1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại công ty tnhh tni kingcoffee

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại công ty TNI Kingcoffee
Người hướng dẫn ThS. Ngô Ngọc Nguyên Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNI

KINGCOFFEE

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGÔ NGỌC NGUYÊN THẢO Sinh viên thực hiện : LÂM HOÀI TRÂM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNI

KINGCOFFEE

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGÔ NGỌC NGUYÊN THẢO Sinh viên thực hiện : LÂM HOÀI TRÂM

TP Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 3

Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến sử hướng dẫn tận tình của giảng viên phụ trách hướng dẫn Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em trong thời gian viết báo cáo là

cô Ths Ngô Ngọc Nguyên Thảo

Trong thời gian thực tập, em vô cùng cảm ơn ban lãnh đạo cũng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE, đặc biệt là anh chị bên phòng kế toán và phòng công nghệ thông tin của công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE”

Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy, cô giáo

để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn Các thông tin và số liệu nghiên cứu được sử dụng trong báo cáo là trung thực, hoàn toàn được thực hiện tại bộ phận kế toán của Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE, không sao chép ở bất kỳ một nơi nào khác Ngoài ra, trong bài báo cáo có sử dụng tài liệu tham khảo nguồn gốc rõ ràng, công bố theo quy định Nếu có bất kỳ sai sót nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật do Khoa và Nhà trường đề ra

Em xin ghi nhận và chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ của mọi người

TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2022

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG PHẢI THU KHÁCH

HÀNG - 1

1.1 Những vấn đề chung về bán hàng và phải thu khách hàng - 1

1.1.1 Khái niệm - 1

1.1.1.1 Kế toán bán hàng - 1

1.1.1.2 Kế toán phải thu khách hàng - 1

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, phải thu khách hàng - 2

1.1.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán - 3

1.1.3.1 1.1.3.1 Phương thức bán hàng - 3

1.1.3.2 Phương thức thanh toán - 5

1.2 Kế toán bán hàng hóa và CCDV - 6

1.2.1 Kế toán bán hàng hóa và CCDV - 6

1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán - 6

1.2.1.2 Chứng từ hạch toán - 7

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng - 7

1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán - 8

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - 9

1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán - 9

1.2.2.2 Chứng từ hạch toán - 10

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng - 10

1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán - 10

1.3 Kế toán phải thu khách hàng - 11

Trang 5

1.3.2 Chứng từ hạch toán - 11

1.3.3 Tài khoản sử dụng - 12

1.3.4 Sơ đồ hạch toán - 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TNI KINGCOFFEE - 14

2.1 Giới thiệu Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE - 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty - 14

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty - 14

2.1.3 Tổ chức bộ máy và quản lý của công ty - 15

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán - 18

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty - 18

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh - 18

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - 20

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE - 22

2.2.1 Những vấn đề chung của công tác bán hàng - 22

2.2.1.1 Đặc điểm hàng bán - 22

2.2.1.2 Chính sách bán hàng - 23

2.2.1.3 Phương thức bán hàng - 24

2.2.1.4 Thời điểm xác định bán hàng - 25

2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng hóa - 25

2.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ - 25

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng - 27

Trang 6

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng - 28

2.2.2.5 Ví dụ minh họa - 28

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC RÚT KINH NGHIỆM - 33

3.1 Nhận xét về công tác kế toán - 33

3.1.1 Ưu điểm - 33

3.1.2 Nhược điểm - 35

3.2 Kiến nghị - 35

3.3 Bài học kinh nghiệm - 35

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán TK 152: Các khoản giảm trừ doanh thu 10

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng 13

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 15

Sơ đồ 5: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18

Sơ đồ 6: Sơ đồ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 21

Sơ đồ : Sơ đồ luân chuyển chứng từ 26

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, việc bán hàng hóa của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa

để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả

Nhận thức được được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kết toán tại công ty TNHH TNI KINGCOFFEE, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng ” tại công ty TNHH TNI KINGCOFFEE để nghiên cứu và viết báo cáo thực tập của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE để

