1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chiến lược marketing sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc

41 100 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược marketing sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc
Tác giả Nguyễn Thị Phúc, Nguyễn Thị Thu Nguyệt, Nguyễn Thị Khánh Linh, Nguyễn Thị Mỹ Tiên, Bùi Thị Ngọc Ánh, Ngô Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bích Đào, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tiếp Thị Du Lịch
Thể loại Báo cáo cuối kì
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 569,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm ...5 CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH HÀ GIANG – THÁC BẢN GIỐC.... Marketing du lịch tạo ra một hệthống nhữn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN TIẾP THỊ DU LỊCH

Giảng viên: Nguyễn Thị Bích Đào

Chủ đề: Chiến lược marketing sản phẩm Chương trình du lịch Hà

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục đề tài 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG DU LỊCH 3

1 Tổng quan marketing du lịch 3

2 Nhu cầu thị trường là gì? 3

3 Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm 5

CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH HÀ GIANG – THÁC BẢN GIỐC 7

1 Phân tích SWOT về du lịch vùng Đông Bắc 7

1.1 Điểm mạnh 7

1.2 Điểm yếu 7

1.3 Cơ hội 8

1.4 Thách thức 9

2 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc 9 2.1 Phân tích số liệu khảo sát (50 mẫu) 9

2.2 Khách hàng mục tiêu 14

2.3 Phân khúc sản phẩm trên thị trường 15

CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC MARKETING 4P CHO SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH HÀ GIANG – THÁC BẢN GIỐC 16

1 Chiến lược về sản phẩm (Product) 16

1.1 Nội dung chiến lược 16

1.2 Khả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác 17

1.3 Chương trình du lịch Hà Giang – Thác bản Giốc 20

2 Chiến lược về giá (Price) 24

2.1 Nội dung chiến lược 24

2.2 Hoạch định giá chương trình Du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc 5 ngày 4 đêm 26

Trang 4

2.2.3 Giá tour 29

3 Chiến lược về phân phối (Place) 30

3.1 Nội dung chiến lược 30

3.2 Hoạch định chính sách phân phối với khách du lịch 30

4 Chiến lược về quảng bá, tiếp thị (Promotion) 33

4.1 Nội dung chiến lược 33

4.2 Hoạch định chiến lược quảng bá 33

4.3 Hoạch định chiến lược khuyến mãi 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 5

PHỤ LỤC BẢNG KHẢO SÁT

Bảng 1: Đặc điểm về giới tính của đối tượng khảo sát 9

Bảng 2: Đặc điểm về độ tuổi của đối tượng khảo sát 9

Bảng 3: Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng khảo sát 10

Bảng 4: Đặc điểm về thu nhập của đối tượng khảo sát 10

Bảng 5: Tần suất đi du lịch của đối tượng khảo sát 10

Bảng 6: Loại hình lưu trú được chọn của đối tượng khảo sát 11

Bảng 7: Bạn đồng hành khi đi du lịch của đối tượng khảo sát 11

Bảng 8: Thời gian đi du lịch tại Hà Giang của đối tượng khảo sát 11

Bảng 9: Hoạt động khi đi du lịch trong Chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc của đối tượng khảo sát 12

Bảng 10: Hoạt động du lịch đối tượng khảo sát muốn trải nghiệm 12

Bảng 11: Chi phí cho một chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc 13

Bảng 12: Sự ưu tiên lựa chọn giá cả hay chất lượng cho tour du lịch của đối tượng khảo sát 13

Bảng 13: Các tiêu chí thu hút về một chương trình du lịch đối với đối tượng khảo sát . 13

Bảng 14: Tiêu chí chương trình du lịch thu hút khách du lịch 14

Bảng 15: Sự mong muốn giới thiệu chương trình du lịch đến với mọi người 14

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Marketing du lịch góp phần vào sự tăng trưởng của các nền kinh tế địa phương vàquốc gia trên toàn thế giới Trên thực tế, một phần năm của tất cả các công việc toàn cầuđược tạo ra trong thập kỷ qua đã thuộc lĩnh vực du lịch Gần 10 phần trăm của tất cả cáccông việc được hỗ trợ bởi ngành công nghiệp này

