1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật Dân Sự 1.Docx

55 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Nhân, Điều Kiện Và Hậu Quả Pháp Lý Của Áp Dụng Tập Quán Và Áp Dụng Tương Tự Pháp Luật
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Nghiên cứu pháp lý
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 118,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền tại  Photo Lộc – Hải  Hotline 01682 929 792 NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN LUẬT DÂN SỰ 1 I NHÓM CÂU HỎI 1 4 1 Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán và áp dụn[.]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN: LUẬT DÂN SỰ 1

I NHÓM CÂU HỎI 1: 4

1.Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật? 4

2.Nêu đặc điểm và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự? 5

3.Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự? 5

4.Phân tích nội dung năng lực chủ thể của cá nhân? 6

5.So sánh điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý giữa tuyên bố mất tích với tuyên bố là đã chết? 8

6.Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ cử? 9

7.Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp nhân? 10

8.Phân tích các điều kiện của pháp nhân? 10

9.Nêu khái niệm của giao dịch dân sự, phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp lý đơn phương? 11

10.Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Xác định các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực? 12

11.Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu, nêu hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu? 13

12.Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối và giao dịch dân sự vô hiệu tương đối? 14

13.Điều kiện xác định người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu và phân tích việc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu? 15

14 Phân tích phạm vi thẩm quyền đại diện? 17

Trang 2

15 So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền? 18 16.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hạn? 21 17.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hiệu? 22 18.Phân tích khái niệm tài sản? (điều 105 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015) 22

20 Phân loại vật và chế độ pháp lý đối với vật? 22 21.Phân tích cấu thành của quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu (về chủ thể, khách thể, nội dung của quyền sở hữu)? 23 22.Phân tích những quy định pháp lý về nội dung của quyền sở hữu? 24

23 Các hình thức pháp lý của việc chiếm hữu? Ý nghĩa của việc phân biệt chiếm hữu thành chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình? ( Đ179) 26 24.Phân tích các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu? 28 25.Phân biệt thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật? 30

27 Phân tích quy định về di sản thừa kế, nêu cách xác định di sản thừa kế? 32 29.Phân tích các điều kiện để một di chúc được coi là hợp pháp? 33 30.Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của người để lại di sản, người hưởng di sản? 34 19.Phân loại tài sản? Thế nào là động sản, bất động sản? 35 28.Trình bày và nêu ý nghĩa pháp lý của việc xác định thời điểm, địa điểm mở thừa kế? 36 19.Phân loại tài sản? Thế nào là động sản, bất động sản? 37 28.Trình bày và nêu ý nghĩa pháp lý của việc xác định thời điểm, địa điểm mở thừa kế? 39

II NHÓM CÂU HỎI 2: 40

1.Quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân 40

Trang 3

5.Năng lực pháp luật dân sự và các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá

nhân 45

6.Tuyên bố mất tích, tuyên bố là đã chết 46

7.Người được giám hộ, người giám hộ 47

8.Năng lực chủ thể của pháp nhân 47

9.Hoạt động của pháp nhân 48

10.Cải tổ, phá sản pháp nhân 49

11.Phân loại giao dịch dân sự 49

12.Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (đ 117) 50

13.Các loại giao dịch dân sự vô hiệu, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 51

14.Phân loại đại diện 52

15 Phạm vi thẩm quyền đại diện 52

16 Thời hạn, thời hiệu 52

17 Khái niệm tài sản 52

18.Phân loại vật, bất động sản và động sản 53

19 Nội dung của quyền sở hữu 54

Điều 186- điều196 54

20 Sở hữu riêng, sở hữu chung hợp nhất 54

Điều 205 210 54

21.Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu 54

Điều 164 54

22 Quyền khác đối với tài sản 54

Điều 166 ,167, 168 ,169 ,170 54

23 Di sản thừa kế, thời điểm mở thừa kế, người hưởng di sản thừa kế 54

Điều 612, 611,,61 54

24.Các điều kiện có hiệu lực của di chúc ( dd630) 54

25.Hàng thừa kế theo pháp luật 54

Điều 651 54

Trang 4

I NHÓM CÂU HỎI 1:

1.Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán

và áp dụng tương tự pháp luật?