Trang 10

thu khách hàng của công ty, phân tích sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng và phải thu khách tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một

số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực

tế công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE:

Phương pháp phân tính - tổng hợp: Trước khi bắt đầu tìm kiếm những thông tin sâu hơn, dùng phương pháp trên để phân tích những vấn đề nhỏ hay những yếu tố để tạo thành một vấn đề được đem ra bàn luận sau đso, hiểu được một cách rõ ràng, sâu sắc và

cụ thể nhất về từng khía cạnh nhỏ để từ đó có thể phân tích những thông tin thu thập được trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, phải tổng hợp lại một cách ngắn gọn, cụ thể với những nội dung chính

Phương pháp liệt kê: Sử dụng những số liệu liên quan đến những tài liệu tham khảo, được sử dụng chủ yếu trong phần nêu dẫn chứng thực tế để thực hiện được đề tài đưa ra Trong đó, những thông tin đưa ra là những thông tin mang tính tương đồng với những vấn đề đang được nghiên cứu

Phương pháp dùng số liệu: Trong quá trình thực tập công ty, thu thập được những

số liệu liên quan cụ thể để bổ sung vững chắc cho các phân tích về vấn đề đang được nghiên cứu

Trang 11

Số liệu để thực hiện báo cáo là số liệu tháng 04/2022

5 Kết cấu của đề tài:

Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và phải thu khách hàng

- Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG PHẢI

và doanh nghiệp thu tiền hoặc được quyền thu tiền

Xét về góc độ kinh tế: bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang đến tiền tệ (tiền)

Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:

Có sự trao đổi giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, học đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận giá trả tiền

Có sự thay đổi bằng sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua

có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để xác định doanh nghiệp kết quả doanh nghiệp của mình

1.1.1.2 Kế toán phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là khoản phải thu phát sinh khi doanh nghiệp đã cung cấp thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu được tiền

Trang 13

Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi đến từng khách hàng về số tiền phải thu, đã thu, được ứng trước và còn phải thu Cuối niên độ kế toán, kế toán kiểm tra công nợ của từng khách hàng, nếu có những khoản nợ quá hạn hoặc chưa đến hạn mà khách hàng gặp khó khăn về tài chính như phá sản, giải thể thì kế toán cần tính toán để lập dự phòng, nhằm phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, phải thu khách hàng

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, phải thu khách hàng

cứ để xác định kết quả kinh doanh

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng hóa dịch vụ phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tham mưu cho các lãnh đạo, cấp trên về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán

hàng (nhiệm vụ của kế toán bán hàng)

Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã được tiêu thụ Đồng thời phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

Kiểm tra chặt chẽ, đôn đốc tình hình thu hồi đồng thời quản lý tiền hàng, quản lý khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng , số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ,…

Trang 14

Lập báo cáo bán hàng theo quy định: Báo cáo doanh số bán hàng theo nhân viên, phân tích doanh số theo mặt hàng, chủng loại,… Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán hàng, báo cáo về đối soát với kế toán kho, công nợ, ngân hàng,…

Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng

Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán

ra, gồm cả doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng hóa khác nhau, từng hóa đơn bán hàng hay từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc,…

b) Phải thu khách hàng

Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản phải thu phát sinh trong đơn vị, theo dõi chi tiết cho từng đơn vị, từng cá nhân theo từng nội dung cụ thể

Thường xuyên đối chiếu với khách nợ và những người có liên quan về các khoản

nợ phải thu; nếu có chênh lệch phải sử lý kịp thời

Kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi nợ để hạn chế việc phát sinh công nợ dây dưa khó đòi Tính toán mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi trong doanh nghiệp

1.1.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.3.1 Phương thức bán hàng

– Phương thức bán buôn hàng hóa:

Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:

Trang 15

• Bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức mà trong

đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn hàng hóa qua kho:

• Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức bên này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

• Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng Doanh nghiệp xuất hóa đơn hàng hóa, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trên hợp đồng hàng hóa chuyển bán vẫn được quyền sở hữu của bên doanh nghiệp, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ

– Phướng thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn

vị kinh tế tập thê mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi kĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

• Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiêp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng,viết các hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng để khách hàng đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và

Trang 16

lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thu quỹ

• Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thu quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn quầy

để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong quầy và lập báo cáo bán hàng

• Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thánh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

• Hình thức bán trả góp: Người bán hàng được phép trả tiền nhiều lần cho doanh nghiệp, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm

• Hình thức bán tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho người mua – Phương thức gởi hàng đại lí bán hay kí gởi hàng hóa

Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lí, kí gởi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận đại lí kí gởi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán bán hàng và được hưởng hoa hồng đại lí bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lí kí gởi vẫn thuộc về doanh nghiệp cho đến khi doang nghiệp được cơ sở đại lí kí gởi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này

1.1.3.2 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và chấp nhận thanh toán bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy vào sự thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn các phước thức cho phù hợp Có phương thức thanh toán:

Trang 17

– Phương thức thanh toán trực tiếp:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi chuyển quyền sở hữu về hàng hóa chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể là tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ

– Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển gió sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa Từ phương thức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa, sự vận động của tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

– Phương thức thanh toán trả trước:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hàng Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng có khoảng cách về không gian và thời gian

Trang 18

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoán như người sở hữu hoặ quyền kiểm soát;

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

• Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

• Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

Cắn cứ theo quy định trên thì thông tư 200/2014/TT/BTC đã bổ sung làm rõ quy định về điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn sau:

Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa

Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại đẻ lấy hàng hóa, dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

Trang 19

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+ TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

GGHB phát sinh trừ

TK 3331 Thuế GTGT

TK 911

K/C doanh thu thuần

Trang 20

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 81 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản

521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

⎯ Các khoản giảm trừ doanh thu:

Khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

⎯ Chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại có nhiều hình thức thực hiện

Trang 21

Hàng bán bị trả lại là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

+ Tài khoản 5211 “ Chiếc khấu thương mại”

+ Tài khoản 5212 “ Hàng bán bị trả lại”

+ Tài khoản 5213 “ Giảm giá hàng bán”

Trang 22

1.3 Kế toán phải thu khách hàng

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

• Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán

• Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

• Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán

Khi lập Báo cáo Tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu

để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn

Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính

Trang 23

⎯ Phiếu thu

Khi phát sinh khoản phải thu, trên chứng từ kế toán gốc sex ghi rõ số tiền phải thu Nếu khách hàng trả tì giảm sẽ giảm khoản phải thu của khách hàng đó, nhiều doanh nghiệp thường dùng phiếu thu để ghi nhận nghiệp vụ này

1.3.3 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng Kế toán sử dụng TK131 “Phải thu khách hàng”

TK 131 “ Phải thu của khách hàng”

Số tiền phải thu của khách hàng phát

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các

khoản đầu tư tài chính

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

Đánh giá lại các khoản phải thu của

khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với

tỷ giá ghi sổ kế toán)

tỷ giá ghi sổ kế toán)

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Trang 24

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc

số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"

1.3.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH TNI KINGCOFFEE

2.1 Giới thiệu Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH TNI KINGCOFFEE

Địa chỉ: 161 Võ Văn Tần, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0313743966

Đăng ký và quản lý bởi Chi cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh là: Thương mại

Chức năng: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Chuyên về lĩnh vực sản xuất cà phê

Nhiệm vụ của công ty:

Kinh doanh thương mại và các loại hình dịch vụ thương mại

Trực tiếp quản lí hoạt động tài chính và tổ chức phân công lao động

Điều hành toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh bán hàng sản phẩm

Thông qua hoạt động xuất- nhập khẩu trực tiếp, Công ty đẫ góp phần làm tăng doanh thu ngoại tệ cho nhà nước cũng như làm tăng ngạch xuất khẩu

Ngoài ra trong những nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty đã chú trọng đến vấn đề quản lý, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất – nhập khẩu Đảm bảo công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho CB – CNV, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Trang 26

