- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất như đa dạng hoá về chủng loại hàng hoá, chủ yếu là bán buôn, chuyê
Trang 1
LUẬN VĂN:
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
CP TM Thiên Quang
Trang 2
mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ không thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó Đất nước ta cũng đang chuyển mình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Việt Nam đã và đang tham gia vào tiến trình này, đến nay chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể Có như vậy đảng và nhà nước ta đã xác định rõ hướng đi, chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH Bên cạnh đó còn có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp đang tồn tại
và hoạt động trên thị trường nước ta nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Nghành thương mại thực hiện choc năng nối liền giữa sản xuất và tiêu ding, đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là hàng hoá và hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng
Công ty TNHH TM Thiên Quang ra đời trong điều kiện ngành thương mại hàng hoá đang phát triển Mặt hàng mà công ty kinh doanh là nguyên liệu thép không gỉ Có thể nói thời điểm năm 2001 là thời điểm mà mặt hàng này còn rất ít đơn vị kinh doanh trong khi đó nhu cầu lại rất lớn Công ty chủ yếu là nhập nguyên liệu thép không gỉ hay còn gọi là Inox và cung cấp cho các nhà sản xuất hàng tiêu ding trong nước Và hiện nay thị trường thương mại nói chung cũng như sự phát triển của ngành hàng inox nói riêng đã khá rõ nét trên thị trường Ngày 22 tháng 7 năm 2007 Công ty TNHH
TM Thiên Quang chính thức đổi tên thành Công ty CP TM Thiên Quang Một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là tổ choc công tác bán hàng va xác định kết quả kinh doanh Để quản lý được công tác này thì bộ phận kế toán là một trong những đầu mối quan trọng phảI được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp Trong thời gian thực tập tại công ty CP TM Thiên Quang em đã nhận thâý rõ tầm quan trọng của công
Trang 3tác bán hàng, em chọn đề tài “Tổ choc công tác kế toán hàng hoá- Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP TM Thiên Quang”
Đề tài được chia làm 3 phần:
doanh tại Công ty CP TM Thiên Quang
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP TM Thiên Quang
Phần 1 Tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp
1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp:
Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP TM Thiên Quang:
- Công ty CP TM Thiên Quang thành lập ngày 21 tháng 6 năm 2001 với tên ban đầu là Công ty TNHH TM Thiên Quang với vốn thành lập là 200 triệu đồng, có trụ sở tại 785 Trương Định- Hà Nội
- Tháng 12 năm 2005 công ty tăng vốn lên 2 tỷ đồng
- Tháng 11 năm 2006 Công ty xây dung xong nhà máy sản xuất dây và que hàn Inox với tổng số vốn là 40 tỷ đồng và dự kiến đi vào hoạt động tháng 12 năm 2008 với sản lượng 100 tấn / tháng
- Tháng 7 năm 2007 công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty CP
TM Thiên Quang với vốn 80 tỷ đồng tương ứng 8.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/1 Cổ phiếu và chuyển trụ sở về 148 Vĩnh Hưng- Hoàng Mai- HN
Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 4a) Chức năng: Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại nguyên liệu inox( tấm, cuộn, dây,
cây đặc, ống 304.430.201.202)
b) Nhiệm vụ:
- Năm 2001, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, các mặt hàng kinh doanh của công
ty mở rộng hơn như inox lá lò so, inox lá siêu mỏng, dây inox, thép dụng cụ, thép không gỉ…
