Photo Xuân Lộc 098 5432 795 DẪN LUẬN NGÔN NGỮ BỘ MÔN LÝ THUYẾT TIẾNG ANH Các câu hỏi lý thuyết từ chương 1 đến chương 4 Chương 1 5 1 Tại sao nói “ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội ” ? 5 2 Hãy chứng m[.]
Trang 1DẪN LUẬN NGÔN NGỮ
BỘ MÔN : LÝ THUYẾT TIẾNG ANH Các câu hỏi lý thuyết từ chương 1 đến chương 4
Chương 1 : 5
1 Tại sao nói “ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội ” ? 5
2 Hãy chứng minh “ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người ” 6
3 Anh / chị hiểu thế nào về quan điểm Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt 7
4 Chức năng tư duy của ngôn ngữ được biểu hiện ở những khía cạnh nào ? 8
5 Ngôn ngữ thống nhất nhưng không đồng nhất với tư duy Vậy khác nhau giữa ngôn ngữ và tư duy được thể hiện như thế nào ? 9
6 Trình bày nhận định của anh chị về quan điểm “ Lao động quyết định sự ra đời của ngôn ngữ ” 10
7 Trình bày các kiểu quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu ngôn ngữ Lấy ví dụ minh họa 11
9 Phân tích cách thức phát triển của ngôn ngữ từ ngôn ngữ bộ lạc đến ngôn ngữ cộng đồng tương lai 12
10 Phân tích bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ Lấy ví dụ chứng minh 12
11 Phân tích bản chất xã hội của ngôn ngữ 14
12 Tại sao nói ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu ? Nêu sự khác nhau giữa hệ thống tín hiệu ngôn ngữ và những hệ thống tín hiệu khác ? 16
13 Trình bày các đơn vị trong hệ thống kết cấu ngôn ngữ 16
14 Trình bày bản chất của ngôn ngữ và lấy ví dụ chứng minh , 18
15 Ngôn ngữ có nguồn gốc thế nào ? Điều kiện gì làm nảy sinh ngôn ngữ ? 19
16 Phân tích các chức năng của ngôn ngữ 20
17 Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm “ Ngôn ngữ có tính giai cấp trong xã hội có giai cấp’’ 21
Trang 219 Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta thể hiện ở những chủ
trương nào ? 22
20 Nêu khái niệm hệ thống và kết cấu Để một tập hợp được coi là một hệ thống cần thỏa mãn điều kiện gì ? Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống ? 22
21 Một số người bảo vệ quan điểm sinh vật học đối với ngôn ngữ đồng nhất ngôn ngữ với tiếng kêu của động vật Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm trên ? 24
CHƯƠNG 2 25
1 Căn cứ vào ý nghĩa , ta có thể chia các từ tố ( hình ) thành những loại nào Lấy ví dụ và phân tích 25
2 Trình bày mối quan hệ và các yếu tố tạo nên tam giác ngữ nghĩa.Lấy vs dụ củ thể để chứng minh 25
3 Thế nào là hiện tượng mở rộng ý nghĩa và thu hẹp ý nghĩa trong sự biến đổi ý nghĩ của từ Lấy ví dụ và phân tích 25
4 Thế nào là hiện tượng ẩn dụ, có mấy kiểu ẩn dụ,lấy ví dụ và phân tích 26
6 Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa, lấy ví dụ minh họa 27
7 Hiện tượng trái nghĩa và đồng nghĩa giống và khác nhau như thế nào Lấy ví dụ và phân tích 28
7 Thế nào là hiện tượng đồng nghĩa? Lấy ví dụ phân tích? 28
10.Trình bày các loại nghĩa của từ.lấy ví dụ? 29
12.Thế nào là hiện tượng đồng âm.Lấy ví dụ phân tích? 31
13 Trình bày các cách phân loại nghĩa của từ nhiều nghĩa Lấy ví dụ và phân tích 32
1.1 Nghĩa biểu vật của từ 33
1.2 Nghĩa biểu niệm của từ 33
1.3:nghĩa sắc thái 34
11.Thế nào là biến thể của từ vị Lấy ví dụ 35
1.biến thể hình thái học 35
2.biến thể ngữ âm hình- thái học 35
3.biến thể từ vừng – ngữ nghĩa 35
15 Căn cứ vào cấu tạo của từ , có thể chia từ thành các kiểu nào ? Lấy ví dụ 36
16 Ngữ là gì ? Trình bày các đặc trưng cơ bản của ngữ Lấy ví dụ chứng minh 38
Trang 317 Anh chị hiểu như thế nào về khái niệm cái sở biểu và cái sở chỉ trong tam giác ngữ
nghĩa Lấy ví dụ 38
18 Căn cứ vào sự khác nhau của những mối quan hệ với sự vật , có thể chia từ đa nghĩa thành những loại nghĩa nào ? Lấy ví dụ 39
3.2.1. Nghĩa gốc – Nghĩa phái sinh 39
3.2.2. Nghĩa tự do – Nghĩa hạn chế 40
3.2.3. Nghĩa trực tiếp – Nghĩa gián tiếp 40
3.2.4. Nghĩa thường trực – Nghĩa không thường trực 41
19 Phân tích các nguyên nhân gây nên các hiện tượng biến đổi ý nghĩa của từ Lấy ví dụ minh hoa 42
20 Có mấy hình thức ẩn dụ ? Nêu sự khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh 42
Chương 4 : 44
1 Hư từ là gì? Trong phương thức ngữ pháp, thế nào là phương thức hư từ? Lấy ví dụ? 44
2 Nêu khái niệm phạm trù ngữ pháp Thế nào là phạm trù số và phạm trù cách Lấy ví dụ ? 44
3 Trong phương thức ngữ pháp , thể nào là phương thức phụ gia , phương thức láy , phương thức trọng âm và phương thức ngữ điệu ? Lấy ví dụ 45
4 Ngữ pháp của động từ được biểu thị qua phạm trù thời như thế nào ? Lấy ví dụ và phân tích 45
5 Trong ngữ pháp , các đơn vị cú pháp được chia thành những bộ phận nào ? Lấy ví dụ 46
6 Có mấy cách phân loại câu Lấy ví dụ và phân tích , 46
7 Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp cơ bản , câu được chia thành những loại nào ? Lấy ví dụ và phân tich 46
8 Trong các phương thức ngữ pháp , thế nào là phương thức phụ gia , phương thức biến tố bên trong và phương thức thay căn tố ? Lấy ví dụ 47
10 Trong phương thức ngữ pháp , thế nào là phương thức láy , phương thức hư từ và phương thức trật tự từ Lấy ví dụ 49
Trang 4Câu 11: Phương thức ngữ pháp là gì? Ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện qua phương pháp hư từ và phương thức trật tự từ như thế nào? Lấy ví dụ? 50 Câu 12: Nêu định nghĩa về quan hệ ngữ pháp? Trong quan hệ ngữ pháp có mấy kiểu quan hệ đẳng lập? lấy ví dụ? 51 Câu 14: Nêu định nghĩa phương thức ngữ pháp Phương thức trọng âm và phương thức ngữ điệu được sử dụng như thế nào để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của từ hoặc câu? Lấy ví dụ? 51 Câu 15:Phân tích phương thức ngữ pháp lập và lấy ví dụ minh họa? 52
Trang 5Chương 1 :