2.1.3 Tổ chức bộ máy và quản lý của công ty

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám Đốc: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật, có trách nhiệm

điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại của Công Ty Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của Công Ty Giám sát kiểm tra tất cả các hoạt động kinh doanh của Công Ty Quyết định giá đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công Ty kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám Đốc

Giám Đốc

Phòng

Kế Toán

Phòng Kinh Doanh

Phòng CNTT Phòng

nhân sự

Bộ phận vận chuyển

Phó Giám Đốc

Trang 27

- Phó Giám Đốc: Nghiên cứu thị trường về đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị

trường nào công ty sẽ tham giam, giá cả vật tư thiết bị của các hàng hóa liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty Nghiên cứu luật doanh nhgiệp, các nghị định, thông tư có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty Xây dựng, áp dụng quy chế lương áp dụng trong toàn công ty Tham mưu cho Giám Đốc về việc điều hành vốn trong công ty Nghiên cứu biện pháp giảm giá thành, giảm chi phí trong công ty Thẩm định các bản quyết toán lãi, lỗ hàng quý, hàng năm Kiểm tra bảng cân đối kế toán do phòng Kế Toán lập ra Giám sát, phê duyệt việc mua bán vật tư phục vụ trong quá trình sản xuất

- Phòng Kế Toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại

đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh; chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạng của công ty; thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tài chính, cho vay tại đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về việc chỉ đạo thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành

và phù hợp với đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng nhân sự: Có chức năng và nhiệm vụ thu nạp các văn bản pháp quy,

chỉ thị công văn, của công ty để di chuyển đi, lưu trữ, soạn thảo các văn bản, các hợp đồng kinh tế của công ty, lưu giữ toàn bộ hồ sơ giấy tờ về doanh nghiệp, quản lý việc đóng dấu ký tên và quản lý tài sản nằm trong phần phục

vụ sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quyền lợi, trách nhiệm của nhân viên

- Phòng Kinh Doanh

- Chức năng tham mưu và giúp Giám Đốc điều hành và trực tiếp thực hiện các

Trang 28

- Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty

- Tìm những khách hàng tiềm năng và bán được hàng cho công ty nhằm duy trì

sự tồn tại và phát triển của công ty

- Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty

- Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình

- Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng từng tháng, quý, năm

- Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theo quy định của nhà nước

- Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu và nghiên cứu chiến lược marketing cho các sản phẩm của công ty

- Phòng Công Nghệ Thông Tin: Chịu trách nhiệm về khâu vận hàng máy móc

và phần mềm của công ty, kiểm soát doanh thu hàng ngày, dữ liệu công ty và kịp thời xử lý các vấn đề xảy ra ở công ty và cửa hàng liên quan đến máy tính

và phần mềm tránh gây chậm trễ và gây thất thoát cho công ty

- Bộ Phận Vận Chuyển: Nhận hóa đơn, nhận hàng hóa tương ứng với bảng kê

khai hàng hóa để giao hàng Kiểm tra hàng, đối chiếu với bản kê khai hàng hóa Giao hàng và hóa đơn đến đúng khách hàng, báo cáo kết quả sau mỗi chuyến giao hàng Nộp toàn bộ hóa đơn thanh toán ngay cho Thủ quỹ đúng thời gian qui định nộp hóa đơn nợ đã thu được khách hàng ký nhận đến nhân viên hành chính cho việc thu hồi Thu hồi và theo dõi việc hoàn trả ( hàng hóa hoặc hóa đơn) từ khách hàng Bồi thường tất cả các trường hợp hàng hóa bị

hư hỏng trong suốt quá trình giao hàng

Trang 29

2.1.4 Giới thiệu về bộ phận kế toán

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 5: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

( Nguồn: phòng Kế Toán- tài chính)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh

Kế toán trưởng:

• Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

• Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ

• Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tìa chính,

kế toán trong đơn vị

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp

Kế toán bán hàng

Kế toán kho

Kế toán

thanh toán

Kế toán thuế

Ngày đăng: 14/02/2023, 13:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w