Càng nhiều người đến thăm một thành phố hoặc quốc gia, họ càng chi nhiều tiền Điềunày giúp tăng trưởng kinh tế địa phương và thu hút các nhà đầu tư Khách sạn mới và khunghỉ mát mở cửa, dẫn đến việc tạo ra việc làm mới Khi cơ sở hạ tầng và dịch vụ địaphương được cải thiện, số lượng khách du lịch thậm chí còn tăng nhiều hơn

Trong hoạt động du lịch, Marketing luôn đóng góp vai trò có những đặc trưng riêng,

do bản chất dịch vụ của ngành du lịch và lữ hành, cũng như các đặc trưng trong quan hệcung- cầu, sản xuất- cung ứng- tiêu dùng dịch vụ du lịch Marketing du lịch tạo ra một hệthống những hoạt động như nghiên cứu phân tích, đánh giá, lựa chọn sản phẩm và dịch vụ

du lịch… nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng đạt được những mụctiêu của các tổ chức, doanh nghiệp

Trong marketing ,Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ

sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược sản phẩm được coi là yếu tố quantrọng trong chiến lược Marketing, nếu chiến lược sản phẩm không phù hợp thì tất cả cácchiến lược bộ phận khác cho dù tốt đến đâu thì cũng không có lý do tồn tại Mặt khác nếuđưa ra thị trường những sản phẩm không phù hợp với nhu cầu thì dù quảng cáo hay đếnđâu, giá hấp dẫn thế nào thì cũng không thể tiêu thụ được

Vì thế mục đích của bài báo cáo này là đưa ra phương pháp tìm hiểu nghiên cứu hành

vi người tiêu dùng, xác định thị trường mục tiêu vào “ Chiến lược marketing sản phẩmchương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc”

Trang 7

2 Mục đích

Nắm vững và hiểu rõ được tầm quan trọng của marketing trong du lịch

Vận dụng kiến thức hoạch định sản phẩm tour du lịch tại Hà Giang, gắn kết người dânvới du khách Quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch này

Khảo sát, phân tích số liệu, nghiên cứu các yếu tố hành vi

3 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Tháng 03/2021

Không gian: các tỉnh ở Đông Bắc như tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn

Nội dung: Tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch chương trình du lịch Hà Giang –Thác Bản Giốc thông qua SWOT, hoạch địch sản phẩm, phân tích marketing 4P về sảnphẩm du lịch Phân tích số liệu khảo sát

4 Đối tượng nghiên cứu

Marketing sản phẩm chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc

5 Phương pháp nghiên cứu

Thu Thập, xử lý số liệu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết dựa trên các văn bản, báo cáo đã có

6 Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lí luận về marketing trong du lịch

Chương 2: Sản phẩm chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc

Chương 3: Chiến lược marketing 4P cho sản phẩm chương trình du lịch Hà Giang –Thác Bản Giốc

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG DU LỊCH

1 Tổng quan marketing du lịch

Theo Tổ chức du lịch thế giới: 

“Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọndựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phùhợp mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”

Theo Michael Coltman (Mỹ):

“Marketing du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và lên kế hoạch nhằm lập định chomột tổ chức du lịch, một triết lý điều hành hoàn chỉnh và toàn bộ những sách lược vàchiến thuật bao gồm: Quy mô hoạt động; Dự đoán sự việc; Thể thức cung cấp (kênh phânphối); ấn định giá cả; Bầu không khí du lịch; Quảng cáo khuyếch trương; Phương phápquản trị; Lập ngân quỹ cho hoạt động Marketing”

Vậy, Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của kháchhàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để đưakhách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được nhữngmục tiêu của tổ chức”

Du lịch là một ngành dịch vụ đặc biệt, sản phẩm của du lịch cũng rất đặc biệt vàthường ở xa khách hàng nên Marketing du lịch rất cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh dulịch nhằm đưa khách hàng đến với sản phẩm, tạo điều kiện cho cung và cầu gặp nhau

2 Nhu cầu thị trường là gì?

Nhu cầu thị trường trong tiếng Anh gọi là Market Demand

Nhu cầu thị trường là một khái niệm cần được hiểu một cách biện chứng theo ba mức

độ nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. 

Trang 9

Nhu cầu tự nhiên (need)

Trước hết, nhu cầu thị trường cần được hiểu ở mức độ nhu cầu tự nhiên, nó xuất hiệnkhi con người hoặc tổ chức nhận thấy một trạng thái thiếu hụt cần được đáp ứng bởi mộthàng hóa hay dịch vụ nào đó. 