 ÁP DỤNG TƯƠNG TỰ PHÁP LUẬT:

- nguyên nhân:do lỗ hổng của pháp luật dân sự đó là trên thực tế có các quan

hệ pháp luật dân sự phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật điều chỉnh, tuy nhiên cần phải giải quyết tranh chấp đó

- Điều kiện:

 Quan hệ tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh

 Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh

 Với các quy phạm về chế định hiện tại không thể giải quyết được tranh chấp đó

 Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong những trường hợp đó

 Hiện có các quy phạm trong luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự

- Ví dụ: dùng quan hệ vay để xử lý cho quan hệ hụi họ

Dung quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh các quan hệ về đổi công cho nhau

 ÁP DỤNG TẬP QUÁN PHÁP:

-Nguyên nhân: nhằm để điều chỉnh hành vi ứng xử của con người trong các

quan hệ xã hội

-Điều kiện:

Trang 5

 Tập quán được áp dụng được áp dụng trong trường hợp các bên không

có thỏa thuận và pháp luật không quy định

 Không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

- Hậu quả: hình thành một cách tự phát nên thiếu tính khoa học lại hình thành

chậm và có tính bảo thủ ít biến đổi Bên cạnh đó, nó mang tính cục bộ nên tính quy phạm phổ biến bị hạn chế và vì có hình thức truyền miệng nên thiếu thống nhất

2.Nêu đặc điểm và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự?

 Đặc điểm:

 Quan hệ pháp luật dân sự có sự đa dạng về các chủ thể tham gia ( cá nhân, pháp nhân ) thậm chí nhà nước cũng có thể tham gia vào quan hệ PLDS với tư cách chủ thể đặc biệt

 Trong QHPLDS các chủ thể tham gia quan hệ luôn quan tâm đến các lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần nhất định

 Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không bị phụ thuộc bởi các yếu tố xã hội khác

 Quan hệ PLDS có sự đa dạng về phương thức bảo vệ quyền dân sự; các phương thức này có thể do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận quy định nhưng không được trái với điều cấm của luật và đạo đức

xã hội

 Thành phần:

- Cá nhân: Công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch

- Pháp nhân, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự?

- Sự kiện pháp lý trong quan hệ pháp lý dân sự là những sự kiện xảy ra trong thực tế được pháp luật dân sự dự liệu làm phát sinh hậu quả pháp lý phát sinh hậu quả phát sinh thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật dân sự 1 sự kiện pháp lý có thểlàm phát sinh nhiều hậu quả pháp lý

Vd: A gây tai nạn B, B chế Phát sinh quan hệ bồi thường thiệt hại do A gây ra cho

B

 PHÂN LOẠI:

 Căn cứ vào hậu quả pháp lý

Trang 6

- TH1 : sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ PLDS là những sự kiện thực tế cho PL quy định mà khi XH những sự kiện đó sẽ làm phát sinh 1 quan hệ PLDS

- TH2 sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ PL dân sự

- Hành vi bất hợp pháp là hành vi có ý thức của con ng diễn ra trái với quy định của PL và đạo đức của XH

- Làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt 1 QHPLDS

- Xử sự pháp lý ( điều 229- 230) là hành vi không nhằm mục đích làm phát sinh hậu quả pháp lý nhưng do quy định của pháp luật mà hậu quả pháp lý vẫn được phát sinh

- Sự biến pháp lý là những sự kiện trong tự nhiên hoặc trong xã hội nằm ngoài ý chí của con ng, con ng không kiểm soát được

+ Nhóm 1 sự biến tuyệt đối là những sự kiện xảy ra trong tự nhiên hoàn toànkhông có tác động của con người, con người không thể kiểm soát được+ Nhóm 2 sự biến tương đối: là những sự kiện xảy ra do hoạt động khởi phát của con người, những sự tiến triển và chấm dứt của nó mà con người không thể kiềm chế được

4.Phân tích nội dung năng lực chủ thể của cá nhân?

- Năng lực chủ thể của cá nhân là khả năng để cá nhân có thể tha gia vào các quan

hệ pháp luật với tư cách là một chủ thể và tự mình thực hiện các quyên, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật đã tham gia

Trang 7

Vd: cá nhân không được phép tham gia mua bán tài sản đã bị pháp luật cấm lưu thông như vũ khí, ma túy…

+ Khả năng tự có của cá nhân ( năng lực hành vi dân sự) Cá nhân có thể tham gia các quan hệ pháp luật nào cần căn cứ vào độ tuổi, mức độ nhận thức của cá nhân Theo nguyên tắc, mức đnhận thức để kiểm soát và làm chủ hành vi của mình tham gia quan hệ pháp luật đó

Vd: khi cá nhân đủ 6 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi thì chỉ được coi là có đủ khả năng tự

có để tham gia các giao dịch dân sự nếu tính chất của giao dịch đó phù hợp với nhận thức lứa tuổi

Trang 8

5.So sánh điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý giữa tuyên bố mất tích với tuyên

sở đơn yêu cầu của nguời có quyền

và lợi ích liên quan

Lưu ý: Thời hạn 02 năm được hiểu

là+ Ngày biết được tin tức cuối cùng

về người đó;

+ Không xác định được ngày thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tintức cuối cùng;

+ Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định

tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

+ Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc

mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

+ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai

mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn

hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có

Trang 9

Tài sản nguời bị tuyên bố mất tích

sẽ đuợc chuyển sang quản lý tài sảncủa nguời bị tuyên bố mất tích (Đ65, 66, 67 và 69 BLDS 2015)

- Vợ/chồng của nguời bị mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép

họ ly hôn (K2Đ68 BLDS 2015)

Chấm dứt tư cách chủ thể của người

chết đối với mọi quan hệ pháp luật

mà người đó tham gia với tư cách chủ thể

Tài sản của người tuyên bố chết đượ giải quyết theo pháp luật về thừa kế(Điều 72 BLDS 2015)

6.Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ cử?

Là giám hộ theo quy định của pháp luật mà

cá nhân nào thuộc trường hợp pháp luật quy

định sẽ là người giám hộ cho người chưa

thành niên hoặc nguời bị mất năng lực hành

vi dân sự

Là người do UBND nơi cư trú của ngườiđược giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảm nhận việc giám hộ ( đối với người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của người này)

Được quy định theo pháp luật là người thân

trong gia đình ( Đ52)

Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ

Không được lập thành văn bản Lập thành văn bản cụ thể ghi rõ lý do cử

người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người giám hộ

Trang 10

7.Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp nhân?

- Năng lực chủ thể của pháp nhân là khả năng cho phép của pháp nhân và khả năng tự

có của chính pháp nhân để pháp nhân trở thành chủ thể độc lập khi tham gia quan hệ pháp luật

- Tại khoản 1 điều 86 BLDS 2015 “….” Thì năng lực pháp nhân dân sự của pháp nhânphụ thuộc vào khả năng của chính pháp nhân đó

- Vì thế, có thể nói rằng năng lực chủ thể của pháp nhân cũng bao gồm 2 yếu tố là: Khả năng cho phép của pháp luật đối với pháp nhân ( năng lực pháp luật dân sự) và khả năng tự có của chính pháp nhân( năng lực hành vi dân sự)

8.Phân tích các điều kiện của pháp nhân?

- được thành lập hợp pháp : được coi là thành lập hợp pháp nếu pháp nhân được

thành lập theo trình tự tương ứng với tính chất của loại pháp nhân đó.Mặt khác, cũng được coi là thành lập hợp pháp nếu pháp nhân đó là do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thành lập theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.( vd: Chẳng hạn pháp nhân là cơ quan, tổ chức nhà nước phải được thành lập theo quyết định hành chính của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.)

- có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: pháp nhân phải được sắp xếp theo một hình thái tổ

chức nhất định, bao gồm các đơn vị với chuyên môn và nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa các đơn vị này luôn có mối quan hệ chặt chẽ cới nhau nhưng giữa các đơn vị này đều hướng tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung của pháp nhân đó Trong quá trình hoạt động, nhiệm vụ chung của pháp nhân đó Trong quá trình hoạt động, nhiệm vụ của mỗi thành viên, đơn vị khác nhưng đều chịu sự lãnh đạo thống nhất của cơ quan điều hành pháp nhân

- có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân phải có tài sản thuộc sở hữu của mình để bằng tài sản đó thực hiện các

nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh từ các quan hệ mà pháp nhân tham gia

Trong trường hợp pháp nhân là các cơ quan, tổ chức của nhà nước thì tài sản của pháp

Trang 11

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập: để nhân danh

mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, pháp nhân phải hội tụ các yếu

tố để có thể cá biệt hóa pháp nhân ( có thể phân biệt pháp nhân này với pháp nhân khác) như tên gọi của pháp nhân, trụ sở của pháp nhân…

9.Nêu khái niệm của giao dịch dân sự, phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp

lý đơn phương?

- Giao dịch dân sự: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền hoặc nghĩa vụ dân sự ( đ116 BLDS 2015)

- phân biệt:

hợp đồng dân sự hành vi pháp lý đơn phương

là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,

thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân

sự

là hành vi đơn phương hoặc thông quahợp đồng được pháp luật quy định đốivới cá nhân, pháp nhân và của các chủthể dân sự khác nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa

lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ

thể khi pháp luật không quy định đối với loại

hợp đồng đó phải được giao kết bằng một

hình thức nhất định

hể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu

lực bắt buộc đối với các bên Hợp đồng chỉ

có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ, nếu có thoả

thuận hoặc pháp luật có quy định Hợp đồng

có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ

trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp

luật có quy định khác

Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của một bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Trang 12

10.Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Xác định các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân

sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực?

- Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: (Đ117 BLDS 2015)

 Thứ nhất, theo như pháp luật dân sự, để có thể thực hiện được giao dịch dân sựthì bạn phải có những năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phùhợp Vì theo pháp luật quy định, không phải cá nhân nào cũng đầy đủ năng lựcpháp luật và hành vi dân sự Có những cá nhân chưa hình thành, có những cánhân mất và có những cá nhân hạn chế năng lực pháp luật và hành vi dân sự

Do đó để thực hiện giao dịch dân sự và bản thân nhận thức đầy đủ về giao dịchmình chuẩn bị thực hiện thì cá nhân phải có những năng lực pháp luật và hành

vi phù hợp với những giao dịch đó

 Thứ hai, Chủ thể phải thực hiện giao dịch tự nguyện Đây là một biện pháp bảo

vệ quyền lợi và lợi ích liên quan của những chủ thể có vai trò trong giao dịchdân sự Trong thực tế, nhiều trường hợp có những cá nhân không tự nguyện và

bị cưỡng ép hay uy hiếp để thực hiện dân sự do đó để tránh những hành vi đónên pháp luật tôn trọng sự tự nguyện và vô hiệu hóa các giao dịch dân sự không

có sự tự nguyện

 Thứ ba, giao dịch dân sự phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật ,không được vi phạm pháp luật và trái đạo đực xã hội Có thể mục đích hoặcphương thức của giao dịch dân sự vi phạm điều này

 Ví dụ: Mang thai hộ, buôn bán các chất cấm, …

 Cuối cùng, trong một số trường hợp pháp luật có quy định thì hình thức cũng làĐiều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

Ví dụ: trong một số giao dịch pháp luật yêu cầu phải có văn bản công chứng chứngthực cho giao dịch Tuy nhiên trong một số trường hợp giao dịch dân sự có thể thỏathuận bằng miệng hoặc văn bản có chữ kí hai bên

Trang 13

11.Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu, nêu hậu quả pháp lý của giao dịch dân

sự vô hiệu?

- giao dịch dân sự vô hiệu: là giao dịch không có một trong các điều kiện được quy

định tại điều 117 BLDS 2015

*Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu:

- giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ xảy ra khi toàn bộ nội dung của giao dịch dân sự

đó vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc một trong các bên tham gia giao dịch đó không có quyền xác lập giao dịch dân sự Khi đó toaafn bộ nội dung của giao dịch đó không có hiệu lực

VD: A và B giao kết với nhau 1 hợp đồng mua bán ma túy tổng hợp Hành vi này đã

vi phạm điều cấm của pháp luật nước ta => đây là 1 hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ

-Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần: là giao dịch mà trong đó chỉ có 1 phần hoặc 1

số phần của giao dịch đó vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại Khi đó chỉ phần vô hiệu là không có hiệu ực, các phần còn lại có hiệu lực thi hành

VD: công ty A và công t B kí kết hợp đồng giao nhận hàng hóa địa điểm giao hàng là cảng C nhưng người giao hàng lại đưa tới cảng D gần đó Trường hợp này hợp đồng

bị vô hiệu 1 phần do vi phạm về địa điểm giao nhận hàng hóa nhưng không ảnh hưởng tới hiệu lực của những phần khác như chất lượng thời gian giao hàng

Trang 14

12.Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối và giao dịch dân sự vô hiệu tương

- Theo quyết định của tòa án ( mang tính chất phán xử và là cơ sở duy nhấtlàm cho GD trở nên vô hiệu)

Mặc nhiên bị coi là vô hiệu ngay cảkhi không có quyết định của tòa án ( quyết định của tòa án (nếu có) thường không mang tính chất phán xử) chỉ đơn thuần công nhận giao dịch vô hiệu theo pháp luật)

Thời hạn Thời hạn khởi kiện theo yêu cầu của tòa

án tuyên bố GDDS vô hiệu là 2 năm kể

từ ngày GD được xác lập theo điểm a.b.c.d.khoản 1 điều 132

Thời hạn tuyên bố giao dịch vô hiệu không bị hạn chế ( trừ TH đặc biệt ở điều 129)

Đk có

hiệu lực

Những giao dịch vi phạm quy tắc pháp

lý có mục đích bả vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 1 chủ thể nhất định ( cá nhân , pháp nhân)

( đ 125 126 127 128 – vd minh họa)

Những giao dịch vi phạm quy tắc pháp lý có mục đích bả vệ quyền vàlợi ích chung của cộng đồng

Trang 15

13.Điều kiện xác định người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

và phân tích việc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự

vô hiệu?

