THỰC TRANG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINHKHOA KINH TẾ, LUẬT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2008
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRANG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS: PHAN THỊ THU MAI LÝ THỊ KIM OANH
MSSV: DA1911109
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS: Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo
Ngày 13 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện
Lý Thị Kim Oanh
i
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Lý Thị Kim Oanh MSSV: DA1911109
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
Địa chỉ: số 12 ngách 51 ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, P Trung Phụng, Quận Đống
đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 35181695 Fax: Email: Website: Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Tốt Khá T.Bình Kém
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
PHẦN MỞ ĐẦU v
1 Lý do chọn đề tài v
2 Mục tiêu nghiên cứu: vi
3 Phạm vi nghiên cứu vii
4 Phương pháp nghiên cứu vii
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT 1
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1
1.2/ Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.3/ Các phương thức bán hàng 2
.1.6 Các hình thức kế toán 16
CHƯƠNG 2 18
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT 18
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát 18
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 20
Giám Đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của nhà nước 21
Phó giám đốc: Là người đại diện tổ chức và điều hành mọi hoạt đông cùng với Giám Đốc theo đúng kế hoạch Giám Đốc phân quyền và đồng thời làm Giám Đốc của nhà hàng 21
Bộ phận kinh doanh: 21
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành công việc thuộc lĩnh vực kinh doanh 21
Tham mưu cho giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế 21
Thường xuyên khai thác thông tin qua các phương tiện báo, internet liên quan đến hợp đồng nhằm phục vụ cho công tác điều hành và quản lý kinh doanh .21
Bộ phận xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của hàng hóa nhập khẩu, và đồng thời nắm bắt kịp thời những vấn đề liên quan đến công ty.Để báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và những vấn đế liên quan đến công ty cho cấp trên 21
iv
Trang 6Bộ phận kỹ thuật: 21
Tổ kỹ thuật: là bộ phận chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của toàn bộ công ty và là bộ phận phụ trách về mặt kỹ thuật trong các hợp đồng mua bàn các thiết bị âm thanh ánh sáng, kim khí điện máy, trang trí nội thất khi khách hàng yêu cầu 21
Tổ sửa chữa,lắp đặt: phụ trách các công trình lắp đặt các thiết bị, dụng cụ công ty bán trên hợp đồng giao dịch, bảo trì sửa chữa cho khách hàng và khi cần thiết Nhận sửa chữa lắp đặt theo hợp đồng 21
Cửa hàng của công ty: 22
Là kho hàng, nơi trưng bày và đồng thời là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán các linh kiện kim khí điện máy, các dụng cụ trang trí nội thất… 22
2.1.3 Quy trình kinh doanh 22
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 23
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 26
2.3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 53
CHƯƠNG 3 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT 55
3.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 55
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 57
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong các doanh nghiệp, việc bán hàng hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình bán hàng được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi
Đặc biệt đối với các công ty kinh doanh thương mại Để có quá trình phân tích
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu bán hàng hàng hóa Có thể nói rằng bán hàng hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp Bán hàng là một giai đoạn không thể thiếu
v
Trang 7trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu bán hàng thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dùng
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng hàng hoá một cách hợp lý Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Vì thế việc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có
độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng
cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường
Cũng như các doanh nghiệp khác trong thời hiện đại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát là một Doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó kế toán theo dõi hàng hoá và có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng: số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả bán hàng từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất Do đó em chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng" tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 8Đề xuất các biện pháp, ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
- Số 12 ngách 51 ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, P Trung Phụng, Quận Đống
Đa, Thành phố Hà Nội
Thời gian
- Thực tập tại công ty từ ngày 5/1/2015 đến ngày 6/2/2015
- Làm tiểu luận từ ngày 9/2/2015 đến ngày 28/3/2015
Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu từ công ty, do các anh chị phòng tài chính kế toán hỗ trợ, giúp đỡ
- Tìm hiểu sơ đồ, lý thuyết, quy định… qua sách, vở, các trang web và công ty
vii
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG
PHÁT
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1/ Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong qua trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
Bán hàng là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất - phân phối và một bên là tiêu dùng Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì bán hàng là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, chuyển hoá từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ Đồng thời bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và sử dụng giá trị sử dụng của sản phẩm thông qua trao đổi
Trong các loại hình doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng thì bán hàng đóng vai trò như một mắt xích quan trọng, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Thông qua hoạt động bán hàng và việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp
có được doanh thu, bù đắp chi phí, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo
ra lợi nhuận tối đa mà vẫn được khách hàng chấp nhận
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, bán hàng không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn thuần mà còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn đó là quá trình kinh
tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 101.2/ Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp
cả về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng Phản ánh với giám đốc về tình hình thu hồi tiền, công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua
- Tính toán chính xác giá vốn hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở
đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp
1.3/ Các phương thức bán hàng
Các doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Để tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thương mại phải biết áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ sau :
1.3.1/ Phương thức bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng, do vậy giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tuỳ vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường gồm 2 phương thức sau :
* Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho : Là phương thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.Trong phương thức này có hai hình thức sau :
Trang 11- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này khách hàng cử người mang giấy tờ uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng : Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hang của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể
do bên bán chịu hoặc có thẻ do bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từ người bán sang người mua
* Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng : Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau :
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao tay ba) : Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
1.3.2/ Phương thức bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Trang 12Đặc điểm của hàng hoá bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Phương thức bán lẻ có các hình thức sau :
* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : Là hình thức mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau
* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp : Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách
* Hình thức bán hàng tự phục vụ : Khách hàng sẽ tự chọn những hàng hoá mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng
* Hình thức bán trả góp : Người mua được trả tiền mua hàng thành tiền cần trong
1 thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
1.3.3/ Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi
để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
1.3.4/ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ
mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán
1.4/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 131.4.1/ Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.1.1/ Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn, ghi trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
1.4.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng được phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu nội bộ Trong đó doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu được xác định như sau :
Doanh thu bán hàng Khối lượng hàng hoá dịch Giá bán của hàng
và cung cấp dịch vụ = vụ được coi là đã tiêu thụ x hoá, dịch vụ của
(của từng loại hàng hoá) (của từng loại hàng hoá) hàng hoá đó
Đồng thời để xác định kết quả bán hàng ta phải tính được doanh thu thuần, tức là
số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu :
Doanh thu thuần = Doanh thu _ Các khoản giảm trừ
về bán hàng bán hàng doanh thu
1.4.1.3/ Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Trang 14* Chiết khấu thương mại : Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
* Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan của doanh nghiệp) Ngoài ra còn có các khoản thưởng khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn sản phẩm trong một đợt
* Hàng bán bị trả lại : Là số hàng được coi là đã tiêu thụ (đã chuyển quyền sở
hữu, đã thu tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán) nhưng lại bị người mua
từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết cũng như không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại
* Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế xuất khẩu, chịu
thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1.4.1.4/ Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp áp dụng một hình thức xác định doanh thu bán hàng khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT :
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ không bao gồm thuế GTGT
• Đối với doanh nghiệp hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT
1.4.1.5/ Chứng từ sử dụng
Bao gồm các chứng từ cơ bản sau :
Trang 15- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
- TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ "
* Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp
vụ :
- Bán hàng : Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ : Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của số sản phẩm, hàng hoá được cung cấp cho khách hàng và được xác định tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 16* Nguyên tắc hạch toán : Kế toán phản ánh vào TK 511 doanh thu của khối lượng sản
phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền Giá bán đơn vị hàng hoá dùng làm căn cứ tính doanh thu thực hiện trong kỳ hạch toán là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan đến bán hàng
* Một số trường hợp không được hạch toán vào TK 511
- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* TK 511 có 5 tài khoản cấp 2 :
TK 5111 " Doanh thu bán hàng hoá "
TK 5112 " Doanh thu bán sản phẩm xây lắp hoàn thành "
TK 5113 " Doanh thu cung cấp dịch vụ "
TK 5114 " Doanh thu trợ cấp, trợ giá "
TK 5117 " Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư "
- TK 512 " Doanh thu nội bộ "
* Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
* Kết cấu tài khoản : Tương tự TK 511
Trang 17- TK 531 " Hàng bán bị trả lại "
* TK 531 phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết trong hợp đồng
* Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại.