- Công ty CP TM Thiên Quang thực chất là công ty mua bán trong đó có bán buôn, bán lẻ các loại nguyên liệu inox phục vụ cho mọi nhu cầu chung của thị trường Hiện nay công ty đã có một số cửa hàng như:
+ Cửa hàng số 1: địa chỉ 585 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- HN
+ Cửa hàng số 2: 66 Cầu Tiên- Hoàng Mai- HN
+ Cửa hàng số 3: 148 Vĩnh Hưng- Hoàng Mai- HN
+ Cửa hàng số 4: Quận Tân Bình- HCM
+ Cửa hàng số 5: 12 Triệu Nữ Vương- Đà Nẵng
Các cửa hàng nằm trên các trục đường chính đông dân cư, là trung tâm buôn bán lớn nên có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán của công ty Để phục vụ cho khách hàng một cách hợp lý, công ty luôn phấn đấu để hoàn thành mục tiêu kế hoạch và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước và các nghĩa vụ khác như chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên Mặt khác công ty cũng theo dõi sát sao những biến động của thị trường để đề ra các phương hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn cho kỳ kinh doanh mới Các cửa hàng được giao khoán doanh thu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời các chi nhánh, các cửa hàng cũng phải chịu trách nhiệm trước công ty về mức doanh thu cần đạt được theo chỉ tiêu được giao Để nhận thức đúng đắn , toàn diện vê tình hình tài chính của công ty thông qua một số chỉ tiêu sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001-2005
Trang 54 Thuế nộp NS 384 960 3.332 4.242 8.064
Trang 6Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006-2007
Xem bảng kết quả ta thấy: Nhìn chung những năm gần đây, kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty có chiều hướng đi lên Đặc biệt doanh thu năm 2007 đạt 600 tỷ đồng tăng 30 lần so với năm 2001 Các cửa hàng trực thuộc công ty đều đảm bảo sử dung tốt nguồn vốn của mình , đảm bảo thu nhập của công ty và người lao động
Nhưng nhìn vào kết quả 6 tháng đầu năm 2008 doanh thu vẫn đạt như mức năm 2007 nhưng lợi nhuận giảm đáng kể là do lãi suất ngân hàng tăng cao và sự biến động của Dollar Mỹ tăng cao
c) Đặc điểm:
Là một công ty TNHH, công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất như đa dạng hoá về chủng loại hàng hoá, chủ yếu là bán buôn, chuyên cung cấp hàng cho các mảng công ty sản xuất hàng tiêu dùng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ Máy quảN Lí CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 7- Hội đồng quản trị: Gồm 6 thành viên, đứng đầu là CT HĐQT có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp thường niên cũng như đột xuất với các thành viên HĐQT
- Tổng giám đốc: là do CTHĐQT chỉ định không thuộc thành viên HĐQT TGĐ
có trách nhiệm điều hành các hoạt động của doanh nghiệp TGĐ có trách nhiệm trước CTHĐQT về tình hình kinh doanh, về các báo cáo theo yêu cầu TGĐ là người
có đủ tư cách pháp nhân để mở tài khoản của doanh nghiệp với ngân hàng, chịu trách nhiệm chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngày một vững mạnh,
mở rộng phát triển công ty
- Giám đốc tài chính: Có trách nhiệm đưa ra các báo cáo liên quan đến tình hình
HĐQ
T
Thàn
h viên
Thàn
h viên
Thàn
h viên
Thàn
h viên
Thàn
h viên
Thàn
h viên
TGĐ
GD Tài chính
GĐ kinh doanh
Phũn
g XNK
Trang 8hiện có tại doanh nghiệp Giám đốc tài chính phụ trách phòng kế toán, kho và các cửa hàng, chịu trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động của các phòng ban này
- Giám đốc kinh doanh: Phụ trách mảng kinh doanh của doanh nghiệp Phụ trách phòng kinh doanh, bán hàng, tổ chức hành chính Có trách nhiệm về việc tăng trưởng của doanh nghiệp, đưa ra các mục tiêu, phương hướng kinh doanh hiệu quả
