Hoạt động 1: Làm việc với SGK * Muïc tieâu: Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà trường * Caùch tieán haønh: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Chia nhoùm 5 – 6 em 1 nhoùm, phaùt [r]
Trang 11 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa những cụmtừ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nghĩa các từ chú giải
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Qua 1 ví dụ đẹp về tình thân giữa 1 bạn nhỏvới con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của các con vật nuôi, trong cuộcsống tình cảm của trẻ em
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Hoạt động :
+ GV giới thiệu bài, đọc mẫu toàn bài
+ HS luyện đọc từng câu
Chú ý phát âm đúng các từ : nhảy nhót, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng…
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng một số câu gợi tả trong bài
- HS nêu nghĩa các từ mới trong đoạn, bài
+ HS đọc đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm : Đoạn – cá nhân
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
Trang 2HĐ 4: Luyện đọc lại cả bài.
+ 3 nhóm HS thi đọc toàn truyện hoặc các đoạn 3,4,5 theo bài
Nhận xét
HĐ 5: Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yêu cầu HS về nhà xem trước tranh minh hoạ trong tiết kể chuyện
Tốn
NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết được Một ngày cĩ 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương
ứng trong một ngày, bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày, giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian và đọc giờ đúng trên đồng hồ.
- Bước đầu cĩ hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng
ngày
II Chuẩn bị:
- Mặt đồng hồ bằng bìa
- Dồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên
hằng ngày
1 ) GV nĩi: Mỗi một ngày cĩ ban ngày và ban đêm Ngày nào cũng cĩ buổisáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
Hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
Lúc 3 giờ chiều và 8 giờ tối em đang làm gì?
Trang 3+ HS trả lời, GV quay kim trên mặt đồng hồ bằng bìa chỉ đúng vào thời điểmcủa câu trả lời.
2 ) GV giới thiệu tiếp:
Một ngày cĩ 24 giờ Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hơm trước đến 12 giờđêm hơm nay
HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày (trong SGK) Từ đĩ biết cách gọiđúng tên các giờ trong ngày
- Vài HS nhắc lại bảng nêu trên (trong SGK).
- Củng cố cho HS GV hỏi:
2 giờ chiều cịn gọi là mấy giờ?
23 giờ cịn lại là mấy giờ?
Phim truyền hình thường được chiếu vào lúc 18 giờ tức là lúc mấy giờ chiều?
Hoạt động 2: Thực hành
- Bài 1: HS xem hình, tranh vẽ của từng bài rồi làm bài vào VBT.
+ HS đọc kết quả bài làm, GV chữa bài
HS cĩ thể trả lời: Em chơi bĩng lúc 17 giờ chiều, em đi ngủ lúc 22 giờ đêm
- Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài
+ HS xem tranh SGK hiểu các sự việc và thời gian nêu trong tranh
Sau đĩ đối chiếu với số giờ vẽ trên các mặt đồng hồ, từ đĩ lựa chọn đượcđồng hồ thích hợp với nội dung trong bức tranh
+ HS làm vào VBT, nêu kết quả làm GV chữa bài hỏi: Tại sao lại chọn đượcnhư vậy?
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Trang 4- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi côngcộng.
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng để thực hiện trò chơi sắm vai (Hoạt động 2-tiết 1)
- Tranh, ảnh cho các hoạt động 1, 2 – tiết 1
- Dụng cụ lao động cho phương án 1 – tiết 2
III Các hoạt động dạy-học:
A Giới thiệu bài:
B Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Phân tích tranh
Mục tiêu:
Giúp HS hiểu được một biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự nơicông cộng
Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh có nội dung sau: Trên sân trường có biểudiễn văn nghệ Một số HS đang xô đẩy nhau để chen lên gần sân khấu
…
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời:
+ Nội dung tranh vẽ gì ?
+ Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác hại gì ?
+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì ?
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến
Giúp HS hiểu một biểu hiện cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng
Cách tiến hành
Trang 5- GV giới thiệu với HS một tình huống qua tranh.
- Một số nhóm HS lên đóng vai
- Sau đó lần diễn, lớp phân tích cách ứng xử:
+Cách ứng xử như vậy có lợi, hại gì ?
+Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?
- GV kết luận:
Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có khi còn gây nguy hiểm chonhững người xung quanh Vì vậy, cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông đểkhi xe dừng thì bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ vệ sinh nơicông cộng
3 Hoạt động 3: Đàm thoại
Mục tiêu:
Giúp HS hiểu được ích lợi và những việc cần làm để giữ gìn trật tự, vệsinh nơi công cộng
Cách tiến hành
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em biết những nơi cộng cộng nào ?
+ Mỗi nơi đó có lợi ích gì ?
+ Để giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm gì và cầntránh những việc gì ?
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì ?
HS lần lượt trả lời những câu hỏi trên
- GV kết luận:
+ Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con người: trường học là nơihọc tập; bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh; đường sá để đi lại; chợlà nơi mua bán, …
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con ngườiđược thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe …
4 Củng cố - dặn dò:
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu mỗi HS vẽ một bức tranh và sưu tầm tư liệu về chủ đề bài học
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tốn THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối)
+ làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (17 giờ, 23 giờ…)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan
đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)
II Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Thực hành xem đồng hồ
- Bài 1: Một em đọc yêu cầu bài 1.
Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh?
HS mở SGK/78, QST, liên hệ với giờ ghi ở bức tranh, xem đồng hồ, rồi nêutên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh (đồng hồ A, B)
- Bài 2: HS đọc yêu cầu.
Câu nào đúng, câu nào sai?
+ HSQST, liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế để trả lời câu nàođúng, câu nào sai, chẳng hạn:
Tranh 1: “Đi học muộn giờ” là câu đúng, “Đi học đúng giờ” là câu sai…
- Bài 3: (bỏ)Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:
8 giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ
HS thực hành sử dụng đồng hồ tự động để quay kim
Hỏi: 14 giờ cịn gọi là mấy giờ?
18giờ, 23 giờ cịn gọi là mấy giờ?
Mỗi em thực hành một bài, cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Nhận xét, dặn dị.
Chính tả
Trang 7CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I/ Mục tiêu :
Chép chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Con chó nhà hàngxóm
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui – uy, tr – ch, dấu hỏi – dấu ngã
II /Chuẩn bị :
- Viết sẵn nội dung cần chép
- Bảng phụ viết bài tập 2
III/ Hoạt động :
HĐ 1: KTBC
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : sắp xếp, ngôi sao,sương sớm, xếp hàng
- Nhận xét
HĐ 2 : Hướng dẫn tập chép
+ GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn đã chép trên bảng
+ 1,2 HS đọc lại
+ Vì sao từ “Bé” trong đoạn phải viết hoa?
Trong 2 từ “Bé” ở câu “Bé là một cô bé yêu loài vật” từ nào là tên riêng?+ HS tập viết từ khó ở bảng con : quấn quýt, mau lành
HS chép bài vào vở
+ HS đổi chéo vở nhau kiểm tra
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài tập 1và bài 2 câu a- HS làm vào vở
1 HS chữa bài
+ Bài tập 2 câu b HS làm miệng
HĐ 4: Củng cố – dặn dò
GV chấm 10 vở của HS , nhận xét viết, nhận xét bài tập, nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tập đọc THỜI GIAN BIỂU I/ Mục tiêu :
Trang 81 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hởi đúng sau các dấu câu giữa các cột, các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
Hiểu các từ : Thời gian biểu
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu, hiểu cách lập thời gian biểu, từ đó biếtlập thời gian biểu cho hoạt động của mình
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết 1 số câu cần hướng dẫn, HS luyện đọc:
- Ví dụ : sáng : 6giờ đến 6giờ 30 : ngủ dậy, tập dục…
III/ Hoạt động :
+ GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt: giọng đọc chậm rãi, rõ ràng
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- GV uốn nắn cách đọc của từng HS
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- Từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong thời gian biểu
Đoạn 1 : Tên bài + sáng
Đoạn 2: trưa
Đoạn 3 : chiều
Đoạn 4: tối
GV hướng dẫn HS đọc các câu khó
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm (cả bài)
Trang 9Các nhóm thi tìm nhanh, đọc giỏi
Đại diện các nhóm đọc 1 vài thời điểm trong thời gian biểu của bạn NgôPhương Thảo, HS các nhóm khác phải tìm nhanh, đọc đúng việc làm của bạnThảo trong thời điểm ấy …
HĐ 5 : Củng cố – dặn dò
- GV yêu cầu HS ghi nhớ
- Thời gian biểu giúp người ta sắp xếp thời gian làm việc hợp lý , có kếhoạch, làm cho đúng công việc đạt kết quả
- Người lớn , trẻ em đều nên lập thời gian biểu cho mình
- Yêu cầu HS về nhà lập thời gian biểu của mình
Tốn NGÀY, THÁNG
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Bước đầu biết xem lịch: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch (tờ lịch
tháng)
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày tháng (nhận biết tháng 11 cĩ 30
ngày, tháng 12 cĩ 31 ngày)
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian: ngày, tuần lễ Tiếp tục củng
cố biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian Biết vận dụng các biểutượng đĩ để trả lời các câu hỏi đơn giản
II Chuẩn bị:
Một quyển lịch tháng cĩ cấu trúc tương tự như mẫu vẽ trong sánh
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng.
GV viết: Ngày 20 tháng 11, vài HS nhắc lại
- GV chỉ vào bất kỳ ngày nào trong tờ lịch và yêu cầu HS đọc đúng tên các
ngày đĩ:
Trang 10- Gọi vài HS nhìn vào tờ lịch của hình vẽ trong sách trả lời các câu hỏi.
+ Tháng 11 cĩ bao nhiêu ngày? Đọc tên các ngày trong tháng 11
+ Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?
Hoạt động 2: Thực hành.
Tiến hành:
- Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)
+ Yêu cầu HS làm bài ở VBT rồi chữa bài
- Bài 2:
a ) Nêu tiếp các ngày cịn thiếu trong tờ lịch tháng 12
+ HS làm VBT sau đĩ nêu miệng, lớp nhận xét chữa bài
b ) HS đọc mẫu, xem tờ lịch trên rồi cho biết:
+ HS đọc các câu hỏi rồi trả lời
+ GV cĩ thể nêu câu hỏi gợi ý
2 Rèn kỹ năng nghe : Có khả năng theo dõi bạn kể : biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Hoạt động :
HĐ 1: KTBC
Trang 11- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện, Hai anh em, sau đó nói ý nghĩa câuchuyện.
- Nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện
1 Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh
+ 1 HS đọc yêu cầu số 1
Hứơng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung từng tranh Tranh 1,2,3,4,5
+ HS kể chuyện theo nhóm
HS quan sát từng tranh minh hoạ theo SGK
5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện Hết 1 lượt, quay lại từ đoạn
1 thay người kể
2 Kể chuyện trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể lại từng đoạn truyện theo tranh Sau mỗi lần HSkể, cả lớp và GV nhận xét , tính đỉêm thi đua
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nêu yêu cầu của bài
- 2,3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cuối tiết học, cả lớp và GV bình chọn những HS , nhóm HS kể chuyệnhay nhất
3 Củng cố – dặn dò
- 1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học : yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe
- Các em đối xử thân ái với các con vật nuôi trong nhà
Trang 12- Gấp, cắt, dán biển báo giao thơng chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- Cĩ ý thức chấp hành luật lệ giao thơng
II Đồ dùng dạy - học:
- Hai hình mẫu : biển báo giao thơng chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Qui trình gấp, cắt, dán biển báo giao thơng chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm
xe đi ngược chiều
- Giấy thủ cơng hoặc giấy màu ( màu đỏ, xanh và màu khác ), giấy trắng, kéo hồ dán, bút chì, thước kẻ
III Các họat động dạy – học:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp.
2 Dạy bài mới:
HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều
Bước 1: Gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt hình trịn màu đỏ từ hình vuơng cĩ cạnh là 6 ơ.
- Cắt hình chữ nhật màu trắng cĩ chiều dài 4 ơ, rộng 1 ơ
- Cắt hình chữ nhật màu khác cĩ chiều dài 10 ơ, rộng 1 ơ làm chân biển báo
Bước 2: Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Dán chân biển báo
- Dán hình trịn màu đỏ chờm lên chân biển báo khoảng nửa ơ
- Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình trịn
- Yêu cầu HS chưa làm xong về nhà làm tiếp
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tốn
Trang 13THỰC HÀNH XEM LỊCH
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kỹ năng xem lịch tháng( nhận biết thứ, ngày, tháng trên lịch)
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng, tuần lễ, củng cốbiểu tượng về thời gian( thời điểm và khoản thời gian)
II Chuẩn bị
Tờ lịch tranh tháng 1 và tháng 4 năm 2004
III Hoạt động trên lớp.
- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong sach
+ Bài 1: HS quan sát tờ lịch tranh tháng 1 ghi tiếp các ngày cịn thiếu vào tờ
- Khoang vào ngày 30 tháng 4 Nhìn vào tờ lịch xem ngày đĩ ở cột thứ mấy(
30 tháng 4 là ngày thứ sáu)
- HS lần lược trả lời các câu hỏi của bài tập 2.
- Cả lớp nhận xét.
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ TÍNH CHẤT – CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI I/ Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu từ trái nghĩa
- Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theokiểu câu Ai (cái gì , con gì , thế nào ?)
Trang 14- Mở rộng vốn từ về vật nuôi.
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, mô hình kiểu câu ở bài tập 2
- Tranh minh hoạ các con vật trong tranh phóng to
III/ Hoạt động :
HĐ 1: KTBC
- Kiểm tra 2 học sinh : 1 HS làm bài tập 2, 2 HS làm bài tập 3 tiết trước
- Nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu: tốt – xấu
- Các em cần tìm những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược với nghĩa của từđã cho
- HS trao đổi theo cặp, viết những từ tìm được vào vở bài tập HS nêumiệng kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét – kết luận
+ Bài tập 2 : GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập Các em hãy chọn 1
cặp trái nghĩa, rồi đặt với mỗi từ 1 câu theo mẫu : Ai (cái gì, con gì, thế nào ?)
- HS làm bài tập , 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét để điều chỉnh
- Ví dụ : cái bút này rất tốt
- Chữ của bạn còn xấu
+ Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài HS xem tranh
- HS quan sát tranh minh hoạ, viết tên từng con vật theo số thứ tự vào vởbài tập
- HS báo cáo kết quả làm bài, GV giúp các em sửa chữa
HĐ 3 : Củng cố – dặn dò
- Chấm 1 số vở của HS – nhận xét , khen những HS làm việc tốt
- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài vào vở Bài tập 2
Tập viết CHỮ HOA:O I/ Mục tiêu :
Rèn kỹ năng viết chữ :
- Biết viết chữ O hoa cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng “ Ong bay bướm lượn”, cỡ nhỏ , đúng mẫu, đẹp và
Trang 15nối chữ đúng quy định.
GDBVMT-GDt/c thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu chữ o đặt trong khung
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Ong bay bướm lượn
III/ Hoạt động :
HĐ 1: KTBC
- 2 HS lên bảng viết chữ hoa N
- 1 em nhắc lại thành ngữ đã học “Nghĩ trước, nghĩ sau”, viết bảng conNghĩ
- Nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn viết chữ hoa:
1 ) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa O
- Chữ O cỡ vừa cao 5 li, gồm một nét cong kín
- GV vừa viết vừa hướng dẫn cách viết
2 ) HS luyện viết trên bảng con chữ O hoa
HĐ 3: Hướng dẫn viết ứng dụng
3 Tiến hành :
+ GV giới thiệu câu ứng dụng: Ong bay bướm lượn.(câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào?
HS đọc câu ứng dụng
+ Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng
+ HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ, cách nốinét
+ HS tập viết chữ Ong ở bảng con
HĐ 4: Viết vào vở tập viết:
+ HS mở vở tập viết HS trung bình chỉ viết 1 dòng câu ứng dụng
+ GV hướng dẫn HS viết từng dòng như trong vở tập viết đã trình bày
HĐ 5:
Chấm chữa bài
Nhận xét, dặn dò
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG