Độc Quyền Tại ==========> Photo LỘC HẢI NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI 2 1 Khái niệm luật thương mại, đối tượng điều chỉnh , chủ thể của luật thương mại 3 2 Xác định hợp đồng thương[.]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: LUẬT THƯƠNG MẠI 2
1 Khái niệm luật thương mại, đối tượng điều chỉnh , chủ thể của luật thươngmại……… 3
2 Xác định hợp đồng thương mại, đặc điểm của hợp đồng thương mại , điềukiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại, xác định tính hợp pháp của một hợpđồng thương mại cụ thể 4
3 Xác định hình thức và nội dung và chủ thể của hợp đồng thương mại 7
4 Nhận diện hành vi đề nghị giao kết hợp đồng , chấp nhận đề nghị giao kết,thời điểm hợp đồng có hiệu lực 9
5 Xác định được quá trình hình thành hợp đồng , thời điểm các bên thực hiệnhợp đồng 12
6 Xác định các trường hợp hợp đồng vô hiệu, giải quyết hậu quả của hợp đồng
Trang 2mại theo lãnh thổ , theo cấp 50
15 Phân biệt đại diện cho thương nhân và đại diện theo ủy quyền trong dân sự………… 52
16 Hoạt động môi giới chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm có phải là hoạt động môi giới thương mại không ? 53
17 Cung ứng dịch vụ thương mại: 55
18 Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản: 56
19 So sánh phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại 59
Trang 3thương mại
- Khái niệm : Luật thương mại là tổng thể các quy phạm do nhà nước banhành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổchức và thực hiện hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối tượng điều chỉnh :
Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh trong quátrình thực hiện hoạt động thương mại
Nhóm quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động mang tính tổ chức của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại
Chủ thể kinh doanh : là các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động thươngmại nhằm tìm kiếm lợi nhuận Đặc trưng: Chủ thể kinh doanh gắn liền với dấuhiệu tài sản Hoạt động mang tính nghề nghiệp của chủ thể kinh doanh là thựchiện hoạt động thương mại Về hình thức, chủ thể kinh doanh có thể là cánhân hoặc tổ chức
Trang 4mại , điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại, xác định tính hợp pháp của một hợp đồng thương mại cụ thể.
- Hợpđồng thương mại, đặc điểm :
Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh vớinhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt cácquyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại Với cách hiểu về hợp đồngthương mại như trên, hợp đồng thương mại mang những đặc điểm đặc thù nhưsau:
Thứ nhất: về chủ thể thì hợp đồng thương mại được thiết lập chủ yếu
giữa các chủ thể là thương nhân Theo Khoản 1 Điều 6 Luật thương mại năm
2005 “thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Trong hợp đồng thương mại, có thể có những hợp đồng đòi hỏi các bên
đều phải là thương nhân như: hợp đồng đại diện cho thương nhân, hợp đồng đại
lý thương mại… hay có những hợp đồng chỉ đòi hỏi có ít nhất một bên làthương nhân như: hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ bánđấu giá hàng hóa, hợp đồng môi giới thương mại…) Ngoài ra, các tổ chức, cácnhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồngthương mại khi họ có hoạt động liên quan đến thương mại
Thứ hai: về hình thức thì hợp đồng thương mại được thiết lập theo cách
thức mà hai bên thỏa thuận, có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bảnhoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết Trong một số trường hợp nhấtđịnh, hợp đồng phải được thiết lập bằng văn bản như hợp đồng đại lý thươngmại, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ khuyến mại, quảngcáo, hội chợ, triển lãm thương mại… Điều 24 Luật thương mại năm 2005 đã quy
định: “Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng háo
mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy
Trang 5bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương, bao gồm điện báo, telex,fax, thông điệp dữ liệu điện tử và các hình thức khác theo quy định của phápluật.
Thứ ba: về đối tượng của hợp đồng thì đối tượng của hợp đồng thương
mại là hàng hóa Theo nghĩa thông thường, hàng hóa được hiểu là những sảnphẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu củacon người Dực vào tính chất pháp lý, hàng hóa được chia thành nhiều loại khácnhau như bất động sản, động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các quyền vềtài sản… Tại Việt Nam, theo Khoản 3 Điều 5 Luật thương mại năm 1997, đốitượng được coi là hàng hóa bao gồm: máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ởdùng để kinh doanh dưới hình thức cho thuê, mua, bán Trên thức tế, các hoạtđộng mua bán có tính chất thương mại ở Việt Nam không chỉ dừng lại ở nhữngloại hàng hóa này mà với cách liệt kê như Luật thương mại năm 1997lại bó hànghóa trong một phạm vi hẹp Khắc phục bất cập trên, Khoản 2 Điều 3 Luậtthương mại năm 2005 quy định:
“Hàng hóa bao gồm:
i) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
ii) Những vật gắn liền với đất đai”.
