1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài Liệu Tt Ngoài Mô Hình Chuyên Đề 1.Docx

39 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống Và Kỹ Thuật Chọn Giống Gà Thịt Lẻng Màu Thương Phẩm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú Y
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 178,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1 GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG GÀ THỊT LÔNG MÀU THƯƠNG PHẨM I Giống và chọn giống 1 Giới thiệu các giống gà Các giống gà nội (gà địa phương) Ri lai; Mía lai 2 Chọn gà giống a Chọn gà nuôi th[.]

Trang 1

Chuyên đề 1: GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG GÀ THỊT

LÔNG MÀU THƯƠNG PHẨM

I Giống và chọn giống

1 Giới thiệu các giống gà:

Các giống gà nội (gà địa phương) Ri lai; Mía lai

+ Mỏ khép kín Bắt từng con gà, cầm trên tay quan sát bộ lông và tất cả các

bộ phận đầu, mỏ, cổ, chân, bụng, lỗ huyệt để phát hiện các khuyết tật

+ Thả gà trên sàn để quan sát dáng đi lại Những gà đạt các tiêu chuẩn trênchọn để nuôilµ gièng gµ híng thÞt

Chọn giống gà 01 ngày tuổi trước khi nuôi

1.2.1 Cách thức chọn

- Dựa vào đặc điểm ngoại hình Bắt gà và quan sát nhanh từ trên xuống dưới, từtrước ra sau toàn bộ  cơ thể để phát hiện khuyết tật và những đặc điểm cần loạibỏ

1.2.2 Ngoại hình tiêu chuẩn cần chọn

- Gà con phải có có màu lông chuẩn của giống (ví dụ gà Mía thuần thì quần thể

gà phải có màu lông trắng đục toàn thân)

- Mỏ thẳng, chân mập và da chân bóng

- Mắt sáng mở to, đi lại nhanh nhẹn, rốn kín

1.2.3 Ngoại hình không đạt tiêu chuẩn

- Gà có khối lượng quá nhỏ

- Màu lông không đúng tiêu chuẩn giống

- Lông bết, chân khèo, mỏ vẹo, rốn hở, và đi lại chậm chạp

II Kỹ thuật nuôi gà con, gà dò từ 0- 8 tuần tuổi

2.1 Chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi

2.1.1 Rèm che: bằng vải bạt may lại phù hợp với diện tích cần dùng

2.1.2 Chất độn chuồng: Dùng trấu sạch và khô

Trang 2

2.1.3 Một ngày trước khi nhận gà, chất sát trùng phải cho vào hố sát trùng hoặckhay sát trùng Sát trùng là vôi bột hoặc các hóa chất khác

2.1.4 Quây úm gà: Làm bằng cót ép cắt dọc có chiều cao 50cm, khi quây trònlại có đường kính 2m có thể úm được 200 gà

2.1.5 Chụp sưởi: Làm bằng tôn đường kính rộng 80-100cm, bên trong lắp 3bóng điện xen kẽ nhau Những nơi không có điện hoặc nguồn điện thất thường

có thể dùng bếp khí gaz hoặc bếp than nhưng khi sưởi cần thiết kế ống thu đểđưa khí than ra ngoài

2.1.6 Máng uống: Sử dụng máng uống gallon chuyên dụng cho gà con định  mức 50 con cho 1 máng Máng uống khi đặt xen kẽ với khay ăn(hoặc máng ăn)theo hình rẻ quạt trong quây và cách đều giữa thành quây với chụp sưởi

2.1.7 Máng ăn: Trong 2 tuần đầu dùng khay ăn (khay bằng tôn hoặc bằng nhựa

có kích thước 70 × 60cm) hoặc có thể dùng mẹt tre đường kính 60cm Khay ănđược đặt trong quây xếp so le với máng uống Các tuần sau dùng máng ăn P30

và P50

2.2 Kỹ thuật nuôi

2.2.1 Trước khi nhận gà vào quây phải

- Kéo rèm che kín chuồng

- Bật đèn sưởi ấm trong quây úm khoảng 2 giờ nếu thời tiết ngoài trời lạnh

- Cho nước vào máng uống Trong nước uống cần pha thêm thuốc kháng sinh,Bcomplex, và đường Glucoz theo hướng dẫn Nước uống  phải là nước sạch, antoàn và có thể đun nước cho ấm nếu úm gà vào mùa lạnh Nước uống được chovào máng gallon loại 1,5-2lit, đáy máng uống được kê phẳng bằng gạch mỏngđặt trên đệm lót

2.2.2 Khi thả gà vào quây thực hiện tuần tự các công việc sau

- Kiểm tra lại số lượng con sống và con chết

- Loại bỏ những con chết và gà không đạt tiêu chuẩn ra khỏi chuồng

2.2.3 Nhận gà con vào quây

- Sau khi chuẩn bị xong chuồng trại mới đưa gà vào quây

- Mật độ nuôi từ tuần thứ nhất đến tuần thứ ba là 20con – 18 con/m2 chuồng, từtuần thứ tư đến tuần thứ sáu là 16con – 14 con/m2 chuồng, từ tuần thứ bảy đếntuần thứ chín là 12con đến 10con/m2 chuồng

2.2.4 Đưa ra khỏi chuồng úm các vỏ hộp đựng gà con, các chất lót vỏ hộp và gàcon chết, gà loại để tiêu hủy

2.2.5 Cho gà uống nước ngay trước khi cho ăn

Trang 3

2.2.6 Khung nhiệt sưởi ấm cho gà như sau

Trong hai tuần đầu úm gà thường xuyên quan sát gà và theo dõi nhiệt độ trongquây để điều chỉnh thiết bị sưởi nhằm cung cấp đủ nhiệt cho gà Những dấuhiệu sau cần chú ý để điều chỉnh chụp sưởi hoặc thiết bị sưởi

- Nhiệt độ cao, đàn gà tản ra sát vành quây, kêu và thở

- Nhiệt độ thấp gà tập chung quanh chụp sưởi

- Nhiệt độ thích hợp đàn gà phân bố đều trong quây

Kiểm soát nhiệt độ trong giai đoạn nuôi.