- Các cửa hàng: Là nơi bán và giới thiệu sản phẩm của công ty , nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Có tất cả 5 cửa hàng, các cửa hàng kinh doanh phụ thuộc, có đội ngũ nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán Định kỳ hàng tuần, hàng tháng báo cáo doanh thu, báo cáo bán hàng về phòng kế toán của công ty
- Phòng kế toán : Có nhiệm cụ quản lý chi tiêu về tài chính, quản lý toàn bộ tài chính của công ty Giúp lãnh đạo nhiều thông tin kế toán cần thiết, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn Kế toán các cửa hàng cũng thuộc quyền quản lý của phòng
kế toán, đứng đầu là kế toán trưởng
- Kho: Dự trữ, cất giữ, bảo quản hàng hoá, có trách nhiệm báo cáo tình trạng hàng hoá, tồn kho hàng hoá tại công ty và tại các cửa hàng Đứng đầu là thủ kho
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý nhân lực, tổ chức sản xuất, quản lý cơ cấu, bố trí người lao động Xây dựng các chính sách về lương, thưởng cho người lao động, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tính lương cho người lao động Theo dõi nộp bảo hiểm cho người lao động, bảo hiểm máy móc, thiết bị, xe cơ giới, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch, thể thao, ăn uống Ngoài ra còn phải theo dõi vệ sinh ăn uống đảm bảo, quản lý tổ bảo vệ thực hiện tốt nội quy ra vào công ty,bảo vệ tài sản công ty
- Phòng kinh doanh: Thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hoá, có trách nhiệm đạt các chỉ tiêu về doanh thu, tìm nguồn hàng tiêu thụ, tìm nguồn hàng giá rẻ để bán chênh lệch
- Phòng xuất nhập khẩu: Căn cứ vào nhu cầukinh doanh và kế hoạch kinh doanh tìm nguồn hàng nhập khẩu, làm các thủ tục như mở LC, nhận nợ ngân hàng, làm thủ tục hải quan, ra cảng nhận hàng
- Phòng bán hàng: Có trách nhiệm hỗ trợ kinh doanh trong việc điều động phương tiện cũng như nhân viên giao hàng Yêu cầu các bộ phận như kế toán, kho
Trang 9cung cấp đầy đủ chứng từ để giao hàng.Trả lời điện thoại khách hàng, giới thiệu cho khách hàng về sản phẩm hàng hoá của công ty
1.1.4Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
*Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn: Phũng kế toỏn là một trong những phũng ban chớnh của cụng ty, phụ trỏch cụng tỏc kế toỏn tài chớnh, cỏc hoạt động kinh tế đưa ra tại công ty Do đơn vị có quy mô vừa, phạm vi hoạt động tập trung phần lớn ở địa bàn nhất định nên đơn vị áp dụng hỡnh thức tổ chức kế toỏn tập trung
*Tổ chức bộ máy các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách phũng kế toỏn, đảm nhận việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính kế toán của công ty Đồng thời kế toán trưởng cũng là người phân tích các kết quả hoạt động kinh doanh và đầu tư có hiệu quả, lên kế hoạch chi phí, dự kiến thu chi Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Kiểm soát các kế toán viên
- Kế toán thanh toán: Tiếp nhận các yêu cầu thanh toán, kiểm tra chứng từ, lên bảng
kê duyệt chi phí và tiến hành lập PC tiền mặt hoặc ngân hàng Lập các PT về việc thu tiền hàng, thu tiền tạm ứng
- Kế toỏn cụng nợ: Theo dừi cỏc cụng nợ phải thu, cụng nợ phải trả Lập cỏc bảng đối chiếu công nợ khách hàng, giục nợ khách hàng đối với các lô hàng đến hạn Khất nợ khách hàng cũng như đưa ra các lý do tạm thời chưa thanh toán
- Kế toỏn kho: theo dừi lượng hàng hóa, công cụ, dụng cụ tồn kho Cung cấp lượng hàng tồn kho phục vụ kịp thời để kinh doanh bán hàng Đưa ra các cảnh báo về lượng hàng tồn kho lâu ngày chưa bán