Bên Có : Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại sang TK " Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ " hoặc TK " Doanh thu bán hàng nội bộ " để xác định Doanh Thu Thuần
- TK 531 không có số dư cuối kỳ
- TK 532 " Giảm giá hàng bán "
* TK 532 dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
* Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng do hàng
bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sang TK " Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ " hoặc TK " Doanh thu bán hàng nội bộ " để xác định Doanh Thu Thuần
- TK 532 cuối kỳ không có dư
- TK 521 " Chiết khấu thương mại "
* TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng)
* Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có : Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
" Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
- TK 521 không có số dư cuối kỳ
1.4.1.7/ Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 18* Phương thức bán buôn - Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho :
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn hang hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng :
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển theo hình thức chuyển hàng
* Phương thức bán lẻ
- Bán lẻ thu tiền tập trung
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán lẻ tự phục vụ
- Bán hàng tự động
* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Bên giao hàng đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi Số hàng ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ ( trừ trường hợp đại lý mua hẳn số sản phẩm đó) Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
- Ký gửi tại đơn vị giao đại lý
- Ký gửi tại bên nhận đại lý
1.5.2/ Kế toán giá vốn hàng bán
1.5.2.1/ Khái niệm giá vốn hàng bán
Là trị giá của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có
Trang 19được số hàng hoá đó, bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Trị giá vốn của Trị giá mua của Chi phí thu mua
hàng bán ra = hàng xuất bán + phân bổ cho hàng
trong kỳ trong kỳ xuất bán trong kỳ
1.5.2.2/ Xác định trị giá mua hàng xuất bán
Hàng hoá thường được nhập từ nhiều nguồn, tại các thời điểm khác nhau do đó khi xuất kho cần tính theo trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá đó Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau :
* Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền : Theo phương pháp này, trị giá
mua của hàng xuất bán được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất bán với đơn giá thực
tế bình quân gia quyền, trong đó đơn giá thực tế bình quân gia quyền được tính như sau :
- Đơn giá bình quân gia quyền đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) :
Trị giá mua thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân (hoặc cuối kỳ trước)
gia quyền đầu kỳ =
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
- Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ :
Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng Đơn giá bình quân hoá tồn đầu kỳ hoá nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ =
Số lượng hàng hoá + Số lượng hàng hoá
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trang 20- Phương pháp bình quân liên hoàn :
Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng
Đơn giá bình hoá tồn trước lần nhập n hoá nhập kho lần n
quân liên hoàn =
Số lượng hàng hoá + Số lượng hàng hoá
tồn trước lần nhập n nhập kho lần n
* Phương pháp nhập trước xuất trước :
Là phương pháp mà trong đó ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập và giả thiết rằng hàng nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước
Nguyên tắc tính : Theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng hàng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế nhập lần tiếp theo
* Phương pháp nhập sau, xuất trước :
Theo phương pháp này người ta phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì sẽ xuất trước
Nguyên tắc tính : Căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó
* Phương pháp giá thực tế đích danh :
Đây là phương pháp yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi hàng theo từng lô hàng, khi xuất hàng thuộc lô hàng hoá nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (đơn giá mua ) thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế xuất kho.Nguyên tắc tính : Đây là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện rất khắt khe, chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt thành từng loại, từng thứ riêng rẽ Đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không thể áp dụng được phương pháp này
1.5.2.3/ Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán
Phí thu mua hàng hóa là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hoá nhập kho Nó được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho số hàng mua thuộc kỳ báo cáo, cuối kỳ phân bổ cho hàng bán kỳ báo cáo 100% mức chi phí thực tế hoặc phân bổ cho giá vốn hàng bán theo tỷ lệ hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ Công thức phân bổ như sau :
Trang 21
Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng
Chi phí thu mua tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá mua phân bổ cho HH = x của hàng xuất xuất bán trong kỳ Trị giá mua của Trị giá mua của kho trong kỳ hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
1.5.2.4/ Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
1.5.2.5/ Tài khoản sử dụng
Để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác định
tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 632 " Giá vốn hàng bán "
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thường
Bên Có : - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
để xác định kết quả ( sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh ")
- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay cao hơn năm trước
- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhưng
bị khách hàng trả lại
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan như : TK 156, 157, 911
1.5.2.6/ Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 221.5.3/ Kế toán chi phí bán hàng
1.5.3.1/ Khái niệm chi phí bán hàng
Là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng như : Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng cho việc bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
1.5.3.2/ Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
1.5.3.3/ Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 "Chi phí bán hàng"
Trong đó có các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hoá và cung cấp dịch
vụ
Bên Có : - Giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh
- TK 6412 " Chi phí vật liệu dùng cho bán hàng "
- TK 6413 " Chi phí công cụ, dụng cụ, bao bì vận chuyển phục vụ cho bán hàng "
- TK 6414 " Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng "
- TK 6415 " Chi phí bảo hành sản phẩm "
- TK 6417 " Chi phí dịch vụ mua ngoài : là các chi phí mua ngoài như sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá để tiêu thụ
- TK 6418 " Chi phí bằng tiền khác "
Trang 231.5.3.4/ Trình tự kế toán chi phí bán hàng
1.5.4/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.4.1/ Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào
1.5.4.2/ Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : - Các chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có : - Các khoản giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK 911
- TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 241.5.4.4/ Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.5/ Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.5.5.1/ Khái niệm kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm : sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh
lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.5.2/ Tài khoản sử dụng
Thông thường kế toán sử dụng TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh " để
xác định kết quả bán hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911 không có số dư cuối kỳ
- Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 421 " Lợi nhuận chưa phân phối " để phản
ánh kết quả kinh doanh
.1.6 Các hình thức kế toán
Có 4 loại hình thức sổ cơ bản là :
o Hình thức Nhật ký chung
o Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Trang 25o Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
o Hình thức Nhật ký chứng từ
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà công ty có thể lựa chọn hình thức sổ phù hợp Công ty XNK Vương phát sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức nhật ký chung
Trang 26CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VƯƠNG PHÁT
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ký ngày 07/4/2009 với những thông tin như sau:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị Vương Phát
- Tên giao dịch đối ngoại: VUONG PHAT IMPORT EXPORT EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: Technoimport
- Trụ sở chính: số 12 ngách 51 ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, P Trung Phụng, Quận Đống đa, Thành phố Hà Nội
- Giấy phép kinh doanh:
Trang 272.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
+ Xuất khẩu và uỷ thác xuất khẩu các công trình thiết bị toàn bị, thiết bị lẻ, máy móc, phụ tùng, phương tiện vận tải, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, khoáng sản, sản phẩm hoá học, nông sản, lâm sản, hàng tiêu dùng
+ Tư vấn về đầu tư và thương mại trong giai đoạn lập dự án, báo cáo tiền khả thi,
tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đàm phán ký kết hợp đồng thương mại
Hiện nay, Vương Phát có quan hệ giao dịch hợp đồng rộng khắp trong phạm vi
cả nước và với gần 20 quốc gia trên thế giới Trong hoạt động của mình Vương Phát luôn chú trọng tuân thủ công tác bảo mật, giữ gìn bí mật quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng cũng như thực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân một cách nghiêm túc Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiên đại hoá của Đảng và Nhà nước, công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ và các máy móc thiết bị lẻ rất được coi trọng và phải được quản
lý chặt chẽ để công nghệ và thiết bị nhập khẩu đảm bảo tiên tiến hiện đại và hiệu quả nhập khẩu phải cao Quán triệt chỉ đạo của Bộ công thương và công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ, công ty trong những năm qua đã cố gắng tổng hợp, đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá lại, tổng kết toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ của cả nước, rút ra những bài học kinh nghiệm để báo cáo Bộ để có kiến nghị với Chính Phủ về những vấn đề cần thiết xung quanh việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ
Chức năng của trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại là tư vấn về đầu tư và thương mại cho các đơn vị trong cơ quan, các chủ đầu tư ngoài các cơ quan thuộc các
Bộ, ngành và các đơn vị khác Ngoài ra trung tâm còn có một bộ phận trực tiếp làm công tác kinh doanh xuất nhập khẩu Trung tâm là nơi hội tụ những cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong những năm qua, Trung tâm đã và đang góp phần tích cực giúp cho các địa phương, các chủ đầu tư tính toán nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ an toàn, hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế cao, phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về quản lý Nhà nước và môi trường Trung tâm đã năng động tìm kiếm đối tác tư vấn, giúp chủ đầu tư từ khâu tìm nguồn vốn, công trình đầu tư, lập dự án khả thi, lập
hồ sơ mời thầu, tham gia xét thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng
Trang 28Ngoài công tác xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và tư vấn đầu tư thương mại, chi nhánh Vương Phát TPHCM còn có nhiệm vụ thu mua và xuất khẩu nông sản trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Để đạt được yêu cầu nhiệm vụ đề ra, chi nhánh
đã phải hết sức cố gắng trong việc liên doanh liên kết với các công ty sản xuất để làm hàng xuất khẩu, tìm kiếm thị trường nước ngoài
