Giáo viên Nguyễn Thị Thanh Hà Trường Tiểu học Lĩnh Nam TUẦN 16 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN Toán Lớp 3 BÀI 51 HÌNH CHỮ NHẬT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được 1 Học s[.]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán Lớp: 3 BÀI 51: HÌNH CHỮ NHẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình chữ nhật
2 Học sinh vận dụng được:
- Liên hệ với những tình huống trong thực tế cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặcđiểm tên gọi của hình chữ nhật
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của cácHCN, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
+ Câu 1: Thực hiện đo độ dàicác cạnh của hình chữ nhật
mà em vẽ , ghi lại số đodùng ê ke kiểm tra lại cácgóc của hình chữ nhật, nóicho bạn nghe các cạnh, cácgóc của hình chữ nhật
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi - HS làmviệc theo nhóm đôi
+ Trả lời: đại diện trả lời: Cáchình chữ nhật có độ dài khácnhau nhưng đều có đặc điểmchung là hai cạnh dài bằngnhau, hai cạnh ngắn bằng nhau
Trang 2- GV giới thiệu cách viết AB
= CD được hiểu là độ dàicạnh AB bằng độ dài cạnhCD
- GV đưa ra HCN
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, tuyêndương
cạnh, góc của hình chữ nhật:+ Học sinh dựa vào ô vuôngnhỏ để nhận biết là HCN có haicạnh dài bằng nhau, 2 cạnhngắn bằng nhau, 4 góc đềuvuông
0 Học sinh quan sát lắng nghe
- HS thực hành theo cặp đọctên các đỉnh, cạnh góc vuôngcủa hình chữ nhật, viết cáccạnh bằng nhau của hình chữnhật
- Đại diện nêu lại
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS chỉ và đọc tên các hìnhchữ nhật có trong hình đã cho
- Đại diện một vài cặp trả lời
- Con dựa vào lưới ô vuông,con thấy hình ABCD có 4 gócvuông, có cạnh AB và cạnh
CD gồm có độ dài là 3 ôvuông, cạnh BC và AD có độdài là 4 ô vuông
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật trên
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài cá nhân – nêu kếtquả: Hình ABCD là hình chữnhật, hình MNPQ không phải
là HCN
- Hs khác nhận xét
- HS nêu câu trả lời
- HS đo rồi nêu kết quả
- HS khác nhận xét5’ Bài tập 3 Nêu
- Các nhóm trình bày kếtquả, nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
1 HS nêu đề bài
- HS thảo luận nêu cách kẻ:
- Đại diện các nhóm trả lời:Muốn kẻ thêm một đoạn thẳngvào hình để được HCN con dựavào lưới ô vuông của hình đểkẻ
+ HS nêu cụ thể cách kẻ củatừng hình
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Sau khi thực hành vẽ trên
vở ô ly con có thể chia sẻnhững lưu ý mà bản thân conrút ra được trong quá trình
vẽ vuông?
-1 HS nêu đề bài+ HS quan sát các thao tác vẽ HCN trên lưới ô vuông trong SGK
+ HS chỉ và nói cho bạn nghe cách vẽ
+ Hs quan sát+ HS thực hành vẽ trên vở ô ly+ HS chia sẻ trước lớp
- GV cho HS nêu yêu cầu bài5
- GV chia nhóm 4, các nhómlàm việc vào phiếu học tậpnhóm
- HS nêu yêu cầu bài 5
- Các nhóm làm việc vào giấythủ công
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Lấy giấy thủ công, mặt sau
Trang 4- Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
- Tạo không khí
vui vẻ, hào
hứng, lưu luyến
sau khi học sinh
bài học.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- Con có thể dặt cho hình và chỉ ra đâu là chiều dài đâu là chiều rộng trong hình mà con vừa cắt?
- Con đo rồi nêu độ dài của chiều dài, độ dài của chiều rộng?