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
Trang 10- Kế toán các cửa hàng: Lập các báo cáo bán hàng, báo cáo tồn kho tại cửa hàng, giục
nợ khách hàng
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thực hiện việc thu chi theo phiếu thu, phiếu chi nhận được
từ kế toán thanh toán Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày dưới sự giám sát của kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp: Định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc đó tập hợp và phân loại,
kế toán phần hành ghi chép vào chứng từ ghi sổ, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ
Kế toán kho
Kế toán các cửa hàng
Thủ quỹ
Trang 11(KTTH) (thực tế tại công ty, kế toán phần hành chỉ lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng) KTTH căn cứ vào chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành chuyển đến, tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối thỏng, KTTH tiến hành phản ỏnh vào
sổ cỏi cỏc tài khoản liờn quan Đến cuối quý, KTTH lập bảng cân đối số phát sinh (bảng này dùng để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ), và lập cỏc bỏo cỏo tài
chớnh theo quy định
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: +1.2.3.4: Ghi hàng ngày
Sổ cái
Bảng CĐTK
Báo cáo kế tóan
Bảng TH chi tiết
Sổ đăng ký CTGS
Sổ hạch toán chi tiết
Trang 12*Để theo dừi bỏn hàng và doanh thu bỏn hàng, kế toỏn căn cứ vào chứng từ kế toán
để ghi vào các sổ kế toán có liên quan
Sổ theo dừi hàng gửi đi bán
Sổ kế toỏn theo dừi trị giỏ vốn thực tế hàng bỏn
Sổ kế toỏn theo dừi doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu bỏn hàng, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra ( MS 02 GTGT)
Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07- GTGT)
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
_ Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt , tiền gửi
* Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyêt định số 48/2007/QĐ- BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính Một số đặc điểm cơ bản về chế
độ kế toán vận dụng tại công ty như sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
- Hỡnh thức sổ kế toỏn ỏp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Kỳ kế toán: theo tháng
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty CP Thương Mại Thiên Quang
1.1 Kế toán hàng hoá :
1.1.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
a, Thủ tục nhập , xuất kho hàng hoá: Mọi nghiệp vụ liên quan đến tỡnh hỡnh biến động của hàng hoá đều phải được ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung đó quy định Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của hang hoá để phân loại, tổng hợp để ghi vào sổ kế toán thích hợp
- Hiện nay công ty đang sử dụng những chứng từ sau:
Trang 13+ Phiếu nhập kho( Mẫu 1)
Tên đơn vị: Công ty CP TM
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Huyền
Nhập tại kho: 148 Vĩnh Hưng- Hoàng Mai- Hà Nội
Số chứng từ: Tờ khai hải quan 16726 ngày 09 tháng 5 năm 2008 tại hải quan cửa khẩu cảng Hải Phũng khu vực 2
Trang 14T
SL theo
+ Phiếu xuất kho( Mẫu 2)
Tên đơn v ị: Công ty CP TM
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Nguyên- Công ty TNHH Hoàng Tuấn Bảo
Xuất tại kho: 148 Vĩnh Hưng- Hoàng Mai- Hà Nội
Trang 15Mẫu số: 01 GTKT-3LL GT-2007B
No: 005899
Địa chỉ: 47 Đông Chiêu- H Dĩ An- T Bình Dương NH Sài Gòn Thương
Tín- CN Bình Dương
Trang 16Họ tên khách hàng: Nguyễn Văn Quảng
Thương Tín- CN HN
Tổng cộng tiền thanh toán 9.148.330.800
Bằng chữ: Chín tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm ba mươi ngàn, tám
