1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty tnhh sanko việt nam

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty TNHH Sanko Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Linh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp , chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu th

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH-THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SANKO VIỆT NAM

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ánh Linh

MSSV: 1811183023 Lớp: 18DKTB1

TP.Hồ Chí Minh,Năm 2022

Trang 2

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH-THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SANKO VIỆT NAM

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ánh Linh

MSSV: 1811183023 Lớp: 18DKTB1

TP.Hồ Chí Minh,Năm 2022

Trang 3

iii

Trang 4

iv

Trang 5

v

Trang 6

vi

Trang 7

vii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này,em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô T.S

Nguyễn Thị Ánh Linh, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp.Em chân thành cảm ơn quý thầy,cô trong khoa Tài Chính-Thương Mại,Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức để em có được nền tảng bước vào công ty thực tập và làm việc.Em cũng xin cảm ơn các anh,chị trong công ty TNHH SANKO VIỆT NAM đã luôn giúp đỡ,chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực tập tại công ty.Với những kiến thức em đã được học tại trường và được đưa vào thực tiễn tại công ty không chỉ giúp em có thêm được kinh nghiệm mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc tự tin

Em chân thành cảm ơn bán giám đốc Công ty TNHH SANKO VIỆT NAM đã cho phép

và tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty.Cuối cùng em kính chúc quý thầy,cô dồi dào sức khoẻ và thành công trên con đường sự nghiệp cao quý.Đồng kính chúc các anh,chị trong Công ty TNHH SANKO Việt Nam dồi dào sức khoẻ và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Trang 8

viii

Mục lục CHUƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP……….1

1.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng trong doan nghiệp……….1

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng……… 1

1.1.2.Các phương thức báNhàng……… 1

1.1.2.1.Phương thức bán buôn hàng hoá……… 1

1.1.2.2.Phương thức bán lẻ hàng hoá………3

1.1.2.3.Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gởi hàng hoá……….4

1.1.3.Phương thức thanh toán 4

1.1.3.1.Phương thức thanh toán trực tiếp……… 4

1.1.3.2.Phương thức thanh toán trả chậm……… 4

1.1.3.3.Phương thức thanh toán trả trước……… 4

1.2.Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng 5

1.2.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5

1.2.1.1.Khái niệm……… 5

1.2.1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu………5

1.2.1.3.Cách xác định doanh thu……… 6

1.2.1.4.Chứng từ sử dụng……… 6

1.2.1.5.Tài khoản sử dụng……….6

1.2.2.Các khoản giảm trừ doanh thu 8

1.2.2.1.Khái niệm……… 8

1.2.2.2.Điều kiện ghi giảm doanh thu……… 8

1.2.2.3.Chứng từ sử dụng………10

1.2.2.4.Tài khoản sử dụng……… 10

1.2.3.Tài khoản 632:Gía vốn hàng bán 10

1.2.3.1.Khái niệm………11

1.2.3.2.Cách tính giá vốn hàng bán……….11

1.2.3.3.Chứng từ sử dụng………14

1.2.3.4.Tài khoản sử dụng……… 15

1.2.4.Tài khoản 641:Chi phí bán hàng xxviii

1.2.4.1.Khái niệm………15

1.2.4.2.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641-chi phí bán hàng………16

1.2.4.3.Chứng từ sử dụng………17

1.2.4.4.Tài khoản sử dụng……… 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG 18

TY TNHH SANKO VIỆT NAM 18

2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Sanko Việt Nam 18

2.1.1.Thông tin chung về cônng ty TNHH Sanko Việt Nam 18

Trang 9

ix

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Sanko Việt Nam 18

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

2.1.3.1.Chức năng………18

2.1.3.2.Nhiệm vụ……….19

2.1.4.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 19

2.1.4.1.Sơ đồ bộ máy quản lí……… 19

2.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng……… 19

2.1.5.Tổ chức bộ phận kế toán của công ty 21

2.1.5.1.Sơ đồ bộ phận kế toán……….21

2.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng……… 21

2.1.6.Chế độ kế toán của công ty 22

2.2.Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Sanko Việt Nam 21

2.2.1.Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ 23

2.2.1.1.Đặc điểm và nội dung……… 23

2.2.1.2.Chứng từ sử dụng………23

2.2.1.3.Tài khoản sử dụng……… 23

2.2.1.4.Một số nghiệp vụ bán hàng……….23

2.2.1.5.Sổ sách kế toán tại công ty……… 25

2.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán……… 27

2.2.2.1.Đặc điểm và nội dung……… 27

2.2.2.2.Chứng từ sử dụng………27

2.2.2.3.Tài khoản sử dụng……… 27

2.2.2.4.Một số nghiệp vụ phát sinh……….27

2.2.2.5.Sổ sách kế toán tại công ty……… 27

CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT,KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM………29

3.1.Nhận xét 29

3.1.1.Ưu điểm 29

3.1.2.Nhược điểm 29

3.2.Kiến nghị 30

3.3.Bài học kinh nghiệm 30

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 632: Giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí Công ty TNHH Sanko Việt Nam

Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 12

nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả

Nhận thức được được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kết toán tại công ty TNHH Sanko Việt Nam, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng” tại công ty TNHH Sanko Việt Nam

để nghiên cứu và viết báo cáo thực tập của mình

2.Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam để đánh giá thực trạng những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán bán hàng của công ty, phân tích

sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế nói chung và tổ chức công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh nói riêng Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Sanko Việt Nam

Trang 13

xiii

4.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực

tế công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam

5.Kết cấu của đề tài

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Sanko Việt Nam

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 14

1

CHUƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng

*Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và doanh nghiệp thu tiền hoặc được quyền thu tiền

Xét về góc độ kinh tế: bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang đến tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng

có những đặc điểm chính sau:

Có sự trao đổi giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, họ trả tiền hoặc chấp nhận giả trả tiền

Có sự thay đổi bằng sở hữu về hàng hóa: người mất quyền sở hữu, người mua có quyền

sở hữu về hàng hóa đã mua bán

1.1.2.Các phương thức bán hàng

1.1.2.1.Phương thức bán buôn hàng hoá

Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức

-Bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức mà trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn hàng hóa qua kho:

-Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua

cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

-Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trên hợp

Trang 15

đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp , chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi

là tiêu thụ

-Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng doanh nghiệp sau khi mau hàng, nhận hàng mua không đưa

về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

-Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện

kí nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu th -Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chyển đi mới xác định là tiêu thụ

2

Trang 16

-Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm khê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng

-Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

-Hình thức bán hàng trả góp: Người mua hàng được trả tiền nhiều lần cho doanh nghiệp, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm

Hình thức bán hàng tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho người mua

Trang 17

4

1.1.2.3.Phương thức gửi hàng đại lý bán hay kí gởi hàng hoá

Doang nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lí, kí gởi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận đại lí kí gởi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lí bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lí, kí gởi vẫn thuộc về doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được

cơ sở đại lí kí gởi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này

1.1.3.Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy vào sự thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có ba phương thức thanh toán:

1.1.3.1.Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi chuyển quyền sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể là tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ

1.1.3.2.Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa Từ phương thức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa, sự vận động của tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.3.3.Phương thức thanh toán trả trước

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa

và sự vận động của tiền cũng có khoảng cách về không gian và thời gian

Trang 18

5

1.2.Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng

1.2.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1.Khái niệm

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.2.1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 79 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản

511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

-Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Căn cứ theo quy định trên thì thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung làm rõ quy định về điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như sau:

-Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá

Trang 19

-Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

1.2.1.3.Cách xác định doanh thu

a)Tổng doanh thu: Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền ban đầu thu được sau khi thực hiện các hoạt động bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ Tổng doanh thu được tính như sau:

b)Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là doanh thu thực của doanh nghiệp, dùng để tính toán

và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Từ doanh thu thuần, doanh nghiệp có thể tính được lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, từ đó xác định được lãi, lỗ trong kỳ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

-Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá so với giá bán niêm yết của doanh nghiệp dành

cho các khách hàng mua hàng số lượng lớn

-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ so với giá bán niêm yết của doanh nghiệp dành cho

người mua do hàng hóa sai quy cách, kém chất lượng hay lạc hậu…

-Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị lượng hàng bán đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị

khách hàng từ chối thanh toán và trả lại

Doanh nghiệp có thể sử dụng tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

6

Tổng doanh thu = Sản lượng * Giá bán

Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ

Trang 20

7

Thuế TTĐB, thuế XK,

thuế GTGT phải nộp

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+ TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

CKTM, HBBTL,

GGHB phát sinh

K/C các khoản giảm trừ

Thuế GTGT

TK 3331 Thuế

GTGT

TK 911 K/C doanh thu thuần

Trang 21

a)Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại có nhiều hình thức thực hiện cụ thể như sau:

Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng (Giảm giá hàng bán ngay trong lần mua hàng đầu tiên)

đạt khối lượng hưởng chiết khấu)

bán hàng rồi mới tính toán chiết khấu được hưởng trong kỳ)

1.2.2.2.Điều kiện ghi giảm doanh thu

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới

phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh

nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

8

Trang 22

a)Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết

khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

-Trường hợp trong hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

-Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

9

Trang 23

d)Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Bên bán hàng thực hiện

kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

-Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)

-Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

a)Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

b)Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kì, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

1.2.2.3.Chứng từ sử dụng

Chiết khấu thương mại: Trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu Ngoài ra chứng từ

kèm theo là các văn bản về chính sách chiết khấu thương mại của công ty

Giảm giá hàng bán: Hủy hóa đơn cũ và viết hóa đơn mới, hoặc điều chỉnh giảm trên hóa

đơn mua hàng lần sau Kèm theo là văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá

Hàng bán bị trả lại: Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua kèm theo văn bản về lý

Trang 24

Giá vốn hàng bán được hiểu đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm Nó liên

quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp Sự hình thành giá vốn hàng bán được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau

trong quá trình sản xuất như:

Giá vốn hàng tại điểm mua hàng hóa hay còn gọi là giá trị mua thực tế

Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí để hàng có mặt tại

kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, VAT, phí vận chuyển,…

Đối với các công ty sản xuất, tổng chi phí sẽ nhiều hơn vì đầu vào chỉ là nguyên liệu tạo

thành phẩm

1.2.3.2.Cách tính giá vốn hàng bán

Theo thông tư 200 của Bộ tài chính có ba phương pháp tính giá vốn hàng bán

a)Phương pháp bình quân gia quyền

• Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Trang 25

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

*Công thức:

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây

ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân (sau mỗi lần nhập) = Giá trị thực tế sau mỗi

lần nhập/ Số lượng tồn sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập

trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ)

Trang 26

Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức

Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Nhươc điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần

b)Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

*Áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì

được xuất trước

*Và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần

thời điểm cuối kỳ

-Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ Giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

-Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng Do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Ưu điểm:

-Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

-Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

13

Trang 27

-Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có

xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn

Nhược điểm:

-Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách

đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại

-Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều

-Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

1.2.3.3.Chứng từ sử dụng

-Phiếu nhập kho

-Phiếu xuất kho

-Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí

-Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

-Bảng phân bổ giá vốn

14

Trang 28

Trị giá vốn của hàng xuất bán Nhập kho hàng bán bị trả lại

-Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng

hoá,sản phẩm,cung cấp dịch vụ,bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm,hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp),chi phí bảo quản,đóng gói,vận chuyển,…

-Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

15

Trang 29

-Tài khoản 641 được mở theo từng nội dung chi phí như:chi phí nhân viên,vật liệu,bao bì,dụng cụ,đồ dùng,khấu hao TSCĐ;dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác.Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh,yêu cầu quản lí từng ngành,từng doanh nghiệp,tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí.Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên

Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

1.2.4.2.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641-Chi phí bán hàng

Bên Nợ:

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Số dư: Tài khoản 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,

nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền

ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng

cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ

cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,

16

Trang 30

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận

bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,

phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm,

hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh

trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

Trang 31

17

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY TNHH SANKO VIỆT NAM

2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Sanko Việt Nam

2.1.1.Thông tin chung về cônng ty TNHH Sanko Việt Nam

-Sanko là thương hiệu thiết bị bếp được bảo hộ tại Đức và đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu

trí tuệ Việt Nam ( số:171284 theo Quyết định số 32514/-QĐ/SHTT).Sản phẩm đa dạng từ thiết bị bếp công nghiệp cho đến thiết bị bếp gia đình

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1101752777

Đăng ký lần đầu ngày 03/07/2014

Đăng ký lần thứ hai ngày 02/12/2014

TÊN CÔNG TY

Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH SANKO VIỆT NAM

Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: SANKO VN CO.,LTD

Tên công ty viết tắt: CÔNG TY SANKO VN

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Sanko Việt Nam

Công ty được thành lập từ năm 2003 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Sanco,đến năm

2015 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Sanko Việt Nam.Trải qua 16 năm hình thành

và phat triển,Sanko tự hào là đơn vị sản xuất luôn tạo ra lối đi riêng với các sản phẩm sáng tạo,chất lượng,thẩm mỹ, Mục tiêu của công ty là cung ứng cho người dùng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất,đưa thương hiệu Việt tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1.Chức năng

-Lĩnh vực hoạt động kinh doanh về đồ gia dụng,thiết bị bếp

18

Ngày đăng: 14/02/2023, 13:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w