Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường cùng với sự thực tập thực tiễn kết hợp sự hướng dẫ
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY
Ngành: TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Nam Trung Sinh viên thực hiện: Lê Thị Tú Duyên
TP Hồ Chí Minh, 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY
Ngành: TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Nam Trung Sinh viên thực hiện: Lê Thị Tú Duyên
TP Hồ Chí Minh, 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp này không chỉ là sự nỗ lực của bản thân em, mà còn có sự dạy dỗ của thầy Trần Nam Trung - Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
Em vô cùng cảm ơn thầy Trần Nam Trung của Trường Đại học Công Nghệ TP HCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và niềm đam mê học hỏi Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán của Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được tiếp cận quy trình, hỗ trợ tài liệu để em hoàn thành được báo cáo thực tập này
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều và việc tiếp cận thực tế còn hạn chế nên báo cáo thực tập tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy Trần Nam Trung, cũng như của các anh chị trong Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy để em hoàn thiện hơn về báo cáo thực tập tốt nghiệp và kiến thức của mình
Em xin chân thành cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 1
1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 1
1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: 2
1.2.1 Các phương thức bán hàng: 2
1.2.2 Phương thức thanh toán: 3
1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 3
1.3.2 Phương pháp kế toán 3
1.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 8
1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 8
1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng: 9
1.3.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 10
1.3.8 Kế toán thu nhập khác: 11
1.3.9 Kế toán chi phí khác: 12
1.3.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 13
1.3.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 14
1.4 Các hình thức ghi sổ kế toán: 15
1.4.1 Hình thức ghi sổ nhật ký chung: (NKC) 15
1.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: 15
1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký –Sổ cái: 15
1.4.4 Hình thức ghi sổ Nhật ký- Chứng từ: 15
1.4.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY 17
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy 17
Trang 52.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy 17
2.1.2 Chức năng hoạt động kinh doanh 17
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 17
2.1.4 Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh 17
2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng về vốn của công ty 18
2.1.6 Tình hình nhân lực 18
2.1.7 Thuận lợi và khó khăn của công ty 18
2.1.8 Môi trường hoạt động của công ty 19
2.1.9 Tổ chức bộ máy trong công ty: 20
2.1.10 Tổng quan về công tác kế toán tại Công Ty: 22
2.2 Thực trạng thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty 24
TNHH Thời Trang Bích Thủy: 24
2.2.1 Quy trình bán hàng tại Công ty: 24
2.2.2 Sổ sách sử dụng: 25
2.2.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ: 25
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 25
2.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 27
2.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán 28
2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng: 31
2.2.8 Kế toán chi phí quản lý: 32
2.2.9 Kế toán chi phí khác: 34
2.2.10 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành: 34
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 35
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY 37
3.1 Nhận xét chung về Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy 37
3.1.1 Nhận xét 37
3.1.2 Ưu điểm 37
3.1.3 Nhược điểm 38
3.2 Kiến nghị hoạt động kinh doanh, giải pháp khắc phục và phương hướng phát triển: 39
Trang 63.2.1 Kiến nghị và giải pháp: 39
3.2.2 Phương hướng phát triển: 39
3.3 Bài học kinh nghiệm: 40
KẾT LUẬN 41
PHỤ LỤC 42
NHẬT KÝ THỰC TẬP 69
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Bích Thủy 20
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Bích Thủy 23
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn và tăng nhanh tốc độ lưu chuyển vốn Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ
sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà Nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường cùng với sự thực tập thực tiễn kết hợp sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Trần Nam Trung và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công Ty TNHH Thời
Trang Bích Thủy nên em quyết định chọn đề tài: “Quy trình Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy” làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu đối với cơ sở đào tạo
- Hoàn thiện chương trình đào tạo của trường trong việc ứng dụng lý thuyết để tiếp cận và giải quyết các vấn đề thực tế trong môi trường doanh nghiệp