Tuần tuổi Dưới đèn úm Xung quanh chụp Nhiệt độ chuồng

- Khi chuyển thức ăn từ thức ăn gà con sang thức ăn gà dò, công thức thay đổicho gà ăn như sau

+ Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới

+ Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới

+ Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới

+ Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới

- Tuần thứ nhất đến hết tuần thứ hai cho gà ăn bằng khay hoặc mẹt (100 gà đặt

1 khay ăn) Rải mỏng, đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt độ dầy 1cm, sau đó từ2-3 giờ cạo sạch thức ăn lẫn phân có trong khay đem sàng để gạt bỏ phân rangoài, tận thu thức ăn cũ và tiếp thêm lượt mỏng thức ăn mới

Trang 4

- Khi gà được 3 tuần tuổi trở đi thay thế khay ăn bằng máng ăn cỡ trung bìnhP30 hoặc máng đại P50 (40 -50con/máng), cần treo máng bằng dây, miệngmáng đặt ngang với lưng gà

- Cho gà ăn tự do cả ngày đêm, bổ sung thêm thức ăn cho gà trong một ngàyđêm từ 6-7 lần

2.2.10 Trong hai tuần đầu rèm che phải đóng kín cả ngày đêm, từ tuần thứ batrở đi đóng rèm phía hướng gió và mở rèm phía không có gió Tuy nhiên việcđóng và mở rèm còn tùy thuộc vào thời tiết và sức khỏe đàn gà

2.2.11 Độn lót chuồng: Hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uốngđộn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7-10 ngày/lần và bổ sung thêmlượt mỏng độn lót Không thay độn lót chuồng thương xuyên

2.2.12 Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu nới rộng quây úm và đến tuần thứ tư trở đitháo bỏ hoàn toàn quây úm

2.2.13 Hàng ngày kiểm tra gà chết và gà yếu để loại thải Ghi chép đầy đủ sốlượng gà có mặt hàng ngày, lượng thức ăn cho ăn vào biểu theo dõi

2.2.14: Phương thức nuôi: Theo phương thức bán chăn thả

- Từ 01 đến 6 tuần tuổi nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng

- Từ 7 đến 8 tuần tuổi có thể thả gà ra vườn Mật độ thả tù 0,5m2 – 1,0m2/con.Vườn thả thiết kế bằng phẳng, có trồng cây hoặc dàn cây che mát Chu vi vườnthả được rào lưới đảm bảo gà không thể bay qua hoặc chui ra ngoài Chỉ thả gàkhi thời tiết khô và ấm, thời tiết bất thuận (sau mưa, lạnh ẩm dài ngày phải nuôinhốt hoàn toàn trong chuồng với mật độ 10 con/m2)

- Tuyệt đối không thả gà ngoài vườn trong đêm, đưa gà vào nuôi tại chuồng

III Kỹ thuật nuôi gà vỗ béo từ 9-16 tuần tuổi

3.1. Chuẩn bị dụng cụ và chuồng chăn nuôi

3.1.1.Rèm che: Dùng bằng vải bạt, hoặc vỏ bao tận dụng may lại

3.1.2 Hố sát trùng: Xây vỉa trước cửa ra vào kích thước 50 × 70 ×10cm

Trang 5

3.1.3 Máng uống: Dùng máng uống gallon loại 8 lít(100 gà có 2 máng) hoặcmáng tôn dài 1,2m(100 gà có 1 máng)

3.1.4 Máng ăn: Dùng máng đại P50, nuôi gà giai đoạn từ 9-16 tuần tuổi bố trí

25 con đến 27con/máng

3.1.5 Chuồng nuôi gà dò, gà vỗ béo có thể là chuồng chung hoặc chuồng riêng,trước khi đưa gà vào nuôi phải làm vệ sinh sát trùng bên trong và ngoài chuồng

3.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng gà vỗ béo từ 9-16 tuần tuổi

3.2.1 Kéo rèm che mở hoàn toàn Chỉ đóng rèm khi có gió to, trời giông bão,mưa to, quá lạnh và đàn gà bị bệnh đường hô hấp

3.2.2 Mật độ nuôi đảm bảo từ 10con đến 8con/ m2 chuồng tùy theo lứa tuổi gà3.2.3 Cho gà ăn theo cách sau

- Dùng thức ăn hỗn hợp viên gà vỗ béo chủng loại 43 ngày tuổi – xuất bán, nếuthức ăn tự chế biến phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà như ghi trong bảng

1 của quy trình

- Cho gà ăn bằng máng đại P50, Máng được treo bằng dây, miệng máng caongang lưng gà Mật độ máng ăn cho gà theo yêu cầu: 27con- 30 con/máng Cho

gà ăn tự do ban ngày, buổi tối không cho ăn

3.2.4 Cho gà uống theo cách sau

- Dùng máng uống gallon cỡ 8lit hoặc cho uống máng dài (loại máng dài 1,2mbằng tôn được đặt trên rãnh thoát nước), máng uống dài cần phải có chụp bằngsong sắt để gà không nhảy vào máng

- Máng uống đặt số lượng 100 con cho 2 máng uống  gallon và 100con cho 1máng uống dài

- Máng uống rửa sạch hàng ngày thay nước uống 2 lần(sáng, chiều)

3.2.5 Độn lót chuồng: Hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uốngđộn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7-10 ngày/lần và bổ sung thêm3.2.6 Phương thức nuôi: Nuôi gà theo phương thức bán chăn thả

- Vườn thả thiết kế bằng phẳng, có trồng cây hoặc tạo dàn cây che mát Chu vivườn thả được rào lưới đảm bảo gà không thể bay qua hoặc chui ra ngoài Chỉthả gà khi thời tiết khô và ấm, thời tiết bất thuận (sau mưa, lạnh ẩm dài ngày)phải nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng với mật độ 7-8 con/m2 Mật độ thả tối

đa 1,5m2/con

Trang 6

IV Ghi chép số liệu

Thiết lập các sổ ghi chép như sau: + Sổ ghi chép đầu con hàng ngày

+ Sổ theo dõi tiêm phòng và điều trị bệnh;

+ Sổ nhập xuất thức ăn và các vật tư khác (con giống, thuốc thú y, dụng cụ,điện)

+ Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôi(phân bón, gà thịt)

Trang 7

Chuyên đề 2: ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CHĂN NUÔI TỐT CHĂN NUÔI

GÀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG NÔNG HỘ

An toàn sinh học (ATSH) trong chăn nuôi gia súc, gia cầm là việc áp dụngcác biện pháp tổng hợp nhằm bảo vệ đàn gia cầm, hạn chế sự tấn công của các tácnhân gây bệnh như: Vi rút, vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng xâm nhập vào đàngia cầm và ngược lại, ngăn không cho các loại mần bệnh từ các cơ sở chăn nuôi giacầm phát tán ra môi trường bên ngoài

Điều kiện cơ bản để đảm bảo ATSH

- Chuồng trại thiết kế đúng kĩ thuật, tách xa khu dân cư, tách biệt với khuvực phụ trợ khác Đảm bảo vệ sinh thú y và ATSH

- Chuồng nuôi và sân chơi (có hàng rào khống chế) đảm bảo khô ráo, đặcbiệt phải có ánh nắng chiếu vào

- Đảm bảo thông thoáng mùa hè, ấm áp về mùa đông, tốt nhất nên xây dựngchuồng khép kín Nền chuồng láng phẳng bằng xi măng, thuận tiện cho vệ sinh tiêuđộc

- Có nguồn nước dồi dào, đảm bảo vệ sinh

- Phải có khu cách ly gia cầm ốm chết, khu xử lý chất thải

Ngoài yếu tố chuồng trại đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo khô thoát, thoángmát về mùa hè và kín ấm về mùa đông, cần áp dụng các biện pháp an toàn sinh họctrong chăn nuôi gia súc, gia cầm như:

1 Cách ly triệt để

- Đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm sinh sản: Phải nuôi riêng biệt từng loạigia cầm theo giai đoạn như: Nuôi gia súc, gia cầm con, gia súc, gia cầm hậu bị vàgia súc, gia cầm đẻ

- Đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm thương phẩm cần thực hiện “Cùng nhậpcùng xuất” Sau mỗi lứa gia cầm phải tiến hành tổng vệ sinh chuồng nuôi,bãi chănthả, sử dụng thuốc sát trùng, vôi bột và để trống chuồng từ 2-3 tuần mới được nhậpđàn giống vào nuôi tiếp

2 Kiểm soát chặt chẽ chăn nuôi

- Mọi người vào khu vực chăn nuôi đều phải chấp hành những quy định vềthú y để hạn chế mang mầm bệnh lây nhiễm vào đàn gia cầm Khi vào trại gia cầmphải đi từ đàn nhỏ đến đàn lớn

- Con giống nhập phải đảm bảo chất lượng, an toàn về dịch bệnh

- Mỗi khu chuồng phải có dụng cụ riêng, không mang dụng cụ từ chuồngnày sang chuồng khác

- Các phương tiện vận chuyển trong chăn nuôi đều phải khử trùng khi ra vàokhu vực chăn nuôi

3 Thực hiện vệ sinh phòng bệnh:

Trang 8

Chuồng trại hàng ngày phải quét dọn, thu gom chất thải, định kỳ phun thuốcsát trùng 2 tuần/lần khi chưa có dịch bệnh và 2-3 lần/tuần khi có dịch bệnh xảy ra.Đảm bảo chuồng luôn khô ráo và thoáng mát.

Có thể sử dụng một số loại thuốc sát trùng sau: HanIodin 1%, Clorammin B,T 3%, Halamin 3%, Benkocid 2-3%, Antisep 3%, nước vôi 10%, vôi bột.

4 Sử dụng vắcxin phòng các bệnh truyền nhiễm

Dùng các loại vắcxin tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm theo quy định bắtbuộc của chuyên ngành thú y (đúng chủ loại, đúng lịch trình và đúng cách dùngthuốc phòng)

5 Sử dụng hoá dược phòng nhiễm ký sinh trùng cho gia cầm

- Đối với gà: Dùng thuốc trị cầu trùng, thuốc tẩy giun đũa, thuốc tẩy sán dâyđường tiêu hoá theo định kỳ

- Đối với vịt: Thuốc tẩy sán dây, sán lá đường tiêu hoá

6 Thức ăn cho gia cầm

- Thức ăn phải đảm bảo đủ về số lượng và đủ các thành phần dinh dưỡng chogia cầm theo yêu cầu của từng lứa tuổi, từng loại gia cầm

- Bổ sung các chất khoáng, các loại Vitamin… để chống các yếu tố bất lợi (Stress) giúp gia cầm phát triển tốt.

- Thức ăn không bị mốc, không chứa độc tố

7 Nguồn nước cho chăn nuôi gia cầm:

- Phải đảm bảo đủ nguồn nước sạch, tốt nhất cho dùng nước máy, nướcgiếng khoan cho gia cầm

- Nguồn nước không bị ô nhiễm vi sinh vật (E.coli, Salmonela) quá giới hạn

cho phép cần xử lý bằng bể lọc hoặc bổ sung 40 -50 gam Cloramin B hoặcCloramin T cho 1 m3 nước

8 Xử lý chất thải chăn nuôi

Các chất thải trong chăn nuôi như: Thức ăn thừa, phân, chất độn và nướcthải phải tập trung xử lý để diệt mần bệnh như: Vi rút, vi khuẩn, trứng, ấu trùnggiun sán… trước khi đưa ra ngoài

Thực hiện 5 không trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

1 Không nuôi thả rông gia súc, gia cầm;

2 Không mua bán gia súc, gia cầm bệnh

3 Không ăn thịt gia súc, gia cầm bệnh hoặc không rõ nguồn gốc

4 Không vứt xác gia súc, gia cầm bừa bãi

5 Không giấu dịch.

Trang 9

Chuyên đề 3 Quy trình chăn nuôi gà an toàn sinh học

Chia sẻ

1 Chọn giống:

- Phải mua con giống có nguồn gốc rõ ràng tại địa chỉ tin cậy

- Con giống phải khoẻ mạnh, có đặc điểm phù hợp với tiêu chuẩn giống

- Đối với gà con 1 ngày tuổi có tiêu chuẩn về ngoại hình như sau: có khối lượngphù hợp với từng giống, mắt sáng, chân bóng mập, đứng vững, nhanh nhẹn, lôngbông, không khèo chân, không vẹo mỏ, không hở rốn

- Con giống mua về phải có giấy kiểm dịch của nơi sản xuất

- Con giống mới mua về phải được nuôi (úm) ở một chuồng hoàn toàn riêng biệt,phải có chế độ chăm sóc, phòng bệnh hợp lý

2 Mật độ nuôi

Mật độ nuôi tuỳ thuộc vào từng giống, lứa tuổi và phương thức chăn nuôi, đối với

gà thịt nuôi công nghiệp mật độ nuôi như sau:

- Khi úm gà con 1 ngày tuổi: 50-70 con/m2, đảm bảo 100-150 con/quây, sau mỗi tuần nới dần quây gà ra, quây gà có chiều cao khoảng 50cm, lớp độn chuồng dày 10-15 cm tuỳ theo mùa (mùa Đông thì dầy hơn để giữ nhiệt)

- Từ 1-3 tuần: 8-10 con/m2

- Từ tuần thứ tư đến xuất: 5-6 con/m2

(mật độ nuôi có thể thay đổi tuỳ theo mùa, mùa hè nuôi ít hơn, mùa đông nuôinhiều hơn nhưng không quá 20%)

3 Nhiệt độ và độ ẩm

Nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố rất quan trọng trong chăn nuôi gà thịt, khi nhiệt độ, độ

ẩm quá cao đều gây bất lợi cho đàn gà

Đối với gà con cần sưởi ấm trong ba tuần đầu với nhiệt độ giảm dần từ 330C xuống280C Về mùa Đông cần che chắn tránh gió lùa Nếu nhiệt đó quá thấp gà sẽ tụ lạitừng đám, đè lên nhau và chết

* Khi nhiệt độ quá thấp:

- Chết rét thường xảy ra ở gà con khi chưa mọc đủ lông vũ, sức đề kháng yếu Vìvậy phải đặc biệt chú ý đến hệ thống sưởi nhiệt khi mùa đông để đảm bảo giữ ấmcho gà con Biện pháp chống rét cho gà là xung quanh chuồng nuôi phải được chekín tránh gió lùa, và trong chuồng dùng hệ thống tăng nhiệt bằng bóng điện sưởi,tránh dùng bếp than vì khói than ảnh hưởng lớn tới hệ thống hô hấp ở gà

Trang 10

- Đặc biệt gà chết rét rất nhanh khi trời lạnh kết hợp với độ ẩm chuồng nuôi cao, vìvậy phải giữ cho chất độn chuồng luôn khô ráo khi trời rét, không đun nấu trongchuồng gà vì hơi nước bốc ra làm độ ẩm tăng và gà chết rất nhanh.

- Khi trời rét phải cho lớp độn chuồng dày vì lớp độn chuồng khi đó giữ nhiệt tốtlàm cho chuồng luôn luôn ấm, độ dày của đệm lót trong quây gà khoảng 20 – 30cm

* Khi nhiệt độ quá cao:

- Khi nhiệt độ chuồng nuôi cao gà kém ăn và uống nước nhiều, gà tăng trọng chậm,chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng cao

- Nếu nhiệt độ cao quá gà sẽ tăng cường hô hấp, hô hấp mạnh dần và nếu kéo dài sẽdẫn đến chết

- Khi nhiệt độ chuồng nuôi từ 34oC trở lên là gà bắt đầu thở mạnh (trừ gà dưới 1tuần tuổi) nếu nhiệt độ cao hơn và kéo dài gà há mồm ra để thở Nếu nhiệt độ37o trở lên kéo dài là gà có thể chết hàng loạt Vì vậy cần có hệ thống làm mát cho

gà vào mùa hè

- Biện pháp chống nóng gồm: đơn giản nhất là phun nước lên mái khi nắng nóng,biện pháp này sẽ làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi xuống 2 oC – 3oC; đồng thời khinhiệt độ cao cần phải tăng cường sức đề kháng cho gà bằng cách cho uống vitamin

C hoặc chất điện giải; cho gà ăn lúc vào buổi sáng và chiều tối, không cho ăn vàobuổi trưa; nuôi gà với mật độ thưa, luôn luôn đủ lượng nước trong máng uống vànước uống không nóng