Nhu cầu tự nhiên là bản chất vốn có của con người, tổ chức, nó tồn tại vĩnh viễn.Người kinh doanh không tạo ra được nhu cầu tự nhiên mà chỉ có thể phát hiện ra nó đểtìm cách đáp ứng. 

Các doanh nghiệp cần phân loại nhu cầu tự nhiên theo những tiêu thức nhất định đểthấy được họ đang kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tự nhiênnào Nhu cầu tự nhiên có thể phân loại theo tầm quan trọng của nó đối với người tiêudùng để thấy trình tự người tiêu dùng thỏa mãn các nhu cầu của họ như thế nào? 

Mong muốn (want)

Mong muốn là cấp độ thứ hai, hình thành khi nhu cầu tự nhiên đã được gắn với kiếnthức, văn hóa và cá tính của mỗi cá nhân con người tổ chức tiêu dùng Nói cách khác,mong muốn mua và dùng một loại hàng hoá nào đó hình thành khi người tiêu dùng đãhưởng nhu cầu tự nhiên của họ vào một hàng hóa cụ thể. 

Như vậy, người kinh doanh phải tạo ra mong muốn của khách hàng về mặt hàng cụ thểcủa họ Nghĩa là các sản phẩm và dịch vụ cụ thể trên thị trường là do các nhà kinh doanhsáng tạo ra chứ không phải có sẵn trên thị trường để thoả mãn nhu cầu tự nhiên của conngười. 

Mặt khác, cùng một nhu cầu tự nhiên, nhưng nhóm người tiêu dùng khác nhau thường

có những mong muốn khác nhau, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu cụ thể đặcđiểm và hành vì người tiêu dùng mới có thể xác định được chính xác họ có thể sản xuất

và bán những sản phẩm, dịch vụ gì cho khách hàng

Trang 10

Nhu cầu có khả năng thanh toán (demand)

Nhu cầu có khả năng thanh toán hình thành khi những người có mong muốn về mộtloại sản phẩm lại có khả năng mua được nó Vì vậy, để có được khách hàng thực sự,doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu có khả năng thanh toán của khách hàng. 

Đây chính là khái niệm cầu trong kinh tế học Cầu bị chi phối bởi các lực lượng kinh

tế (economic forces) bao gồm: Thu nhập, chi phí và các nguồn lực của một xã hội ảnhhưởng đến chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp và chi phí sinh sống cuả các hộ giađình. 

Đồng thời cầu cũng phụ thuộc vào nền tảng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho hoạtđộng của nền kinh tế bao gồm hệ thống thông tin, hệ thống vận tải, hệ thống tài chính vàmạng lưới phân phối. 

Muốn bán được sản phẩm, các doanh nghiệp làm marketing phải cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm mà họ có thể mua được, nghĩa là với giá cả phù hợp với sức mua và

có sẵn tại nơi họ có thể mua

3 Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm

Phân khúc thị trường:

Phân khúc thị trường là việc chia khách hàng của mình thành các phân khúc hoặc cácnhóm dựa trên những đặc điểm chung.Có thể chia theo nhân khẩu học, địa lý, hành vi,tâm lý

Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học là việc chia khách hàng thành các nhóm

khác nhau dựa trên thông tin nhân khẩu học bao gồm: độ tuổi, thu nhập, giới tính, trình độhọc vấn, tình trạng hôn nhân, quy mô gia đình, chủng tộc, chức danh, tôn giáo và nhiềuhơn nữa Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học là loại phổ biến nhất vì đây là cách dễnhất và đáng tin cậy nhất để chia nhóm khách hàng

Phân khúc thị trường theo địa lý là việc phân nhóm khách hàng dựa trên vị trí của họ.