Như vậy, hàng hóa trong hợp đồng thương mại có thể là hàng hóa đangtồn tại hoặc hàng hóa sẽ hình thành trong tương lai, có thể là động sản hoặc bấtđộng sản được phép lưu thông trong thương mại
Thứ tư: mục đích của hợp đồng thì mục đích của hợp đồng thương mại
là lợi nhuận Xuất phát từ mục đích của hoạt động thương mại là nhằm sinh lợinên khi các thương nhân tham gia ký kết một hợp đồng thương mại suy chocùng cũng đều vì lợi ích lợi nhuận Theo Khoản 3 Điều 1 Luật thương mại năm
2005, đối với những hợp đồng giữa thương nhân với chủ thể không phải là
Trang 6nhuận quyết định.
Thứ năm: về nội dung hợp đồng thì nội dung hợp đồng thương mại thể
hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng đó là các điềukhoản do các bên thỏa thuận Các bên thỏa thuận nội dung càng chi tiết thì việcthực hiện hợp đồng càng thuận lợi, phòng ngừa được những tranh chấp có thểphát sinh. Luật thương mại năm 2005 không quy định bắt buộc các bên phảithỏa thuận những nội dung cụ thể nào nhưng có những điều khoản quan trọngcần phải chú ý là: đối tượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thờihạn và địa điểm giao nhận hàng
- Điều kiện có hiệu lực của HĐTM :
Luật thương mại không quy định các điều kiện để một hợp đồng thươngmại có hiệu lực pháp luật Do đó, để xem xét điều kiện có hiệu lực của hợp đồngthương mại, phải áp dụng các quy định trong Bộ luật dân sự Hợp đồng là mộthình thức của giao dịch dân sự nên điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lựcchính là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực Các điều kiện có hiệu lực của giaodịch dân sự được quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự
Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự thì điều kiện để giao dịch
dân sự có hiệu lực đó là:
Thứ nhất, người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự Trong
quan hệ thương mại, do người tham gia giao dịch chủ yếu là thương nhân nênviệc xác định năng lực chủ thể tham gia hợp đồng cũng có những đặc thù nhấtđịnh Ngoài điều kiện thành lập hợp pháp thì nội dung đăng ký kinh doanh củathương nhân là thước đo năng lực thực hiện hành vi kinh doanh của thươngnhân, bởi vì Điều 9 Luật Doanh nghiệp quy định là doanh nghiệp phải kinhdoanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh
Ví dụ: Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp và phân
phối mỹ phẩm thì không thể là chủ thể hợp pháp của hợp đồng kinh doanh gạođược
Trang 7của pháp luật, không trái đạo đức xã hội Điều cấm của pháp luật là những quyđịnh của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trongcuộc sống xã hội và được xã hội thừa nhận, tôn trọng.
Thứ ba, người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện Khi người tham
gia xác lập giao dịch phải xuất phát từ ý chí của người đó là tự nguyện, không bị
ép buộc Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 401 Bộ luật dân sự quy định: “Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân thủ các quy định đó Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Như vậy, hình thức của hợp đồng chỉ trở thành điều kiện có hiệu lực củahơp đồng trong trường hợp pháp luật có quy định
3 Xác định hình thức và nội dung và chủ thể của hợp đồng thương mại.
- Nội dung :
o Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung làtổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận,các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bêngiao kết hợp đồng Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại lànội dung của hợp đồng thương mại là hoạt động thương mại Mỗi loại hợp đồng
có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản Ví dụ : Đối với hợpđồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả
o Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dungcủa hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung,được quy định tại BLDS 2005 Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nộidung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung
Trang 8đây :
1.Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặckhông được làm
2.Số lượng, chất lượng
3.Giá, phương thức thanh toán
4.Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
5.Quyền , nghĩa vụ của các bên
o Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụlục không được trái với hợp đồng
Trườnghợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợpđồng thì điều khoản nàykhông có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu
các bên chấp nhận phụ lục hợp đồngcó điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đãđược sửa đổi
- Chủ thể :
Về chủ thể của Hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại được kí kết giữa các bên là thương nhân, hoặc có một bên
là thương nhân Đây là một điểm đặc trưng của Hợp đồng thương mại so với cácloại Hợp đồng dân sự
Trang 9tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại mộtcách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh), cá nhân, tổ chức khác cóhoạt động liên quan đến thương mại ( Điều 2 LTM 2005).
4 Nhận diện hành vi đề nghị giao kết hợp đồng , chấp nhận đề nghị giao kết, thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
- hành vi đề nghị giao kết hợp đồng:
Điều 390 khoản 1 BLDS định nghĩa: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việcthể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này củabên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.” Như vậy, các yếu tố của đề
nghị giao kết hợp đồng bao gồm: (i) thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng; (ii) thể hiện ý chí của bên đề nghị muốn được ràng buộc nếu bên kia chấp nhận nó; (iii) đề nghị được gửi tới đối tượng xác định cụ thể.