- Đối tượng chết nóng nhiều nhất là gà có khối lượng từ 1 kg trở lên Thời gian gàxảy ra chết nóng là từ 12h đến 17h vào những ngày nhiệt độ ngoài trời từ 34oC trởlên, đặc biệt là những ngày trời âm u không có gió

4 Ánh sáng

- Ánh sáng có tác dụng diệt khuẩn, tạo vitamin D tăng cường hấp thu can xi kíchthích sinh trưởng cho gà Vì vậy, chuồng nuôi, sân bãi chăn thả cần có đủ ánh sángchiếu vào

- Đối với các giống công nghiệp cần chiếu sáng liên tục cả ngày đêm (tối thiểu21h/ngày)

5 Cho ăn, uống

- Thức ăn thường chiếm 70% trong giá thành chăn nuôi Sử dụng trên nguyên tắcphải đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng theo giống, lứa tuổi của gà

- Thức ăn phải được để trong máng, có thể dùng máng dài hay máng tròn Hàngngày vệ sinh, lau chùi máng ăn Nên có cơ số máng gấp đôi để có thời gian cọ rửa,phơi và thay đổi máng

Trang 11

- Đối với gà con giai đoạn úm cho ăn bằng khay, phải thay thức ăn trong khay 8lần/ngày đêm Thức ăn cho gà úm phải chất lượng cao, dễ hấp thu và tiêu hoá.

- Đối với gà thịt chế độ ăn tự do cả ngày lẫn đêm theo nhu cầu

- Đối với gà dưới 3 tuần tuổi: Máng ăn phải đảm bảo 50 con/máng ăn có kích thước

50 x 50 x 3 cm; máng uống loại 1 lít đảm bảo 50con/máng

- Đối với gà trên 3 tuần tuổi: Máng ăn phải đảm bảo 30 con/máng ăn có kích thước

50 x 50 x 3 cm; máng uống loại 1 lít đảm bảo 30con/máng

- Phải dùng nước sạch cho gà uống, không cho gà uống nước bẩn, không để đọngnước trong khu chăn nuôi làm mất vệ sinh và để gà uống nước bẩn Trong nhữngngày nắng nóng nên cho gà uống nước có pha thêm vitamin C,B và đường glucoza

- Một ngày phải thay và bổ sung nước uống cho gà 2-3 lần

6 Phòng bệnh

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vacxin đối với từng giống gà

- Vacxin dùng cho gà cần được mua tại cơ sở có uy tín, có phương tiện bảo quảntrong quá trình vận chuyển và lưu trữ

- Vacxin phải được làm theo đúng độ tuổi của gà, trong trường hợp gà đang bị bệnh

có thể lùi lại sau 1-2 ngày nhưng không lùi lại quá xa vì nó sẽ làm giảm hiệu lựcphòng bệnh của vacxin

Lịch tiêm phòng vacxin cho gà thịt

Ngày thứ Loại vacin Cách dùng Phòng bệnh

1 Lasota+IB Nhỏ mắt mũi Niucatxơn và viêm phế quản truyềnnhiễm

5 Gumboro lần 1  Nhỏ mồm Gumboro

7

Lasota +IB

 Chủng đậu

Nhỏ mắt mũi Chủng vào cánh

Niucatxơn và viêm phế quản truyền nhiễm và Đậu gà

10-12 Gumboro lần 2  Nhỏ mồm Gumboro

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ 4:

CÔNG TÁC THÚ Y VÀ VỆ SINH THÚ Y CHO GÀ THỊT LÔNG MÀU, MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

I TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC THÚ Y VÀ VỆ SINH THÚ Y

- Hạn chế dịch bệnh và sự lây lan của bệnh gây ra;

- Quyết định thành công của chăn nuôi

II CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ

2.1 Vệ sinh phòng bệnh

a Biện pháp vệ sinh thú y

+ Sát trùng chuồng, dụng cụ, sân vườn nhất là lối ra vào, có chương trình vệsinh sạch sẽ toàn khu vực chăn nuôi, sau 7 ngày mới nhập đàn gà mới về nuôi.Hàng ngày cọ rưả máng ăn, máng uống, kết hợp với việc thay thức ăn nước uốngmới, cho gà ăn sạch uống sạch Sau mỗi đợt nuôi phải cọ rửa, ngâm sát trùng toàn

bộ dụng cụ, nền vách chuồng và đảm bảo thời gian cần thiết để xử lý mầm bệnh.Trước chuồng, trại chăn nuôi phải có hố sát trùng

+ Chuồng úm gà con cách xa chuồng gà lớn, nên thực hiện nguyên tắc

“Cùng vào, cùng ra”, cố gắng tránh nuôi gà nhiều lứa tuổi trong cùng một nơi Gàmới mua từ nơi khác về mà không chắc chắn đã an toàn và được tiêm phòng dịchthì nên nuôi cách ly để theo dõi rồi mới nhập đàn

+ Hạn chế người, khách thăm quan vào khu vực chăn nuôi, khi vào phải thayquần áo sạch, mũ, dày dép của trại, rữa tay, sát trùng dày dép…Chú ý đến các loạiđộng vật trung gian như: chó, mèo, chuột…qua lại khu vực chăn nuôi

+ Khi các vùng xung quang có dịch bệnh gà phải triệt để thực hiện biện pháp

vệ sinh thú y, nếu cần thiết thì thực hiện lặp lại tiêm phòng bệnh đối với dịch bệnhđang gây nguy hiểm Đồng thời tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng, tăng lượng thức

ăn để tăng sức đề kháng cho gà Khi phát hiện đàn gà có triệu chứng lạ, nghi nghờdịch bệnh nguy hiểm phải báo ngay với thu y để có biện pháp can thiệp xử lý kịpthời

b Biện pháp phòng dịch bệnh

- Đảm bảo đúng nguyên tắc quy trình vệ sinh phòng dịch

- Thường xuyên theo dõi phát hiện dịch bệnh để xử lý kịp thời

- Lập kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia cầm

- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống

- Bổ sung hoặc thay lót độn chuồng và ổ đẻ thường xuyên

- Phòng bệnh cho gà đẻ theo đúng lịch

Trang 13

2.2 Vệ sinh chuồng trại, vườn chăn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh trước khi nuôi:

Trước khi nuôi phải xông xịt sát trùng chuồng trại theo quy định Trong suốt quá trình nuôi mỗi tuần xịt toàn bộ chuồng trại và khu vực xung quanh (trừ máng ăn, máng uống) 1 lần Xịt từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 10 bằng dung dịch Biocide 2% với0,5 lít/m2 chuồng trại lúc trời nắng

+ Cần chú ý vệ sinh tiêu độc chuồng gà, khu vực xung quanh chuồng, độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi

+ Sau khi vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi 2 ngày mới thả gà vào nuôi

- Vệ sinh trong khi nuôi:

+ Chuồng nhốt gà cần đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

+ Sân thả gà cần khô, sạch sẽ, có hang rào bao quanh

+ Không nên nuôi nhốt gà với mật độ quá cao

+ Định kỳ quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm ướt, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt

+ Phân gà, độn chuồng lẫn phân cần được gom vào nơi quy định và ủ kỹ để diệt mầm bệnh

- Vệ sinh sát trùng sau đợt nuôi, theo các bước sau:

1) Dọn chất thải, độn lót chuồng đưa ra ngoài xa để ủ nhiệt sinh học;

2) Tháo dỡ dụng cụ chăn nuôi đem ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch;

3) Quét mạng nhện trong chuồng và khu vực xung quanh chuồng;

4) Rửa sạch nền chuồng vách ngăn, bạt che không được để cặn phân dính trên tường và trên nền;

5) Sửa chữa nền chuồng những chỗ bị hỏng và để khô;

6) Quét vôi toàn bộ nền chuồng, tường bao, lối đi hành lang;

7) Phun sát trùng toàn bộ chuồng và dụng cụ chăn nuôi, bạt che;

8) Đóng kín bạt che chuồng và cửa ra vào, ủ chuồng trong thời gian từ 10 ngày đến 15 ngày, sau đó mới được nuôi lứa mới.

2.3 Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, cần sửa sạch hàng ngày

- Thức ăn cần đảm bảo chất lượng, không ẩm, không mốc Thức ăn thừa của gà bệnh không dung lại cho gà khỏe

Trang 14

- Nước uống đảm bảo sạch, thay thường xuyên Không cho gà bệnh uống chung với

gà khỏe

2.4 Các biện pháp khử trùng

- Ánh nắng mặt trời: dung để phơi máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, độn chuồng, nguyên liệu thức ăn

- Nước sôi: dung để sát trùng các dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ sử dụng vawcsxin

- Vôi bột: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng, sân chơi và xung quanh chuồng

- Hóa chất sát trùng như Haniodine, hoặc Chloramin, VikonS 1% (100g pha loãng với 10 lit nước để phun),… dùng để sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi và khu vực xung quanh chuồng

- Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím với liều lượng 17,5 gam thuốc tím +

35 ml Formol cho 1m3 chuồng nuôi Khi xông hơi chuồng phải kín Xông độnchuồng trước khi sử dụng, xông quần áo bảo hộ,…

2.5 Biện pháp cách ly để hạn chế lây lan bệnh

- Hạn chế người ra vào nơi nuôi gà Nếu có dịch bệnh xung quanh thì không chongười ngoài đến, người nuôi gà không sang nơi có dịch

- Ngăn không cho gà tiếp xúc với ngan, vịt, ngỗng, bồ câu, chim cút, chim trời, lợn,chuột và các động vật khác

- Thường xuyên loại thải những gà ốm yêu ra khỏi đàn để tránh lây lan bệnh

- Các chú ý khi gà mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh:

+ Khi có gà nghi mắc bệnh phải báo cáo ngay với cơ quan thú y để có biện pháp xử

lý kịp thời

+ Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan

+ Tách riêng con ốm để theo dõi và điều trị

+ Không mua bán gà bệnh

+ Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi và xử lý theo quy địnhthú y

Trang 15

+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc-xin Lịch dùng như sau:

Ngày tuổi Vaccine phòng bệnh Tên vaccine Cách sử dụng

05 ND–IB  lần 1 ND – IB Nhỏ mắt, mũi

07 Gumboro lần 1 Gum B hoặc Gum D78 Nhỏ mắt, mũi

14 Gumboro lần 2 Gum A hoặc Gum 228E Nhỏ mắt, mũi

17 Cúm gia cầm lần 1 H5N2 Tiêm dưới da

21 ND – IB lần 2 ND – IB Nhỏ mắt, mũi

24 Gumboro lần 3 Gum A(Gum 228E) Nhỏ mắt, mũi

35 Newcastle lần 1 New hệ I Tiêm dưới da

45 Cúm gia cầm lần 2 H5N2 Tiêm dưới da

56 Viêm TKQ TN ILT Nhỏ mắt, mũi, cho uống

70 Newcastle lần 2 New hệ I Tiêm dưới da

* Lịch tiêm phòng cho gà theo lứa tuổi (cụ thể thay đổi tùy theo tình hình dịch bệnh tại địa phương)

Tuổi

1 Bệnh Marek

Marek hay HTV (vắc xin sống)

Thông thường ngay sau khi nở gà con

đã được tiêm phòng vắc xin trước khi bán cho người chăn nuôi

1 Viêm khí quản

truyền nhiễm (IB)

IB vắc xin (chủng H 120) (vắc xin sồng)

Hòa 10 ml nước cất vào lọ có chứa

100 liều vắc xin, nhỏ cho mỗi gà 2 giọt vào mũi và miệng.

3 Bệnh Newcastle (gà

rù, toi gà)

Chủng F hoặc La Sota (vắc xin sống)

Hòa 10 ml nước cất vào lọ có chứa

100 liều vắc xin, nhỏ cho mỗi gà 2 giọt vào mắt/mũi và miệng

7 Đậu gà Vắc xin đậu gà Pha 1ml nước trong lọ chứa 100 liều

Trang 16

10 Gumboro Vắc xin Gumboro

(vắc xin sống)

Cho 10 ml nước cất vào lọ vắc xin chứa 100 liều, nhở 2 giọt vào mắt/mũi và miệng gà.

15 Cúm gia cầm Vắc xin vô hoạt H5N1 Tiêm dưới da phía sau cổ

21 Newcastle (gà rù,

toi gà)

Chủng F hoặc La Sota (vắc xin sống)

Hòa vắc xin vào nước uống, cho một giọt nước màu để đảm bảo vắc xin được hòa đều trong nước uống.

Hòa vắc xin vào nước uống, cho một giọt nước màu để đảm bảo vắc xin được hòa đều trong nước uống.

30 Viêm khí quản

truyền nhiễm (IB)

Vắc xin IB (chủng H 120)

Hòa vắc xin vào nước uống, cho một giọt nước màu để đảm bảo vắc xin được hòa đều trong nước uống.

40 Tụ huyết trùng gà Vắc xin vô hoạt Tiêm dưới da, 0,5 ml/gà.

60 Newcastle (toi gà) Vắc xin sồng hệ 1 hay

chủng Mukteswar

Pha 50 ml nước cất vào lọ có 100 liều vắc xin Tiêm dưới da 0,5 ml/gà

+ Lưu ý khi dùng vaccine phòng bệnh

- Chỉ dùng khi đàn gia cầm khỏe

- Lắc kỹ vaccine trước và trong khi dùng

- Vaccine mở ra chỉ sử dụng trong ngày, dư phải hủy bỏ

Dùng vitamin để tăng bồi dưỡng cho gia cầm

+ Phòng bằng thuốc:

- Bệnh ở đường tiêu hóa: Oxyteracilin, chloramphenicol

- Bệnh đường hô hấp: Tylosin, Tiamulin,

Không dùng một loại kháng sinh liên tiếp trong các liệu trình Mỗi liệu trình phòngbệnh khoảng 3-4 ngày là đủ

Trang 17

III MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

3.1 Bệnh mổ cắn nhau

Bệnh mổ cắn là một thói quen có hại của gà, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.Nguyên nhân gây bệnh thường do gà nhịn đói quá lâu, thiếu máng ăn, uống, lượngngô trong thức ăn nhiều…Hoặc do thiếu khoáng, chất dinh dưỡng thậm chí do kýsinh trùng như rận, mạt gây ra Bệnh mổ cắn ở gà có 4 dạng khác nhau:

- Mổ cắn hậu môn; - Mổ cắn đứt lông; - Mổ cắn ngón chân; - Mổ cắn trênđầu

Cách khắc phục bệnh mổ cắn ở gà

Có thể thấy mổ cắn là bệnh thường gặp ở gà thả vườn và cả gà nhốt lồng Dovậy, cách khắc phục tốt nhất là không nên để gà quá đói, thiếu máng ăn, mánguống Môi trường chuồng trại cần được đảm bảo rộng rãi, thoáng mát Nếu xuấthiện các vết do mổ cắn trên các cá thể gà Cần sử dụng thuốc xanh Methylen để bôivào vết thương Tuyệt đối không sử dụng thuốc đỏ vì nó sẽ kích thích thị giác của

con gà khác Làm gà sẽ tiếp tục bị mổ.     

  3.2 Bệnh Newcastle

 Nguyên nhân: Virut Newcastle là loại ARN virut, có vỏ bọc ngoài là lipit

nên nó rất mẫn cảm với các chất làm tan mỡ như: ete, chloroform

Virus có khả năng lây lan rất nhanh thông qua đường tiêu hóa và hô hấp

 Triệu chứng: lờ đờ, kém ăn, uống nhiều nước ngực ướt, thở khó, ho Phân

lỏng màu xanh trắng có mùi tanh khẳm, đôi khi có máu, hậu môn phân ướt dính bết Mào tím, có thể phù nề quanh đầu Gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng có vỏ mềm Tỷ lệ chết tăng dần và đạt tới 50 - 90% tùy theo đàn Một

số con không chết có triệu chứng động kinh, quay tròn, đầu rúc vào bụng

Gà mắc bệnh có triệu chứng động kinh

Gà há miệng để thở (giống IB), Gà chảy nước mắt, nước mũi, há miệng để thở (giống IB Gà tụ từng nhóm bỏ ăn, Gà ỉa chảy phân xanh;  Gà mắc bệnh tỷ lệ chết cao

Triệu chứng bệnh Newcastle

*Bệnh tích

Thực quản, dạ dày tuyến và cơ, ruột, lỗ huyệt xuất huyết, lách sưng to Khíquản, phế quản có dịch nhờn, đôi khi xuất huyết Gà đẻ buồng trứng sung huyết và

có một số trứng teo Da chân và da lườn bình thường, vành tim bình thường

Viêm kết mạc ,Khí quản, thanh quản xuất huyết, Dạ dày tuyến xuất huyết điểm,

Mỡ xuất huyết, Phế năng đục với dịch mầu vàng, Khí quản thanh quản đỏ,Xuất huyết dạ dày tuyến đầu nối thực quản và ruột xuất huyết, Xuất huyết và viêm loét

dạ dày cơ, Xung huyết lỗ huyệt, Nang trứng xung huyết đỏ Buồng trứng dị hình,Viêm loét van hồi manh tràng

*Chẩn đoán bệnh

Trang 18

- Chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích.

- Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh

- Bệnh tụ huyết trùng: Quá trình xảy ra bệnh nhanh, gà chết đột ngột, gan hoạitử

- Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm (IB): tổn thương nặng đường hô hấp khó thở nặng, không bị xuất huyết đường tiêu hóa

*Phòng, trị bệnh

Phòng bệnh: Bằng vacxin theo quy trình, nếu đàn gà bị dịch, xác gà phải chôn

rắc vôi hoặc đun chín kỹ, lông chôn sâu, khu chuồng nuôi và dụng cụ rửa sạch, rắcvôi sau đó phun sát trùng kỹ bằng hóa chất, để chuồng nghỉ 1 - 2 tháng mới nuôitiếp

Điều trị: Không có thuốc trị bệnh Tuy nhiên phát hiện sớm thì dùng kháng thể

gumboro tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, nếu gà khỏe dần lên và không chếtthì sau đó 7 - 8 ngày phải tiêm vacxin nhược độc Newcastle hệ 1 ngay theo đúngquy trình sử dụng vacxin

3.3 Bệnh bạch lỵ và bệnh thương hàn

* Nguyên nhân: Vi khuẩn Gram (-) Salmonella pullorum vi khuẩn đề kháng yếu,

dễ bị diệt bởi thuốc sát trùng như iodine, focmol nồng độ 1 - 2%

- Gà trưởng thành: Trứng non méo mó, biến dạng và có màu sắc biến đổi từ đỏsang trắng (u nang buồng trứng) Gà trống dịch hoàn viêm, từng điểm lúc đầu đỏsau hoại tử trắng

*Chẩn đoán bệnh

Dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh

Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh:

Bệnh nấm phổi ở gà con: Chỉ có bệnh tích ở phổi và thành các túi khí

Các cơ quan nội tạng không có bệnh tích viêm hoại tử

Bệnh lao ở gà lớn: Có bệnh tích ở xương ống, nốt lao có giới hạn rõ, ở giữa bị

Trang 19

Trứng ấp: Để trong khay sạch đã tiệt trùng, trứng phải xông sát trùng bằngthuốc tím và formol (0,6g thuốc tím với 1,2ml formol cho 1m3 không khí).

- Máy ấp: Sau mỗi đợt ấp, cọ rửa và sát trùng dụng cụ, máy ấp bằng nước sạch

và xông sát trùng

- Chuồng nuôi: Chất độn chuồng thường xuyên thay đổi, giữ khô

- Thức ăn, nước uống tránh nhiễm bẩn từ phân

* Điều trị:

Ampicillin: Cho uống liều 100 150mg/kg thể trọng từ 57ng hoặc tiêm 50 100mg/kg thể trọng từ 3 - 5 ngày, khi tiêm pha với nước sinh lý 9 phần nghìn

Doxicyllin: Cho uống 1g/20kg thể trọng trong 5 7 ngày

- Cosumix: 1 - 2g/lit nước, liên tục 3 ngày/tuần

- Kết hợp cho uống thêm B.complex 3g/lit nước

Có thể dùng một trong các thuốc sau để điều trị:

Tetrafura : 5 - 8g/kg TA trong 3 - 5 ngày

Costrium 24% : 1g/5 kg TT/ngày

Ampi - Septol : tiêm 1 ml/ 5kg TT

3.4 Bệnh Gumboro

* Nguyên nhân: Virut Gumboro thuộc họ Birnaviridcae và thuộc giống Birna

virut Virut có cấu tạo là hai sợi ARN xoắn lại với nhau Là virut dạng trần không có

vỏ bọc bên ngoài

Bệnh Gumboro là 1 bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài gà, đặc biệt là gà 3-6 tuần tuổi Do virut Gumboro gây bệnh tích chủ yếu ở túi Fabracius làm túi Fabracius sưng, xuất huyết hoặc teo đi

*Triệu chứng bệnh

Nung bệnh 2 - 3 ngày và biểu hiện gà bay nhảy náo loạn trong chuồng, mổ nhau,sau đó ủ rũ từng đám, lông xù, tụ đống, lù đù và sốt cao, phân ỉa chảy nhớt màu trắngsữa hoặc màu xám xanh, trọng lượng giảm nhanh, đi run rẩy, tiếp theo gà chết với tỷ lệtăng nhanh mỗi ngày từ 5 - 30% nếu không ghép với bệnh cầu trùng, CRD…nếu ghép

tỷ lệ chết tới 70%, khi gà chết thường kêu ré lên, bị liệt chân Gà thịt tuổi phát bệnhthường từ 20 - 40 ngày, gà hậu bị tuổi nhiễm bệnh 30.-.80 ngày, cũng có trường hợpphát bệnh sớm hơn từ 4 ngày gọi là nhiễm bệnh sớm

*Bệnh tích

Những ngày đầu túi Fabracious sưng to, có dịch nhầy bao quanh, các ngày sau túisưng đỏ và xuất huyết bên trong, thận sưng Tiền mề xuất huyết vệt như quệt máu,ruột sưng có nhiều dịch nhầy bên trong Cơ đùi và cơ ngực xuất huyết vệt đỏ hoặcthâm đen Xác gà chết nhanh khô và cơ ngực thâm

*Chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

- Cần phân biệt với một số bệnh:

Ngày đăng: 01/02/2023, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w