- Hoàn thành tốt bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục tiêu đối với cơ sở thực tế
Tìm hiểu chung về Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy và nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tiếp cận và hiểu rõ các thủ tục kiểm soát được áp dụng đối với quy trình bán hàng hóa và thanh toán công nợ qua các thủ tục chứng từ
- Phân tích, đưa ra nhận định về những điểm mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong quy trình Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị khả thi và sát thực tiễn để hoàn thiện và nâng cao hơn hiệu quả quy trình Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Chủ yếu sẽ thu thập dữ liệu ở ba nguồn chính là:
- Dữ liệu tại Website thư viện Trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM: gồm các giáo trình, luận văn về đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Dữ liệu từ việc tìm kiếm trên internet: gồm các trang web về trình tự thủ tục bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, chứng từ, tài khoản và sổ
Trang 11chi tiết để làm cơ sở cho Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Tài liệu tổng quan về công ty, cơ cấu nhân sự và các báo cáo về kết quả
hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy trong 3
năm gần đây (2019, 2020, 2021), các tài liệu về thủ tục kiểm soát, các
chứng từ, hóa đơn trong quy trình tại Công Ty TNHH Thời Trang Bích
Thủy
Mục đích tìm kiếm dữ liệu thứ cấp:
- Xây dựng đúng kết cấu của bài báo cáo tốt nghiệp
- Nghiên cứu, tổng kết và tóm tắt lại về lý thuyết, cơ sở lý luận của bài khóa luận
- Tìm kiếm số liệu thống kê về lĩnh vực kế toán
- Đánh giá tổng quát được tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty
trong thời gian gần đây
Dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp đuợc thu thập từ các phương pháp:
Quan sát: Việc quan sát này được tiến hành hầu hết trong thời gian thực tập
tại Công ty Bích Thủy
Quan sát hoạt động, kinh doanh thường ngày ở doanh nghiệp:
- Quan sát về cách thức luân chuyển thông tin, xử lý chứng từ giữa các
phòng ban trong công ty
- Quan sát cách thức tiếp cận và làm việc với khách hàng và các đối tác,
cách thức các bộ phận trao đổi, thỏa thuận việc mua bán
Phương pháp thảo luận trực tiếp và hỏi đáp thắc mắc:
- Tham gia họp và thảo luận trực tiếp với các anh chị trưởng phòng phụ trách
các phòng ban có liên quan đến thực trạng bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
- Hỏi đáp các vấn đề vướng mắc mà các anh chị nhân viên thuộc bộ phận
hay gặp phải trong quá trình thực tế thực hiện nghiệp vụ, các thủ tục hiện
đang sử dụng để kiểm soát các khâu trong quy trình
Trang 12- Lấy ý kiến trực tiếp của các anh chị về mức độ thực hiện và hiệu quả của
việc thực hiện đó qua các giai đoạn trong thực trạng bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:
Chủ thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
Địa chỉ trụ sở chính: L17-11 Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Về thời gian: Nghiên cứu thực tế quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Lấy số liệu tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty trong 3
năm gần đây là 2019, 2020, 2021
5 Kết cấu của bài báo cáo thực tập
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
Chương 2: Thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
Chương 3: Nhận xét, Kiến nghị, Bài học kinh nghiệm
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua
Những đặc điểm cơ bản của một quy trình bán hàng ở các doanh nghiệp:
- Là sự mua bán có thoả thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá từ người bán sang người mua
- Khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Công nợ phải trả nhà cung cấp là các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp sau khi đã nhận được các vật tư, công cụ, hàng hóa, dịch vụ đã phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng người mua vẫn chưa thanh toán
1.1.1.2 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh:
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, quý hoặc năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Kế toán bán hàng được coi là một công cụ hữu hiệu, đắc lực và không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào dù doanh nghiệp đó thuộc loại hình sở hữu nào, thành phần nào hay lĩnh vực hoạt động nào Bao gồm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép lại đầy đủ và chính xác số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được
Trang 14bán ra và tiêu thụ trong nội bộ Tính toán đúng đắn các giá trị vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác sử dụng để tạo ra một đơn vị hàng hóa, dịch vụ Từ đó xác định kết quả bán hàng
- Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về tình hình bán hàng, kết quả hoạt động bán hàng giúp cho người quản lý, nhà lãnh đạo kịp thời đưa ra phương án điều chỉnh kế hoạch kinh doanh để đạt lợi nhuận tối đa Đồng thời phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
1.2.1 Các phương thức bán hàng:
1.2.1.1 Bán buôn hàng hóa:
Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho các đơn vị, tổ chức kinh
tế khác nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất
Có hai hình thức bán buôn chủ yếu là: Bán buôn thông qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
1.2.1.2 Bán lẻ hàng hóa:
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, Phương thức bán lẻ có thể thực hiện các hình thức: Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung và bán hàng không thu tiền tập trung
1.2.1.3 Bán hàng trả chậm, trả góp:
Là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Về thực chất khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì công ty mất quyền sở hữu Tuy nhiên về mặt hạch toán thì khi giao hàng cho người mua hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ và bên bán ghi nhận doanh thu
1.2.1.4 Bán hàng gửi đại lý:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên bán giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được lợi thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Trang 151.2.1.5 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng:
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm vật tư, hàng hóa
để đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự Giá trị trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa đó trên thị trường
1.2.2 Phương thức thanh toán:
1.2.2.1 Thanh toán tực tiếp:
Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt, hàng đổi hàng để giao dịch mua bán Khi bên bán chuyển giao hàng hóa thì bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thỏa thuận
1.2.2.2 Thanh toán qua ngân hàng: Có các hình thức thanh toán thông dụng sau:
Thanh toán bằng Séc
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thanh toán bằng tư tín dụng
1.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm:
Gía vốn hàng hóa phản ánh giá gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã thực hiện trong kỳ, là giá của hàng hóa xuất kho để bán Khi hàng hóa tiêu thụ được phép xác định doanh thu đồng thời giá trị hàng hóa xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Nó bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
1.3.2 Phương pháp kế toán
1.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Trang 161.3.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn cuối kỳ của hàng tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và
từ đó tính giá trị hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo công thức:
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa,vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ )
1.3.2.3 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, việc quản lý số lượng và giá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu Nếu giá trị hàng tồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽ mất dần đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh
Có 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ
1.3.2.4 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 - Gía vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế hàng hóa mua vào hoặc nhập về
1.3.2.5 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Bên nợ:
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh:
Trị giá xuất = Trị giá hàng
kho trong kỳ tồn kho đầu kỳ
+ Tổng giá trị hàng nhập kho trong kỳ
- Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 17- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
- Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ
- Gía trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ
- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hoá BĐS được xác định là đã
Trang 18bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hoá mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trang 19- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.3.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ: bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty
mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
1.3.3.3 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 20Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
1.3.4.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4.3 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911-“Xác định
kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
1.3.5.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
Trang 21khoán ngắn hạn, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
1.3.5.3 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoáng kinh doanh, dự phòng tổn
thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhâp dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để
xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng:
1.3.6.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
Trang 22(trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
1.3.6.2 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
1.3.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.7.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công
cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
1.3.7.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý
1.3.7.3 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ
- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
Trang 23phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên có
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản kinh doanh vào tài khoản 911 xác định kết quả kinh
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Trang 24Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên
mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
Đối với bên mua:
- Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán
- Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 –Thu nhập khác
1.3.8.2 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
1.3.9 Kế toán chi phí khác:
1.3.9.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 25- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 –Chi phí khác
1.3.9.2 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.3.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.3.10.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.10.2 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản 911 -“Xác định kết
quả kinh doanh”
Trang 26Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 -“Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Có TK 8212 -“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong
kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 -“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 -“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ 1.3.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.3.11.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.3.11.2 Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Trang 27Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
từ kế toán: hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi,… Dựa vào những dữ liệu đã ghi trên
sổ NKC kế toán vào sổ cái của từng đối tượng kế toán theo từng trình tự thời gian. Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất, xây dựng,
du lịch thương mại có quy mô vừa và nhỏ
1.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán được phân loại và được ghi vào Sổ Nhật ký – chứng từ theo bên Có tài khoản liên quan đối ứng với Nợ các tài khoản khác Căn cứ vào sổ NKCT để vào sổ cái
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn Số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao
1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký –Sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ NKSC Căn cứ để ghi vào sổ NKSC là các chứng từ
kế toán hoặc bảng tập hợp chứng từ kế toán cùng loại
1.4.4 Hình thức ghi sổ Nhật ký- Chứng từ:
Khi sử dụng hình thức kế toán nhật ký - chứng từ, kế toán sẽ tập hợp và hệ thống
Trang 28hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
1.4.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THỜI TRANG BÍCH THỦY
- Tên gọi tắt: Công ty Bích Thủy
- Tổng giám đốc: Nguyễn Bảo Thông
- Trụ sở chính: L17-11 Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn
- Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
- Mã số thuế: 0313383706
- Ngành nghề kinh doanh chính: May trang phục, buôn bán trang phục
- Vốn điều lệ: 1.900.000.000 VNĐ
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy được cấp giấy phép hoạt động ngày 05/18/2015 và chịu sự quản lý của Chi cục thuế Quận 1
2.1.2 Chức năng hoạt động kinh doanh
- Công ty có chức năng mua bán kinh doanh các sản phẩm thời trang cho nam
và nữ
- Công ty hoạt động theo phương thức bán hàng gián tiếp, gián tiếp liên hệ với người tiêu dùng cuối cùng thông qua trung gian là các siêu thị lớn
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Sản xuất hàng may sẵn
- May trang phục (trừ trang phục từ lông thú)
2.1.4 Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng kí, đúng mục đích thành lập Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hoạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Công ty luôn tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên,
Trang 30thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, giải quyết thỏa đáng với khách hàng theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội
- Xây dựng thực hiện kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng
2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng về vốn của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Qui mô công ty tuy vừa và nhỏ nhưng cơ sở vật chất khá tốt Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu cần thiết của nhân viên tại công ty Tại công ty có đầy đủ máy tính, máy in, máy lạnh, tủ lạnh, Tài sản cố định của công ty hiện có 2 ô tô và một thang máy để phục vụ cho bán hàng và việc đi lại của nhân viên công ty
Khả năng về vốn
Việc mua bán các sản phẩm thời trang cần lượng vốn khá lớn, với vốn điều lệ 1.900.000.000 đồng đã đáp ứng một phần nhỏ trong việc nhập kho các loại hàng hóa thời trang này, cùng với việc công ty có các khoản vay để xoay vốn và đáp ứng nhu cầu trang bị tài sản cố định tại doanh nghiệp
2.1.6 Tình hình nhân lực
Là một công ty với quy mô vừa và nhỏ nên nguồn nhân lực của công ty tương đối
ít Số nhân viên trong công ty gần 20 người Trong đó bộ phận kiểm kê 6 người, bộ phận giám đốc 2 người, bộ phận kế toán 1 người, bộ phận kinh doanh 5 người, bộ phận giao nhận 5 người Các nhân viên đều có kinh nghiệm trình độ chuyên môn Các nhân viên đều vui vẻ hòa đồng trong công việc và đây là một điều rất cần thiết trong một tập thể công ty
2.1.7 Thuận lợi và khó khăn của công ty
Thuận lợi
Công ty TNHH Thời Trang Bích Thủy ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đang
mở cửa và phát triển với một số vốn kinh doanh không nhỏ, với bộ máy lãnh đạo nhiệt
Trang 31huyết, kinh nghiệm tài năng và am hiểu môi trường kinh doanh, tất cả tạo nên một nền móng vững chắc tạo đà và sức bật cho sự phát triển mạnh mẽ của công ty
Đa dạng về mẫu mã chủng loại sản phẩm, đảm bảo chất lượng, lợi nhuận không ngừng tăng qua hàng năm, tạo những bước tiến vững chắc của công ty trên con đường hội nhập nền kinh tế đất nước
Với tình hình bệnh dịch trong năm đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến tình hình bán hàng hóa trong nước
2.1.8 Môi trường hoạt động của công ty
2.1.8.1 Vị thế của công ty
Trong suốt quá trình 7 năm hoạt động công ty đã có những thành tích đầy ấn tượng, mỗi sản phẩm đều nhận được sự ủng hộ của khách hàng toàn quốc Đến nay, các sản phẩm đều trải dài khắp cả nước từ Bắc vào Nam với nhiều dịch vụ tốt nhất được cung cấp bởi công ty đã và đang làm cho các đối thủ cạnh tranh ít có cơ hội tiếp cận với khách hàng quen thuộc của mình
Với đội ngũ nhân viên đã và đang tiếp tục đào tạo nâng cao tay nghề và trình
độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Mỗi nhân viên trong công ty sẽ phải xác định mục tiêu công việc đúng đắn khi bắt đầu làm việc với tinh thần thú vị và học hỏi Tất cả đã làm nên thế mạnh cũng như là chiến lược của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường hiện nay Chính sự ủng hộ của quý khách hàng trong thời gian qua đã là động lực để đội ngũ nhân viên công
ty tiếp tục rèn luyện nâng cao tay nghề
2.1.8.2 Định hướng và chiến lược phát triển
Định hướng phát triển
Xây dựng Công ty mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử
Trang 32dụng hợp lý các nguồn lực
Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường
Xây dựng đội ngũ lãnh đạo chuyên nghiệp và có bản lĩnh
Chiến lược phát triển:
Mục tiêu phát triển của công ty được xây dựng trên kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh của những năm trước, thực hiện nguyên tắc đảm bảo ổn định việc làm, không những nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên, nâng cao điều kiện, trang thiết bị phục vụ cho kinh doanh Xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện
Thực hiện tốt chính sách chất lượng đối với khách hàng để duy trì và phát triển thương hiệu thị phần Phát huy mọi nguồn lực, đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn
2.1.9 Tổ chức bộ máy trong công ty:
Cơ cấu bộ máy quản lý:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc:
Giám đốc là người quyết định cao nhất trong công ty, trực tiếp điều hành công việc, bao quát toàn bộ công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc công ty có chức năng xây dựng
Giám đốc
Phòng tài chính
Bộ phận
kế toán
Bộ phận kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Bộ phận bảo hành
Bộ phận giao nhận
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Bích Thủy
Trang 33chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của tổ chức
Giám đốc là người quản lý, chủ tài khoản của hàng trăm triệu, hàng tỷ đồng Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay giám đốc phải có trách nhiệm về đảm bảo và phát triển vốn Một quyết định sai lầm có thể dẫn đến làm thiệt hại bạc triệu, bạc tỷ cho doanh nghiệp
Bộ phận kinh doanh:
Thực hiện chức năng tư kiếm khách hàng cho hoạt động sản xuất của công ty,
tư vấn cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, chủ trì các hoạt động về tuyên truyền quảng bá, giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra các định hướng phát triển công ty
Bộ phận kế toán:
Kế toán quản lý và sử dụng và kiểm soát các nguồn vốn đúng mục đích Ghi chép và hạch toán, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước và quy chế quản lý tài chính của Công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, việc thu, nộp thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy định của Nhà nước, Công ty phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành SXKD, kiểm tra và phân tích
hoạt động kinh tế tài chính phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch
Bộ phận bảo hành, kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu, tư vấn, tham mưu và đề xuất giải pháp liên quan đến các lĩnh vực của doanh nghiệp Quản lý, điều hành và kiểm tra những việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ Đồng thời đảm bảo an toàn lao động, chất lượng cũng như khối lượng và hiệu quả hoạt động của toàn công ty.
