1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật Lao Động.docx

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Lao Động
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Tài liệu học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 68,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền tại  Photo LỘC HẢI  Hotline 0868 11 88 45 NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN LUẬT LAO ĐỘNG Câu 1 Nguyên tắc của Luật Lao động? 2 Câu 2 Phân tích HĐLĐ 3 Câu 3 Thỏa ước LĐ tập thể 5 Câu 4 quá trình[.]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN: LUẬT LAO ĐỘNG

Câu 1: Nguyên tắc của Luật Lao động? 2

Câu 2: Phân tích HĐLĐ 3

Câu 3 : Thỏa ước LĐ tập thể: 5

Câu 4: quá trình thương lượng, kí kết thỏa ước (Như trên) 6

Câu 5: tiền lương và tiền lương tối thiểu 6

Câu 6: trách nhiệm của NSDLĐ khi tai nạn LĐ và bệnh nghề nghiệp 8

Câu 7: K/n, ý nghĩa Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8

Câu 8: K/n Ý/n của Kỷ luật Lđ 9

Câu 9 K/n, đ/đ , Ý/n, Hiệu lực của Nội quy Lđ 10

Câu 10: Hình thức và căn cứ xử lý kỉ luật 11

Câu 11 Phân tích căn cứ xác định trách nhiệm vật chất trong LLĐ, các trường hợp phải bồi thường thiệt hại vật chất trong LLĐ 11

Câu 12 Hình thức xử lý kỉ luật lao động sa thải 13

Câu 13 Tranh chấp lao động 14

Câu 14 Phân loại Tranh chấp LĐ 15

Câu 15 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp LĐ? Quy trình giải quyết? 15

Câu 16 Đình công 18

Câu 17 Phân biệt Quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội và Quan hệ pháp luật về bảo hiểm thương mại 21

Câu 18 Chế độ ưu đãi xã hội 22

Câu 19: Trợ giúp xã hội 24

Câu 20 So sánh Trách nhiệm kỷ luật LĐ và Trách nhiệm vật chất 26

Trang 2

Câu 1: Nguyên tắc của Luật Lao động?

1, Tự do lao động- tự do thuê mướn

- Ngăn chặn sự xâm hại đến họ trong quá trình LĐ

- Là tư tưởng trong quy phạm pl, là cơ sở đường lối của Đảng về bảo vệ quyềncon người

- NLĐ phải đối mặt vs thất nghiệp, điều kiện LĐ ko thuận lợi, có nguy cơ bị làmquyền

 Cần được bảo vệ

b, Nội dung

- Bảo vệ việc làm

- Bảo vệ thu nhập và đời đống

- BẢo vệ quyền nhân thân

3, Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ

- Đảm bảo quyền và lợi ích mà pl quy định cho NSDLD

- Phạm vi nhỏ hơn NLĐ

- Dc đảm bảo quyền với tài sản

Trang 3

- Tự chủ trong quản lí

4, Nguyên tắc bảo đảm, tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên

- Thỏa thuận bình đẳng, tự nguyện trên cơ sở tương quan Lđ và điều kiện thực tế

- Thể hiện tính khách quan của nền kt thị trường

- Các bên tự do thỏa thuận về nội dung

5, Nguyên tắc kết hợp chính sách kt và xh trong LĐ

- NSDLĐ cố trách nhiệm vs rủi ro nhưng NLđ cũng p chịu 1 phần

- Chính phủ hỗ trợ cho các quỹ giải quyết việc làm

- Ưu tiên giảm thuế, cho doanh nghiệp sử dụng LĐ khuyết tật,…

6, Nguyên tắc bảo đảm phù hợp vs tiêu chuẩn quốc tế

- Pháp luật điều chỉnh các chế định về sử dụng LĐ nữ, vệ sinh, trẻ em,… phu hợp

vs nguyên tắc, định hướng của Tổ chức lao động quốc tế

+ được điều chỉnh bằng cơ chế thị trường

+ sức lao động gắn với 1 cá nhân nên việc làm xác định giá trị lao động của mộtcon người

- Mang tính đích danh

+ sức lao động gắn với 1 cá nhân nên phải đích danh

+ Người giao kết hd phải đích danh kí

+ trừ tường hợp LĐ< 15t hay kí hợp đồng nhóm thì ko p đích danh

- Sự thỏa thuận phải trong giới hạn pháp lí

+NLĐ có quyền lợi tối thiểu ( lương tối thiểu), nghĩa vụ tối đa( thời giờ làm việctối đa 8 tiếng)