Thứ nhất, trước khi người thứ ba tham gia vào giao dịch dân sự thì đã có một giao

dịch dân sự trước được xác lập, thực hiện nhưng giao dịch dân sự trước đó đã bị vôhiệu

Ví dụ: A và B tham gia giao dịch trao đổi nhà, lập hợp đồng trao đổi mang tên “Giấy đổi nhà” và có sự làm chứng của hai ông tổ trưởng tổ dân phố nơi có hai ngôi nhà B

bán lại cho C bằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà và đất ở và C hiện làngười sử dụng hợp pháp căn nhà Thực chất, giao dịch của A và B là giao dịch vô hiệu

do vi phạm điều kiện về hình thức (về tên gọi của hợp đồng, và phải có xác nhận của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứ không chỉ có sự làm chứng của hai ông tổtrưởng dân phố…) C là người thứ ba ngay tình, có được tài sản là ngôi nhà mà tài sản

đó là đối tượng của một giao dịch dân sự trước đó bị vô hiệu

Thứ hai, người thứ ba xác lập giao dịch phải ngay tình Tức là trong trường hợp này,

người thứ ba không biết hoặc không thể biết rằng mình tham gia vào giao dịch dân sựvới người không có quyền định đoạt tài sản, hoặc đối tượng của giao dịch liên quanliên quan đến giao dịch trước đó Trường hợp này thường xảy ra đối với với những tàisản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu như: đồng hồ, dây chuyền, điệnthoại di động… Đối với những trường hợp tài sản là động sản phải đăng ký quyền sởhữu thì đa phần người thứ ba buộc phải biết tài sản có minh bạch hay không Lúc này,người thứ ba tham gia giao dịch nếu không ngay tình và phải trả lại tài sản

Ví dụ: A và B giao dịch thông qua hợp đồng mua bán xe máy B giao cho A xe máy

nhưng không có đăng ký, bảo hiểm xe và những giấy tờ liên quan… A vẫn chấp nhậnviệc giao dịch diễn ra giữa hai bên Trong trường hợp này, A không là người thứ bangay tình khi có tranh chấp xảy ra bởi đối với những loại tài sản phải đăng ký quyền

sở hữu thì bắt buộc khi trở thành đối tượng của một giao dịch dân sự bắt buộc hai bênchủ thể phải thực hiện những thủ tục như sang tên, đổi chủ giấy tờ xe… mà xe không

có giấy tờ sẽ không hoàn tất được thủ tục này Chính vì vậy, giao dịch mua bán không

có hiệu lực pháp luật và bị vô hiệu Khi xảy ra tranh chấp giữa chủ sở hữu xe máy đó

Trang 16

và B thì A không được pháp luật bảo vệ vì không ngay tình và phải trả lại tài sản nếuchủ sở hữu tiến hành việc kiện đòi lại tài sản.

Thứ ba, tài sản phải là tài sản được phép lưu thông Nếu là vật cấm lưu thông thì

người thứ ba buộc phải biết mình xác lập giao dịch dân sự với đối tượng này là bất hợppháp Vật cấm lưu thông được xác định dựa trên tính chất của nó, sự dịch chuyển của

nó trên thực tế nếu được tự do lưu thông thì sẽ làm ảnh hưởng đến chính trị – kinh tế –văn hóa – xã hội (ma túy, động vật quý hiếm…) Lúc này, người thứ ba tham gia giaodịch không ngay tình và không được pháp luật bảo vệ Đối với trường hợp đối tượngcủa giao dịch là vật hạn chế lưu thông (ngoại tệ…) thì khi muốn tham gia vào các giaodịch dân sự thì cần phải được sự chấp nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nếukhông có sự chấp nhận mà người thứ ba vẫn cố tình trao đổi thì khi xảy ra những vấn

đề liên quan hoàn toàn không được pháp luật bảo vệ quyền lợi

Thứ tư, giao dịch dân sự được xác lập với người thứ ba phải thông qua một giao dịch

dân sự có đền bù như: mua bán, vay, thuê khoán…Trường hợp giao dịch dân sự vớingười thứ ba đối với tài sản là động sản mà thông qua một giao dịch không có đền bù(tặng cho, thừa kế…) thì lúc này, người thứ ba mặc dù ngay tình nhưng cũng khôngđược pháp luật bảo vệ quyền lợi và phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu hay người chiếmhữu hợp pháp Đối với trường hợp tài sản là bất động sản, mặc dù thông qua một giaodịch có đền bù nhưng người thứ ba vẫn phải trả lại tài sản khi bị kiện đòi Trường hợpnày, tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế (người thứ ba đang sử dụng ổn định tài sản…) thìTòa án có thể linh hoạt giải quyết bằng những phương pháp khác như đền bù…

Trang 17

14 Phân tích phạm vi thẩm quyền đại diện?

Phạm vi thẩm quyền đại diện là giới hạn quyền, nghĩa theo đó người đại diện nhân danh người được đại diện xác IV thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba

Tuỳ thuộc vào quan hệ đại diện là đại diện theo pháp luât hay đại diện theo uỷ quyền, phạm vi thẩm quyền đại diện được xác định khác nhau (khoản 1 Điều 141 BLDS năm 2015)

- Đại diện theo pháp luật: Thẩm quyền đại diện của nhtmg người đại diện theo pháp luật được pháp luật quy định hoặc thệ hiện trong quyết định cử người đại diện của cơ qúan nhà nướo có thẩm quyền Việc xác lập quan hệ đại diện này thường không phụ thuộc vào ý chí của người được đại diện Người đại diện theo pháp luật cóthẩm quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật quy định khác hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

có quyết định khác

Trong trường hợp đại diện cho người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có một số nétđặc biệt riêng Chính người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng nhưng với sự chấp thuận của người đại diện Người đại điện chỉ đóng vai trò giám sát, đồng ý hay không đồngý cho xác lập giao dịch Nếu giao dịch

đó không làm ảnh hưởng đến lợi ích của chính người đại diện, của những người thân thích trong gia đình của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện cho phép người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện giao dịch

- Đại diện theo uỷ quyền: Phạm vi thẩm quyền của người đại d ện theo uỷ quyền được xác định trong chính văn bản uỷ quyền Người đại diện theo uỷ quyền chỉ được thực hiện hành vi pháp lí trong khuôn khổ văn bản uỷ quyền quy định Việc xác lập văn bản uỷ quyền và giải quyết các tranh chấp phát sinh phải màn thủ các quy định củapháp luật về hợp đồng uỷ quyền

Để bảo vệ lợi ích chính đáng cho ngươi thứ ba, là người xác lập giao dịch dân sự với người đại diện, pháp luật quy định nghĩa vụ của người đại điện phải thông báo cho người thứ ba biết về phạm vi thẩm quyền đại diện của mình (khoản 4 Điều 141 BLDS năm 2015) Người đại diện cũng không được thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 3 Điều 141 BLDS năm 2015) Quy định này nhằm

Trang 18

ngăn ngừa và loại trừ những giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện có thể đem lại hậu quả bất lợi cho người được đại diện.

15 So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền?

Điểm giống nhau

 Hai loại đại diện này đều là việc một người nhân danh và vì lợi ích của người thứkhác, xác lập thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện

 Đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền đều có khung pháp lý chung :Căn cứ xác lập quyền đại diện, cá nhân đại diện, phạm vi đại diện, thời hạn đạidiện

 Hậu quả giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện hoặc do người xáclập thực hiện vượt quá phạm vi đại diện của đại diện theo pháp luật hay đại diệntheo ủy quyền đều không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với người đượcđại diện trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

( theo quy định tại điều 142 và 143 BLDS 2015 ).

 Mặc dù người đại diện đứng ra giao dịch trực tiếp với người thứ ba thì quan hệpháp luật dân sự là quan hệ xác lập giữa người được đại diện với người thứ ba

 Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khácnhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đạidiện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác ( theo quy định

tại khoản 3 điều 141 BLDS 2015 ).

 Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của

mình. ( theo quy định tại khoản 4 điều 141 BLDS 2015 ).

 Đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền đều chấm dứt đối với cá nhânkhi việc ủy quyền không còn cần thiết hoặc việc ủy quyền không tiếp tục thựchiện được, như khi pháp nhân chấm dứt hoặc người đại diện, người được đại

diện chết ( theo quy định tại điều 140 BLDS 2015 ).

Trang 19

 Người do Tòa án chỉ định trongtrường hợp không xác địnhđược người đại diện quy định

Người đại diện không nhất thiết phải

có năng lực hành vi dân sự đầy đủNgười từ đủ mười lăm tuổi đến chưa

đủ mười tám tuổi có thể là người đạidiện theo ủy quyền, trừ trường hợppháp luật quy định giao dịch dân sựphải do người từ đủ mười tám tuổi trởlên xác lập, thực hiện

Trang 20

tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày.

– Người đại diện theo pháp luật của

diện Hình thức đại diện do pháp luật quy

định hoặc cơ quan có thẩm quyềnquyết định

 – Hình thức đại diện do các bên thỏathuận trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh về ủy quyền phải lập thành vănbản

– Hợp đồng có thể được giản đơn hayphức tạp

– Phạm vi đại diện theo pháp luật

 – Phạm vi ủy quyền được xác lậptheo sự ủy quyền, người đại diện theo

ủy quyền chỉ được xác lập trongkhuôn khổ, phạm vi đã được xác lập.– Ngoài ra người đại diện theo ủy

Trang 21

điều 140 BLDS 2015)

 Người được đại diện là cá nhân

đã thành niên hoặc năng lựchành vi dân sự đã được khôiphục;