Bộ phận bảo hành chịu trách nhiệm về mọi hoạt động cũng như kết quả hoạt động sửa chữa, bảo hành các sảm phẩm thời trang mà công ty đã bán cho khách hàng
Trang 34Chăm sóc khách hàng giải đáp các thắc mắc của khách về lỗi sản phẩm, cách thức sử dụng, bảo quản sản phẩm Cung cấp cho Ban lãnh đạo về tình hình chất lượng của từng đơn hàng sửa chữa, bảo hành phục vụ cho đánh giá chất lượng sản phẩm Lập báo cáo đánh giá và phân tích về tình hình hàng lỗi, hỏng, tiến độ giao hàng, chất lượng hàng hóa và phương án khắc phục, hạn chế
Bộ phận giao nhận:
Phòng giao nhận chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch công tác được chỉ đạo đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị, giải quyết các phản ánh, khiếu nại của khách hàng hay đơn vị bạn theo chức năng chuyên môn của đơn vị, thực hiện các báo cáo phát sinh trong ngày, nhận, gửi các thông tin (qua mail nội bộ) liên quan đến đơn
vị, ký các chứng từ xuất, nhập hàng hóa, hóa đơn bán hàng, chứng từ thu chi tiền mặt,
hồ sơ chứng từ giao nhận
2.1.10 Tổng quan về công tác kế toán tại Công Ty:
Chế độ áp dụng kế toán tại Công ty:
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam Đồng
- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên
- Tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Trang 35Đơn giá bình quân của một loại sản phẩm:
Gía trị tồn đầu kỳ + Gía trị nhập trong kỳ
=
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty
- Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ và có tổ chức kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết phải ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung (NKC) và sổ chi tiết các tài khoản liên quan Sau đó căn cứ số liệu đã ghi sổ NKC để ghi vào Sổ cái tài khoản đã
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Bích Thủy
Trang 36phát sinh Có bao nhiêu tài khoản sẽ có bấy nhiêu Sổ Cái
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ lấy số liệu ghi cuối tháng ghi vào tài khoản phù hợp trên sổ cái Cuối tháng cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC
2.2 Thực trạng thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thời Trang Bích Thủy:
2.2.1 Quy trình bán hàng tại Công ty:
Quy trình bán hàng tại công ty gồm có 5 bước:
Bước 1: Gửi báo giá:
Khi có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp, nhân viên bán hàng sẽ gửi báo giá cho khách hàng
Bước 2: Xử lý đơn đặt hàng:
Sau khi nhận được báo giá của doanh nghiệp, hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất giá cả phù hợp Bên mua sẽ gửi đơn đặt hàng ghi rõ tên sản phẩm, số lượng sản phẩm, mã sản phẩm và quy cách sản phẩm Sau khi nhận được đơn đặt hàng của đơn
vị mua, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa còn trong kho xem có đúng với đơn đặt hàng yêu cầu không, có đúng với mẫu mã, quy cách sản phẩm mà khách hàng yêu cầu Nếu còn hàng hai bên tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế
Bước 3: Giao hàng:
Khi đã kiểm tra có thể xuất hàng cho khách, kế toán lập phiếu xuất kho cho khách hàng Trong thời điểm đó cũng tiến hành lập hóa đơn bán hàng Hàng sẽ được gửi cho khách cùng với các giấy tờ liên quan: Hóa đơn bán hàng, phiếu giao hàng
Bước 4: Ghi sổ, hạch toán nghiệp vụ bán hàng
Các chứng từ: đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng
sẽ được kế toán nội bộ nhập vào phần mềm để theo dõi lượng hàng bán ra, và hạch toán xác định thuế GTGT đầu ra, kế toán nội bộ sẽ lưu trữ các chứng từ của hoạt động bán hàng để tiện cho công tác thanh tra, kiểm tra sau này
Bước 5: Xử lý hàng bán bị trả lại (nếu có)
Trong trường hợp khách hàng không hài lòng về chất lượng sản phẩm, khách
Trang 37hàng có thể trả lại hàng hóa tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa khách hàng và doanh nghiệp Khi đó, kế toán nội bộ sẽ lập phiếu nhập kho để nhập lại số hàng hóa không đúng quy cách chất lượng Phiếu nhập kho sẽ cho được chuyển đến phòng kế toán để tiến hành ghi sổ
2.2.2 Sổ sách sử dụng:
Hàng ngày kế toán công ty tập hợp các chứng từ phát sinh để định khoản, nhập liệu, mỗi tháng sẽ kiểm tra và tiến hành lên các sổ liên quan Các loại sổ mà công ty
áp dụng:
Sổ Nhật ký chung: Kế toán dịch vụ tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng
căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ cái: Căn cứ vào các số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán tổng hợp
vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Sổ chi tiết: căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán phản ánh vào sổ chi tiết
theo từng tài khoản liên quan
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nội dung kinh tế
Doanh nghiệp thu được doanh thu thông qua việc buôn bán các sản phẩm hàng hóa tại doanh nghiệp theo đúng với ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng
ký Doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp là doanh thu từ hoạt động bán hàng Các khoản doanh thu mà doanh nghiệp thu được bao gồm doanh thu từ việc bán các hàng hóa và sản phẩm theo danh mục hàng hóa, sản phẩm tại công ty
Trang 38Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phản ánh doanh thu Trong đó có TK chi tiết gồm TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” Doanh nghiệp không theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm
Ngoài ra còn có các TK liên quan như TK 1111 “Tiền mặt”, TK 1121 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu của khách”, TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111
Phần mềm sử dụng:
Công ty dùng phần mềm kế toán – thuế TQP, được viết trên nền tảng Excel thông dụng, dễ thao tác và rà soát các nghiệp vụ phát sinh
Một số nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 03/12/2021 bán hàng cho Công Ty TNHH Aeon Việt Nam -
CN TP HCM theo hóa đơn số 0000087 số tiền 215.650.902 đồng (Chưa bao gồm VAT 10%) , khách hàng chưa thanh toán
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 131: 237.215.992
Có TK 5111: 215.650.902
Có TK 3331: 21.565.090
Nghiệp vụ 2: Ngày 09/12/2021 bán hàng cho Công Ty TNHH Saigon Co-Op
Fairprice theo hóa đơn số 0000100 số tiền 31.167.243 đồng (Chưa bao gồm VAT 10%) , khách hàng chưa thanh toán
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 131: 34.283.967
Có TK 5111: 31.167.243
Có TK 3331: 3.116.724
Trang 39Nghiệp vụ 3: Ngày 27/12/2021 bán hàng cho Công Ty TNHH Đầu Tư Và Kinh
Doanh Siêu Thị Á Châu theo hóa đơn số 0000103 số tiền 25.405.663 đồng (Chưa bao gồm VAT 10%) , khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112: 27.946.229
Có TK 5111: 25.405.663
Có TK 3331: 2.540.566
2.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Nội dung kinh tế:
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty phần lớn là khoản thu được từ tiền gửi ngân hàng Doanh thu này có được tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của Ngân hàng ACB
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 515, Sổ chi tiết TK 5151
- Trình tự luân chuyển chứng từ: Định kỳ hằng tháng ngân hàng sẽ tự động cộng lãi tiền gửi vào tài khoản của công ty Cuối tháng kế toán sẽ đến ngân hàng để lấy sao
kê ngân hàng cùng với giấy báo có, giấy báo nợ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/02/2021 ngân hàng TMCP Á Châu trả lãi tiền Việt Nam
số tiền 19.721 đồng cho tài khoản 228941359
Định khoản:
Nợ TK 1121: 19.721
Có TK 515: 19.721
Trang 40Nghiệp vụ 2: Ngày 30/11/2021 ngân hàng Agribank trả lãi tiền Việt Nam số
tiền 20 đồng cho tài khoản 1607201008419
Định khoản:
Có TK 515: 20
2.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán
Nội dung kinh tế:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong một kỳ Doanh nghiệp hoạt động thương mại nên có giá vốn thương mại Giá vốn hàng bán của công
ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 156, Sổ chi tiết TK 1561
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
Đối với hoạt động thương mại: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết (Nếu có), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Số lượng hàng tồn đầu kỳ và lượng hàng nhập trong
kỳ (Bảng nhập xuất tồn) để xác định giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán được công
ty xác định vào cuối tháng bằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (tháng)
Giá trị tồn đầu kỳ +Giá trị nhập trong kỳ Giá vốn hàng bán =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