Một đề nghị như thế nào được xem là thể hiện rõ ý định giao kết hợpđồng? Thông thường, một đề nghị phải đủ cụ thể cho phép hình thành hợp đồngkhi được chấp nhận Luật pháp các nước thường quy định một đề nghị giao kếthợp đồng phải hàm chứa tất cả các nội dung thiết yếu của hợp đồng dự định kýkết Pháp luật không liệt kê những nội dung được coi là nội dung thiết yếu củahợp đồng, vì vậy thẩm phán sẽ căn cứ vào từng hoàn cảnh cụ và căn cứ vào bảnchất của từng loại hợp đồng để quyết định Ví dụ, đối với một đề nghị giao kếtmột hợp đồng mua bán hàng hóa, chỉ cần đề nghị nêu rõ đối tượng và giá cả
Trang 10bảo lưu thì đề nghị này chỉ được xem là lời mời đàm phán Trên thực tế, nhữngbản giới thiệu, thậm chí dự thảo hợp đồng gửi cho đối tác có kèm theo câu: “cácnội dung trong bản chào hàng này không có giá trị hợp đồng” hay “bản chàohàng này không có giá trị như một đề nghị giao kết hợp đồng” cho dù đã hàmchứa đầy đủ các nội dung của hợp đồng, vẫn chỉ là lời mời đàm phán.
van phong luat su
1. Giá trị pháp lý của đề nghị giao kết hợp đồng
văn phòng luật sư
Về nguyên tắc, một đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khibên được đề nghị nhận được đề nghị đó và chấm dứt khi hết hạn trả lời Ngoài
ra, bên đề nghị có quyền ấn định thời điểm đề nghị phát sinh hiệu lực Nếu một
đề nghị không nêu thời hạn trả lời thì liệu người đề nghị có bị ràng buộc haykhông? Điều 390 BLDS không coi việc nêu thời hạn trả lời là điều kiện của đềnghị; vì vậy, một lời giao kết hợp đồng quên không nêu thời hạn trả lời vẫn cóthể bị xem là một đề nghị giao kết hợp đồng Pháp luật một số nước coi rằngthời hạn trả lời trong hợp này là khoản thời gian “hợp lý” và do thẩm phán quyếtđịnh, căn cứ vào từng hoàn cảnh cụ thể Tuy nhiển, đối với một đề nghị khôngnêu thời hạn trả lời thì người đề nghị có quyền rút lại đề nghị chừng nào chưanhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
tim luat su
2 Thay đổi, rút lại, hủy bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết
tim luat su gioi
Bên đề nghị có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị trong các trường hợp sauđây:
(i) Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại
đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;
Trang 11đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đóphát sinh
Bên đề nghị chỉ được hủy bỏ đề nghị khi thỏa mãn hai điều kiện sau:luat subao chua gioi
(i) Đề nghị có nêu quyết định được hủy bỏ đề nghị;luat su bao chua
(ii) Bên đề nghị thông báo hủy bỏ đề nghị và bên nhận được đề nghị nhận
được thông báo trước khi bên này trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng;
luật sư bào chữa
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
luat su hinh su
(i) Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;
luật sư hình sư
(ii) Hết thời hạn trả lời chấp nhận;
thue luat su
(iii) Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
thuê luật sư
(iv) Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;
luật sư ly hôn
(v) Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời
hạn chờ bên được đề nghị trả lời
Trang 12chấp nhận vô điều kiện, nếu người trả lời không đồng ý về một điểm dù là thứyếu của đề nghị trả lời đó được xem như là một đề nghị mới
(ii)Trả lời chấp nhận giao kết phải được thực hiện trong hạn trả lời.
luật sư doanh nghiệp
Nếu trả lời được thực hiện trong hạn trả lời chung vì lý do khách quan đếntay người đề nghị chậm thì xử lý như thế nào? Điều 397 khoản 1 BLDS đưa ragiải pháp sau: về nguyên tắc, nếu bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết thờihạn trả lời thì chấp nhận này không còn hiệu lực và được xem như là đề nghịmới của bên đã chậm trả lời Nếu sự chậm trễ là do nguyên nhân khách quan màngười đề nghị biết hoặc phải biết về nguyên nhân khách quan này thì chấp nhậnvẫn có hiệu lực, trừ phi người đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhậnđó
luat su doanh nghiep
BLDS cũng cho phép người được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lạithông báo chấp nhận giao kết hợp đồng nếu thông báo này đến trước hoặc cùngvới thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
5 Xác định được quá trình hình thành hợp đồng , thời điểm các bên thực hiện hợp đồng
- hợp đồng hình thành khi hội đủ 3 yếu tố:
1 Hình thành một thỏa thuận, tức giữa các bên đã có sự thống nhất về mặt
ý chí về việc thực hiện hay không thực hiện một công việc cụ thể Muốn thốngnhất ý chí, các bên phải có cơ hội bày tỏ ý chí; các ý chí này phải trùng khớp,thống nhất về nội dung nhất định (như: đối tượng của hợp đồng, số lượng, chấtlượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng, )
Trang 13của pháp luật Một hợp đồng có thể được thiết lập giữa cá nhân với cá nhân,giữa cá nhân với tổ chức hoặc giữa tổ chức với nhau.
