1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA tuan 16

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 29,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học bài mới 2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng 2.2 Hướng dẫn luyện tập * Bài 1/81 * Hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của mỗi biểu thức, em cần đọ[r]

Trang 1

Tiết 3+4: Tập đọc - Kể chuyện

ĐÔI BẠN

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu : Chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người dân làng quê sẵn sàng giúp

đỡ người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người giúp

đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ

B KỂ CHUYỆN :

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc.- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TẬP ĐỌC

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A KTBC : 3’

- ChoHS đọc : “Nhà rông ở Tây Nguyên“

B BÀI MỚI: 55’

1 Giới thiệu chủ điểm và bài mới

2 Luyện đọc a Đọc mẫu:

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc câu và phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn

- Hướng dẫn ngắt câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu1/131

- Câu2/131

-Câu3/131

- Qua hành động này em thấy Mến có đức

tính gì ?

- Hãy đọc câu nói của người bố và cho

biết em hiểu thế nào về câu nói của

người bố ?

- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy

chung của gia đình Thành đối với những

người giúp đỡ mình

* GV kết luận: Câu chuyện cho ta thấy

phẩm chất tốt đẹp của những người làng

quê và lòng thủy chung của người

thành phố đối với những người đã giúp

đỡ mình

- 2 HS đọc

- HS đọc nối tiếp câu

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải

- họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu người,/ họ không hề ngần ngại.//

- HS luyện đọc nhóm 3

1 HS đọc

- từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom về quê Mến ở nông thôn

- Mến thấy … cũng lạ, đêm như sao sa

- lao xuống hồ …vùng vẫy tuyệt vọng

- Mến dũng cảm và …trong khi cứu người

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị

xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê

Trang 2

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

4 Luyện đọc lại bài :

- GV đọc mẫu một đoạn , yêu cầu HS

chọn đọc lại một đoạn trong bài

KỂ CHUYỆN

1 Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể

chuyện trang 132/ SGK

2 Kể mẫu : Gọi HS kể mẫu đoạn 1

* Nhận xét phần kể chuyện của HS

3 Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn và kể cho bạn

nghe

4 Kể trước lớp

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

5 Củng cố - dặn dò : 3’

- Em có suy nghĩ gì về người thành phố

(người nông thôn) ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân nghe

chuẩn bị bài sau: Về quê ngoại.

- Tự luyện đọc sau đó 3 - 4 HS đọc đoạn 1 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc gợi ý

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét +Ví dụ :

Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải về sơ tán ở quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã

- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

Trang 3

TUẦN 16

Thứ hai ngày

Tiết 1: Chào cờ

.

Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.

- GDHS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Bảng phụ bài tập 1, 4 /77- HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 3/76 của tiết 75

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1/77

- Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết

- Yêu cầu HS tự làm bằng bút chì vào

SGK

- Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết

các thành phần còn lại

* Bài 2/77

- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con

- Lưu ý cho HS phép chia c, d là phép chia

có 0 ở tận cùng của thương

* Bài 3/77 Hướng dẫn HS làm bài vào vở.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Thu 10 vở chấm bài

* Bài 4/77( cột 1,2,4)

- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên

- Thêm 4 đơn vị cho một số ta làm thế

nào ?

- Muốn gấp một số lên 4 lần ta làm thế

nào ?

- Bớt đi 4 đơn vị trong một số ta làm thế

nào ?

- Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm thế

- 2 HS lên bảng làm bài

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 4 HS lên bảng , cả lớp làm vào bảng con

- 1 HS đọc đề

- 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc)

Số máy bơm còn lại là:

36 - 4 = 32 (chiếc)

ĐS: 32 chiếc máy bơm

- Đọc bài

- Ta lấy số đó cộng với 4

- Ta lấy số đó nhân với 4

- Ta lấy số đó trừ đi 4

- Ta lấy số đó chia cho 4

Trang 4

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

C HĐ nối tiếp:

- Yêu cầu HS về nhà làm thêm về các bài

toán có liên quan đến phép nhân và phép

chia

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Làm quen với biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Chính tả ĐÔI BẠN Ngày 6/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Nghe viết chính xác đoạn từ : "Về nhà không hề ngần ngại" trong bài “Đôi bạn“

- Làm đúng các bài tập : Phân biệt chữ ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Đọc và viết lại các từ cần chú ý phân biệt

tiết chính tả trước

B Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả :

a Trao đổi về nội dung bài viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Khi biết chuyện bố Mến nói như thế

nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ?

- Lời nói của người bố được viết như thế

nào ?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được

d Viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự làm

- 3 HS viết bảng lớp Lớp viết vào vở

nháp: Khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.

- 2 HS đọc lại

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu: Thành, Mến

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa, ngần ngại,

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào BC

- HS viết chính tả

- Đổi vở chấm chéo

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS làm bài trong nhóm theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1 ô trống

- Đọc lại lời giải và làm bài tập vào vở + Bạn đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu

+ Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự

Trang 5

THẦY TRÒ

bài theo hình thức tiếp nối

* Nhận xét chốt lại lời giải đúng

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS

- Dặn: HS ghi nhớ các câu vừa làm, làm

bài 2b

- Bài sau: Nhớ - viết: Về quê ngoại

+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích

Tập viết ÔN CHỮ HOA M Ngày 9/12/ 11

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa M

- Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi bằng cỡ chữ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao bằng cỡ chữ nhỏ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu các chữ viết hoa M, T.- Các tên riêng và câu ứng dụng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định

B Kiểm tra bài cũ :

2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm bảng con : Lê Lợi, Lựa lời.

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài- 2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con :

a Luyện viết chữ hoa :

- Trong bài chữ nào viết hoa ? - M, T, B

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết chữ M, T, B

?

- HS nhắc lại cách viết.- Lớp viết bảng con

- GV viết mẫu chữ M, kết hợp nhắc lại cách

viết

- 2 HS viết bảng lớp

- GV uốn nắn, nhận xét - HS viết chữ mẫu M và các chữ T, B

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng - Hs đọc từ ứng dụng : Mạc Thị Bưởi.

- Em hiểu gì về chị Mạc Thị Bưởi ? - HS trả lời

- GV giới thiệu : Mạc Thị Bưởi - HS tập viết bảng con

- Yêu cầu HS nhận xét khoảng cách, chiều

cao

- GV viết mẫu từ ứng dụng : - HS viết bảng con.- Hai HS viết ở

bảng lớn

c Luyện viết câu ứng dụng : - HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Trang 6

THẦY TRÒ

- HS nhận xét chiều cao các chữ như thế nào

?

- Chữ M, B, l, y, h cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ô ly

- HS viết bảng con : Một, Ba

3 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở :

- GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ nhỏ + 1 dòng chữ M cỡ nhỏ.

+ 1 dòng T, B cỡ nhỏ + 2 dòng Mạc Thị Bưởi cỡ nhỏ.

+ 4 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ

4 Chấm chữa bài :- GV chấm 10 vở.

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

5 Củng cố dặn dò :

- Về rèn vở Tập viết

- Về luyện viết phần tự chọn Học thuộc

lòng câu ứng dụng

TOÁN LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC Ngày 7/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Làm quen với biểu thức và giá trị với biểu thức

- Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ bài 2/78 để tổ chức trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- GV gắn 3 mặt đồng hồ lên bảng

- Kiểm tra bài tập 5/78 trên bảng

B Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài: 2 Giới thiệu về biểu thức

* Giới thiệu: 126 cộng 51 được gọi là biểu

thức Biểu thức 126 cộng 51

- Viết tiếp lên bảng 62 - 11 và giới thiệu:

62 trừ 11 gọi là biểu thức, biểu thức 62 trừ

11

- Làm tương tự với các biểu thức còn lại

* Kết luận: Biểu thức là một dãy của số, dấu

phép tính viết xen kẽ với nhau

3 Giới thiệu về giá trị biểu thức.

- Yêu cầu HS tính 126 + 51

* Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được

gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51

- Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao

nhiêu ?

- Yêu cầu HS tính 125 + 10 - 4

* Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu

- 3 HS làm bài trên bảng

- HS đọc: 126 cộng 51

- HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với 51

- HS nhắc lại : Biểu thức 62 trừ 11

126 + 51 = 177

- Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là 177

- 125 + 10 - 4 = 131

Trang 7

thức 125 + 10 - 4.

4 Luyện tập - thực hành

* Bài 1/78 - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Viết lên bảng 284 + 10 và yêu cầu đọc biểu

thức, sau đó tính 284 + 10

- Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là ?

- Hướng dẫn HS trình bày giống mẫu, sau đó

yêu cầu các em làm bài

* Bài 2/78 Tổ chức trò chơi

- Chia hai đội A, B tìm giá trị của biểu thức,

sau đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó và

nối với biểu thức (bảng phụ)

* Nhận xét: 52 + 23 = 75 vậy giá trị của biểu

thức 52 + 23 là 75 nối biểu thức 52 +23 với

số 75

- Chữa bài - cho HS làm bằng bút chì vào

SGK

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm - Nhận xét

- Bài sau: Tính giá trị của biểu thức (TT)

Làm vào vở

- Biểu thức 284 cộng 10,

284 + 10 = 294

- Giá trị của biểu thức là :

284 + 10 = 294

- 4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS tham gia chơi

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI Ngày 8/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại,thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo (Học thuộc 10 dòng thơ đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc.- Bảng phụ nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi : “Đôi

bạn“

B Dạy học bài mới :

1 Giới thiệu bài 2 Luyện đọc

a Đọc mẫu :

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó

- Hướng dẫn đọc khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn ngắt nhịp thơ

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc chú giải

- Em vê quê ngoại / nghỉ hè/

Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời// Gặp bà / tuổi đã tám mươi

Quên quên/ nhớ nhớ / những … xưa.//

- Mỗi nhóm 2 HS - 2 nhóm thi đọc

- Đọc bài đồng thanh

Trang 8

THẦY TRÒ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Nhờ đâu em

biết điều đó ?

- Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu ?

- Bạn nhỏ thấy quê có những gì lạ ?

* GV: Về quê bạn nhỏ không những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn

được tiếp xúc với những người dân quê

Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ ?

4 Học thuộc lòng

- Treo bảng phụ chép 10 dòng thơ, yêu cầu

cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Xóa dần bảng, yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ

5 Củng cố - dặn dò

- Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê

chơi ?

- Dặn: HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau: Ba điều ước

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- ở thành phố về thăm quê Nhờ sự ngạc nhiên nói: “Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu“

- Quê ngoại bạn nhỏ ở nông thôn

- HS tiếp nối nhau trả lời theo ý của mình : Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương

- Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình

- Nhìn bảng đọc bài

- Đọc bài theo nhóm, tổ

- Tự nhẩm, sau đó vài HS đọc

- Bạn nhỏ thấy thêm yêu con người, yêu cuộc sống

Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC Ngày 8/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia

- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức

- 60 + 20 - 5 , yêu cầu HS đọc biểu thức này

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính:

60 + 20 - 5

- Biểu thức trên ta tính như sau: 60 cộng 20

bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75

3 Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức

- 49 : 7 x 5 , yêu cầu HS đọc biểu thức này

- 2 HS làm trên bảng, lớp làm bảng con

36 + 25 , 86 – 25, 16 + 59 ,72 - 29

- Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5

- Tính: 60 + 20 - 5 = 80 - 5

= 75

- HS nhắc lại quy tắc

- Nhắc lại cách tính

Trang 9

THẦY TRÒ

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính

49 : 7 x 5, biết cách tính tương tự như với

biểu thức chỉ có phép nhân, chia

* Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện

các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia 7

bằng 7, 7 nhân 5 bằng 35 Giá trị của biểu

thức 49 : 7 x 5 là 35

4 Luyện tập thực hành

* Bài 1/79 Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm mẫu biểu thức

205 + 60 + 3

- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm của mình

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

* Bài 2 /79 Tương tự bài 1

* Bài 3 /79 Giúp HS làm phép tính đầu

55 : 5 x 3 32, tính giá trị biểu thức,

rồi điền dấu

* Bài 4 /79 Dành cho HS khá giỏi

5 Củng cố - dặn dò :

- Yêu cầu HS luyện thêm về tính GTBT

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Tính giá trị của biểu thức (TT)

- Biểu thức 49 chia 7 nhân 5

- Tính: 49 : 7 x 5= 7 x 5

= 35

- HS nhắc lại quy tắc

- cách tính giá trị biểu thức 49 : 7 x 5

-Tính giá trị của các biểu thức

- 1 HS lên bảng , lớp làm bảng con

205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

55 : 5 x 3 > 32

11 x 3 33

- HS làm tương tự các bài còn lại

Chính tả VỀ QUÊ NGOẠI Ngày 9/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Nhớ viết chính xác đoạn từ: "Em về quê ngoại nghỉ hè Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm"

- Làm đúng bài tập : Phân biệt ch / tr , thanh hỏi / thanh ngã.- Trình bày đúng thể thơ lục bát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng chép 3 lần bài tập 2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đọc và yêu cầu HS viết các

từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả

trước

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: 2 Hướng dẫn viết chính tả

- 1 HS đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp và HS dưới lớp viết vào bảng

con : cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn.

Trang 10

THẦY TRÒ

a Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ ?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS mở SGK trang 133

- Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ?

- Trình bày thể thơ này như thế nào?

- Trong đoạn thơ những chữ nào được viết

hoa ?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm

được

d Nhớ - viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- GV chọn phần a

a Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

* Nhận xét chốt lời giải đúng

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn: Về nhà học thuộc các câu thơ, ca dao ở

bài tập 2, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên

phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài

sau: Nghe - viết: “Vầng trăng quê hương”

- HS theo dõi, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Ở quê có: Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát, vầng trăng như lá thuyền trôi

- HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạn thơ

- Đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề

- Những chữ đầu dòng thơ

- Hương trời, ríu rít, con đường

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- HS viết chính tả

- Đổi vở chấm chéo

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào

vở nháp

- Đọc lời giải và làm bài vào vở

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : THÀNH THỊ - NÔNG THÔN DẤU PHẨY Ngày 7/12/ 11

I MỤC TIÊU :

- Nêu một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị - nông thôn

- Dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Ngày đăng: 15/09/2021, 22:05

w