Trang 17toán kho, liên 3 thủ kho Việc nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của bên bán và hoá đơn phải do bộ tài chính phát hành
- Thủ tục xuất kho hàng hoỏ: Khi khỏch hàng mua hàng liờn hệ với nhõn viờn kinh doanh, Nhõn viờn kinh doanh lập yờu cầu mua hàng chuyển cho phũng bỏn hàng, Phũng bỏn hàng kiểm tra đơn giá, loại hàng và yêu cầu thủ kho cho xuất hàng Thủ kho tiến hành xuất hàng, phiếu xuất kho (chỉ thể hiện số lượng) 3 liên, liên 1 lưu, liên
2 kế toán kho, liên 3 khách hàng Phiếu xuất kho chuyển cho phũng kế toỏn và tiến hành viết hoỏ đơn GTGT 3 liên: Liên 1 lưu, liên 2 khách hàng, liên 3 kế toán công nợ ghi sổ
b, Kế toán chi tiết hàng hóa
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cho công tác tổng hợp hàng hóa và phương pháp thẻ song song cho phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa Hai mặt kế toán này phải được tiến hành song song và thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu Muốn vậy phải có sự kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và tạo ra mối liên hệ mật thiết ở tất
cả các khâu
Hạch toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song được tiến hành trên các chứng
từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hóa
- Phiếu xuất kho hàng hóa
- Hóa đơn (GTGT)
b1 Nội dung phương pháp thẻ song song ở công ty được tiến hành như sau:
b.1.1 Hạch toán chi tiết ở kho
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng chủng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng Số liệu ghi vào thẻ kho là lấy vào các chứng từ nhập, xuất kho hàng ngày, mỗi chứng từ ghi một dòng
Mỗi loại hàng hóa được theo dõi chi tiết trên một trang thẻ kho riêng và được sắp xếp theo từng chủng loại, độ dài của hàng hóa để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ yêu cầu quản lý Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hóa, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
Trang 18từ, ghi số lượng thực nhập, xuất vào chứng từ Cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng
đó ghi số lượng hàng hóa nhập, xuất vào thẻ kho
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp các chứng từ lập sổ giao nhận chứng từ rồi chuyển nhượng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần và cuối tháng
kế toán hàng hóa và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết hàng hóa
để đảm bảo khớp đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách
b.1.2 Hạch toán chi tiết tại phòng kế toán:
Tại phòng kế toán, kế toán hàng hóa có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hàng hóa cho từng chủng loại hàng hóa tương ứng vởi thẻ kho của thủ kho Khi nhận được các chứng từ
Trang 19xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi vào sổ chi tiết hàng hóa Mỗi phiếu nhập xuất được ghi một dòng trên thẻ chi tiết hàng hóa tương ứng với loại hàng hóa Trên chứng từ trên thẻ chi tiết hàng hóa
kế toán theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hàng hóa đối chiếu với thẻ kho để ghi vào sổ tổng hợp và kế toán chi tiết Số dư TK 156 phải trùng với số dư chi tiết của từng loại hàng hóa cộng lại
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa ở Công ty CP TM Thiên Quang
Sổ tổng hợp NXT hàng hóa
Trang 210
0 52.047 3.773.407.500
Trang 22* Tài khoản sử dụng:
Hiện tại Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Theo phương pháp này, toàn công ty đang sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 : Hàng hóa
TK 1561 : Giá mua hàng hóa
TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hóa