4 Củng cố :
? Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình chữ nhật
giấy thủ công đã có kẻ ô vuông
HS vẽ một HCN tùy ý trên lưới
ô vuông đó
- Cắt rời HCN vừa kẻ ra khỏi tờ giấy thủ công và chia sẻ với bạn HCN vừa cắt
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 5TUẦN 16 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán Lớp: 3
BÀI 52: HÌNH VUÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình vuông
2 Học sinh vận dụng được:
- Liên hệ với những tình huống trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng,đặc điểm tên gọi của hình vuông
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của cácvuông, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, thông qua việc kẻ
vẽ và cắt dán trên lưới ô vuông trên giấy thủ công
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
+ Câu 1: Con hãy nói chobạn nghe nhận xét về hìnhchữ nhật?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi- HS làmviệc theo nhóm đôi
+ Trả lời: đại diện trả lời : Cáchình vuông có độ dài khác nhaunhưng đều có đặc điểm chung
Trang 6-GV đưa ra một vài hình vuông
- Học sinh trả lời
- HS thực hành theo cặp đọctên các đỉnh, cạnh góc của hìnhvuông
- Đại diện nêu lại
Trang 7có trong hình dưới đây:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV chia nhóm 2, các nhómlàm việc vào phiếu học tậpnhóm
? Vì sao con biết hìnhABCD, PQRS là hình vuông
b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình vuông ở hình trên
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu đề bài
- HS chỉ và đọc tên các hình vuông có trong hình đã cho
- Đại diện một vài cặp trả lời
- Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy hình ABCD, PQRS có
4 góc vuông, và có 4 cạnh bằngnnau
- HS đo rồi nêu kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu đề bài
- HS làm bài các nhân – nêu kếtquả: Hình ABCD là hìnhvuông, hình DEGH không phải
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu đề bài
- HS thảo luận nêu cách kẻ:
- Đại diện các nhóm trả lời:Muốn kẻ thêm một đoạn thẳngvào hình để được vuông condựa vào lưới ô vuông của hình
để kẻ
- HS nêu cụ thể cách kẻ củatừng hình
- GV cho HS nêu yêu cầu bài5
- GV chia nhóm 4, các nhómlàm việc vào phiếu học tậpnhóm
- Các nhóm trình bày kếtquả, nhận xét lẫn nhau
- HS nêu yêu cầu bài 5
- Các nhóm làm việc vào giấythủ công
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Lấy giấy thủ công, mặt saugiấy thủ công đã có kẻ ô vuông
HS vẽ một vuông tùy ý trên
Trang 8- Tạo không khí
vui vẻ, hào
hứng, lưu luyến
sau khi học sinh
bài học.
- Con có thể đặt tên cho hình và đọc tên các đỉnh trong hình mà con vừa cắt?
4 Củng cố :
? Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình chữ vuông
lưới ô vuông đó
- Cắt rời vuông vừa kẻ ra khỏi
tờ giấy thủ công và chia sẻ với bạn vuông vừa cắt
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 9I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Đọc trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai:chẳng lẽ, chậm rãi, lắng nghe, nổi tiếng
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu
- Đọc các câu khiến, câu cảm với giọng phù hợp
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện
- Trả lời được các CH về nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những lời động viên xuất phát từ lòng nhân hậu có tácdụng to lớn đối với người khác
2 Học sinh vận dụng được:
- Nhận biết các câu cảm trong bài đọc; biết đặt câu cảm
- Biết bày tỏ sự cảm động, ngưỡng mộ với lòng nhân hậu của nhân vật Bước đầu nhận
ra sự động viên của khán giả, thính giả, độc giả, góp phần giúp nghệ sĩ thành công
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dungbài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thương và đồng cảm với người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng
Việt 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu
2 HS: SGK Tiếng Việt 3 (tập 1).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tiếng Việt – Đọc Lớp: 3 CHỦ ĐIỂM: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT BÀI ĐỌC 2: ÔNG LÃO NHÂN HẬU CÂU CẢM
Trang 10? Trong cuộc sống em đã baogiờ bị thất bại trong công việcchưa?
? Nhờ đâu em đã vuợt quađược? Em cảm thấy thế nào saukhi cố gắng tập luyện em đãthành cônng ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hômnay, các em sẽ học bài Ông lãonhân hậu Câu chuyện nói vềmột cô bé từng thất bại, nhưngnhờ một ông lão nhân hậu, cô
đã thành công trong cuộc sống
Các em theo dõi xem ông lão
đã giúp đỡ cô bé như thế nàonhé!
1 vẽ, diễn kịch, ca hát,đánh đàn, biểu diễn xiếc,tạc tượng, múa sạp
+ HS trả lời
- HS quan sát tranh lắngnghe
- GV HD đọc: Đọc trôi chảytoàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịpthơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chậm dãi bước đi.
+ Đoạn 2: Hôm sau cho đến
Trang 11ghế trống không // Bác bảo vệ
ở công viên nói với cô: “ Ông
cụ mới mất // Cụ bị điếc hơn
20 năm nay rồi //
dung câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của
câu chuyện.
- GV gọi HS đọc và trả lời lầnlượt 4 câu hỏi trong sgk GVnhận xét, tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,lưu ý rèn cách trả lời đầy đủcâu
+ Câu 1: Vì sao cô bé buồn,ngồi khóc một mình?