1 Tại sao nói “ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội ” ?
- Ngôn ngữ gắn bó với đời sống con người, đồng thời phát triển song song vớihoạt động và tư duy con người
- Để khẳng định ngôn ngữ là hiện tượng xã hội , ta cần khẳng định lại một sốquan điểm sau:
+ Ngôn ngữ chỉ sinh ra và phát triển trong xã hội loài người Bên ngoài xã hội,ngôn ngữ không thể phát sinh
+ Ngôn ngữ không phải là bản năng bẩm sinh: Những bản năng sinh vật như
ăn, khóc, cười, … có thể phát triển ngoài xã hội, trong trạng thái cô độc, còn NgônNgữ không thể có được trong những điều kiện như thế
+ Ngôn ngữ không phải là đặc trưng chủng tộc: Những đặc trưng chủng tộcnhư màu da, tỉ lệ thân thể, … có tính chất di truyền Ngôn ngữ không có tính ditruyền như thế
+ Ngôn ngữ khác với âm thanh: âm thanh, tiếng kêu của động vật là nhữngphản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện (hệ thống tín hiệu thứ nhất ) Tiếng nóicủa con người thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai, gắn liền với tư duy trừu tượng
+ Ngôn ngữ không phải là một hiện tượng cá nhân của anh hay của tôi mà là của chúng ta : Mỗi cá thể có thể vận dụng ngôn ngữ một cách khác nhau, nhưng
nếu không có ngôn ngữ chung thống nhất thì con người khó có thể giao tiếp vớinhau được Đối với mỗi cá nhân, ngôn ngữ như một thiết chế xã hội chặt chẽ, đượcgiữ gìn và phát triển trong kinh nghiệm, trong truyền thống chung của cả cộngđồng
+ Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt Nó không thuộc về kiến trúc thượngtầng của riêng một xã hội nào Ngôn ngữ không mang tính giai cấp
Bản chất XH của NN thể hiện ở chỗ:
- NN phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp
- NN thể hiện ý thức XH
Trang 6- Sự tồn tại và phát triển của NN gắn liền với sự tồn tại, phát triển của XH
2 Hãy chứng minh “ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người ”
- Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin hoặc truyền đạt nhận thức tư tưởng,tình cảm giữa các cá thể trong cộng đồng xã hội
+ Hoạt động giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người,trong sự tổ chức và phát triển của xã hội Bởi vì, thông qua giao tiếp, con người vừa
có thể truyền đạt thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm từ thế hệ này sang thế hệkhác, từ nơi này đến nơi khác, lại vừa có thể tập hợp nhau, tổ chức thành cộng đồng
xã hội, toàn xã hội để có một tổ chức rộng lớn như ngày nay
+ Giao tiếp được thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau như: màu sắctrong hội họa, âm thanh trong âm nhạc, đường nét trong nghệ thuật tạo hình, ánhsáng trong điện ảnh, cử chỉ, điệu bộ, các loại tín hiệu bằng hiện vật, hình vẽ, vàngôn ngữ Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất
Vì sao ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất ?
- Về mặt lịch sử: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp lâu đời nhất Nó ra đờicùng con người, cùng xã hội loài người và luôn luôn là phương tiện giao tiếp củacon người
- Về phạm vi hoạt động: ngôn ngữ có thể sử dụng ở mọi nơi, mọi lĩnh vực,mọi nghề nghiệp, lứa tuổi
- Về khả năng:
+ Bằng ngôn ngữ, con người có thể trao đổi tư tưởng, tình cảm, nhận thức với tất cả mọi sắc thái tinh vi, tế nhị nhất Nó giúp con người thểhiện bất cứ nộidung nào mà họ muốn
+ So với các loại tín hiệu khác được dùng để giai tiếp thì ngôn ngữ có ưu thếhơn hẳn Vì các phương tiện khác chỉ đóng vai trò là phương tiện bổsung bên cạnhngôn ngữ Bởi vì phạm vi hoạt động của chúng hạn hẹp hơn nhiều; chúng không đủ
Trang 7sức phản ánh những hoạt động và kết qủa hoạt động tư tưởng phức tạp của conngười
+ Ngôn ngữ là một trong những động lực bảo đảm sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người Bởi vì nhờ ngôn ngữ mà những tư tưởng, tình cảm, nhận thứccủa con người có thể truyền từ người này đến người khác, từthế hệ này đến thế hệkhác để con người đồng tâm hiệp lực chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội làm chođời sống xã hội ngày càng đi lên Trong lịch sử loài người, nhiều tổ chức xã hội đãđấu tranh rất thành công trên mặt trận chính trị, văn hóa, và ngọai giao mà vũ khí làngôn ngữ
+ Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đòi hỏi phải nâng cao chấtlượng của hoạt động giao tiếp để đưa kiến thức khoa học đang không ngừng tănglên vào các lĩnh vực của đời sống, nhằm phát triển xã hội, làm cho xã hội ngàycàng văn minh
Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp giữa các thành viên trong cùngmột thế hệ , cùng sống một thời kì mà còn là phương tiện giao tiếp giữa các thế hệ ,
là phương tiện để con người truyền đi những thông điệp cho các thế hệ tương lai Chính vì vậy , ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
3 Anh / chị hiểu thế nào về quan điểm Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt
- Bản chất xã hội của ngôn ngữ
Con người khác với các động vật khác là ở chỗ con người có ngôn ngữ Ngônngữ là một loại phương tiện mà con người dùng để giao tiếp với nhau Nó khôngphải là một hiện tượng của tự nhiên , cũng không phải là sự phản xạ có tính bảnnăng như phản xạ có điều kiện ở một số sinh vật Nó cũng không phải là một hiệntượng có tính cá nhân , tuy rằng ngôn ngữ có liên quan tới mỗi cá nhân con người ,nhưng lại không lệ thuộc vào cá nhân con người Nó là sản phẩm của tập thể , nótồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Vì làsản phẩm của tập thể nên sự tồn tại và phát triển của nó có phụ thuộc vào sự tồn tại