BT1.Nợ TK 1561 : 8.712.696.000 đ
Nợ TK 133 : 435.634.800 đ (ghi vào sổ theo dõi thuế GTGT)
Có TK 331-ASC : 9.148.330.800 đ (ghi vào NKCT số 1) BT2 Nợ TK331: 871.269.600đ
Trang 23Ngày 3/5/2008 Công ty mua thép của Công ty thép không gỉ của công ty TNHH Hoàng Vũ thanh toán ngay bằng ủy nhiệm chi, kế toán ghi:
Nợ TK 133 : 7.035.000 đ (ghi vào sổ theo dõi thuế GTGT)
Có TK 112 : 147.735.000 đ (ghi vào NKCT số 2) Căn cứ vào giấy báo nợ và hóa đơn mua hàng kế toán ghi vào NKCT số 2 (ghi có
Nợ TK 133 : 27.421.580
Có TK 331-Acarinox : 301.637.380 đ (ghi vào NKCT số 5) Chi phí vận chuyển 67.838 kg thép từ Hải Phòng về Hà Nội 60 đ/kg, công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 133 : 370.000 đ
Có TK 111 : 4.070.000 đ (Ghi vào NKCT số 1) Phí chứng từ, phí THC kế toán ghi:
Có TK 111 : 3.060.000 đ (Ghi vào NKCT số 1)
- Trường hợp hóa đơn về mà hàng chưa về, tại công ty không xảy ra trường hợp trên vì thực tế trong nền kinh tế thị trường đối với việc nhập hàng hóa phải nhanh chóng, kịp thời Vì vậy công ty không sử dụng TK 151 "Hàng mua đang đi đường"
* Nhật ký chứng từ số 1
Dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 111 đối ứng nợ các TK có liên quan
Trang 24Cuối tháng kế toán tiến hành khóa sổ NKCT 1, xác định tổng số phát sinh bên có
TK 111 đối ứng nợ của các TK liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 1 để ghi vào sổ cái
* Nhật ký chứng từ số 2
Dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 112 đối ứng nợ các TK có liên quan
Cơ sở để ghi vào NKCT số 2 là các giấy báo nợ của ngân hàng kèm theo chứng
từ gốc có liên quan
Cuối tháng kế toán tiến hành khóa sổ NKCT 2, xác định tổng số phát sinh bên có
TK 112 đối ứng nợ của các TK liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 2 để ghi vào sổ cái
* Ngoài việc phản ánh trên các sổ chi tiết hàng hóa, các NKCT, các trường hợp chưa thanh toán còn được phản ánh ở các sổ chi tiết thanh toán (Mẫu số 7)
Ví dụ: Ngày 25/05/2008 trả Công ty Asia thanh toán số tiền mua hàng ngày 18/5/08 bằng tiền mặt 500.000.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK 331 : 500.000.000 đ
Có TK 111 : 500.000.000 đ
Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết thanh toán với người bán là các hoá đơn bán hàng của đơn vị bán, NKCT số 1, NKCT số 2 và các chứng từ liên quan
Trang 25Mẫu số 7:
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Đối tượng : Công ty Asia Stainless
- Phần dư đầu tháng: Căn cứ vào NKCT số 5 tháng trước
- Phần ghi có TK 331, ghi nợ TK khác: Căn cứ vào các sổ chi tiết TK 331, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết, lấy dòng tổng cộng có TK 331 ghi vào dòng đơn
vị bán theo cột ứng tiền của NKCT số 5
- Phần theo dõi thanh toán, ghi nợ TK 331 đối ứng có ghi các TK khác: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 331, cuối tháng kế toán lấy dòng tổng cộng nợ TK 331 để ghi vào dòng tương ứng với NKCT số 5
- Phần dư cuối tháng: Kế toán cũng căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với từng người bán, cuối tháng rút số dư từng người và điền vào dòng tương ứng trên
Trang 26Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh có - Phát sinh nợ
= 9.148.330.800 -1.371.269.600=7.777.061.200đ
b) Kế toán tổng hợp xuất kho hàng hóa
Hàng ngày khi xuất kho, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho ghi chi tiết lượng hàng xuất trong ngày theo mã hàng Kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho
có mã hàng và hạch toán giá vốn theo phương pháp giá xuất đích danh