+ Câu 2: Ai đã khen cô bé?
+ Câu 3: Vì sao cô bé sữngngười khi nghe bác bảo vệ nói
về ông cụ?
+ Câu 4: Theo em, sự độngviên của ông cụ có tác dụng gìđối với cô bé?
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV Chốt: Những lời động
viên xuất phát từ lòng nhân hậu có tác dụng to lớn đối với người khác.
- HS trả lời lần lượt các câuhỏi:
-Vì cô bé không được nhậnvào đội đồng ca thành phố
- Một ông lão tóc bạc ởcông viên
- Vì cô bé không tưởngtượng được ông cụ bị điếc
đã hơn 20 năm Cô bé luôntin rằng ông cụ nghe được
cô hát
- Nhờ có sự động viên củaông cụ, cô bé đã vượt quathất bại, tự tin vào giọnghát của mình và trở thành
Trang 12- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Sau câu cảm thường có dấu gì
? Em hãy nêu một câu cảmkhác trong bài
- GV nhận xét chốt lại
- 1HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài, tìm câuvăn
- HS báo cáo kết quả
- Cháu hát hay quả!
- HS báo cáo kết quả
- Câu chuyện hay quá!
- Ông cụ thật là nhân hậu!
? Nhờ đâu em đã vuợt quađược? Em cảm thấy thế nào saukhi cố gắng tập luyện em đãthành cônng ?
? Em hãy kể lại việc em đãđộng viên bạn khi bạn gặp khókhăn trong cuộc sống?
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
Trang 13TUẦN 16 Thứ ngày tháng năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tự nhiên xã hội Lớp: 3
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vậtkhác nhau
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của động vật
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thànhtốt nội dung tiết học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạtđộng học tập, trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạtđộng nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
Trang 14- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nộingoại.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã hội
3 Các hình ảnh trong SGK Máy tính, máy chiếu
2 HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập Tranh, hình ảnh trong liên quan đến nội dung bài
1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dươngnhóm thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới: Với chủ đề 4: Thực vật và động vật.
Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 12: Các bộ phận của thực vật và chức năng của chúng (T1)
- HS HS chơi trò chơi: “Ainhanh nhất”
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu
hỏi Sau đó mời học sinh quan sát
+ Cây hành: Thuộc loại rễchùm Đặc điểm không có
rê cái Từ gốc thân mọc ranhiều rễ con dài gần bằngnhau
+ Cây cải; Thuộc loại rễ cọc
có một cái rễ ( rê chính) to,dài Từ rễ cái moc ra nhiều
rễ con
Trang 15- Gv đưa ra hình ảnh một số loạicây khác nhau: Cây rau dền, câyđậu xanh, Yêu cầu HS quan sát
và nhận xét hai loại cây này rê cógióng cây hành hay cây rau cảikhông?
- GV chiếu thêm một số HS cho
HS quan sát về rễ một số loại cây:
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi,cây ngô, cây lúa,
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây raudền, cây cam non, cây chanhnon
=>Kết luận: Có hai loại rễ chính
là rê chùm và rê cọc Rễ chùm không có cái, từ gốc thân mọc ra nhiều rễ con dài gần bằng nhau.
Rễ cọc gồm một cái rễ to dài, từ
rễ cái mọc ra nhiều rễ con.
- HS nhận xét ý kiến củabạn
điểm của rễ cây.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu
hỏi Sau đó mời học sinh thảoluận nhóm 2, quan sát và trìnhbày kết quả
+ Cây nào có rễ cọc, cây nào có
rễ chùm trong các hình?
- Đại diện một số cặp trình bàykết quả làm việc trước lớp câuhỏi
- GV mời các nhóm khác nhậnxét
- GV nhận xét chung, tuyên
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọcyêu cầu bài và tiến hànhthảo luận
+ Rê chùm; Cây lúa, câyngô
+ Rễ cọc: cây đậu tương,cây cam
- Đại diện các nhóm trìnhbày:
- Từng HS trong cặp chỉ vàobảng phân loại và nói tênnhững cây có rễ cọc, nhữngcây có rễ chùm
- Đại diện các nhóm nhậnxét
- Lắng nghe rút kinhnghiệm
Trang 16- Yêu cầu HS quan sát mục: Em
có biết và giới thiệu HS một sốloại cây có rễ đặc biệt
+ Cây cà rốt: Rễ củ: Rễ cái phình
to thành củ dự trư chất dinhdưỡng
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Rễ cây
có hai loại chính: Rê cọc và rễchùm
- HS nêu:
+ Rễ chùm: Cây hành, câytỏi, cây ngô, cây lúa,
+ Rễ cọc: Cây rau cải, câyrau dền, cây cam non, câychanh non
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu
hỏi Sau đó mời học sinh quan sát
và trình bày kết quả
+ Rễ cây có chức năng gì?