Trang 8và phát tiên của cộng đồng người sử dụng ngôn ngữ ấy Mặt khác , nói nó là mộthiện tượng xã hội và ngôn ngữ tồn tại trong xã hội loài người với tư cách là mộtcông cụ mà con người dùng để giao tiếp , trao đổi thông tin với nhau Và cũng như
ý thức , ngôn ngữ chỉ sinh ra do nhu cầu , do cần thiết phải giao dịch với ngườikhác
- Khi đề cập tới một hiện tượng xã hội , người ta thường xem xét chúngtrên cơ sở của hai phạm trù của một cơ cấu xã hội : Cơ sở hạ tầng và kiến trúcthượng tầng Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt vì không được xếp vào 2phạm trù đó
+ Dĩ nhiên , không thể xếp ngôn ngữ vào cơ sở hạ tầng , bởi tự nó không làcông cụ sản xuất mà cũng không là quan hệ sản xuất Nó chỉ là phương tiện màcon người dùng để giao tiếp với nhau
+ Cũng không thể xếp ngôn ngữ vào thiết chế thuộc thượng tầng kiến trúc vìmọi thiết chế của thượng tầng kiến trúc như nhà nước , pháp luật , thể chế chínhtrị , tôn giáo đều dựa trên cơ sở của hạ tầng Cơ sở hạng tầng còn thì kiến trúcthượng tầng còn , cơ sở hạng tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổitheo Trong khi , với tư cách là công cụ giao tiếp và tư duy , ngôn ngữ không bịbiến đổi khi cơ sở hạ tầng thay đổi
- Mặt khác , ngôn ngữ không mang tính giai cấp như hệ thống triết học , luậtpháp , chính trị mang tính giai cấp , vì tư tưởng của mọi thời đại là tư tưởngthống trị Nói khác đi , ngôn ngữ không phải là tài sản riêng của một giai cấp nào ,
nó là tài sản của toàn xã hội
Vì lẽ đó , các nhà ngôn ngữ đều nhìn nhận ngôn ngữ là một hiện tượng xãhội nhưng là một hiện tượng xã hội đặc biệt
4 Chức năng tư duy của ngôn ngữ được biểu hiện ở những khía cạnh nào ?
- Chức năng thể hiện tư duy của ngôn ngữ biểu hiện ở cả hai mặt:
Trang 9+ Một mặt, ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng Không có từ nào, câunào lại không biểu hiện khái niệm, phản đoán Ngược lại cũng không có khái niệm,phán đoán nào lại không được diễn đạt bằng các từ và các câu Ngôn ngữ là biểuhiện thực tế của tư duy
+ Mặt khác, ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng,Mọi ý nghĩ, tư tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi được biểu hiện bằng ngôn ngữ Những
ý nghĩ chưa biểu hiện ra được bằng ngôn ngữ chỉ là những ý nghĩ không rõ ràng,
mơ hồ Như vậy, chức năng thể hiện tư duy của ngôn ngữ thật rõ ràng Quá trình tựduy luôn luôn gắn liền với sự tồn tại của ngôn ngữ để định hình và sản sinh ýtưởng, ý thức
5 Ngôn ngữ thống nhất nhưng không đồng nhất với tư duy Vậy khác nhau giữa ngôn ngữ và tư duy được thể hiện như thế nào ?
- Ngôn ngữ và tư duy luôn luôn thống nhất với nhau Không có ngôn ngữ thìkhông có tư duy và ngược lại, không có tư duy thì ngôn ngữ cũng chỉ là những âmthanh trống rỗng và như vậy thực chất cũng không có ngôn ngữ Tuy vậy, ngôn ngữ
và tư duy không phải là một Sự khác nhau nhau giữa ngôn ngữ và tư duy thể hiện
ở chỗ:
+ Ngôn ngữ có tính vật chất còn tư duy là yếu tố tinh thần Bởi vì tất cảcác đơn vị của ngôn ngữ như âm vị, hình vị, câu đều tồn tại dưới dạng âm thanh, cónhững thuộc tính vật chất nhất định
+ Ngôn ngữ có tính dân tộc còn tư duy có tính nhân loại Bởi vì, qui luật tưduy là chung cho toàn nhân loại, nhưng các ý nghĩ, các tư tưởng lại được biểu hiệnbằng những cách khác nhau, trong các ngôn ngữ khác nhau Ngôn ngữ nào cũngbiểu hiện tư duy nhưng mỗi ngôn ngữ biểu hiện theo cách riêng của mình, gắn liềnvới truyền thống, tâm lí, cách nghĩ riêng của từng dân tộc
- Các đơn vị của ngôn ngữ không đồng nhất với các đơn vị của tư duy Cácđơn vị của ngôn ngữ như âm vị, hỉnh vị, từ, cầu Các đơn vị của tư duy ( lôgíc học,nghiên cứu) như khái niệm, phán đoán, suy lí Một khái niệm có thể được biểu hiện
Trang 10bằng nhiều từ khác nhau trong một ngôn ngữ cũng như trong các ngôn ngữ Ngượclại, một vỏ âm thanh có thể tương ứng với nhiều khái niệm khác nhau như hiệntượng đồng âm, đồng nghĩa chẳng hạn Những từ không biểu thị khái niệm như đại
từ, tiểu tử tỉnh thái, danh từ riêng Giữa câu và phán đoán cũng không tương ứngnhau Có những câu không biểu thị phán đoán (câu hỏi, câu cảm thán, câu cầukhiến ) và các thành phần của phán đoán cũng không trùng với thành phần câu Tóm lại, quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy là mối quan hệ biện chứng thốngnhất, hữu cơ nhưng không đồng nhất, khác nhau nhưng không tách rời
6 Trình bày nhận định của anh chị về quan điểm “ Lao động quyết định sự
ra đời của ngôn ngữ ”
Công cụ làm lao động của con người trở nên sáng tạo và công cụ tư duy của con người đã phát triển Tư duy không tồn tại trần trụi, thoát khỏi ngữ liệu do vậy, tư duy hình thành thì ngôn ngữ cũng ra đời.
Bước quyết định trong quá trình vượn biến thành người là sự kiện đôi tayđược giải phóng, con người có thể chế tạo ra công cụ lao động , điều mà bất cứ mộtloài vượn nào cũng có thể làm được Kiến trúc loài ong cũng khá tinh vi nhữngchúng không sáng tạo , không tự giác Chúng chỉ lao động bằng cơ quan thuần túysinh vật học chứ không có công cụ nên không có sự tiến bộ nào trong lao động ,mãi nghìn năm sau chúng vẫn làm như vậy mà thôi Nhờ lao động bằng công cụ mà
tư duy con người đã phát triển
Ngôn ngữ sinh ra là do nhu cầu , sự cần thiết phải giao tiếp Nhu cầu giao tiếp ấy của con người cũng lại do lao động quyết định.
Sự phát triển của lao động đã đưa đến kết quả tất yếu là thắt chặt thêm nhữngmối quan hệ giữa thành viên của xã hội bằng cách tạo ra rất nhiều trường hợp đểcon người giúp đỡ lẫn nhau, hợp tác với nhau làm mỗi cá nhân ngày càng ý thứchơn với lợi ích của sự hợp tác ấy Tóm lại những con người đang được hình thành
đó đã đật tới mức đối với nhau họ có những điều phải nói mới được, Do tư duy trừu
Trang 11tượng phát triển nên nội dung mà con người cần trao đổi với nhau ngày càng phongphú và ngược lại Lao động quyết định nhu cầu tạo ra ngôn ngữ.
Khả năng tạo ra ngôn ngữ của con người cũng bắt nguồn từ lao động.
Muốn có ngôn ngữ phải có tư duy trừu tượng và khả năng phát âm rõ ràng thìthành quả của tư duy trừu tượng mưới trở thành yếu tó ngữ nghĩa của ngôn ngữ.Tóm lại, con người cũng có tư duy trừu tượng và ngôn ngữu cũng ra đời mộtlúc dưới tác động của lao động Lao động quyết định nhu cầu tạo ra ngôn ngữ Laođộng cũng quyết định khả năng tạo ra ngôn ngữ của con người Lao động đã quyếtđịnh sự ra đời của ngôn ngữ
7 Trình bày các kiểu quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu ngôn ngữ Lấy ví dụ minh họa
Toàn bộ hoạt động của hệ thống ngôn ngữ được thể hiện trên hai trục: trụctuyến tính (trục ngang) và trục liên tưởng (trục dọc)
Quan hệ tuyến tính
Khi ngôn ngữ được hiện thực hoá thì những yếu tố của nó hiện ra lần lượt cáinày tiếp theo cái kia làm thành một chuỗi Khi biểu hiện bằng chữ viết, người ta đãthay thế sự kế tiếp trong thời gian của các yếu tố ngôn ngữ bằng tuyến không giancủa các con chữ Đặc điểm này của ngôn ngữ được gọi là tính hình tuyến của cáibiểu hiện và mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình tuyến được gọi là quan hệtuyến tính hay quan hệ ngang Tất cả các loại đơn vị ngôn ngữ đều xuất hiện trêntrục ngang, nhưng chỉ có thể nói tới quan hệ ngang giữa các đơn vị cùng loại màthôi (quan hệ âm vị với âm vị, hình vị với hình vị, từ với từ…)
Quan hệ liên tưởng
Trang 12Quan hệ ngang thể hiện trong lời nói như quan hệ thực tại giữa các đại diệncủa các loại đơn vị Nghĩa là cùng một chỗ hay vị trí trong chuỗi lời nói có thể thaythế bằng cả một loạt các yếu tố đồng loại Những yếu tố đồng loại có thể thay thếnhau trong cùng một vị trí của chuỗi lời nói nằm trong quan hệ liên tưởng đối với
nhau, hay còn gọi là quan hệ dọc Ở vị trí của từ “nhân dân” trong chuỗi “nhân dân
ta rất anh hùng” có thể thay thế bằng “quân đội”, “phụ nữ”, “thanh niên”…; ở vị trí của từ “ta“, có thể thay bằng “Lào”, “Campuchia”,…; ở vị trí “anh hùng” có thể
thay thế bẵng “dũng cảm”, “cần cù”, “thông minh”… Mỗi vị trí được quy định bởichức năng và quan hệ của yếu tố đó với yếu tố khác Cho nên vị trí nào càng cónhiều hạn chế bao nhiêu thì số yếu tố có thể dùng ở vị trí đó càng ít bấy nhiêu.Ngược lại, vị trí càng ít bị hạn chế bởi các điều kiện khác nhau bao nhiêu thì số yếu
tố có thể dùng ở vị trí đó càng nhiều bấy nhiêu
9 Phân tích cách thức phát triển của ngôn ngữ từ ngôn ngữ bộ lạc đến ngôn ngữ cộng đồng tương lai
10 Phân tích bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ Lấy ví dụ chứng minh.
Khái niệm về hệ thống tín hiệu: Tín hiệu ngôn ngữ mang tính xã hội, được conngười quy ước với nhau để biểu thị một nội dung cụ thể nào đó Ví dụ: Cái đèn đỏ
Trang 13trong bảng đèn tín hiệu giao thông đường bộ là một tín hiệu, bởi vì, khi nó hoạtđộng (sáng lên), người ta thấy nó và suy diễn tới sự cấm đoán, không được đi quachỗ nào đó.