 Người được đại diện là cá nhânchết;

 Người được đại diện là phápnhân chấm dứt tồn tại;

 Căn cứ khác theo quy định của

Bộ luật này hoặc luật khác cóliên quan

điều 140 BLDS 2015)

 Theo thỏa thuận;

 Thời hạn ủy quyền đã hết;

 Công việc được ủy quyền đãhoàn thành;

 d) Người được đại diện hoặcngười đại diện đơn phươngchấm dứt thực hiện việc ủyquyền;

 Người được đại diện, người đạidiện là cá nhân chết; ngườiđược đại diện, người đại diện làpháp nhân chấm dứt tồn tại;

 Người đại diện không còn đủđiều kiện quy định tại khoản 3Điều 134 BLDS 2015;

 Căn cứ khác làm cho việc đạidiện không thể thực hiện được

16.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hạn?

- Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm

khác

- ý nghĩa: thời hạn vừa mang tính khách quan của thời gian nói chung đồng thời lại

mang tính chủ quan của người định ra điểm đầu và điểm cuối Trong giao dịch dân sự

thời hạn có vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các

chủ thể tham gia

- Các loại thời hạn:

+ Thời gian luật định : là thời hạn do pháp luật quy định, các chủ thể tham gia quan hệ

pháp luật dân sự bắt buộc phải tuân theo thời hạn đó mà hông được phép thay đổi thời

hạn

Trang 22

+ Thời hạn ấn định: là thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thông qua một quyết định hoặc bản án

+ Thời hạn thỏa thuận: là thời hạn do các chủ thể tự thỏa thuân xác định khi tham gia các giao dịch dân sự

+ thời hạn xác định: là thời hạn đã chỉ ra một khỏng thời gian cụ thể bằng cách xác định chính xác về thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc của thời hạn

+ Thời hạn không xác định là thời hạn mà trong đó khoảng thời gian chỉ mang tính ước lượng

17.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hiệu?

- Thời hiệu: là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do pháp luật quy định

- Ý nghĩa: thời hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định các quan hệ dân sự Nếu không quy định thời hiệu, mỗi chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự luôn bị đe dọabởi tranh chấp có thể xảy ra, làm ảnh hưởng đến quyền lợi và đời sống của họ Hơn nữa, thời

- Các loại thời hiệu:

+ Thời hiệu hưởng quyền dân sự: ( K1 Đ150)

+ Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: (K2 Đ150)

+ Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

18.Phân tích khái niệm tài sản? (điều 105 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015)

20 Phân loại vật và chế độ pháp lý đối với vật?

- Phân loại vật: ( Đ109 -đ 114)

- Chế độ pháp lý đối với vật: là quy định của pháp luật về trình tự thủ tục và sự quản

lý của Nhà nước đối với quá trình lưu thông tài sản để xác định phạm vi được phép lưu thông đối với từng loại tài sản khác nhau, bao gồm:

+ Vật cấm lưu thông: vũ khí quân sự chất nổ chất cháy

+ Vật hạn chế lưu thông: vũ khí thể thao, sung săn, thanh toán ngoại tệ vs số lượng

Trang 23

21.Phân tích cấu thành của quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu (về chủ thể, khách thể, nội dung của quyền sở hữu)?

* Chủ thể:

- là những người tham gia vào QHPLDS hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ

do nhà nước quy định khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự đó

* Khách thể : là lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần nhất định mà chủ thể hướng tới

- nhóm 1: lợi ích vật chất được thể hiện dưới 2 dạng để đạt được những lợi ích vật

chất đó, các chủ thể có thể thực hiện các hành vi chủ động, bị động

+ vật chất cụ thể như vật, tiền, giấy tờ có giá… ( Đ105)

+ được biểu hiện dưới dạng quyền của chủ thể trong 1 quan hệ pháp luật dân sự

- Nhóm 2: các lợi ích tinh thần :

+ lợi ích tinh thần với lợi ích vật chất

+ lợi ích tinh thần không gắn với lợi ích vật chất

* Nội dung:

-khái niệm: là cách xử sự mà pháp luật cho phép 1 chủ thể nhất định được hưởng:

+ TH1: chủ thể được thực hiện các hành vi nhất định để thỏa mãn quyền do PL quy định , quyền này có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 24

(vd : 1 cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo có thể viết di chúc ( TT) hoặc ủy quyền cho luật

sư lập di chúc khi nào chết mới công bố ( GT)

+TH2: chủ thể được quyền không thực hiện những hành vi nhất định

( vd: CD có quyền tự do kinh doanh)

+TH3: chủ thể được quyền yêu cầu chủ thể khác phải thực hiện hành vi hoặc không thực hiện hành vi nhất định vì lợi ích của mình hoặc lợi ích của chủ thể khác

( vd; trong hợp đồng mua bán, bên bán có thể yêu cầu bên mua trả tiền)

+TH4: khi quyền dân sự bị xâm phạm chủ thể có thể sử dụng các biện pháp tự bảo vệ

mà PL cho phép hoặc được yêu cầu tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, bảo

vệ quyền và lợi ích của mình

22.Phân tích những quy định pháp lý về nội dung của quyền sở hữu?

Quyền chiếm hữu được hiểu một cách thông thường nhất là sự nắm giữ, chi phối, quản

lý một hoặc nhiều tài sản Điều 186  quy định: “….”.

Quyền chiếm hữu bao gồm hai loại: Chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu

không có căn cứ pháp luật.

- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật ( đ 165)

– Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật: các hành vi chiếm hữu tài sản mà không

thuôc các trg hợp nêu trên thì đều bị coi là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.Trong chiếm hữu không có căn cứ pháp luật lại bao gồm:

+ Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là hợp người chiến hữu

không biết và không thể biết mình chiếm hữu không dựa trên cơ sở pháp luật

Vd C mua của B một chiếc máy vi tính mà không biết chiếc máy đó được trộm từ A.

+ Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình đó là trường hợp người

chiếm hữu biết hoặc pháp luật buộc phải biết là mình chiếm hữu không dựa trên cơ sở pháp luật

VD: C mua của B một chiếc xe máy mà không biết chiếc xe đó được trộm từ A Do B lừa dối C là xe của B nhưng bị mất giấy tờ xe nên bán rẻ

Trang 25

những người không phải chủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu giao quyền hoặc theo quiđịnh của pháp luật.

VD: cho người khác thuê nhà của mình để hưởng lợi tức…

Điều 192 Bộ luật Dân sự năm 2015   quy định: “Quyền định đoạt tài sản là quyền

chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó”.

VD: tuyên bố hoặc có hành vi vứt bỏ một chiếc ti vi thuộc quyền sở hữu của bản thân

Quyển định đoạt thực chất là việc định đoạt số phận “thực tế” hoặc “pháp lý” của mộttài sản Định đoạt “thực tế” là bằng hành vi của mình làm cho tài sản không còn nhưphá hủy, sử dụng… Còn định đoạt pháp lý được hiểu la việc chuyển quyền sở hữusang cho chủ thể khác như: tặng cho, mua bán…

Quyền định đoạt không có nghĩa tuyệt đối, trong những trường hợp nhất định mà phápluật ràng buộc chủ thể có quyền định đoạt phải tuân theo những quy định để tránh viphạm Hiến pháp và pháp luậ

Trang 26

23 Các hình thức pháp lý của việc chiếm hữu? Ý nghĩa của việc phân biệt chiếm hữu thành chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình? ( Đ179)

Ý nghĩa:

Đối với người chiếm hữu, nhờ suy đoán ngay tình mà người chiếm hữu được nhận

hoa lợi, lợi tức mà không cần chứng minh sự ngay tình của mình; được hưởng thờihiệu xác lập sở hữu mà không cần chứng minh Đứng trước một sự xâm phạm trực tiếpvào tình trạng chiếm hữu (mà tranh chấp về cành cây vươn lấn sang không gian là một

ví dụ), người chiếm hữu có thể kiện yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền buộcngười xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản vàbồi thường thiệt hại Đứng trước một tranh chấp về chiếm hữu, người chiếm hữu cũngđược bảo vệ mà không cần chứng minh mình có quyền Như vậy, BLDS 2015 đã bảo

vệ tốt đối với người chiếm hữu

Tuy nhiên, đối với người đi kiện đòi khôi phục chiếm hữu thì BLDS 2015 lại bày tỏ

những bất cập Như phân tích ở phần trước, người đi kiện đòi tài sản có thể tranh chấp

Trang 27

hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật” Nhưvậy, luật chỉ cho phép người có quyền được đòi lại tài sản của mình Xét ví dụ: B ăncắp xe máy từ A bán cho C, C ngay tình và lại bị ăn cắp chiếc xe máy đó bởi D Nhưvậy, trong khi luật pháp các nước trên thế giới cho phép C kiện D để đòi khôi phụctình trạng chiếm hữu (không quan tâm đến việc C có phải là chủ sở hữu không) thì luậtViệt Nam chỉ cho phép người có quyền, tức là A được phép kiện C thông qua hìnhthực kiện bảo vệ quyền sở hữu (vốn có nghĩa vụ chứng minh rất khó khăn).

Như vậy, chủ sở hữu nếu mất tài sản, khi đi kiện phải chứng minh mình là chủ sở hữuđích thực

Ngày đăng: 08/02/2023, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w