3 Nội dung hợp đồng phải thể hiện rõ nghĩa vụ của các bên Theo quy địnhtại Điều 280 Bộ luật Dân sự 2005 thì nghĩa vụ được hiểu là một hoặc nhiều bên(bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao đồ đạc, hàng hóa, vật dụng và các vật khác,chuyển giao quyền, trả tiền, cung cấp các giấy tờ có giá, làm hoặc không làmmột công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều bên khác (bên có quyền).Ngoài ra, để hợp đồng có hiệu lực còn phải thỏa mãn các điều kiện (Theoquy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2005):
- thời điểm các bên thực hiện hợp đồng
a Khái niệm
Sau khi các bên đã giao kết hợp đồng dưới một hình thức nhất định phùhợp với pháp luật và hợp đồng đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luậtyêu cầu (quy định tại Điều 122 BLDS) thì hợp đồng có hiệu lực bắt buộc đối vớicác bên Nghĩa là từ thời điểm đó, các bên trong hợp đồng bắt đầu có quyền vànghĩa vụ dân sự đối với nhau Theo nội dung của hợp đồng, các bên lần lượt tiếnhành các hành vi mang tính nghĩa vụ đúng với tính chất đối tượng, thờihạn, phương thức và địa điểm mà nội dung của hợp đồng đã xác định
Vì vậy, thực hiện hợp đồng dân sự là việc các bên tiến hành các hành vi màmỗi một bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng những quyền dân
sự tương ứng của bên kia
b Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
Khi thực hiện hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc đãđược BLDS quy định tại Điều 412:
"1 Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
2 Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho
Trang 14quyền, lợi ích hợp pháp của người khác".
c Nội dung thực hiện hợp đồng dân sự
Khi thực hiện hợp đồng dân sự, các bên tham gia hợp đồng phải thực hiệnđúng, đầy đủ các điều khoản về đối tượng, địa điểm, thời hạn, phương thức vàcác thoả thuận khác mà nội dung của hợp đồng đã xác định Ngoài ra, việc thựchiện hợp đồng dân sự còn phải tuân theo những cách thức mà pháp luật đã quyđịnh đối với từng loại hợp đồng cụ thể sau đây:
- Đối với hợp đồng đơn vụ (Điều 413 BLDS)
Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đó đúng thời hạn đã thoả thuận.Việc thực hiện trước hoặc sau thời hạn mà không được sự đồng ý của người cóquyền sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng dân sự
- Đối với hợp đồng song vụ (Điều 414 BLDS)
Trong hợp đồng song vụ, mỗi bên đều phải thực hiện nghĩa vụ của mình khiđến thời hạn Các bên đều không được lấy lí do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụđối với mình mà hoãn việc thực hiện nghĩa vụ (trừ trường hợp việc không thựchiện nghĩa vụ của bên kia làm cho bên này không thể thực hiện được nghĩa vụ).Nếu trong hợp đồng song vụ không xác định bên nào phải thực hiện nghĩa
vụ trước thì cùng một lúc, các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối vớinhau Mặt khác, để bảo đảm tính công bằng và quyền lợi của các bên trong hợpđồng, pháp luật còn quy định cho bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyềnhoãn việc thực hiện nghĩa vụ đó nếu tài sản của bên kia giảm sút nghiêm trọngđến mức không có khả năng để thực hiện hợp đồng Khi nào bên kia khôi phụcđược khả năng để có thể thực hiện được hợp đồng hoặc đã có người bảo lãnh thìngười phải thực hiện nghĩa vụ trước tiếp tục thực hiện hợp đồng
- Đối với hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
Trong các hợp đồng này, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đó trướcngười thứ ba khi đến thời hạn Bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụphải thực hiện nghĩa vụ đối với mình Nếu giữa các bên tham gia hợp đồng đang
Trang 15cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
Nếu người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thựchiện nghĩa vụ đó thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ nhưng phảithông báo cho bên có quyền biết và hợp đồng được coi là huỷ bỏ Nếu sau khibên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ mà người thứ ba mới từ chối lợi ích củamình thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành Vì vậy, bên có quyền vẫn phảithực hiện các vấn đề đã cam kết với bên có nghĩa vụ Mặt khác, bên có quyềntrong giao kết hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên đã thực hiện nghĩa vụ
nếu có thiệt hại xảy ra. Ví dụ: Hợp đồng mua bán cho người thứ ba hưởng tài
sản mua bán Sau khi kí hợp đồng mà người bán đã chuyển vật đến nơi cư trúcủa người thứ ba nhưng họ không nhận, trường hợp này người bán đã hoànthành nghĩa vụ nhưng vì người thứ ba từ chối tiếp nhận nghĩa vụ và gây thiệt hạicho bên có nghĩa vụ, họ phải vận chuyền hàng hoá trở lại và bảo quản tài sản đãbán đó
6 Xác định các trường hợp hợp đồng vô hiệu, giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu
- Các trường hợp hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ khi xác lập một hợp đồng thì các bên luônmong hợp đồng đó được thực hiện trên thực tế Tuy nhiên vì nhiều lý do củ quanhoặc khách quan mà hợp đồng có thể bị vô hiệu Để có cái nhìn đúng nhất vàtránh các trường hợp vô hiệu của hợp đồng, Công ty luật Việt An xin tư vấn quýkhách hàng về các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu theo pháp luật hiện hành.Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự năm 2015
Hợp đồng dân sự bị vô hiệu khi không đáp ứng một trong các điều kiệntheo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015
Trang 16bao gồm:
– Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợpvới hợp đồng được xác lập;
– Chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện;
– Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội
Lưu ý: Một số hợp đồng mà pháp luật quy định về hình thức hợp đồng thì
hình thức hợp đồng phải theo quy định của pháp luật là một điều kiện có hiệulực của hợp đồng
Theo đó, một hợp đồng mà không đáp ứng một trong các điều kiện trên thì
bị vô hiệu, cụ thể các trường hợp hợp đồng vô hiệu bao gồm:
1 Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Hợp đồng có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức
xã hội thì bị vô hiệu Điều cấm của luật là những quy định của luật không chophép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định Đạo đức xã hội là những chuẩnmực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôntrọng
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là không bị hạn chế
2 Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Giao dịch dân sự giả tạo được hiểu là: Khi các bên xác lập hợp đồng mộtcách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì hợp đòng đó là giả tạo và bịtuyên vô hiệu, còn hợp đồng bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợpđồng đó cũng bị vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc luật khác có liênquan
Lưu ý: Trường hợp xác lập hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với
bên thứ ba thì hợp đồng đó cũng bị tuyên là vô hiệu
Trang 17nhằm mục địch che giấu một hợp đồng khác hoặc trốn tránh nghĩa vụ với ngườithứ ba.