- Điều kiện thỏa mãn của tín hiệu: Tín hiệu phải là cái vỏ vật chất mà người
ta thường gọi là cái biểu đạt và nội dung biểu đạt của tín hiệu gọi là cái được biểuđạt Tín hiệu phải nằm trong một hệ thống nhất định để xác định đặc trưng tín hiệucủa mình với các tín hiệu khác
- Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là một hệ thống nhưng bản chấttín hiệu của ngôn ngữ khác biệt về cơ bản với các hệ thống vật chất khác ở một sốmặt sau:
• Tính hai mặt của tín hiệu ngôn ngữ: Tín hiệu ngôn ngữ thống nhất giữa haimặt: Cái biểu đạt và cái được biểu đạt Cái biểu đạt (CBĐ) của tín hiệu ngôn ngữ là
âm thanh (trong ngôn ngữ nói) và chữ viết (trong ngôn ngữ viết) Còn cái đượcbiểu đạt (CĐBĐ) của nó là nghĩa
Ví dụ: Tín hiệu “cây” trong tiếng Việt là sự kết hợp giữa lược đồ sau:
Âm thanh: Cây (CBĐ)
sự quy ước, hay do thói quen của tập thể quy định chứ không thể giải thích lí do
• Giá trị khu biệt của tín hiệu ngôn ngữ: Trong một hệ thống tín hiệu, cáiquan trọng là sự khu biệt Thuộc tính vật chất của mỗi tín hiệu ngôn ngữ thể hiện ởnhững đặc trưng có khả năng phân biệt của nó
Trang 14Ví dụ: So sánh một vết mực trên giấy và một chữ cái chúng ta sẽ thấy rõ điều
đó Cả vết mực lẫn chữ cái đều có bản chất vật chất như nhau, đều có thể tác độngvào thị giác như nhau Nhưng muốn nêu đặc trưng của vết mực phải dùng tất cả cácthuộc tính vật chất của nó: độ lớn, hình thức, màu sắc, độc đậm nhạt v.v…, tất cảđều quan trọng như nhau Trong khi đó, cái quan trọng đối với một chữ cái chỉ làcái làm cho nó khác với chữ cái khác: Chữ A có thể lớn hơn hay nhỏ hơn, đậm néthơn hay thanh nét hơn, có thể có màu sắc khác nhau, nhưng đó vẫn chỉ là chữ A màthôi Sở dĩ như vậy là vì chữ A nằm trong hệ thống tín hiệu, còn vết mực khôngphải là tín hiệu
11 Phân tích bản chất xã hội của ngôn ngữ
- Trong tất cả các phương tiện mà con người sử dụng để giao tiếp thì ngônngữ là phương tiện duy nhất thoả mãn các nhu cầu của con người Ngôn ngữ trởthành phương tiện giao tiếp vạn năng vì nó hành trình cùng con người từ khi conngười xuất hiện cho đến tận ngày nay
- Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu âm thanh đặc biệt, là phương tiện giaotiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong một cộng đồng người; ngônngữ đồng thời cũng phương tiện phát triển tư duy; truyền đạt truyền thống văn hoálịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Bản chất xã hội của ngôn ngữ được thể hiện thông qua những điểm cơ bảnsau:
* Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp giữa mọi người, phương tiện trao đổi ý kiến trong xã hội, phương tiện giúp cho người ta hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi hoạt động lĩnh vực của con người:
- Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của xã hội, loài người đã tạo ra và thiết lập rấtnhiều các hệ thống tín hiệu khác nhau bên cạnh hệ thống tín hiệu ngôn ngữ như hệthống tín hiệu Toán học, Hoá học Tuy nhiên, những hệ thống tín hiệu này có tínhchọn lọc cao
Trang 15- Trong khi đó, ngôn ngữ tự nhiên không phân biệt giới tính, tuổi tác, địa vị
xã hội, trình độ học vấn mà nó phục vụ cộng đồng một cách vô tư
=> Như vậy tính vạn năng của ngôn ngữ được hiểu rằng ngôn ngữ không kénngười dùng và có thể truyền tải được tất cả nội dung thông tin khác nhau mà ngườinói có nhu cầu
* Ngôn ngữ thể hiện ý thức xã hội:
- Chính vì thể hiện ý thức xã hội nên ngôn ngữ mới có thể làm phương tiệngiao tiếp giữa mọi người
- Ngôn ngữ đã kí hiệu hoá các tư tưởng của con người, hệt như mối quan hệgiữa cái biểu hiện và cái được biêu hiện trong lí thuyết cảu tín hiệu học hiện đại.Trong đó: tư tưởng, tư duy là cái đượcbiểu hiện còn ngôn ngữ là cái biểu hiện
- Ngôn ngữ nói chung thể hiện ý thức xã hội của loài người nhưng mỗi hệthống ngôn ngữ cụ thể lại phản ánh bản sắc của cộng đồng nói ngôn ngữ đó nhưuphong tục tập quán, thói quen của cả một cộng đồng
*Ngôn ngữ có khả năng hình thành văn hoá và là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hoá; khả năng giao tiếp của con người tuỳ thuộc vào kiến thức ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp và kiến thức văn hoá:
- Con người dù họ nói bất cứ ngôn ngữ nào và họ sống ở bất cứ nơi đâu thì
họ cũng có một số điểm chung về vật học và văn hoá Ngôn ngữ có khả năng hìnhthành văn hoá
- Trong quá trình giao tiếp, nếu ta có vốn kiến thức về ngôn ngữ phong phú,
có kĩ năng giao tiếp và kiến thức văn hoá sâu rộng thì khả năng giao tiếp sẽ đượcnâng cao
- Ngôn ngữ dần được hoàn thiện và bổ sung dần theo lịch sử tiến hoá củanhân loại, theo những trào lưu và xu hướng tiếp xúc văn hoá có từ cổ xưa đến tậnngày nay Cho đến ngày nay, không còn ngôn ngữ nào chưa ảnh hưởng của nền vănhoá ngoại lai Nói cách khác, tất cả các ngôn ngữ đang tồn tại hiện nay đều đã từngtrải qua quá trình tiếp xúc văn hoá với ngôn ngữ bên ngoài
Trang 16* Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội:
- Xã hội ngày càng đa dạng, phức tạp thì ngôn ngữ cũng phải đa dạng phongphú hơn để phù hợp và kịp thời phản ánh sự tiến bộ của xã hội
- Ngôn ngữ phát sinh và phát triển cùng với xã hội loài người nên nó cũngtrải qua những chặng đường khúc khuỷu, quanh co, theo những quy luật thốngnhất, phân li tương tự xã hội, qua mỗi chặng đường ngôn ngữu cũng thay đổi vềchất
- Người ta từng lí giải sự phát triển của ngôn ngữ là do ảnh hưởng bởi điềukiện địa lí, khí hậu, tâm lí dân tộc nhưng đó chưa phải là nguyên nhân chủ yếu
=> Tóm lại, bản chất xã hội của ngôn ngữ là: Ngôn ngữ phục vụ xã hội với
tư cách là phương tiện giao tiếp giữa mọi người, phương tiện trao đổi ý kiến trong
xã hội, phương tiện cho người ta hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
12 Tại sao nói ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu ? Nêu sự khác nhau giữa hệ thống tín hiệu ngôn ngữ và những hệ thống tín hiệu khác ?
13 Trình bày các đơn vị trong hệ thống kết cấu ngôn ngữ
- Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và liên hệ
Trang 17+, “màn” có âm thanh khác với “bàn” là nhờ có sự đối lập giữa âm vị
‘m’ và âm vị ‘b’, do vậy chúng khu biệt nghĩa của hai từ này
2, Hình vị:
- Là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa (mang nghĩa từ vựng hay nghĩa ngữ pháp), làchuỗi kết hợp các âm vị tạo thành Hình vị có chức năng cấu tạo từ và biểu thị ýnghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp của từ
- VD: +, Trong tiếng Việt: “ Quốc gia” được tạo bởi hai hình vị là “ quốc” và
“ gia”, hình vị “ quốc” là nước, “ gia” là nhà
+, Trong tiếng Anh: từ “Unkind” có hai hình vị
3, Từ:
- Trong tiếng Việt, từ là đơn vị được cấu tạo từ một hoặc một vài từ tố ( hìnhvị) Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và có khả năng hoạt động độc lập Từ có chứcnăng định danh, có khả năng đóng các vai trò khác nhau trong câu nhưu chủ ngữ, vịngữ, bổ ngữ,
- VD: các từ: “ tủ”, “ ghế”, “ đi”, “ cười”
- Trong tiếng Việt, từ có thể được chia thành 2 nhóm lớn là thực từ và hư từ:+, Thực từ là những từ có ý nghĩa từ vựng gồm từ đơn và từ phức: trong đó từphức lại được chia thành hai loại là từ ghép và từ láy
Từ ghép: từ ghép đẳng lập ( bàn ghế, nhà cửa, ruộng vườn ) ; từ ghép chínhphụ (
Từ láy: từ láy bộ phận ( thiết tha, mênh mông, bồn chồn ) và từ láy hoàntoàn ( oe oe, xanh xanh)
+, Hư từ là những từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, chỉ có thể hoạt động bên cạnhnhững thực từ ( vd: và, rất, với, bởi vì )
Trang 18+ Câu đơn: là câu chỉ có một cụm chủ vị.