Trang 4

- Bằng hành vi: thể hiện qua hành vi các chủ thể khi tham gia quan hệ

4, Hiệu lực: ngay khi các bên giao kết trừ TH luật quy định khác

Trang 5

+ NSDLĐ: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, htx, hộ gđ, cá nhân có năng lựchành vi dân sự có điều kiện thuê mướn, sử dụng LĐ

- Điều kiện: bắt buộc+ thỏa thuân, cần thiết+ bổ sung

- Thực hiện HĐ

+ thực hiện quyền và nghĩa vụ trong HĐ

+ có sự phụ thuộc giữa NLĐ vào NSDLĐ

+ hoãn thực hiện HĐLĐ: nghĩa vụ qs, tạm giam, trại giáo dưỡng, thỏa thuận =>nghỉ ko lương

+ thực hiện lại HĐLĐ: hết 15 ngày từ ngày hoãn mà ko đến trình diện

+ NLĐ: ko dc nhận trợ cấp thôi việc, bồi thường, trả cho phí đào tạo

Câu 3 : Thỏa ước LĐ tập thể:

1, Khái niệm

- Là văn bản thỏa thuận giữa tập thể NLD với NSDLĐ về các điều kiện mà 2 bênđạt được thông qua thương lượng tập thể

Trang 6

- Gồm thỏa ước LĐ ngành, doanh nghiệp và khác do cp quy định

- Ko dc trái PL và phải có lợi hơn cho NLĐ

2, Đặc điểm:

- Ưu điểm: dễ thích ứng vs xã hội vì có bản chất pháp lí song song

- Hiệu lực: từ ngày kí hoặc ngày ghi trong thỏa ước, giá trị từ 1-3 năm

- Mang tính hợp đồng: hình thành trên cơ sở thương lượng, nội dung về các điềukiện LĐ

- Mang tính quy phạm: kí theo trình tự nhất định, chỉ dc kí khi >50% NLĐ đồng ý

- Có tính tập thể

- Chủ thể: Đại diện cho tập thể NLĐ với NSDLĐ/ địa diện NSDLĐ

- Ko p đơn vị nào cũng p kí

3, Vai trò

- Tạo nên quyền lợi và trách nhiệm giữa 2 bên

- Góp phần điều hòa lợi ích, ngăn mâu thuẫn, xung đột trong quan hệ LĐ

- Là cơ sở pháp lí quan trọng để giải quyêt tranh chấp LĐ

- Là nguồn quy phạm bổ sung cho luật LĐ

4, quá trình

- B1; yêu cầu kí : phải đề xuất bằng văn bản, bên nhận được yêu cầu p chủ độnggặp bên đề xuất trogn 20 ngày để thỏa thuận thời gian, địa điểm, danh sách đạidiện

- B2: đàm phán nội dung: các bên đưa ra yêu cầu để bảo đảm lợi ích cho mìnhnhưng phải dung hòa quyền của 2 bên Sau khi thống nhất, 2 bên sẽ xây dựng dựthảo

- B3; lấy ý kiến tập thể NLĐ bằng cách bỏ phiếu kín/ chữ kí, kết quả ý kiến p lậpthành văn bản, có chữ kí của ban chấp hành công đoàn

- B4; kí Các bên hoàn thiện dự thảo, lập thành 4 văn bản, mỗi bên 1 bản, 1 chocông đoàn cấp trên, 1 cho cơ quan có thẩm quyền

Trang 7

- Trong 10 ngày p gửi đến sở LĐTB-XH tỉnh/ thành phố TW/ban quản lí khu chếxuất cn cao

Câu 4: quá trình thương lượng, kí kết thỏa ước (Như trên)

Câu 5: tiền lương và tiền lương tối thiểu

1, Tiền lương

- Khái niệm: là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ khi NLĐ hoàn thành công việctheo thỏa thuân, căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả, và điều kiện côngviệc,, gồm lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản bổ sung

- Bản chất

+là giá thành hàng hóa sức lao động ( chịu sự điều chỉnh của cơ chế thị trường)+ hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng có sự can thiệp của nhànước bằng định mức khung tiền lương tối thiểu

+ Với nhà nước, xh: cấu thành thu nhập quốc dân, ổn định đời sống, ctri

2, Lương tối thiểu

Trang 8

+ lương tối thiểu chung: 1tr3 cho người nhận lương từ ngân sách nhà nước

+ lương tối thiểu vùng: 2760 => 3980

+ lương tối thiểu ngành

Vùng> chung vì chung phụ thuộc vào NSNN, vùng áp dụng cho NLĐ, có sựthỏa thuận

- Ý nghĩa : đảm bảo đời sống tối thiểu cho NLĐ và gia đình

- Căn cứ xác lập: cung cầu LĐ, khả năng kinh tế, chỉ số giá dinh hoạt, đảm bảo 2phương diện hiện vật và giá trị

Câu 6: trách nhiệm của NSDLĐ khi tai nạn LĐ và bệnh nghề nghiệp

1, Tai nạn LĐ: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận,chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quátrình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động Quyđịnh này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc

2, bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động

có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

3, Trách nhiệm của NSDLĐ

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danhmục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế vàthanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn địnhđối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quyđịnh tại Điều 145 của Bộ luật này

Câu 7: K/n, ý nghĩa Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

K/n Là khoảng timedo PL quy định

mà NLĐ phải có mặt và thực

Là khoảng time mà NLĐ ko phảithực hiện nghĩa vụ LĐ và toàn

Trang 9

hiện nhiệm vụ phù hợp với nộiquy LĐ, điều lệ Dn và hợp đồngLđ

quyền sử dụng thời gian này theo

ý mình

Phân

loại

- Time làm việc tiêu chuẩn

- …ko tiêu chuẩn

- Tạo cơ sở pháp

lí để quản lí, giám sát,

xử lí kỉ luật LĐ

- Thể hiện chứcnăng, nhiệm vụ trong

tổ chức điều hành xh

- Thể hiện thái độcủa nn với lực lượngLĐ

+rút ngắn time làm việc vs 1 số đối tượng

+Do nn quy đinh

Trang 10

+ các bên thỏa thuận trên cơ sở có lợi cho NLĐ

Câu 8: K/n Ý/n của Kỷ luật Lđ

- Là điều kiện bảo đảm

cho quá trình tăng năng

suất LĐ

- Nâng cao tinh thần trách

nhiệm trong việc bảo vệ

- Giúp thực hiện mục tiêuCNH, HĐh

- Đối tượng : với NLđ làm việc theo chế độ HĐLĐ

Câu 9 K/n, đ/đ , Ý/n, Hiệu lực của Nội quy Lđ

Trang 11

+ hành vi vi phạm, hình thức xử lí

2, Đặc điểm

- Phải đăng kí tại sở LĐ TB- Xh/ ban quản lí khu chế xuất

- Trong 10 ngày từ ngày ban hành p nộp lên để đăng ký

- Dc niêm yết tại phòng làm việc

3, Ý nghĩa

- Thể hiện quyền tự chủ của NSDLĐ

4, hiệu lực:

- Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ

Câu 10: Hình thức và căn cứ xử lý kỉ luật

- Khiển trách: miệng /văn bản với vi phạm lần đầu, lỗi nhẹ

- Kéo dài thời gian tăng lương ko quá 6 tháng/ chuyển làm công việc lương thấphơn trong 6 tháng/ cách chức nếu bị khiển trách bằng văn bản và tái phạm trong

3 tháng

- Sa thải: chấm dứt HĐLĐ, buộc nghỉ việc nếu vi phạm: trộm cắp, tham ô, tiết lộ

bí mật, gây thiệt hại tài sản, đang áp dụng hình thức thứ 2 và tái phạm, bỏ việc 5ngày liên tiếp/tháng hoặc 20 ngày/ năm mà ko có lí do chính đáng

Trang 12

Câu 11 Phân tích căn cứ xác định trách nhiệm vật chất trong LLĐ, các trường hợp phải bồi thường thiệt hại vật chất trong LLĐ

* Căn cứ xác định trách nhiệm vật chất trong LLĐ:

- Có hành vi vi phạm kỷ luật lao động

Hành vi vi phạm kỷ luật lao động là hành vi không hoàn thành nghĩa vụ đượcgiao hoặc thực hiện sai các nghĩa vụ đó và như vậy là vi phạm các quy định củapháp luật và nội quy lao động

Hành vi vi phạm kỷ luật lao động còn được hiểu ở góc độ là người lao độngkhông có trách nhiệm đầy đủ trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao độngcủa mình dẫn đến thiệt hại về tài sản của người sử dụng lao động

- Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động

Thiệt hại là sự giảm bớt số lượng hoặc giá trị của tài sản của người sử dụng laođộng Xác định căn cứ này là việc tìm ra tài sản bị thiệt hại là tài sản gì, tài sản

đó bị hư hỏng hay bị mất, số lượng và giá trị của sự thiệt hại là bao nhiêu

- Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản

Xác định quan hệ nhân quả này là quá trình chứng minh rằng sự thiệt hại tài sảncủa người sử dụng lao động là do hành vi vi phạm kỷ luật lao động của ngườilao động gây ra và sự thiệt hại là kết quả tất yếu của sự vi phạm đó Nếu giữahành vi vi phạm kỷ luật lao động và thiệt hại tài sản xảy ra không có mối quan

hệ nhân quả này thì người vi phạm không phải bồi thường

Trang 13

thể lường trước được hoặc vượt quá mức khắc phục của họ thì họ không có lỗi

và không chịu trách nhiệm vật chất

Trong trường hợp có nhiều người có lỗi cùng gây ra một thiệt hại thì phải căn cứvào nghĩa vụ lao động cụ thể của từng người và các điều kiện cụ thể của họ đểxác định mức độ lỗi của cá nhân mỗi người một cách chính xác

Lỗi có 2 loại, lỗi cố ý và vô ý, song trách nhiệm vật chất chỉ áp dụng với lỗi vô

ý, không áp dụng với lỗi cố ý (vì vi phạm theo lỗi cố ý sẽ bị truy cứu tráchnhiệm hình sự)

* Các trường hợp phải bồi thường thiệt hại vật chất

- NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại về tài sản củađơn vị thì phải bồi thường theo quy định của phát luật về thiệt hại đã gây ra Nếugây ra thiệt hạu không nghiêm trọng do sơ suất thì phải bồi thường nhiều nhất 3tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương theo quy định của Bộ luật LĐ

- NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giaohoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tùy trường hợp phải bồi thườngthiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; trong trường hợp có hợpđồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách hiệm, trong trườnghợp bất khả kháng thì phải bồi thường

Câu 12 Hình thức xử lý kỉ luật lao động sa thải

* Việc áp dụng hình thức kỉ luật sa thải được NSDLĐ áp dụng trong những trường hợp:

- NLĐ có hành vi trộm cắp, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng chất kíchthích không được pháp luật cho phép trong nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinhdoanh, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi gây thiệt hại vềtài sản, lợi ích của NSDLĐ

- NLĐ tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật

- NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày 1 năm mà k có lý dochính đáng Lý do chính đnág: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hay thân nhân bị ốm

Trang 14

có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác

đc quy định trong LLĐ

* Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật sa thải:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc ngườikhác bào chữa; trường hợp là người dưới

18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản

Câu 13 Tranh chấp lao động

- Khái niệm: là những tranh chấp về quyền lợi và lợi ích phát sinh giữa NLĐ,tập thể lao động với NSDLĐ

- Đặc điểm:

+ Đặc điểm về chủ thể: gồm NLĐ, NSDLĐ, tập thể lao động, đại diện của NLĐ

và đại điện của NSDLĐ

+ Phạm vi: là loại tranh chấp tồn tại trong phạm vi của quá trình lao động

+ Đặc điểm về nội dung: những giá trị vật chất, tinh thần gắn liền với lao động

Là quyền và lợi ích nghề nghiệp của các bên chủ thể

+ Đặc điểm về ảnh hưởng xã hội: có ảnh hưởng lớn tới đời sống xã hội, đời sốnglao động và đời sống chính trị do nó liên quan đến các vấn đề knh tế, ctri, xã hội,

là những vấn đề nhạy cảm và dễ lan tỏa Tranh chấp LĐ làm cho mqh lao động

và các quan hệ khác bị sứt mẻ, biến dạng, thậm chí bị phá vỡ Các tranh chấp lđ

có thể dẫn đến các cuộc đình công, làm xáo trộn các quan hệ ctri – kinh tế khác,gây ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình ctri quốc gia

- Nguyên nhân phát sinh:

+ Nguyên nhân kinh tế: xung đột về quyền và lợi ích có liên quan đến giá trị vậtchất Đây là nguyên nhân dễ thấy nhất ở các tranh chấp lao động do bản chất củaquan hệ LĐ là quan hệ mang tính kinh tế Các bên liên quan có mục tiêu kinh tế

Trang 15

rõ ràng: bên NSDLĐ cần mua sức LĐ để thực hiện quá trình sản xuất còn bênNLĐ thì bán sức LĐ để có thu nhập Sự trao đổi này luôn làm nảy sinh các vấn

đề do cách đánh giá, giải quyết giữa các bên với nhau chưa thực sự thống nhất,gây nên các bất đồng Tuy nhiên, đây là điều bình thường trong sự tồn tại vàphát triển của quan hệ LĐ

+ Nguyên nhân xã hội: địa vị, vị thế, quan niệm và hoàn cảnh kinh tế giữaNSDLĐ và NLĐ vô cùng khác biệt Điều này hình thành nên sự phân chia giaicấp trong xã hội với quyền lợi đối nghịch nhau

Câu 14 Phân loại Tranh chấp LĐ

- Phân loại theo nội dung của tranh chấp LĐ: tranh chấp về việc làm, về điềukiện làm việc, về tiền lương, về xử lý kỷ luật lđ,… Cách phân loại này có côngdụng rõ ràng trong việc xác định luật giải quyết vì tương ứng với mỗi loại tranhchấp sẽ có 1 hệ thống pháp luật áp dụng riêng để xử lý

- Phân loại theo đối tượng tranh chấp: tranh chấp về quyền và tranh chấp về lợiích

+ Tranh chấp về quyền: xung đột các vấn đề đã quy định trong các văn bản phápluật hoặc đã được ký kết thỏa thuận giữa các bên, cam kết trong HĐLĐ, thỏaước LĐ,

+ Tranh chấp về lợi ích: về những vấn đề phát sinh bên ngoài quy định, chưađược thỏa thuận

- Phân loại theo tính chất của hệ thống chủ thể tham gia tranh chấp: gồm Tranhchấp LĐ cá nhân và Tập thể

+ Tranh chấp LĐ cá nhân: giữa NLD và NSDLĐ

+ Tranh chấp LĐ tập thể: giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ

Việc phân biệt dựa vào các dấu hiệu sau:

+ Số lượng NLĐ tham gia vào vụ tranh chấp

+ Mục đích của các bên tham gia tranh chấp

Trang 16

Câu 15 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp LĐ? Quy trình giải quyết?

- Thẩm quyền: được quy định tại Bộ luật LĐ, Luật tố tụng dân sự và 1 số Nghịđịnh, Thông tư có liên quan Theo các văn bản này thì thẩm quyền thuộc về: Hộiđồng hòa giải lao động cơ sở, Hòa giải viên lao động, Chủ tịch UBND cấphuyện, Hội đông trọng tài LĐ và TAND

a) Hội đồng hoà giải lao động cơ sở (HĐHGLĐCS)

Do NSDLĐ ra quyết định thành lập Thành viên của HĐHGLĐCS bao gồmđại diện ngang nhau của Ban chấp hành Công đoàn và NSDLĐ Số lượng thànhviên của HĐHGLĐCS do hai bên tự quyết định nhưng không ít hơn 4 người.HĐHGLĐCS có nhiệm vụ hoà giải các tranh chấp lao động xảy ra tại doanhnghiệp khi có đơn yêu cầu của các bên tranh chấp

b) Hoà giải viên lao động (HGVLĐ)

Số lượng HGVLĐ do Chủ tịch UBND cấp huyện tự quyết định tuỳ thuộcvào đặc điểm, tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn và trên cơ sở đềxuất của Trưởng Phòng LĐTBXH HGVLĐ có nhiệm vụ hoà giải các vụ tranhchấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể xảy ra ở những đơn vị sửdụng lao động không phải là doanh nghiệp, doanh nghiệp không có hoặc chưathành lập HĐHGLĐCS Ngoài ra, HGVLĐ còn có nhiệm vụ hoà giải các vụtranh chấp lao động cá nhân về kỉ luật sa thải, bị đơn phương chấm dứt hợpđồng lao động, về bồi thường thiệt hại, về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng laođộng, tranh chấp về bảo hiểm xã hội và tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữangười lao động với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàikhi các bên có yêu cầu

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Giải quyết các tranh chấp lao động tập thể xảy ra trên địa bàn quản lí theođơn yêu cầu của các bên tranh chấp sau khi đã được HĐHGLĐCS hoặc HGVLĐhoà giải nhưng không thành hoặc đã hết 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơnyêu cầu mà HĐHGLĐCS, HGVLĐ không tiến hành hoà giải

d) Hội đồng trọng tài lao động (HĐTTLĐ)

Ngày đăng: 08/02/2023, 21:00

w