+ Ngoài chức năng hút nước vàmuối khoáng, rễ cây còn có chứcnăng gì?
+ Cây muốn đứng vững, không bịgió cuốn đi cần có rễ gắn hay dài?
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi:
+ Rễ cây có chức năng hútnước và muối khoáng
+ Rễ cây còn giúp cây bámchặt vào đất, giúp cây đứngvững
+ Rễ cây dài, sẽ bám sâuvào đất để giúp cây trụvưng, không bị đổ khi có
Trang 17=>GV kết luận: Rễ cây hút nước
và muối khoáng trong đất để nuôi cây Rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cây bám chặt vào đất.
+ Vì sao cây ở nơi khô cằn, rễ câythường dài và ăn sâu xuống đất?
- GV nhận xét chung, tuyêndương
- Yêu cầu HS đọc thông tin trongmục: Kiến thức cốt lõi
- GV chốt và khắc sâu kiến thức: Rễ cây có hai loại chính: rễ
cọc và rễ chùm Rễ hút nước và chất khoáng có trong đất để nuôi cây Ngoài ra, rễ còn giúp cây bám chặt vào đất.
- HS trả lời:
+ Khi trồng cây, người taphải tưới nước và bón phâncho cây để cung cấp đủnước và chất khoáng chocây
+ Vì đất khô cằn thiếu nước,
rê cây phải đâm sâu xuốngđất để hút nước
- Lắng nghe rút kinhnghiệm
+ Nêu tên hai loại rễ cây chính?
+ Rê cây có chức năng gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, khenthưởng cho những học sinh trả lờiđúng
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe câu hỏi trảlời
+ Rễ cây có hai loại chính:
Rễ cọc và rễ chùm
+ Rễ cây hút nước và muốikhoáng trong đất để nuôicây Rễ cây đâm sâu xuốngđát giúp cây bám chặt vàođất
- Lắng nghe nhận xét, rútkinh nghiệm
Trang 18IV Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………
Trang 19TIẾT 2
(Thực hiện: Thứ …… ngày …….tháng……năm 2022)
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hỏi HS một số câu hỏi
đã học ở tiết trước để khởiđộng bài học
+ Nêu tên hai loại rễ câychính?
+ Rê cây có chức năng gì?
- GV nhận xét, tuyên dương,khen thưởng cho những họcsinh trả lời đúng
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe câu hỏi trả lời.+ Rễ cây có hai loại chính: Rễcọc và rễ chùm
+ Rễ cây hút nước và muốikhoáng trong đất để nuôi cây
Rễ cây đâm sâu xuống đátgiúp cây bám chặt vào đất
- Lắng nghe nhận xét, rút kinhnghiệm
- GV hướng dẫn HS cáchquan sát: Chỉ và nói cho nhaunghe:
+ Tên các loài cây?
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào
có thân thảo?
+ Cây nào có thân mọc đứng,cây nào có thân leo hoặc thânbò?
+ Nhận xét và so sánh về thâncủa cây trong các hình vừa
- 2-3 em nêu yêu cầu của bài
- Lớp quan sát các hình
- HS chỉ và nói cho nhau nghe + Tên các cây có trong cáchình:
8 Cây hướng dương
+ Cây thân gỗ: cây phượng vi,cây bàng Cây thân thảo: Câytía tô, cây bí ngô, cây mướp,cây dưa hấu, cây bí đao, câyhướng dương
- HS nêu
+ So sánh thân gỗ, thân thảo:
Thân gỗ: Thân cứng, thường
cao to.
Thân thảo: Thân mềm, yếu,
thường nhỏ.
Trang 20quan sát?
+ Bộ phận nào của cây giúpnâng đỡ lá, hoa, quả?
- GV gọi một số nhóm trìnhbày trước lớp
+ So sánh thân đứng, thân bò,thân leo:
Thân đứng: Thân thẳng, mọc
vươn thẳng lên cao.
Thân leo: Thân mềm, yếu,
phải bám vào vật khác hay cây khác để leo lên.
Thân bò: Thân mềm, yếu,
không vươn được lên cao được mà mọc bò lan trên đất.
+ Thân cây giúp nâng đỡ lá,hoa, quả
- Các nhóm trình bày
- HS nhận xét ý kiến củanhóm bạn
+ Kể tên một số cây khác cóthân gỗ hoặc thân thảo mà embiết?