+, Câu ghép: là câu có hai cụm chủ vị trở lên, gồm câu ghép chính phụ và câughép đẳng lập
+, Nếu chia theo mục đích nói thì có thể phân thành bốn loại câu: câu trầnthuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
+, Ngoài ra, có thể phân chia câu thành hai nhóm là câu khẳng định và câuphủ định hoặc câu chủ động và bị động
14 Trình bày bản chất của ngôn ngữ và lấy ví dụ chứng minh ,
1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội: Ngôn ngữ (NN) gắn bó với đời sống
con người, đồng thời phát triển song song với hoạt động và tư duy của con người
Để khẳng định NN là hiện tượng xã hội, cần khẳng định lại một số quan điểm sau :
a Ngôn ngữ không phải là một hiện tượng tự nhiên.
VD: ngôn ngữ chỉ sinh ra và phát triển trong xã hội loài người Bên ngoài
xã hội ngôn ngữ không thể phát sinh Động vật không thể nói được ngôn ngữ màchỉ có thể phát ra âm thanh
b NN không phải là bản năng sinh vật của con người
VD: Nếu ta thử tách đứa bé sơ sinh đem nuôi ở một nơi cách li với môi trườngcon người thì đứa trẻ có thể sẽ lớn lên biết ăn, cười, khóc, chạy nhưng tuyệt nhiên
sẽ không biết nói
c NN không phải là đặc trưng chủng tộc
VD: Một chủng tộc có thể có nhiều thứ tiếng khác nhau như trường hợp chủngtộc sống ở bờ bắc Địa Trung Hải (Hy Lạp, An-ba-ni, Xéc-bi nói các thứ tiếngkhác nhau) Hoặc ngược lại, có khi nhiều chủng tộc khác nhau lại có thể nói cùngmột ngôn ngữ như ở Hoa Kỳ chẳng hạn
d NN khác với âm thanh
VD: âm thanh của các loài vật chỉ là những hiện tượng thuần túy sinh vậthọc Đó chỉ là những phản xạ có điều kiện hoặc không điều kiện Ngôn ngữ của
Trang 19con người gắn liền với tư duy trừu tượng, với việc tạo ra các khái niệm và các từ,với việc các tín hiệu âm thanh mang ý nghĩa.
e NN không phải là hiện tượng cá nhân.
VD: Nếu mỗi người đều có ngôn ngữ riêng của mình thì không thể trao đổivới nhau được (chỉ như nói với những người ngoại quốc)
2 NN là một hiện tượng xã hội đặc biệt
a NN và hình thái xã hội: Theo chủ nghĩa Mác xít, NN có vị trí khác với các
hiện tượng xã hội khác NN là một hiện tượng xã hội đặc biệt Tính đặc biệt của nó
là ở chỗ phục vụ xã hội, làm phương tiện giao tiếp giữa các thành viên trong xã hộiloài người Nếu không có NN thì xã hội không tồn tại và ngược lại
b NN không mang tính giai cấp trong xã hội có giai cấp
NN là tài sản chung của tất cả mọi giai cấp trong xã hội NN không mang tínhgiai cấp, là hiện tượng xã hội xuyên suốt mọi thời gian, thời đại lịch sử
VD: Từ thế kỷ XV đến nay, Việt Nam đã trải qua ba chế độ xã hội: xã hộiphong kiến, xã hội thuộc địa nửa phong kiến, xã hội xã hội chủ nghĩa Nhưng tiếngViệt về cơ bản không có thay đổi gì lớn Có chăng chỉ thay đổi một bộ phận từvựng (phi cơ, phi trường ) biểu thị các khái niệm về đạo đức, pháp luật, tôn giáo
… luôn thay đổi theo từng xã hội
15 Ngôn ngữ có nguồn gốc thế nào ? Điều kiện gì làm nảy sinh ngôn ngữ ?
Nguồn gốc của ngôn ngữ được thể hiện qua thuyết tượng thanh, thuyết cảmthán, thuyết tiếng kêu trong lao động, thuyết khế ước xã hội và thuyết ngôn ngữ cửchỉ
Thuyết tượng thanh: Theo thuyết này, toàn bộ ngôn ngữ nói chung và các
từ riêng biệt của nó đều là do ý muốn tự giác hay không tự giác của con người bắtchước những âm thanh của thế giới bao quanh Cơ sở của thuyết này là: Trong tất
cả các ngôn ngữ đều có một số lượng nhất định các từ tượng thanh và từ sao phỏng
Ví dụ: con mèo kêu meo meo nên gọi là con mèo
Trang 20 Thuyết cảm thán: Thuyết cảm thán cho rằng ngôn ngữ loài người bắt
nguồn từ những âm thanh của mừng, giận, buồn, vui, đau đớn phát ra lúc tìnhcảm bị xúc động Cơ sở của thuyết này là trong các ngôn ngữ đều có các thán từ vànhững từ phái sinh từ thán từ
Ví dụ: tiếng Việt có các từ: ối, chao ôi, ái, a ha vv
Thuyết tiếng kêu trong lao động: Theo thuyết này, ngôn ngữ đã xuất hiện
từ những tiếng kêu trong lao động tập thể Thuyết tiếng kêu trong lao động có cơ sởthực tế trong sinh hoạt lao động của con người hiện nay
Ví dụ: những tiếng hổn hển do hoạt động cơ năng phát ra, nhịp theo lao độngtrở thành tên gọi của động tác lao động
Thuyết khế ước xã hội: Thuyết này cho rằng: ngôn ngữ do con người thỏa
thuận với nhau mà qui định ra Tuy nhiên, muốn có khế ước xã hội để tạo ra ngônngữ thì phải có ngôn ngữ trước đã Người nguyên thủy chưa có ngôn ngữ không thểnào bàn bạc với nhau về phương án tạo ra ngôn ngữ được Muốn qui ước với nhau,con người phải có ngôn ngữ và tư duy phát triển
Thuyết ngôn ngữ cử chỉ: Thuyết này cho rằng ban đầu con người chưa có
ngôn ngữ thành tiếng, để giao tiếp với nhau người ta dùng tư thế của thân thể vàcủa tay Việc sử dụng cử chỉ trong giao tiếp là có thật Tuy nhiên, cử chỉ là yếu tốcận ngôn ngữ, đi kèm theo ngôn ngữ Không có cơ sở để nói rằng nó là ngôn ngữđầu tiên của con người
16 Phân tích các chức năng của ngôn ngữ
1 NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
a Chức năng của giao tiếp
+ Chức năng thông tin còn gọi là chức năng thông báo
+ Chức năng tạo lập các quan hệ
+ Chức năng giải trí: Qua giao tiếp chuyện trò thân mật, stress được giải toả
Trang 21+ Chức năng tự biểu hiện: Qua giao tiếp, con người tự biểu hiện mình Nếucuộc giao tiếp có hiệu quả, các chức năng trên đây đều được phối hợp xem xét đánhgiá trong sản phẩm NN.
b NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất
2 NN là phương tiện của tư duy:
Chức năng giao tiếp của NN gắn liền với chức năng thể hiện tư duy Bởi vì
NN là hiện thực trực tiếp của tư duy
a NN là hiện thực trực tiếp của tư duy
b NN tham gia vào quá trình hình thành tư duy
c NN thống nhất mà không đồng nhất với tư duy
- NN là vật chất còn tư duy là tinh thần
- Tư duy có tính nhân loại còn NN có tính dân tộc
- Những đơn vị tư duy không đồng nhất với các đơn vị NN
17 Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm “ Ngôn ngữ có tính giai cấp trong xã hội có giai cấp’’
Theo em, nhận định trên hoàn toàn sai Nhận định đúng phải là: “ngôn ngữkhông mang tính giai cấp trong xã hội có giai cấp” Bởi vì:
- Ngôn ngữ là tài sản chung của tất cả mọi giai cấp trong xã hội Nếu ngônngữ chỉ thuộc một giai cấp nào đó thì giữa các giai cấp trong xã hội làm sao có thểgiao tiếp được với nhau Truyền thống ngôn ngữ học phủ nhận tính giai cấp củangôn ngữ đồng thời phủ nhận sự phân hóa giai cấp dẫn đến sự phân hóa ngôn ngữ.Hai vấn đề giai cấp và ngôn ngữ thuộc hai phạm trù khoa học khác nhau
- Với tư cách là công cụ giao tiếp của toàn xã hội, ngôn ngữ có quan hệ mậtthiết với các lĩnh vực của đời sống xã hội hay nó chính là một hiện tượng xã hộixuyên suốt mọi thời gian, thời đại lịch sử, chính vì thế sự phân hóa giai cấp khôngdẫn đến sự phân hóa ngôn ngữ Ngay cả khi có sự thay đổi hình thái kinh tế xã hộithì giao tiếp chung giữa các giai cấp trong xã hội vẫn xảy ra bình thường
Trang 22- Tuy nhiên, không thể phủ nhận giai cấp có ảnh hưởng tới ngôn ngữ và sựphân hóa giai cấp có tác động đến một bộ phận nào đó của cấu trúc ngôn ngữ cũngnhư việc sử dụng ngôn ngữ.
VD: Giai cấp nông dân >< giai cấp địa chủ
Giai cấp vô sản >< giai cấp tư sản
Hay ngôn ngữ mang dấu ấn cá nhân, nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ; tuổitác: già >< trẻ
19 Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta thể hiện ở những chủ trương nào ?
Chính sách ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội của mỗi quốcgia, đặc biệt là những quốc gia đa dân tộc Mỗi dân tộc muốn phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội thì vấn đề đầu tiên cần lưu tâm là phát triển ngôn ngữ Một chinhs sáchngôn ngữ phù hợp không chỉ đảm bảo cho sự ổn định xã hội mà còn thúc đẩy nềnkinh tế phát triển và quốc gia nào cũng phải xây dựng cho mình 1 chính sách phùhợp trong từng giai đoạn lịch sử
Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta thể hiện ở những chủtrương sau:
- Tôn trọng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc, bảo đảm sự phát triển tự do và bình
đẳng của tất cả các ngôn ngữ dân tộc ở Việt Nam
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số ở Việt Nam học tiếngViệt và dùng tiếng Việt làm ngôn ngữ giao tiếp giữa các dân tộc ở Việt Nam; khẳngđịnh vai trò làm ngôn ngữ quốc gia của tiếng Việt, dùng nó trong tất cả mọi lĩnhvực hoạt động của xã hội
- Dân chủ hoá, quần chúng hoá tiếng Việt
20 Nêu khái niệm hệ thống và kết cấu Để một tập hợp được coi là một hệ thống cần thỏa mãn điều kiện gì ? Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống ?
* Khái niệm hệ thống và kết cấu:
- Hệ thống
Trang 23Hệ thống được hiểu như một thể thống nhất các yếu tố đồng loại có nhữngmối quan hệ và liên hệ lẫn nhau Mỗi đối tượng trọn vẹn là hệ thống
Như vậy, mỗi đối tượng trọn vẹn là một hệ thống và có kết cấu riêng của nó.Khái niệm kết cấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố trong hệ thống và tínhchất của sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố
* Để tập hợp được coi là một hệ thống cần thỏa mãn điều kiện gì?
Nói đến hệ thống là nói đến sự thống nhất gồm hai điều kiện:
- Các yếu tố đồng loại
- Những mối quan hệ và liên hệ giữa các yếu tố đó
Ví dụ, khối diễu binh, diễu hành là một hệ thống, nhưng đoàn người đi thamquan không tạo thành một hệ thống Bởi vì, các thành viên trong đoàn tham quankhông tạo thành những mối quan hệ và liên hệ chặt chẽ, tác động chi phối lẫn nhau.Đoàn người tham quan là một tập hợp các yếu tố rời rạc, không tạo thành các chỉnhthể
* Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống?