Khách du lịch có thể được phân khúc theo lục địa hoặc quốc gia

Trang 11

Phân khúc thị trường theo hành vi phân nhóm dựa trên hành vi của khách du lịch trực

tuyến, như: Cách họ sử dụng trang web của doanh nghiệp (những trang họ đã truy cập,những liên kết mà họ đã nhấp vào, ) Cách họ sử dụng sản phẩm có thường xuyên khônghoặc có quay lại tiếp tục sử dụng dịch vụ du lịch hay không

Phân khúc thị trường theo tâm lý là về niềm tin, giá trị, cá tính và lối sống của khách

du lịch Tất cả những đặc điểm này có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm dulịch của họ

Bằng cách chia tất cả khách hàng của bạn thành các nhóm nhỏ hơn, bạn có thể tiếp cậnkhách hàng mục tiêu của mình tốt hơn là việc sử dụng một chiến lược cơ bản cho tất cảmọi người Điều này tạo ra trải nghiệm người dùng tốt hơn cho từng loại khách hàng,khiến họ tiêu nhiều tiền hơn và giúp họ hài lòng Thay vì sử dụng một chiến lược chungcho tất cả khách hàng của, phân khúc thị trường có thể giúp doanh nghiệp phục vụ cácnhóm người cụ thể Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không lãng phí thời gian và tiềnbạc vào các chiến dịch không hiệu quả, bởi vì những nỗ lực được nhắm đến và dựa trên

dữ liệu khách hàng

Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp (DN) lựa chọn,hướng tới tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh

Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu

Tập trung vào một phân khúc thị trường

Chuyên môn hóa có chọn lọc

Chuyên môn hóa sản phẩm

Chuyên môn hóa thị trường

Định vị sản phẩm:

Trang 12

Định vị sản phẩm là thiết kế sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trường với những đặctính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêngđối với thị trường mục tiêu.

CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH HÀ GIANG – THÁC BẢN GIỐC

1 Phân tích SWOT về du lịch vùng Đông Bắc

1.1 Điểm mạnh

Theo tổ chức lãnh thổ du lịch của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịchViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thì đây là lãnh thổ Tiểu vùng du lịchĐông Bắc – một trong hai tiểu vùng thuộc vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ.Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,Tiểu vùng du lịch Đông Bắc cùng với tiểu vùng du lịch Tây Bắc tạo nên diện mạo du lịchvùng Trung du và miền núi Bắc bộ

Lãnh thổ các tỉnh của vùng mở rộng nằm trên các trục giao thông quan trọng về đường

bộ và đường sắt theo hướng Bắc – Nam và Đông – Tây (QL1A, 1B, 4A, 34,37,279,đường Hồ Chí Minh,…) tạo nên sự thuận tiện đi lại đến với các tỉnh thuộc các vùng lâncận như đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc,

Được mệnh danh là vùng địa đầu của Tổ Quốc, có lãnh thổ giáp Trung Quốc, vớinhiều cửa khẩu, cửa ngõ quốc tế như Hữu Nghị (Lạng Sơn); Tà Lùng (Cao Bằng), ThanhThủy (Hà Giang);… là cửa ngỏ quan trọng với các nước Đông Bắc Á và thế giới

Đông Bắc có tiềm năng du lịch lớn với cảnh quan thiên nhiên đẹp, đời sống văn hóacủa đồng bào các dân tộc phong phú và hấp dẫn Bên cạnh đó Đông Bắc còn có vị tríthuận lợi trong mối liên kết vùng và quốc tế trong sự phát triển về du lịch Đây là khu vực

có tiềm năng về du lịch sinh thái; du lịch văn hóa và du lịch biên giới Cùng với các vùnglân cận là đồng bằng Sông Hồng và Tây Bắc tạo nên tam giác phát triển du lịch vô cùngquan trọng

Trang 13

1.2 Điểm yếu

Mặc dù có nhiều quang cảnh thiên nhiên đẹp, thu hút, nhưng để đẩy mạnh việc pháttriển du lịch tại đây còn nhiều bất cập và hạn chế, du khách đến đây đa phần chỉ được trảinghiệm tham quan các cảnh quan thiên nhiên, chưa có nhiều dịch vụ vui chơi giải tríkhác, không có nhiều sản phẩm dịch vụ hổ trợ cho du lịch