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty
Trong thời gian gần đây Vương Phát đã và đang từng bước ổn định và sắp xếp lại
bộ máy quản lý, tổ chức đào tạo lại đội ngũ viên chức, cán bộ kinh doanh để theo kịp với thình hình mới Vương Phát hiện nay có cơ cấu tổ chức hết sức gọn nhẹ nhưng năng động và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của quá trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN QUẢN XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
CỬA HÀNG
KINH
DOANH
Trang 29Giám Đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, tổ chức và điều hành mọi hoạt
động của công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của nhà nước
Phó giám đốc: Là người đại diện tổ chức và điều hành mọi hoạt đông cùng với Giám
Đốc theo đúng kế hoạch Giám Đốc phân quyền và đồng thời làm Giám Đốc của nhà hàng
Bộ phận kinh doanh:
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành công việc thuộc lĩnh vực kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế
Thường xuyên khai thác thông tin qua các phương tiện báo, internet liên quan đến hợp đồng nhằm phục vụ cho công tác điều hành và quản lý kinh doanh
Bộ phận xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của hàng hóa nhập
khẩu, và đồng thời nắm bắt kịp thời những vấn đề liên quan đến công ty.Để báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và những vấn đế liên quan đến công ty cho cấp trên
Bộ phận kỹ thuật:
- Tổ kỹ thuật: là bộ phận chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của toàn bộ công ty và là bộ phận phụ trách về mặt kỹ thuật trong các hợp đồng mua bàn các thiết bị âm thanh ánh sáng, kim khí điện máy, trang trí nội thất khi khách hàng yêu cầu
- Tổ sửa chữa,lắp đặt: phụ trách các công trình lắp đặt các thiết bị, dụng cụ công ty bán trên hợp đồng giao dịch, bảo trì sửa chữa cho khách hàng
và khi cần thiết Nhận sửa chữa lắp đặt theo hợp đồng
Bộ phận hành chính kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, kiểm tra giám
sát việt thực hiện các chỉ tiêu tài chính, định mức sản xuất kinh doanh Báo cáo kịp thời với giám đốc vế hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Phối hợp với các phòng ban trong công ty kiểm tra, kiểm kê thường xuyên và
đề xuất theo chỉ đạo cảu giám đốc Đồng thời xác định phản ánh kịp thời, chính xác kết quả bán hàng, kê khai tài sản và hàng hóa để đề xuất các biện pháp giải quyết tài sản và hàng hóa sau khi kiểm kê
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thi hành chế độ kế toán tài chính trong công ty để kiểm tra và giám sát việc thi hành và chế độ quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, kỹ thuật, các chế độ thanh toán thương mại, tín dụng và các hoạt động kế toán toàn doanh nghiệp
Trang 30Thực hiện chế độ bảo quản và lưu trữ các tài liệu sổ sách.
Cửa hàng của công ty:
Là kho hàng, nơi trưng bày và đồng thời là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán các linh kiện kim khí điện máy, các dụng cụ trang trí nội thất…
2.1.3 Quy trình kinh doanh
Sơ đồ 2.2 Quy trình kinh doanh
Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng theo số lượng trong hóa đơn Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng ( bộ phận Kho ) và chữ kí của người lập hóa đơn ( nhân viên Kế toán bán hàng ) Hóa đơn phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được giao cho bên mua hàng Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa đơn để ghi Thẻ kho
BÊN MUA KÍ, NHẬN PHIẾU VÀ NHẬN HÀNG
NHẬN LẠI 1 LIÊN
GHI THẺ
KHO
KHO HÀNG HÓAHỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA
Trang 31kho được quyền giao hàng và nhận tiền trực tiếp từ khách hàng Kết thức một ngày làm việc, Thủ kho chịu trách nhiệm tập hợp số hàng bán được và số tiền nhận được từ những giao dịch trong ngày căn cứ vào Thẻ kho để chuyển ngược lại Phòng kế toán
Kế toán bán hàng nhận thông tin và ghi nhận vào Hóa đơn bấn hàng kiêm phiếu xuất kho Tuy nhiên vẫn phải phân loại từng mặt hàng có cùng mã hàng để ghi hóa đơn nhằm phục vụ cho việc theo dõi hàng bán trong kì
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Với quy mô tập chung, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:
Sơ đồ 2.3: Bộ máy Kế toán của công ty
- Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các công việc của
các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấp trên
và các cơ quan hữu quan về các thông tin kinh tế của Công ty tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định tài chính như: Thu hồi, đầu tư, sản xuất kinh doanh, giải quyết công nợ hay thực hiện phân phối thu nhập
- Thủ quỹ: Có chức năng nhiệm vụ Giám đốc đồng vốn của Công ty, là người nắm
giữ tiền mặt của Công ty Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi hợp lệ để nhập và xuất quỹ Tuyệt đối không được tiết lộ tình hình tài chính của Công ty cho người không có thẩm quyền
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp Thủ quỹ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán công nợ, vật tư
Trang 32- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ căn cứ vào bảng
chấm công của từng đội, xí nghiệp để lập bảng thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho các đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng
tỷ lệ quy định
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chi phí và thu nhập của Công ty đã phát sinh
để lập báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý năm theo đúng quy định của bộ tài chính
- Kế toán công nợ vật tư: Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi và tập hợp số
liệu lập báo cáo tổng hợp theo từng niên độ kế toán (tháng, quý, năm)
2.1.4.2 Hình thức kế toán tại công ty
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế, áp dụng đơn giá nhập trước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn
- Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Trang 33Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.4: Hình thức ghi sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Báo cáo tài chính