Ngôn ngữ là một hệ thống vì trong ngôn ngữ tồn tại các lớp đơn vị đồng loại,như các đơn vị ngữ âm (âm vị), các đơn vị từ vựng (từ), các đơn vị ngữ pháp (hình
vị, cấu trúc câu)…và các mối quan hệ và liên hệ giữa các loại đơn vị đó Ngôn ngữ
là một thể thống nhất của các yếu tố đồng loại và khác loại Do đó, ngôn ngữ cũng
có kết cấu
Kết cấu ngôn ngữ chính là sự sắp xếp (hay là phương án tồn tại), của các yếu
tố (các loại đơn vị) trong chỉnh thể Đó là mối quan hệ giữa các loại đơn vị: âm vị,
Trang 24hình vị, từ, câu và mối quan hệ giữa các yếu tố trong từng đơn vị (trong nội bộ âm
vị, hình vị, từ hoặc câu) Vì hệ thống và kết cấu luôn gắn bó với nhau một cách hữu
cơ nên ngôn ngữ là một hệ thống kết cấu
21 Một số người bảo vệ quan điểm sinh vật học đối với ngôn ngữ đồng nhất ngôn ngữ với tiếng kêu của động vật Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm trên ?
Không đồng ý với quan điểm trên
Nguồn gốc của ngôn ngữ được thể hiện qua thuyết tượng thanh, thuyết cảmthán, thuyết tiếng kêu trong lao động, thuyết khế ước xã hội và thuyết ngôn ngữ cửchỉ
Thuyết tượng thanh: Theo thuyết này, toàn bộ ngôn ngữ nói chung và các
từ riêng biệt của nó đều là do ý muốn tự giác hay không tự giác của con người bắtchước những âm thanh của thế giới bao quanh Cơ sở của thuyết này là: Trong tất
cả các ngôn ngữ đều có một số lượng nhất định các từ tượng thanh và từ sao phỏng
Ví dụ: con mèo kêu meo meo nên gọi là con mèo
Thuyết cảm thán: Thuyết cảm thán cho rằng ngôn ngữ loài người bắt
nguồn từ những âm thanh của mừng, giận, buồn, vui, đau đớn phát ra lúc tìnhcảm bị xúc động Cơ sở của thuyết này là trong các ngôn ngữ đều có các thán từ vànhững từ phái sinh từ thán từ
Ví dụ: tiếng Việt có các từ: ối, chao ôi, ái, a ha vv
Thuyết tiếng kêu trong lao động: Theo thuyết này, ngôn ngữ đã xuất hiện
từ những tiếng kêu trong lao động tập thể Thuyết tiếng kêu trong lao động có cơ sởthực tế trong sinh hoạt lao động của con người hiện nay
Ví dụ: những tiếng hổn hển do hoạt động cơ năng phát ra, nhịp theo lao độngtrở thành tên gọi của động tác lao động
Trang 25 Thuyết khế ước xã hội: Thuyết này cho rằng: ngôn ngữ do con người thỏa
thuận với nhau mà qui định ra Tuy nhiên, muốn có khế ước xã hội để tạo ra ngônngữ thì phải có ngôn ngữ trước đã Người nguyên thủy chưa có ngôn ngữ không thểnào bàn bạc với nhau về phương án tạo ra ngôn ngữ được Muốn qui ước với nhau,con người phải có ngôn ngữ và tư duy phát triển
Thuyết ngôn ngữ cử chỉ: Thuyết này cho rằng ban đầu con người chưa có
ngôn ngữ thành tiếng, để giao tiếp với nhau người ta dùng tư thế của thân thể vàcủa tay Việc sử dụng cử chỉ trong giao tiếp là có thật Tuy nhiên, cử chỉ là yếu tốcận ngôn ngữ, đi kèm theo ngôn ngữ Không có cơ sở để nói rằng nó là ngôn ngữđầu tiên của con người
Do vậy không thể đồng nhất ngôn ngữ với tiếng kêu của động vật
- Phụ tố là hình vị mang ý nghĩa từ vụng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp
Ví dụ: trong từ teacher, teach là chính tố, -er là phụ tố
Có nhiều loại phụ tố khác nhau: phụ tố cấu tạo và biến số
- Phụ tố cấu tạo từ biểu thị ý nghĩa từ bổ sung hoặc ý nghĩa pháp
- Biến tố là phụ tố chỉ xuất hiện ở những từ có biến đổi hình thái Chức năngcủa nó là biểu thị mối quan hệ cú pháp của các từ trong câu
2 Trình bày mối quan hệ và các yếu tố tạo nên tam giác ngữ nghĩa.Lấy vs
dụ củ thể để chứng minh
3 Thế nào là hiện tượng mở rộng ý nghĩa và thu hẹp ý nghĩa trong sự biến đổi ý nghĩ của từ Lấy ví dụ và phân tích
Trang 26Mở rộng ý nghĩa: là một quá trình phát triển từ cái riêng đến cái chung, từ cáitrừu tượng đến cái cụ thể Ý nghĩa được hình thành nhờ quá trình này gọi là nghĩarộng
- Ví dụ: Đẹp ban đầu chỉ dùng ở lĩnh vực hình thức, nhưng bây giờ dùng rộngrãi ở phạm vi tình cảm, tinh thần, quan hệ như: tình cảm đẹp, đẹp lòng, đẹp nết Thu hẹp ý nghĩa: phạm vi ý nghĩa của các từ cái chung đến cái riêng, từ cáitrừu tượng đến cái cụ thể
- Ví dụ: từ “mùi” là cảm giác do cơ quan khứu giác thu nhận được, nhưng khinói “ miếng thịt này có mùi” thì lại có ý nghĩa cụ thể là “mùi hôi”
4 Thế nào là hiện tượng ẩn dụ, có mấy kiểu ẩn dụ,lấy ví dụ và phân tích
Ẩn dụ là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa các sự vật hiệntượng được so sáng với nhau
Các hình thức ẩn dụ:
- Sự giống nhau về hình thức Ví dụ: mũi thuyền và vật- mũi thuyền, mũi kim
- Sự giống nhau về màu sắc: Ví dụ: màu da trời, màu cỏ úa
- Sự giống nhau về chức năng: Ví dụ: đèn điện, đèn dầu hỏa
- Sự giống nhau về một tính chất nào đó: Ví dụ: đất khô- lời nói khô, tìnhcảm khô
- Sự giống nhau về đặc điểm, một vẻ ngoài nào đó: Ví dụ: một cô gái xấu xígọi là Thị Nở, hay gọi là Hoạn Thư
- Ẩn dụ từ cụ thể đến trừu tượng: từ “nắm” trong ‘nắm ngoại ngữ”, ‘nắm tìnhhình”
- Chuyển tên các con vật thành tên người: con họa mi của anh
- Chuyển tính chất của sinh vật sang sự vật, hiện tượng khác: con tàu chạy,gió thét gào
Hoán dụ là hiện tưởng chuyển tên gọi từ sự vật hoặc hiện tượng này sáng sựvật hoặc hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ logic giữa các sự vật hiện tượng ấyCác hình thức hoán dụ