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là không bị hạn chế
3 Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
Trường hợp này hợp đồng vô hiệu do vi phạm về chủ thể tham gia hợpđồng, cụ thể, các chủ thể được liệt kê ở trên không có năng lực hành vi dân sựđầy đủ phù hợp theo hợp đồng được ký kết
Khi hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diệncủa người đó, Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu nếu theo quy định của phápluật hợp đồng này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý,trừ trường hợp:
Hợp đồng của người chưa đủ 06 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sựnhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;
Hợp đồng chỉ làm phát sịnh quyền hoăc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho ngườithành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhậnthức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đãxác lập, thực hiện hợp đồng với họ;
Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi
đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là 02 năm, kể từ ngày người đại diện của người chưa thành niên, người mất nănglực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người
Trang 18mình xác lập, thực hiện hợp đồng;
4 Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn
Hợp đồng bị nhầm lẫn là trường hợp hợp đồng đó được xác lập khi có sựnhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xáclập hợp đồng
Khi phát hiện hợp đồng bị nhầm lẫn thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầuTòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu trừ trường hợp: Mục đích xác lập hợpđồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầmlẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết hợp đồngđược xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;
5 Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì
có quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng đó là vô hiệu
Lừa dối trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ banhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nộidung của giao dịch dân sự nên đã xác lập hợp đồng đó
Đe dọa, cưỡng ép trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc ngườithứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện hợp đồng nhằm tránh thiệt hại vềtính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc củangười thân thích của mình
Trường hợp hợp đồng vô hiệu này là vi phạm điều kiện chủ thể tham giahợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là 02 năm, kể từ ngày người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đedọa, cưỡng ép
Trang 19hành vi của mình
Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúngthời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêucầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó là vô hiệu
Khi yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì người yêu cầu phảichứng minh và có chứng cứ chứng minh thời gian xác lập hợp đồng vào đúngthời điểm không nhận thức được hành vi của mình
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là 02 năm, kể từ ngày người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mìnhxác lập hợp đồng
7 Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu,trừ trường hợp sau đây:
– Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng vănbản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhấthai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên,Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó
– Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắtbuộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhấthai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên,Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó Trong trường hợpnày, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực nữa
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này
là 02 năm, kể từ ngày hợp đồng được xác lập trong trường hợp hợp đồng khôngtuân thủ quy định về hình thức
Trang 20 Hợp đồng có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc chỉ bị vô hiệu một phần Hợpđồng vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của hợp đồng vô hiệu nhưngkhông ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng.
Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được xác lập
Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàntrả cho nhau những gì đã nhận Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiệnvật thì trị giá thành tiền để hoàn trả
Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoalợi, lợi tức đó
Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường
- Xử lý hậu quả của hợp đồng dân sự vô hiệu.
Khái niệm :
Thứ nhất, về hậu quả các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, trước tiên hoàn trả bằng hiện vật, nếu khônghoàn trả được bằng hiện vật thì tính thành tiền để trả
Thực tế ở nước ta cho thấy, việc hoàn trả cho nhau những gì đã nhậnchưa thực sự đảm bảo được lợi ích của các chủ thể Điển hình đối với nhữnggiao dịch có đối tượng là nhà, quyền sử dụng đất Ví dụ: A chuyển nhượng cho
B một diện tích đất ở, khi hợp đồng bị tuyên là vô hiệu, B phải trả đất cho A, Aphải trả tiền cho B Thực tế cho thấy rằng, nguyên đơn hầu hết là bên chuyểnnhượng
Đối với bên chuyển nhượng, vệc lấy lại đất là thoả đáng Nhưng với bênđược chuyển nhượng, việc phải trả lại đất cho bên bán là một tổn thất rất lớn với
họ Cho dù được nhận lại số tiền đã bỏ ra trước đây, họ không bao giờ mua đượcdiện tích đất như vậy nữa vì những năm qua giá trị quyền sử dụng đất ở nước tatăng nhanh chóng mặt Hơn nữa, tỉ lệ lạm phát lại cao Trong trường hợp bênchuyển nhượng có lỗi trong việc xác lập giao dịch này, bên nhận chuyển
Trang 21giờ bù đắp được mất mát thực tế của họ do giao dịch dân sự bị tuyên vô hiệu.