+ Chúng có thân đứng, thânleo hay thân bò?
+ Hoàn thành bài tập theo gợi
Trang 213 lọ nước khác nhau.
- GV hướng dẫn các nhómlàm thí nghiệm: Từ 3 bônghoa và 3 lọ nước GV phát
+ Qua thí nghiệm, hãy chobiết thân cây có những chứcnăng gì?
- Mời các nhóm trình bày
- GV cho HS quan sát kết quảthí nghiệm đã làm trước 1ngày để so sánh với kết quảcủa HS
- GV giải thích: Thân cây đã
vận chuyển nước màu đến các cánh hoa nên cánh hoa chuyển màu giống màu thực phẩm Như vậy thân cây đa vận chuyển nước và các chất
từ dưới lên.
- Yêu cầu HS đọc mục em cóbiết
- GV hỏi:
+ Ngoài chức năng vậnchuyển nước, chất khoáng từdưới lên (từ dễ lên các bộphận khác của cây) Thân câycòn vận chuyển các chất dinhdưỡng theo chều nào nữa?
- Nhận xét, tuyên dương HStrả lời đúng
nghiệm theo hướng dẫn
- Các nhóm làm thí nghiệm,quan sát và TLCH
- Các nhóm lên trình bày kếtquả của nhóm trước lớp
+ Vì sao cắm hoa vào nướcgiúp hoa tươi lâu?
- HS trả lời:
+ Hoa nếu để lâu ngoài khôngkhí sẽ mất nước và héo Khi
Trang 22MT: Giải thích
được vì sao khi
cắm hoa vào
nước, hoa sẽ
tươi lâu. - Gv lắng nghe, hoàn thiệncâu trả lời cho HS.
- Yêu cầu HS đọc phần nộidung trong mục kiến thức cốtlõi
cắm hoa vào nước, thân cây sẽdẫn nước lên toàn bộ phần trênnhư các lá, hoa làm cho hoatươi
- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm
- 3-4 em đọc: Thân cây thường mọc đứng, một số cây
có thân leo, thân bò Có loại thân gỗ, có loại thân cây thảo Thân cây vận chuyển các chất
từ rê lên lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi cây Ngoài
ra, thân cây còn giúp nâng đơ tán lá, hoa, quả.
bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh cácloài cây Chi lớp thành 2nhóm lớn thi ghép hình ảnhcác loài cây đúng với kiểuthân của chúng, Nhóm nàonhanh sẽ giành thắng cuộc
- GV đánh giá, nhận xét tròchơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn
dò về nhà
- HS lắng nghe luật chơi
- Học sinh tham gia chơi: “Ainhanh-Ai đúng”:
Trang 23TIẾT 3
(Thực hiện: Thứ …… ngày …….tháng……năm 2022)
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hỏi HS một số câu hỏi
đã học ở tiết trước để khởiđộng bài học
+ Nêu tên ba cây có thân khácnhau Thân của chúng thuộcloại thân nào?
+ Thân cây có chức năng gì?
- GV nhận xét, tuyên dương,khen thưởng cho những họcsinh trả lời đúng
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe câu hỏi trả lời
+ Cây phượng vĩ – thân đứng; cấymướp – thân leo; cây dưa hấu – thânbò
+ Vận chuyển nước và chất khoáng
từ rễ lên các bộ phận khác của cây.Vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá đikhắp các bộ phận của cây
- Lắng nghe nhận xét, rút kinhnghiệm
- Yêu cầu HS tiếp tục quansát các hình 2-4/SGK-67 vànêu nhận xét và so sánh vềhình dạng, độ lớn màu sắccủa các lá cây (làm việcnhóm 2)
- Gọi đại diện các nhóm trìnhbày
- Một số học sinh trình bày: Lá trầukhông gồm có gân lá, cuống lá vàphiến lá
- Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra kếtquả trình bày
- Đại diện một số nhóm trình bày.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hình Tên
lá cây Hình dạng Kích thướ
c
Màu sắc
1 Lá
trầu không
Lá hình tim
Trung bình Xanh
2 Lá
sắn Lá xẻnhiều
thùy
Trung bình Xanh
Trang 24- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
- GV chốt: Lá cây thường có màu xanh lục Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá;
trên lá có gân lá Lá cây có hình dạng và kích thước khác nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục em cóbiết – SGK-67
- HS nhận xét ý kiến các nhóm
- Lớp lắng nghe
- HS đọc: Màu xanh lục của lá cây
do chất diệp lục trong lá tạo nên.Chất diệp lục giúp cây quang hợp
Hoạt động 10.
Tìm hiểu về đặc
điểm bên ngoài
của lá cây nơi
về bộ sưa tập các lá cây
- Yêu cầu đại diện các nhómlên trình bày sự giống nhau,khác nhau về hình dạng, kíchthước, màu sắc của một số lácây sưa tầm được trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên rương,rút kinh nghiệm cho cácnhóm
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm lắng nghe, rút kinhnghiệm
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV mời học sinh thảo luận
nhóm 2, cùng trao đổi, vàTLCH:
+ Chỉ và nói quá trình quanghợp và hô hấp của cây?
+ Nêu chức năng chính của lácây?
- Mời các nhóm trình bày
- GV mời các HS khác nhậnxét
- GV giải thích: Lá cây trong
quá trình quang hợp đã sử dụng ánh sáng mặt trời, khí các-bô-níc trong không khí và
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm 2, cùng traođổi và TLCH
+ Quá trình hô hấp của cây diễn rasuốt ngày đêm Quá trình uang hợpcủa cây diễn ra dưới ánh sáng mặttrời
+ Lá cây có chức năng qung hợpdưới ánh sáng mặt trời để tổng hợpchất dinh dưỡng, trao đổi khí vớimôi trường và thoát hơi nước
- Các nhóm trình bày
- Lớp lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 25nước để tạo ra chất dinh dưỡng cho cây và khí ô-xi La cây còn có chức năng thoát hơi nước, khi lá cây thoát hơi nước đa tạo ra một lực hút giúp rễ cây hút được nhiều nước Thoát hơi nước còn giúp giam nhiệt độ của lá cây
- GV nhận xét chung, tuyêndương
- GV nêu câu hỏi chung cho
cả lớp: Sau khi tìm hiểu vềchức năng của lá cây, hãy giảithích:
+ Vì sao chúng ta nên trồngnhiều cây xanh?
+ Vì sao ban đêm không nên
để nhiều hoa hoặc cây xanhtrong phòng ngủ đóng kíncửa?
- GV nhận xét, tuyên dương(bổ sung)
- GV mời HS đọc mục kiếnthức cốt lõi – SGK/68
+ Trồng nhiều cây xanh có lợi íchcho môi trường, vì lá cây kh quanghợp sẽ sử dụng khí các-bô-níc vàthải khí ô-xi giúp môi trường khôngkhí trong lành, lá cây còn thoát hơinước làm mát không khí,
- HS nêu theo ý hiểu
- 3-5 HS đọc mục kiến thức cốt lõi:
Lá cây thường có màu xanh lục Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá; trên phiến lá có ngân lá.
Lá cây có nhều hình dạng và độ lớn khác nhau Lá câ có chức năng quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước.
2 giỏ đồ đựng hình ảnh cácloài cây Chi lớp thành 2nhóm lớn thi ghép hình ảnhcác loài cây đúng với kiểu lácủa chúng, Nhóm nào nhanh
sẽ giành thắng cuộc
- GV đánh giá, nhận xét tròchơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn
dò về nhà
- HS lắng nghe luật chơi
- Học sinh tham gia chơi: “Ainhanh-Ai đúng”:
- Lớp lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 26………
TIẾT 4
(Thực hiện: Thứ …… ngày …….tháng……năm 2022)
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
để khởi động bài học: GV chuẩn
bị các giỏ đồ chứa lá và giỏ đồchứa tên các loại lá Trong thờigian 3 phút các nhóm thi ghéphình ảnh các loại lá đúng vớitên gọi của chúng Nhóm nàoghép đúng các loại lá nhất segiành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dươngnhóm thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS chơi trò chơi: “ Nhanh tay,nhanh mắt’
- Lắng nghe nhận xét, rút kinhnghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh:
Chỉ và nói tên các bộ phận củahoa bưởi?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sátcác hình 2-5/SGK-69 và nêunhận xét và so sánh về kíchthước, màu sắc, mùi hương củacác hoa trong nôi hình (làmviệc nhóm 2)
- Gọi đại diện các nhóm trìnhbày
- Một số học sinh trình bày: Hoabưởi gồm: Cuống hoa, đài hoa,cánh hoa, nhị hoa, nhụy hoa
- Lớp thảo luận nhóm 2, đưa rakết quả trình bày
- Đại diện một số nhóm trìnhbày Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Hình Tên hoa Kích thước Màu sắc Mùi hương
râm bụt
Trang 27- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì vềkích thước, màu sắc, mùi hươngcủa các loài hoa trong mỗihình?
