HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NGHĨA PHÁT Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN
XUẤT NGHĨA PHÁT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: ThS TRỊNH NGỌC ANH
Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Tố Uyên MSSV: 1811183050 LỚP: 18DKTA2
TP HỒ CHÍ MINH, 2022
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN
XUẤT NGHĨA PHÁT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: ThS TRỊNH NGỌC ANH
Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Tố Uyên MSSV: 1811183050 LỚP: 18DKTA2
TP.HỒ CHÍ MINH , 2022
Trang 5Lời cảm ơn
Em xin cảm ơn công ty TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NGHĨA PHÁT đã tạo điều kiện để em có thể thực tập và hoàn thành bài cáo cáo tốt nghiệp này Và cảm ơn chị Trần Thị Hòa đã hướng dẫn em trong khoản thời gian thực tập vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường HUTECH đã chỉ dạy và truyền đạt cho em kho tàng kiến thức phong phú để em có được đầy đủ kỹ năng khi đi thực tập Và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Trịnh Ngọc Anh trong thời gian qua
đã giúp em hiểu sâu hơn về nộp dung cũng như hình thức trình bày một bài báo cáo
để em có thể hoàn thành bài báo cáo này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2022
Phạm Ngọc Tố Uyên
Trang 6MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG 1
1.1.KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 1
1.1.1.Khái niệm 1
1.1.1.1 Bán hàng 1
1.1.1.2 Cung cấp dịch vụ 1
1.1.1.3 Doanh thu bán hàng 1
1.1.1.4 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.1.2 Các phương thức bán hàng 1
1.1.2.1 Bán hàng hóa qua kho 1
1.1.2.2 Bán hàng bằng cách vận chuyển thẳng 1
1.1.2.3 Bán lẻ hàng hóa 2
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán 2
1.1.4 Chứng từ hạch toán 2
1.1.5 Sổ kế toán 3
1.1.6 Tài khoản sử dụng 3
1.1.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.2.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán 4
1.2.3 Chứng từ hach toán 5
1.2.4 Sổ kế toán 5
1.2.5 Tài khoản sử dụng 5
1.2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh th 6
1.3.KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 6
1.3.1 Khái Niệm 6
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 6
1.3.3 Chứng từ hạch toán 7
1.3.4 Sổ kế toán 7
1.3.5 Tài khoản sử dụng 7
1.3.5 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NGHĨA PHÁT 9
2.1GIỚITHIỆUCHUNGVỀCÔNGTY 9
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 9
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 9
Trang 72.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban 10
2.1.2 Giới thiệu về bộ phận kế toán 12
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 12
2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng chức danh 12
2.1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 12
2.1.2.4.Chế độ chính sách kế toán 13
2.2.THỰCTRẠNGCÔNGTÁCKẾTOÁNBÁNHÀNGVÀPHẢITHU 14
KHÁCHHÀNGTẠICÔNGTY 14
2.2.1 Những vấn đề chung về bán hàng 14
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa, dịch vụ 14
2.2.1.2 Chính sách bán hàng 14
2.2.1.3 Thị trường tiêu thụ 14
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 14
2.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 14
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 16
2.2.2.3 Sổ kế toán 16
2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 16
2.2.2.5 Ví dụ minh họa 16
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
2.2.3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 19
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 21
2.2.3.3 Sổ kế toán 21
2.2.3.4.Tài khoản sử dụng 21
2.2.3.5 Ví dụ minh họa 21
2.2.4 Kế toán phải thu khách hàng 21
2.2.4.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 21
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 23
2.2.4.3 Sổ kế toán 23
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 23
2.2.4.6 Ví dụ minh họa 23
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 27
3.1.NHẬNXÉT 27
3.1.1 Ưu điểm 27
3.1.2 Nhược điểm 27
3.1.3 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 27
3.2.KIẾN NGHỊ 27
3.3.BÀI HỌC KINH NGHIỆM 28
NHẬT KÝ THỰC TẬP 29
KẾT LUẬN 30
PHỤ LỤC 01 31
PHỤ LỤC 02 32
Trang 8PHỤ LỤC 03 33
PHỤ LỤC 04 34
PHỤ LỤC 05 35
PHỤ LỤC 06 36
PHỤ LỤC 07 37
PHỤ LỤC 08 38
PHỤ LỤC 09 39
PHỤ LỤC 11 41
PHỤ LỤC 12 42
PHỤ LỤC 13 43
PHỤ LỤC 14 44
PHỤ LỤC 15 45
PHỤ LỤC 16 46
PHỤ LỤC 17 47
PHỤ LỤC 18 48
PHỤ LỤC 19 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ T của TK 511……….….3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ………….….4
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chữ T của TK 521……… 5
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu……… 6
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T của TK 131……… 7
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng………8
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý……… 9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán……… 12
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán trên máy tính……… 13
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luư chuyển chứng từ của kế toán doanh thu bán hàng………… 15
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luư chuyển chứng từ khoản giảm trừ doanh thu……… 20
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ phải thu khách hàng……….22
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội đang ngày càng phát triển kéo theo các ngành sản xuất thương mại hoạt động sôi nổi Nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường mà ngày càng có nhiều công ty được mở ra.Và trong cơ chế thị trường đầy sôi nổi ấy, các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn và thử thách Nhiệm vụ đặt ra là các doanh nghiệp phải làm sao có một chiến lược ổn định và đúng dắn để cạnh tranh được với các đối thủ
và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Đối với doanh nghiệp sản xuất thương mại thì hoạt động chính giúp công ty thu lợi nhuận là bán hàng Lượng hàng hóa tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của doanh nghiệp Thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Kết quả bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá chỉ tiêu tài chính, kinh tế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp còn dựa vào kết quả các con số của doanh thu và các khoản phải thu để lập kế hoạch kinh doanh tương lai Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán doanh thu và các khoản phải thu trong một doanh nghiệp nên em đã quyết định chọn
đề tài “ Kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nghĩa Phát”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và học hỏi thêm về kiến thức và kinh nghiệm Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nghĩa Phát NHằm phát hiện ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán của doanh nghiệp.Từ đó để ra giả pháp để khắc phục
- Mục tiêu cụ thể: Đánh giá thực trạng tình hình kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty Phân tích tình hình doanh thu và các khoản phải thu tại doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao chất lượng công tác hạch toán doanh thu bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng kiến thức đã học tại trường và trong quá trình thực tập để thu thập, chọn lọc thông tin cần thiết Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn, các cán
bộ nhân viên tại đơn vị thực tập
4 Phạm vi nghiên cứu
Trong công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nghĩa Phát Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng và thu tiền tại Doanh nghiệp
5 Kết cấu báo cáo
Nội dung gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và phải thu khách hàng
Trang 12- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nghĩa Phát
- Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.1.2 Cung cấp dịch vụ
Là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ
Kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,…
1.1.1.3 Doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu được trong kỳ Kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.1.4 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,…
1.1.2 Các phương thức bán hàng:
1.1.2.1 Bán hàng hóa qua kho
- Bán hàng hóa qua kho bằng hình thức giao trực tiếp: Người mua hàng sẽ cử người đến kho hàng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xuất hang hóa, sản phẩm trực tiếp cho đại diện bên mua , khi nhận đủ hàng hóa bên mua sẽ thanh toán hoặc để công
nợ, mặt hàng đó coi như chính thức tiêu thụ
- Bán hàng hóa qua kho bằng hình thức chuyển hàng : Doanh nghiệp sẽ là người trực tiếp giao hàng cho người mua bằng phương tiện của doanh nghiệp hặc thuê xe bên ngoài Dựa vào hợp đồng đã kí kết hoặc đơn đặt hàng của người mua, giao đến địa điểm được chỉ định
1.1.2.2 Bán hàng bằng cách vận chuyển thẳng
- Hình thức giao hàng trực tiếp: Còn được gọi là hình thức bán hàng tay ba, sau khi bên mua mua hàng , đại diện bên bán sẽ trao hàng cho bên mua ngay tại kho,sau khi bên mua đã nhận hàng và thanh toán hoặc ký nhận nợ , hàng hóa coi như đã tiêu thụ
- Hình thức chuyển hàng: sau khi doanh nghiệp mua hàng , nhận hàng sẽ dùng phương tiện vận tài của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận trên
Trang 14hợp đồng Lúc này hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ,khi bên mua nhận
đủ hàng và xác nhận thanh toán thì mới được coi là đã tiêu thụ
- Bán trả góp: Áp dụng khi khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng không có dầy đủ nguồn lục kinh tế, hình thức này sẽ giúp khách hàng thanh toán được sản phẩm nhưng là ở tương lai Người mua sẽ trả tiền nhiều lần dựa theo sự thỏa thuận trong hợp đồng về thực chất người bán vẫn có quyền sở hữu với sản phẩm đó , người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua đã thanh toán hết tiền hàng và người mua phải có nghĩa
vụ thanh toán đúng hạn
- Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Hay được gọi là hình thức thương mại trung gian, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho đại lý hay kí gửi hàng hóa để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên đại lý , ký nhận sẽ trực tiếp bán hàng và nhận hoa hồng khi doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán hay chấp nhận thanh toán hoăc được thông báo
đã bán hết số hàng hóa, hàng hóa đó mới được xác định là đã tiêu thụ
- Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh
thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hình thanh toán với khách hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.4 Chứng từ hạch toán
- Phiếu xuất kho
Trang 15- Hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng
1.1.5 Sổ kế toán
- Sổ theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi thu tiền mặt
- Sổ theo dõi tk ngân hàng
Nội dung và kết cấu của TK 511
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ T của TK 511
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 16- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
1.1.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
-Trong trường hợp tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm,…từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh các khoản CKTM, GGHB, HBBTL nhưng trước thời điểm phát hành
Trang 17BCTC thì kế toán ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ trước và ngược lại nếu phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC thì kế toán ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ sau
-Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các tk hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
Nội dung và kết cấu của TK 521
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chữ T của TK 521
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Trang 18- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
1.2.6 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3 Kế toán khoản phải thu khách hàng
1.3.1 Khái Niệm
Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán
-Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi khoản phải thu khách hàng
-Hạch toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng theo từng đối tượng vào mẫu
sổ kế toán chi tiết phù hợp
-Phản ánh kịp thời, chính xác các khoản phải thu mới phát sinh
-Thường xuyên kiểm tra , theo dõi các khoản phải thu để xem xét lập các khoản
dự phòng đối với các khoản nợ khó đòi
-Định kỳ, lập báo cáo về các khoản phải thu theo yêu cầu của doanh nghiệp
Trang 19Nội dung và kết cấu của TK 131
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T của TK 131
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
Trang 201.3.5 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT
NGHĨA PHÁT
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Vào tháng 1 năm 2015, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nghĩa Phát quyết định thực hiện Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bao bì giấy Cụm Công Nghiệp Lợi Bình Nhơn - Tp Tân An - tỉnh Long An nhằm đáp ứng nhu cầu bao bì trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Nghĩa Phát cũng mạnh dạn đầu tư vào hệ thống trang thiết bị hiện đại nhất nhằm đảm bảo tất cả các khâu trong sản xuất bao bì giấy như: thiết kế, xây dựng mẫu, sản xuất, in ấn, đóng gói và phân phối sản phẩm,… đều phải hoàn thành với
sự hoàn hảo nhất.Mặc dù thị trường nước ngoài đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao và có
sự cạnh tranh gay gắt, thị trường mục tiêu của Dự án sẽ là thị trường nước ngoài do công ty tin tưởng rằng với trang bị máy móc tối tân, hiện đại, đồng bộ sản phẩm của Công ty sẽ thỏa mãn được nhu cầu của thị trường Ngoài ra giá nhân công trong nước
rẻ hơn nhiều so với giá nhân công nước ngoài cùng ngành sẽ tạo cho Công ty một thế mạnh cạnh tranh về giá cả
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH thương mại sản xuất Nghĩa Phát chuyên cung cấp, in ấn , sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn Đáp ứng yêu cầu cung cấp sản phẩm của thị trường.Đối với Nghĩa Phát, không có sản phẩm nào quá lớn hoặc quá nhỏ mà chúng tôi không thể cung cấp
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 222.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban
để xảy ra tình trạng gián đoạn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Nhiệm vụ: Quản lý những vấn đề liên quan đến kỹ thuật, công nghệ trong các dự án hay kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc, thiết bị của doanh nghiệp Quản lý đội ngũ kỹ thuật viên
- Phòng sản xuất:
+ Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về công tác sản xuất, tồn trữ và bảo quản các thiết bị, máy móc Thực hiện quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa phục vụ cho nhu cầu kinh doanh Chịu trách nhiệm thiết kế hàng hóa, sản phẩm cho doanh nghiệp Thực hiện hoạt động nghiên cứu nhằm cải thiện các sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách thay đổi hoặc đổi mới một phần hay toàn bộ sản phẩm Đảm bảo công ty luôn có sẵn nguyên liệu cần thiết cho sản xuất Đảm bảo máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất luôn được bảo trì, bảo dưỡng đúng cách Quản
lý và đánh giá chất lượng sản phẩm
+ Nhiệm vụ: Chuyển đổi nguyên vật liệu thô và các yếu tố đầu vào khác thành sản phẩm cuối cùng Đồng thời còn có trách nhiệm nâng cao hiệu quả của dây chuyền sản xuất nhằm đạt được mục tiêu sản lượng đề ra và đảm bảo giá trị cũng như chất lượng của thành phẩm làm ra luôn tốt nhất
Trang 23- Phòng kinh doanh:
+ Chức năng: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến việc bán các sản phẩm của công ty ra thị trường, tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, xây dựng mối quan hệ với khách hàng
+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu và triển khai thực hiện việc tiếp cận thị trường mục tiêu và khách hàng Xây dựng các chiến lược về việc giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường Lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của các bộ phận khác Đảm bảo việc thực hiện kế hoạch diễn ra đúng quy trình và tiến độ sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu trong hợp đồng với khách hàng Đề xuất các chiến lược marketing cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn cụ thể Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ và mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tất cả các hoạt động phát triển kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ đã được giao
- Phòng nhân sự:
+ Chức năng: Trách nhiệm của phòng nhân sự là đảm bảo đủ số lượng nhân sự cần thiết cho doanh nghiệp hoạt động Hơn nữa còn phải đảm bảo chất lượng của đội ngũ nhân sự Khi có thêm nhân sự mới gia nhập vào công ty, phòng nhân sự có nhiệm
vụ chủ động cập nhật các thông tin liên quan đến nhân sự đó vào hệ thống của công ty Điều này nhằm phục vụ cho công tác quản lý, phân công, sắp xếp công việc được thuận lợi
+ Nhiệm vụ: Lập kế hoạch và thực hiện việc tuyển dụng nhân sự cho công ty Đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân lực Duy trì và quản lý hoạt động của nguồn nhân lực Quản lý thông tin, hồ sơ nhân sự trong công ty
- Phòng kế Toán:
+ Chức năng: Hoàn thành các công việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vốn và nợ Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của công ty Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, quý, năm
+ Nhiệm vụ: Hạch toán các khoản thu chi của doanh nghiệp Góp ý với ban giám đốc về việc chỉ đạo, kiểm tra, quản lý và giám sát quá trình chấp hành các chế độ tài chính nội bộ của công ty và Nhà nước Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả lên ban quản lý Cập nhật và tuyên truyền các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước đến các bộ phận khác Kết hợp với các phòng ban liên quan để lên kế hoạch tài chính,
kế toán ngắn hạn, dài hạn Thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính, thống kê các kế hoạch theo quy định Báo cáo kết quả kinh doanh lên ban quản lý
Trang 242.1.2 Giới thiệu về bộ phận kế toán
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng chức danh
+ Kế toán trưởng: Quản lý hoạt động của bộ phận kế toán.Đảm bảo tính hợp pháp trong
sổ sách kế toán.Có trách nhiệm giám sát việc quyết toán.Lập báo cáo tài chính Tham gia phân tích và dự báo nguồn tài chính
+ Kế toán Tổng hợp: thu thập, xử lý, tiến hành kiểm tra, ghi chép tất cả những nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong công ty Và kế toán tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm về các số liệu từ chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế toán
+ Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt đúng chính sách trong phạm vi trách nhiệm của người thủ quỹ Kiểm đếm thu, chi tiền mặt chính xác và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị, để tránh trường hợp lạm thu và lạm chi, điều tiết cân đối giữa việc thu và chi sao cho cấn đối tránh trường hợp bội chi Hạch toán chính xác đầy đủ các nghiệp vụ của quỹ tiền mặt, và làm các báo cáo chính xác và đầy đủ về quỹ tiền mặt
2.1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm
kế toán MISA và sổ nhật ký chung
Trang 25Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán trên máy tính
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.2.4.Chế độ chính sách kế toán
Công ty đã bắt đầu triển khai và áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính,ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ
+ Giá trị hàng tồn kho được đánh giá theo phương pháp bình quân cuối kỳ
Trang 26- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU
2.2.1.2 Chính sách bán hàng
- Chính sách bán hàng trả chậm, trả góp: Với chính sách này, doanh nghiệp bán hàng cho khách sẽ thu trước một phần tiền đặt cọc, đến hạn thanh toán trên hợp đồng khách hàng sẽ thanh toán nốt tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc chia ra trả nhiều kỳ dựa theo thỏa thuận của hai bên
- Chính sách về khuyến mãi: Như khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, doanh nghiệp sẽ miễn phí tiền ship hàng cho khách
- Chính sách ưu tiên: doanh nghiệp sẽ ưu tiên hợp tác và sản xuất cho những khách hàng có lịch sử thanh toán trước thời hạn cũng như đúng hạn
2.2.1.3 Thị trường tiêu thụ
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nghĩa Phát là các công ty sản xuất cần thiết kế bao bì, hộp,thùng riêng theo yêu cầu Và thị trường mục tiêu tiếp theo của Nghĩa Phát sẽ là nước ngoài
Do có trang thiết bị hiện đại và giá nhân công rẻ hơn giá nhân công nước ngoài sẽ tạo lợi thế cho công ty cạnh tranh về mặt giá cả
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ
Trang 27Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luư chuyển chứng từ của kế toán doanh thu bán hàng
- Phòng kinh doanh : Tiếp nhận yêu cầu báo giá của khách hàng và xử lý đơn đặt hàng tiến hành kiểm tra kho và tín dụng khách hàng Trưởng phòng kinh doanh phê duyệt đơn đặt hàng
- Bộ phận kho: Tiếp nhận đơn mua hàng và lập đơn hàng bán, sau đó lập phiếu xuất kho Đơn mua hàng và phiếu xuất kho sẽ được chuyển sang cho bộ phận kế toán
- Bộ phận kế toán : Kế toán tổng hợp tiếp nhận đơn mua hàng và phiếu xuất kho
sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu thông tin về đơn vị mua hàng, số lượng sản phẩm sau
đó sẽ lập hóa đơn GTGT Dựa vào hóa đơn GTGT hạch toán vào sổ kế toán trong phần mềm kế toán của công ty Cuối tháng đối chiếu và lập bảng kê chi tiết vào các sổ cái,
sổ chi tiết và lưu lại Nếu khách hàng trả tiền ngay thì lập phiếu thu chuyển sang bộ phận thủ quỹ
- Thủ quỹ: Tiếp nhận phiếu thu , xác nhận và thu tiền của khách hàng
Trang 28là 1.250đ/cái, chưa thanh toán, giá xuất kho 1000đ/cái (kèm theo phiếu xuất kho số: DH10/143, hóa đơn GTGT số 0001655 - Phụ lục 01,02)
Định khoản nghiệp vụ
Trang 29Định khoản nghiệp vụ
Trang 312.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.2.3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