Việc xử lý hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu càng trở nên phức tạphơn trong trường hợp bên nhận tài sản đã cải tạo, sửa chữa tài sản đó hay nóicách khác làm tăng giá trị của tài sản Nếu bên chuyển giao tài sản phản đốihoặc cơ quan có thẩm quyền không cho phép nhưng bên nhận tài sản vẫn làmtăng giá trị tài sản, bên nhận tài sản phải chịu phần tăng giá trị này khi hoàn trảtài sản Tuy nhiên, nếu bên nhận tài sản không có lỗi thì giải quyết thế nào nếubên đã giao tài sản không chịu nhận tài sản mới hoặc có nhận nhưng khôngthanh toán phần giá trị tăng thêm? Không có quy định về vấn đề này Ví dụ: Saukhi được A chuyển nhượng đất, B đã bỏ 3 tỷ đồng để xây dựng một biệt thự trênđất đó Sau 20 năm, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa A và B bịToà án có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu Chắc chắn rằng, việc phải trả lại đấtcho A là một tổn thất tài sản rất lớn với B, gây xáo trộn cuộc sống của B Nhưngđiều đáng đáng bàn hơn cả là giải quyết như thế nào khi A không muốn nhậnkhu biệt thự trên đất đó mà chỉ muốn nhận lại đất? Trong thực tế, một số Toà ánđịa phương đã yêu cầu mỗi bên chịu một nửa giá trị tài sản phát sinh trên đất.Theo chúng tôi, giải quyết như vậy cũng chưa thoả đáng
7 Nhận diện hợp đồng mua bán hàng hóa , xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
- HĐ mua bán hàng hóa :
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụgiao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bênmua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóatheo thỏa thuận
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏathuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan
hệ mua bán
Trang 22mua bản tài sản nếu các bên thỏa thuận xác lập quyền và nghị vụ pháp lý, ghinhận quan hệ chuyển quyền sở hữu và có thanh toán Tuy nhiên, trong thươngmại hợp đồng mua bán hàng hóa có những điểm riêng biệt cụ thể:
- Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc phải có một
bên là thương nhân Điều này có nghĩa là một bên chủ thể là thương nhân, bêncòn lại có thể là thương nhân cũng có thể không phải là thương nhân
- Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Khoản 2
Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định:
Bộ Công thương quy định và đã được quy định cụ thể từ Điều 64 dến Điều 66
và Điều 68 Luật Thương mại năm 2005
Đối tượng của hợp đồng mua bán chỉ là động sản và những vật gắn liền vớiđất đai Đối tượng hàng hóa trong thương mại hẹp hơn đối tượng tài sản đượcphép giao dịch trong dân sự Các loại tài sản là quyền tài sản như giấy tờ có giágồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu… không thuộc phạm vi điều chỉnh của LuậtThương mại năm 2005
- Thứ ba, mục đích của các bên trong mua bán hàng hóa là nhằm sinh lợi.
Nó gắn liền với đặc điểm về chủ thể là một bên bắt buộc là thương nhân Trườnghợp một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa không nhằm mục đích sinh lợi,
về nguyên tắc thì nó không chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại trừ khi bênkhông nhằm mục đích sinh lợi chọn áp dụng Luật Thương mại
Trang 23nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với hợp đồng muabán hàng hóa mà pháp luật quy định được thành lập bằng văn bản thì phải tuântheo quy định đó.
- quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa: củabên bán và bên mua
8 Xác định hoạt động cung ứng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên , thời hạn, giá dịch vụ đới với hợp đồng cung ứng dịch vụ
Đặc điểm của hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại Hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại theo pháp luật hiện hành.
Theo khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ thươngmại là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịchvụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sửdụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cungứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận
Thương mại dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động dịch vụ có tính thươngmại phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của người sử dụng như: y tế, giáo dục,bảo hiểm, ngân hàng, xây dựng, thể thao, du lịch, Có nghĩa là bất cứ loại dịch
vụ nào phục vụ cho nhu cầu của người sử dụng và đem lại một khoản tiền thùlao cho người cung ứng dịch vụ đều là thương mại dịch vụ Tất cả các dịch vụđều gắn với hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiếnthương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Về bản chất, dịch vụ cũng là sản phẩm được tạo ra để thỏa mãn nhu cầucủa con người Khi sử dụng dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, người sử dụngdịch vụ thương mại, người sử dụng phải trả một khoản tiền nhất định, tức là dịch
vụ cũng có giá trị và giá trị sử dụng như là hàng hóa Chỉ có điều, dịch vụ là sảnphẩm hàng hóa vô hình, người sử dụng không sở hữu dịch vụ mà chỉ đượchưởng những tiện ích từ dịch vụ mang lại Việc sản xuất ra dịch vụ gắn liền với
Trang 24cũng là hàng hóa nhưng là hàng hóa vô hình.
Cung ứng dịch vụ thương mại có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, về chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại
có hai chủ thể: bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ thương mại bắtbuộc là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để cung cấp dịch vụ thương mạitheo quy định của pháp luật Bên sử dụng dịch vụ thương mại có thể là thươngnhân, có thể không phải là thương nhân, có nhu cầu sử dụng dịch vụ thương mạicủa bên cung ứng dịch vụ cho thương nhân, đại lý thương mại yêu cầu cả haibên đều phải là thương nhân; dịch vụ ủy thác mua bán hàng hóa, môi giớithương mại chỉ yêu cầu bên nhận ủy thác, bên ôi giới là thương nhân, còn bên
ủy thác và bên được môi giới có thể không là thương nhân
Thứ hai, về đối tượng hướng tới của các bên tham gia quan hệ cung ứng
dịch vụ Đối tượng cụ thể là việc thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sửdụng dịch vụ như việc đại diện cho thương nhân, ủy thác mua bán hàng hó, đại
lý thương mại, Bên cung ứng dịch vụ bằng khả năng của mình phải thực hiệncông việc mà bên sử dụng dịch vụ yêu cầu, còn bên sử dụng dịch vụ được hưởngnhững lợi ích từ việc thực hiện dịch vụ Do vậy, đối tượng của quan hệ cung ứngdịch vụ khác với đối tượng của quan hệ mua bán hang hóa; bởi vì quan hệ muabán hàng hóa hướng tới đối tượng là hàng hóa hữu hình có thể nhìn thấy Cònquan hệ cung ứng dịch vụ thương mại hướng tới đối tượng hàng hóa vô hình haythực hiện, không thực hiện công việc nhất định
Thứ ba, về mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ
thương mại không hoàn toàn giống nhau Bên sử dụng dịch vụ hướng tới mụctiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình về dịch vụ, được hưởng những lợi íchnhất định từ việc thực hiện dịch vụ của người cung ứng dịch vụ mang lại Đốivới bên cung ứng dịch vụ thương mại, mục tiêu lớn nhất của họ là khoản tiền thùlao hay lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện công việc cụ thể
Trang 25cung ứng dịch vụ thương mại được xác lập dưới hình thức hợp đồng: Hợp đồngcung ứng dịch vụ Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ thương mại được cung ứng
mà hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại có thể được thể hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với loại hợp đồngcung ứng dịch vụ mà pháp luật quy định phải xác lập bằng văn bản thì phải tuântheo quy định đó Dù dưới hình thức nào, hợp đồng cung ứng dịch vụ thươngmại cũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về các quyền, nghĩa vụ phát sinh
từ việc thực hiện một công việc cụ thể theo yêu cầu
Xuất phát từ tính đặc thù của nhiều quan hệ dịch vụ và để thỏa mãn nhucầu của rất đông người sử dụng dịch vụ, có trường hợp người cung ứng dịch vụ
sử dụng hình thức “hợp đồng theo mẫu” để ký kết hợp đồng với người sử dụngdịch vụ Người cung ứng dịch vụ tự soạn hợp đồng có sẵn theo ý chí của riêngmình và cung cấp cho người sử dụng dịch vụ; nếu đồng ý, người sử dụng dịch
Thứ nhất, người quảng cáo là tỏ chức, cá nhân có yêu cầu qunagr cáo sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc quảng cáo bản thân, tổ chức, cá nhân đó.Điều 12 Luật quảng cáo 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của ngườiquảng cáo:
"1 Người quảng cáo có các quyền sau:
Trang 26b) Quyết định hình thức và phương thức quảng cáo;
c) Được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt;
d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2 Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau:
a) Cung cấp cho người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo thông tin cần thiết, trung thực, chính xác về cơ quan, tổ chức,
cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo và chịu trách nhiệm về các thông tin đó;
b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nội dung quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của mình trong trường hợp trực tiếp thực hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
3 Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
Do đối tượng của quảng cáo có thể sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sinh lời nênngười quảng cáo có thể là thương nhân hoặc không phải thương nhân Trongquảng cáo thương mại, người quảng cáo phải là thương nhân hoặc chi nhánh củathương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được phép hoạtđộng tại Việt Nam Các tổ chức, cá nhân trên đây có quyền trực tiếp quảng cáo
về hoạt động kinh doanh, hàng hóa dịch vụ kinh doanh của mình hoặc thuê tổchức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện hoạt động quảng cáo
Người quảng cáo có nghĩa vụ cung cấp cho người kinh doanh dịch vụquảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo những tài liệu cần thiết và chịu trachnhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong tài liệu đó; phải bảo đảmchất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nội dung quảng cáo; chịu
Trang 27hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩmquảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện; cung cấp tài liệu liênquan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhànước có thẩm quyền yêu cầu.
Thứ hai, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức cá nhân thực hiện
một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cungứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo Theo quy định của pháp luật ngườikinh doanh dịch vụ quảng cáo bắt buộc phải là thương nhân Quyền và nghĩa vụcủa người kinh doanh dịch vụ quảng cáo được quy định tại Điều 13 Luật quảngcáo 2012. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền: Quyết định hình thức
và phương thức kinh doanh dịch vụ quảng cáo; được người quảng cáo cung cấpthông tin trung thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđược quảng cáo; tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch quảng cáocủa địa phương và được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phươngthông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời
Bên cạnh đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo có nghĩa vụ hoạtđộng theo đúng phạm vi, lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng
ký kih doanh và tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo; kiểm tra tài liệuliên quan đến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ cần quảng cáo và thực hiện thủ tục có liên quan theo hợp đồng dịch vụquảng cáo Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo do mình thực hiện, cungcấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng áo khi người tiếp nhận quảng cáohoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
Thứ ba, người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện
quảng cáo thuộc trách nhiệm quảng cáo của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáođến công chúng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tinđiện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử
Trang 28doanh dịch vụ quảng cáo với gười phát hành quảng cáo.
Điều 14 Luật quảng cáo quy định về quyền và nghĩa vụ của người pháthành quảng cáo như sau
"1 Được quảng cáo trên phương tiện của mình và thu phí dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2 Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo.
3 Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4 Thực hiện hợp đồng phát hành quảng cáo đã ký kết và chịu trách nhiệm trực tiếp về sản phẩm quảng cáo thực hiện trên phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình.
5 Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
6 Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
Người phát hành quảng cáo được quảng cáo trên phương tiện của mình vàthu phí dịch vụ theo quy định của pháp luật; được kiểm tra các tài liệu liên quanđến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cầnquảng cáo, người phát hành quảng cáo có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng pháthành quảng cáo đã ký kết và chịu trách nhiệm trực tiếp về sản phẩm quảng cáo
Thứ tư, người cho thuê phương tiện quảng cáo là tổ chức, cá nhân sở hữu
phương tiện quảng cáo Người cho thuê phương tiện quảng cáo có thể là thươngnhân hoặc không phải là thương nhân nhưng đều có quyền lựa chọn khách hàngcho mình và thu phí từ việc cho thuê phương tiện quảng cáo theo thỏa thuậntrong hợp đồng Đồng thời người cho thuê phương tiện quảng cáo có nghĩa vụphải chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc cho thuê địa điểm quảng cáo,phương tiện quảng cáo và an toàn của phương tiện quảng cáo
Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáođược quy định cụ thể tại Điều 15 Luật quảng cáo:
Trang 292 Chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc cho thuê địa điểm quảng cáo, phương tiện quảng cáo và an toàn của phương tiện quảng cáo; thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo đã
ký kết.
3 Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp lắp, dựng công trình quảng cáo không đúng với giấy phép xây dựng hoặc chưa được cấp giấy phép xây dựng.
4 Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
Thứ năm, người tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản
phẩm quảng cáo thông qua phương tiện quảng cáo Đây không phải là chủ thểtham gia thực hiện quảng cáo mà chủ thể chịu tác động, ảnh hưởng từ hoạt độngquảng cáo.
Để bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiếp nhận quảng cáo, pháp luật quyđịnh cho họ những quyền lợi cơ bản, đó là: Được thông tin trung thực về chấtlượng, tính năng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; được từ chối tiếp nhận quảngcáo; được yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo bồi thườngthiệt hại khi sản phẩm hàng hóa không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, sốlượng, chất lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức
cá nhân đã quảng cáo Được tố cáo, khởi kiện dân sự theo quy định của phápluật
Thứ sáu, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đưa các
sản phẩm quảng cáo đến công chúng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trênngười thông qua hình thức mặc, treo dán, vẽ hoặc các hình thức tương tự Ngườichuyển tải sản phẩm quảng cáo thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng hợpđồng với người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người pháthành dịch vụ quảng cáo Quyền và nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩmquảng cáo được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật quảng cáo:
Trang 30phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2 Được từ chối tiếp nhận quảng cáo.
3 Được yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân đã quảng cáo.
4 Được tố cáo, khởi kiện dân sự theo quy định của pháp luật.
5 Khi tố cáo hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại, phải cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo với cơ quan quản lý nhà nước và chứng cứ chứng minh thiệt hại mà quảng cáo gây ra; được quyền yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo hoặc người quảng cáo cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo."
- Hình thức HĐ qcao: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải đượclập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
- Nội dung HĐQC
- Chủ thế hợp đồng khuyến mại
Hình thức: luật
10 Xác định căn cứ áp dụng chê tài trong thương mại, mối quan
hệ giữa các loại chế tài, hậu quả pháp lý đối với từng loại chế tài.
Điều 292 Luật thương mại 2005 đã quy định cụ thể vấn đề này:
Chế tài trong hoạt động thương mại là sự gánh chịu hậu quả bất lợi của bên
vi phạm hợp đồng trong thương mại
Căn cứ chung để áp dụng chế tài:
Trang 31
không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Đây là căn cứ cần được đưa ra chữngminh trong việc áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài.
Biểu hiện: Bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng các nghĩa
vụ theo hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện vàbên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh
Trong thời gian áp dụng chế tài này bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồithường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài này trong thời gian do bên bị
vi phạm ấn định thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng chế tài khác để bảo vệ