- GV chốt: Hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhụy hoa Các loài hoa có màu sắc, mù hương khác nhau.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lêntrình bày sự giống nhau, khácnhau về, kích thước, màu sắc,mùi hương của một số loài hoasưa tầm được trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương, rútkinh nghiệm cho các nhóm
- Yêu cầu HS đọc mục kiếnthức cốt lõi – SGK-69
- Các nhóm trưng bày sảnphẩm
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
- Các nhóm lắng nghe, rút kinhnghiệm
- HS đọc: Hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
và nhụy hoa Các loài hoa có màu sắc, mù hương khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh:
Chỉ và nói tên các bộ phận củaquả đu đủ?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sátcác hình 1-4/SGK-70 và nêunhận xét và so sánh về hìnhdạng, kích thước, màu sắc củacác quả trong các hình (làmviệc nhóm 2)
- Gọi đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhân xét, rút kinh nghiệm
- GV hỏi: Em có nhận xét gì vềhình dạng, kích thước, màu sắc
- Một số học sinh trình bày: Quả
đu đủ gồm: Hạt, thịt quả, vỏquả, cuống
- Lớp thảo luận nhóm 2, đưa rakết quả trình bày:
Hình Tên
quả Hình dạng Kích thướ
c
Màu sắc
Tròn/
bầu dục
bổ sung
- HS nhận xét ý kiến các nhóm
Trang 28của các loại quả trong mỗihình?
- GV chốt: Quả thường có vỏ quả, thịt quả và hạt Các loại quả có hình dạng, kích thước, màu sắc, khác nhau.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lêntrình bày sự giống nhau, khácnhau so sánh về hình dạng, kíchthước, màu sắc các loại quả sưatầm được trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương, rútkinh nghiệm cho các nhóm
- GV hỏi: Kể tên một số loạiquả em đã từng ăn và so sánhhình dạng, độ lớn, màu sắc,mùi, vị của chúng?
- Yêu cầu HS đọc mục kiếnthức cốt lõi – SGK-70
- Các nhóm trưng bày sảnphẩm
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
- Các nhóm lắng nghe, rút kinhnghiệm
+ HS nêu ý kiến cá nhân
- HS đọc: Quả thường có vỏ quả, thịt quả và hạt Các loại quả có hình dạng, kích thước, màu sắc, khác nhau
1 GV mời học sinh thảo luận
nhóm 2, cùng trao đổi, vàTLCH: Mô tả quá trình từ hạt càchua trở thành cây cà chua cóquả chín
- Mời các nhóm trình bày
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm 2, cùngtrao đổi và TLCH:
+ Hình 1: Hạt cà chua được gieoxuống đất
+ Hình 2: Gặp đất ẩm,hạt càchua nảy mầm thành cây càchua non
+ Hình 3: Cây cà chua non đãlớn hơn, có ít lá
+ Hình 4: Cây cà chua lớn thànhcây to và ra hoa
+ Hình 5: Cây cà chua có hoa
và quả xanh
+ Hình 6: Cây cà chua có quảchín
Trang 29- GV chốt: Hoa là cơ quan sinh
sản của cây Hoa tạo thành quả
và hạt Khi gặp điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành cây mới.
- GV nhận xét chung, tuyêndương
+ Vì sao cần lưu trư lại hạtgiống?
- GV nhận xét, tuyên dương (bổsung)
- GV mời HS đọc mục kiến thứccốt lõi – SGK/70
- Hoa tạo ra quả và hạt Hạt khigặp điều kiện thuận lợi sẽ nảymầm mọc thành cây mới Vìthế, người ta phải giữ lại hạt đểlàm giống gieo trồng vào mùasau
- 3-5 HS đọc mục kiến thức cốt
lõi: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa tạo thành quả và hạt Khi gặp điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành cây mới.
Nhóm nào nhanh sẽ giành thắngcuộc
- GV đánh giá, nhận xét tròchơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò
về nhà
- HS lắng nghe luật chơi
- Học sinh tham gia chơi: “Ainhanh-Ai đúng”:
Trang 30BÀI 53: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT CHU VI HÌNH VUÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Học sinh thực hiện được:
- Học sinh nhận biết được chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
- Thực hiện tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông theo quy tắc
2 Học sinh vận dụng được:
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống
3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học
Toán 3 Máy tính, máy chiếu
2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,
tẩy, )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 Thờ
i
gian
ND các hoạt
động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TUẦN 16 Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Toán Lớp: 3
Trang 31- YC vận dụng kiến thức đã học
để tính chu vi của hình chữ nhật
- HS nx, bổ sung+ Cách 1 : Con làm vận dụngcách tính chu vi hình tamgiác và chu vi hình tứ giác làlấy độ dài các cạnh cộng lạivới nhau
+ Cách 2: Con thấy 5 và 2đều được lấy 2 lần nên conlấy 5 cộng 2 rồi nhân với 2
- nghe+ Muốn tính chu vi hình chữ
nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
- 3 HS nêu lại quy tắc
- YC HS nêu cách tính chu vihình vuông MNPQ
- YC giải thích cách làm và lớpnx
- Vậy muốn tính chu vi HV talàm tn?
- HS quan sát hình vẽ SGKchỉ và nói cho bạn nghe độdài mỗi cạnh của HV (3 cm)
- HS vận dụng kiến thức đãhọc để nêu: 3 + 3 + 3 + 3 =
12 (cm) Hoặc: 3 x 4 = 12(cm)
- Vận dụng cách tính chu vihình tứ giác và thấy 3 đuợclấy 4 lần …
- Muốn tính chu vi hình
vuông ta lấy độ dài một cạnh
Trang 32- Qua phần bài mới con cần ghinhớ gì? nhân với 4.- Cách tính chu vi HV, chu vi
HCN12’ C HĐ thực
- GV chiếu chữa bài
- Làm tn tính được chu vi của 2hình phần a,b?
7 x 4 = 28 ( m)
- lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2
- vì tính chu vi hình vuông lấy số đo 1 cạnh nhân 4 Mỗi cạnh dài 7cm nên lấy 7 x 4
- nx, nghe
- Cách tính chu vi HCN và chu HV
- HS thực hành
- HV – HS tính rồi nêu kq
- Cách tính chu HCN, chu viHV
- Vận dụng KT đã học để tínhchu các đồ vật xung quanh
Tiết 2
(Thực hiện thứ ……… ngày … tháng … năm 2022)
Thời
gian động dạy học ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ A HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “ Đố - HS tham gia trò chơi
Trang 33+ Câu 1: hãy nói cho bạnnghe muốn tính chu vi hìnhvuông ta làm thế nào?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
b)
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính chu vi vuông ta làm thế nào?
? Bài 2 củng cố cho con kiếnthức gì
- 1HS đọc đề bài
- HCN có chiều dài 12m,chiều rộng 8m
-Tính chu vi HCN
- Lấy chiều dài coọngchiều rộng (cùng đơn vịđo) rồi nhân với 2
-1HS lên bảng – Lớp vở ôly
Chu vi hình chữ nhật là : ( 12 + 8) x 2 = 40 ( m)
- 1HS đọc đề bài
- Hình vuông có cạnh là 12dm
- Chu vi hình vuông
- Lấy độ dài một cạnh nhân4
1HS lên bảng – Lớp vở ôly
Chu vi hình vuông là :
12 x 4 = 48 ( m)
- Cách tính chu vi hìnhvuông, chu vi HCN
Bài tập 3 Giải
toán. ? Nhìn vào hình vẽ con hãy
cho biết chiều dài tấm thép làbao nhiêu? Chiều rộng là bao
- HS đọc đề bài
- Chiều dài là 10m, chiềurộng là 2m
Trang 34? Muốn tính chu vi tấm thépcon làm thế nào?
b)
? Quan sát hình và cho biếtmảnh vườn này hình gì?
? Độ dài cạnh mảnh vườn làbao nhiêu?
?Vậy muốn tính chu vi mảnhvườn này con làm thế nào?
? Qua bài 3 khi ta muốn tínhchu vi của bất kỳ vật gì concần lưu ý gì
- GV nhận xét chốt lại
- Con áp dụng KT tính chu
vi HCN: Lấy chiều dàicộng chiều rộng rồi nhân 2 -1HS lên bảng + Lớp làmvở
Chu vi tấm thép là:
(10 + 2) x 2 = 24 ( m) Đáp số : 24m
Chu vi mảnh vườn là:
8 x 4 = 32 ( m) Đáp số : 32 m-HS nhận xét
- Con quan sát nhận dạngxem đồ vật đó là hình gì.Xác định độ dài các cạnh
đồ vật là bao nhiêu rồi ápdụng quy tắc tính chu vicủa hình
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính chu sân bóngcon làm thế nào
? Con hãy suy nghĩ và nêucác bước giải của bài toán
- HS đọc đề bài
- Sân bóng HCN có chiềudài 28m, chiều rộng ngắnhơn chiều dài 13m
Tính chu vi sân bóng
- Áp dụng quy tắc tính chuHCN
- HS thảo luận theo nhómbàn
- Đại diện nêu kq nhómcon giải theo 2 bước
+ Bước 1 : Con tìm chiềurộng sân bóng bằng cáchlấy chiều dài trừ đi phầnchiều rộng ít hơn