- Xuất kho hàng hóa giao cho người mua hàng:
Khi bán hàng hóa của công ty cho người mua hàng, kế toán theo dõi chi tiết từng chủng loại hàng hóa xuất kho để ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hóa Hàng ngày
kế toán phản ánh giá vốn đích danh
Trang 27Mẫu 8:
Sổ cái
TK 1561 - Giá mua hàng hóa
Số dư đầu năm
- Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH, kế toán ghi:
Trang 28số C304-1080413 Số lượng: 41.000 kg thu được số tiền 3.099.600.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 : 3.099.600.000
Có TK 511 : 2.952.000.000
Có TK 333.1 : 147.600.000
Trang 29Mẫu số 9
Hóa đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng) Ngày 19 tháng 5 năm 2008
Mẫu số: 01 GTKT-3LL BC/99-B
No: 42315
Họ tên khách hàng: Nguyễn Thu Hà
Đơn vị: Công ty TNHH SX và TM Thuận Phát
Tổng cộng tiền thanh toán 3.099.600.000
Bằng chữ: Ba tỷ, chín mươi chín triệu, sáu trăm ngàn đồng
Trang 30Mẫu số: 01 GTKT-3LL BC/99-B
No: 41316
Họ tên khách hàng: Nguyễn Thị Liên Hương
Đơn vị: Công ty TNHH Uginox Việt Nam
Tổng cộng tiền thanh toán 1.180.107.600
Bằng chữ: Một tỷ, một trăm tám mươi triệu, một trăm lẻ bảy ngàn, sáu trăm đồng
Trang 31(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Ví dụ: Theo Hóa đơn (GTGT) số 41290 ngày 3/5/2008 (Mẫu số 11) xuất bán cho Anh Dũng- Công ty TNHH Inox Trung Dũng: 3.500kg C304-1080412 Số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn: 277.462.500
Mẫu số 11
Hóa đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng) Ngày 3 tháng 5 năm 2008
Mẫu số: 01 GTKT-3LL BC/99-B
No: 41316
Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM Thiên Quang Số TK: 111100006621
Họ tên khách hàng: Anh Dũng
Đơn vị: Công ty TNHH Inox Trung Dũng
Trang 32304
Tổng cộng tiền thanh toán
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Kế toán phản ánh số doanh thu chưa thanh toán qua bút toán:
Nợ TK 632: 5.009.191.040
Có TK: 5.009.191.040 Tổng hợp được chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho số lượng hàng hóa xuất bán tháng 5/2008:
Nợ TK 632 : 900.301.256
CóTK156.2:900.301.256
Mẫu số 12
Sổ cái
Trang 33TK 632 - Giá vốn hàng bán Ghi Có các TK đối ứng
Tháng
Trang 34Mẫu số 13:
Sổ cái
TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa
Số dư đầu năm
Ghi Có các TK đối ứng với Nợ TK này
Tháng
Tháng
Có
-Kế toán giảm giá hàng hóa:
Trong nhiều trường hợp vì có những khách mua hàng với khối lượng lớn, tính theo một tỉ lệ nào đó trên giá bán, Công ty thực hiện việc bớt giá cho người mua ngay sau lần mua hàng Kế toán phản ánh số tiền giảm giá theo định khoản:
Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 111, 112 Nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 131 Cuối tháng kế toán chuyển giảm giá hàng bán theo định khoản:
Nợ TK 511
Có TK 532
Trang 35Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 50 ngày 28/5/2008 (biểu số 14) về số tiền giảm giá hàng bán cho chị Hà- Công ty Thuận Phát là: 1.800.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK 532 : 1.800.000
Có TK 111 : 1.800.000 Cuối tháng kết chuyển giảm giá hàng bán, ghi:
Nợ TK 511 : 1.800.000
Có TK 532 : 1.800.000
- Hàng bán bị trả lại a)Nợ TK1561
Có TK632 b)Nợ TK532
Nợ TK3331
Có TK131 VD: Ngày 1/5/08 Công ty Hoàng Tuấn Bảo trả lại hàng bán từ ngày 22/4/08 là 43.391đ giá bán là 73.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 5% do hàng có bề mặt
bị mờ Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hạch toán
Họ tên người nhận tiền : Chị Hà
Địa chỉ : Công ty TNHH SX và TM Thuận Phát
Lý do nhận: Thanh toán số tiền giảm giá hàng bán