Một hạn chế khi phát triển du lịch tại vùng là hạn chế về các cơ sở lưu trú, đa phần các

cơ sở lưu trú vừa và nhỏ, hạn chế số lượng các resort, các khu nghỉ dưỡng, hệ thốngkhách sạn từ 4-5 sao; ngoài ra các cơ sở dịch vụ ăn uống và nhà hàng cũng còn nhiều hạnchế, chưa đủ đáp ứng cho số lượng du khách đến đông như khách đoàn của các tour dulịch khi đến tham quan vùng; đội ngũ nhân viên phục vụ cũng chưa đáp ứng được yêu cầu

vì còn thiếu nhiều kỹ năng nghiệp vụ; chuyên môn,…

Dịch vụ mua sắm chủ yếu là các chợ truyền thống, các phiên hợp chợ vùng cao; chưa

có các trung tâm mua sắm lớn để phục vụ như cầu du khách khi đến du lịch tại đây Việcđầu tư hạ tầng du lịch còn nghèo nàn, các dịch vụ ít được quan tâm Phương án khai thácnguồn tài nguyên du lịch chỉ mang tính tạm thời chưa đáp ứng yêu cầu phát triển du lịchtại địa phương…

Mặc dù nằm trên các tuyến giao thông huyết mạch của quốc gia, nhưng việc khai thác

du lịch tại các cung đường vẫn còn mang nhiều hạn chế, việc đầu tư mở rộng hạ tầng vẫntrên đà tiến hành mở rông, chưa sẵn sang và chưa phù hợp với tiềm năng sẵn có của vùng,Chưa có chiến lược quảng bá sản phẩm du lịch của vùng một cách phù hợp và hiệuquả

Trang 14

Chuỗi các điểm tham quan tại các cung đường cũng được quan tâm và khai thác mộtcách hợp lí, đảm bảo thời gian và không lãng phí tài nguyên du lịch vốn có của vùng

Tổ chức quản lí điểm đến giúp gắn kết cộng đồng địa phương và cơ quan nhà nướcnhằm khai thác du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa phương, thúc đẩy phát triển dulịch đồng thời cũng tạo công ăn việc làm, phát triển, đảm bảo an ninh xã hội

Đội ngũ hoạt động trong du lịch còn hạn chế và chưa được phát triển đúng mức

2 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang – Thác Bản Giốc

2.1 Phân tích số liệu khảo sát (50 mẫu)

Bảng 1: Đặc điểm về giới tính của đối tượng khảo sát

Trang 15

Từ 18 - 35 tuổi 44 88%

Bảng 3: Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng khảo sát

Dựa vào kết quả khảo sát, đối tượng khách hàng mục tiêu cho sản phẩm Chương trình

du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc chủ yếu là đối tượng học sinh, sinh viên (84%) với độtuổi từ 18 - 35 tuổi (88%) Trong đó, mức thu nhập phân bổ từ 1 - 3 triệu (30%) và 3 - 6triệu (46%) Về đặc điểm giới tính có sự chênh lệch nhau thấp với nam (42%) và nữ(58%)

Bảng 5: Tần suất đi du lịch của đối tượng khảo sát

Trang 16

Tần suất đi du lịch Số lượng Tỷ lệ

Bảng 6: Loại hình lưu trú được chọn của đối tượng khảo sát

Bảng 7: Bạn đồng hành khi đi du lịch của đối tượng khảo sát

Bảng 8: Thời gian đi du lịch tại Hà Giang của đối tượng khảo sát

Trang 17

Dưới 3 ngày 7 14%

Dựa vào kết quả khảo sát, tần suất đi du lịch của đối tượng khảo sát từ 1-3 lần chiếm

62 % Bên cạnh đó, loại hình lưu trú được ưu tiên lựa chọn là Homestay (58%), tiếp đến

là Khách sạn (20%), sau đó là Resort (12%), sau cùng là Motel và các loại hình khác Bạnđồng hành trong chuyến du lịch đến Hà Giang - Thác Bản Giốc chủ yếu là Bạn bè (62%),Gia đình (54%) và Người yêu (36%) Thời gian khách lưu trú trong chương trình du lịchthường là 4 ngày 3 đêm (50%), cho đến 5 ngày 4 đêm (36%)

Bảng 9: Hoạt động khi đi du lịch trong Chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc

của đối tượng khảo sát

Tham gia trải nghiệm cuộc sống hàng ngày của người dân 29 58%

Tham quan các làng nghề truyền thống 24 48%

Tham quan các địa điểm nổi tiếng của cộng đồng địa phương 31 62%

Thưởng thức văn nghệ, âm nhạc dân tộc tại địa phương 28 56%

Trang 18

Phần lớn khách du lịch trong chương trình du lịch đều trải nghiệm các hoạt động dulịch như Thưởng thức đặc sản (70%), Tham quan một số điểm du lịch trong thành phố(68%), Nghỉ dưỡng (52%) và Tham gia trải nghiệm một số làng nghề truyền thống (52%).Các đối tượng khảo sát cũng muốn trải nghiệm các hoạt động du lịch như Tham giatrải nghiệm cuộc sống hàng ngày của người dân (58%), Tham quan các làng nghề truyềnthống (48%), Tham quan các địa điểm nổi tiếng của cộng đồng địa phương (62%), vàThưởng thức văn nghệ, âm nhạc dân tộc tại địa phương (56%).

Bảng 11: Chi phí cho một chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc

Bảng 12: Sự ưu tiên lựa chọn giá cả hay chất lượng cho tour du lịch của

đối tượng khảo sát

Có những hoạt động mới lạ khác các tour du lịch khác 30 60%

Tham quan những địa điểm nổi tiếng, phù hợp với nhu cầu 32 64%

Trang 19

Khách du lịch phần lớn thường chi từ 5 triệu 7 triệu (44%) hoặc thấp hơn từ 2 triệu

-5 triệu (36%) cho một tour du lịch Họ ưu tiên chọn Chất lượng của tour du lịch (72%)hơn là Giá cả Vì vậy sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc cónhững hoạt động mới lạ khác các tour du lịch khác (60%) và Tham quan những địa điểmnổi tiếng, phù hợp với nhu cầu (64%) thu hút ngày càng đông đảo khách du lịch

Bảng 14: Tiêu chí chương trình du lịch thu hút khách du lịch

Các sản phẩm đặc trưng mà không nơi nào có được 36 72%

Khai thác các nguồn tài nguyên có sẵn tại nơi đến 22 44%

Bảng 15: Sự mong muốn giới thiệu chương trình du lịch đến với mọi người

sẽ giới thiệu tour du lịch đến với mọi người xung quanh

2.2 Khách hàng mục tiêu

Theo kết quả phân tích, thị trường khách hàng mục tiêu của sản phẩm Chương trình dulịch Hà Giang - Thác Bản Giốc là học sinh sinh viên trong độ tuổi từ 18-35 Đây là thịtrường khách hàng có tiềm năng phát triển về số lượng ngày càng mạnh Giới trẻ có xuhướng thích tìm tòi, khám phá, đặt chấn đến những vùng đất mới Không chỉ quan tâm

Trang 20

đến cảnh sắc thiên nhiên, nét đẹp về văn hóa, mà cuộc sống của người dân tại nơi họ đếncũng để lại trong lòng người trẻ những dấu ấn khó phai

2.3 Phân khúc sản phẩm trên thị trường

Sản phẩm Chương trình du lịch Hà Giang - Thác Bản Giốc có phân khúc trên thịtrường tầm trung dành cho sinh viên, công nhân viên chức Họ là những người có thunhập thấp, cho nên chi phí cho một tour giao động từ 3 đến 6 triệu hoặc thấp hơn Tuynhiên, với mức giá thấp nhưng vẫn phải đi kèm với tour du lịch chất lượng phù hợp vớigiá tiền Hình thức lưu trú Homestay đang được nhiều bạn trẻ lựa chọn và ưu thích bởiloại hình này có mức giá vừa phù hợp vừa có thể giao lưu với người dân địa phương,cùng với thời gian lưu trú là 2 ngày 1 đêm là phù hợp và tiết kiệm Vì chi phí nằm ở mứctầm trung nên chi tiêu của khách tập trung chủ yếu vào mua vé tham quan, ăn uống,phòng ở,… và không chi nhiều cho các dịch vụ ngoài tour du lịch

Ngoài ra, phân khúc cao cấp dành cho đối tượng người đã đi làm, có mức lương ổnđịnh hoặc cao Họ sẵn sàng chi trên 7 triệu để có những dịch vụ tương ứng với số tiền mà

họ bỏ ra Bên cạnh đó thời gian du lịch có thể kéo dài nhiều hơn Để tạo sự khác biệt giữaphân khúc này, thì loại hình lưu trú, ăn uống cùng dịch vụ giải trí cũng có sự khác biệt sovới phân khúc tầm trung

Ngày đăng: 19/01/2023, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w