,000,000 đồng/ tháng + Kỹ sư, nhân viên có tính chất liên lạc bằng điện thoại nhiều: 1,000,000đồng/ tháng
+ Bộ phận nhân viên còn lại: 500,000đồng/ tháng
- Phụ cấp nhà ở: 500.000đ/ tháng
- Khoảng phụ cấp khác, hỗ trợ khác: Tùy theo tình hình công việc thực tế và môi trường làm việc thực tế
Trang 3526
Trợ cấp
1 Trợ cấp điện thoại: cấp điện thoại cho CNV thường xuyên công tác ngoài để phục
vụ cho công việc
2 Trợ cấp máy tính cá nhân: cấp máy tính cho CNV thường xuyên công tác ngoài để phục vụ cho công việc
3 Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ lễ
- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày
- Con kết hôn : nghỉ 01 ngày
- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng , con chết được nghỉ 03 ngày
- Nhân viên là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ 02 ngày
- Nghỉ phép: Một tháng người lao được tính 1 ngày nghỉ phép được hưởng lương, nếu nghỉ quá 1 ngày thì những ngày đó là ngày nghỉ không được tính lương Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký HĐLĐ thì chưa được hưởng các chế độ của nhà nước quy định
4 Các phúc lợi khác:
- Bản thân người lao động kết hôn được mừng 2.000.000 đồng
- Cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết được viếng 500.000 đồng
- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp: 3.000.000 đồng
- Trợ cấp khó khăn (tùy hoàn cảnh từng người) Ban Giám Đốc trợ cấp từ 500.000 đến 5.000.000 đồng / người
- Được trang bị bảo hộ lao động: Các loại dụng cụ bảo hộ lao động khi tham gia thi công công trình
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của nhà nước
- Được tham quan du lịch hàng năm (tuỳ theo tình hình hoạt động của Công ty)
Trang 3627
2.3.2.3 Các khoản trích theo lương
Hiện công ty đang áp dụng mức đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước, theo từng giai đoạn như sau: