1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân Tích Chiến Lược Của Công Ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải - Vietravel.pdf

57 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Của Công Ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải - Vietravel
Người hướng dẫn Võ Hạnh Quyên
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 907,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐỀ TÀI Phân tích chiến lược của công ty Cổ phần du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải Vietravel Giáo viên[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI:

Phân tích chiến lược của công ty Cổ phần du lịch và Tiếp

thị giao thông vận tải - Vietravel

Giáo viên hướng dẫn Võ Hạnh Quyên :

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

STT TÊN THÀNH VIÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ

Thành viên - Làm 2.3.1 Chiến lược cấp công ty

44 Vũ Thanh Phương Nhóm trưởng - Xây dụng đề cương

- Làm Chương 1 + 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Vietravel

- Soát bài nhóm + tổng hợp word

- Thuyết trình

45 Lù Thị Thu Phượng Thành viên - Làm chương 3

46 Nguyễn Duy Quang Thành viên - Làm 2.4 Đánh giá chiến lược

47 Đào Thị Diễm Quỳnh Thành viên - Làm 2.2.1.2 Môi trường ngành + 2.2.1.3

nghiệp

Trang 3

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập bộ môn Quản trị chiến lược và hoàn thành đề tài nghiên cứu Phân tích chiến lược của công ty Cổ phần du lịch và tiếp thị giao thông vận tải

- Vietravel Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Võ Hạnh Quyên đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài

Chúng em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài thảo luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý của cô để bài thảo luận của nhóm 5 được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, chúng em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của cô trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú Du lịch Việt Nam ngày càng được đánh giá cao và dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, Việt Nam đang dần trở thành điểm đến nổi tiếng trên thế giới Theo Tổng cục Thống kê chính thức công bố thì du lịch Việt Nam trong năm 2019 đã đạt được kỳ tích, thu hút trên 18 triệu lượt khách quốc tế, cao nhất từ trước đến nay Tổng thu từ khách du lịch ước đạt hơn 720.000 tỷ đồng (tăng trên 16%) Với sự nỗ lực của toàn ngành, du lịch đã có những bước phát triển đột phá, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của đất nước, Việt Nam dần trở thành điểm đến của du khách quốc tế ưa chuộng

Để đạt được những thành công và bước phát triển đó trong ngành du lịch ở Việt Nam thì những doanh nghiệp đã luôn phải nỗ lực, cố gắng để mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách du lịch Và Vietravel là một trong những doanh nghiệp đó Không những là thương hiệu du lịch dẫn đầu mà còn được xem là biểu tượng của du lịch Việt Nam được đông đảo du khách, ngành công nghiệp lữ hành châu Á và thế giới công nhận Để đạt được những thành tựu trên không phải doanh nghiệp du lịch Việt Nam nào cũng có thể dễ dàng đạt được Vậy những chiến lược mà Vietravel đã sử dụng là gì khiến công ty của mình thành công đến như thế Chính lý do đó nhóm 5 chúng em quyết định chọn đề tài

“Phân tích Chiến lược của công ty Cổ phần du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải - Vietravel” là đề tài thảo luận của nhóm

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 1 1.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIETRAVEL 7

2.2.1.3 Đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS) 15

2.2.2.4 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của Vietravel 23

Trang 6

2.3.3 CHIẾN LƯỢC CẤP CHỨC NĂNG 34

2.3.3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R&D) 41

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHO CHIẾN LƯỢC

3.3 TẬP TRUNG VÀO PHÁT TRIỂN QUẢNG CÁO, MARKETING ONLINE VÀ CÔNG NGHỆ SỐ

47

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

1.1.1 Chiến lược

- Khái niệm

G Johnson & K Scholes định nghĩa: “Chiến lược bao hàm ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện cac mục tiêu đó

Các yếu tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp:

- Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp

- Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

- Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “tính khác biệt” cho doanh nghiệp

- Chiến lược của doanh nghiệp được hình thành từ sự biến động liên tục của môi trường cạnh tranh

- Chiến lược hình thành từ nguồn lực và năng lực bên trong doanh nghiệp

- Cuối cùng, thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lực: Tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, marketing, một cách tối ưu

1.1.2 Quản trị chiến lược

- Khái niệm:

Theo F David, 2008: Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của một doanh nghiệp

- Vai trò:

Thứ nhất, về mặt lịch sử, lợi ích chính của quản trị chiến lược là giúp cho doanh nghiệp thiết lập các chiến lược tốt hơn, hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng phương cách tiếp cận hệ thống hơn, hợp lý hơn và logic hơn đến sự lựa chọn chiến lược Thứ hai, quản trị chiến lược quan tâm một cách rộng lớn tới các bên liên quan Thứ ba, quản trị chiến lược gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn Thứ tư, quản trị chiến lược quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả

Trang 8

1.2 Môi trường chiến lược của doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường bên ngoài

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô

Các lực lượng kinh tế: Thực trạng và xu hướng vận động của nền kinh tế quốc gia

luôn có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự phát triển của các ngành kinh doanh cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường xem xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (thông qua các chỉ số GDP (tổng sản phẩm quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc gia), PCI (chỉ số thu nhập bình quân đầu người)), tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, …

Các lực lượng chính trị - pháp luật: Chính trị - pháp luật có thể tạo ra ác cơ hội hoặc

thách thức cho doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau như: Sự ổn định về chính trị tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế, Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế đóng vai trò quyết định tới xu hướng phát triển của nền kinh tế quốc gia; Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia, …

Các lực lượng văn hóa – xã hội: bao gồm các yếu tố liên quan đến các thái độ xã hội

và các giá trị văn hóa của quốc gia Do đó, trong trung và dài hạn, đây là các yếu tố dẫn dắt các thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật và công nghệ

Các lực lượng công nghệ: Sự thay đổi về công nghệ sẽ gây ảnh hưởng lớn (có thể kéo dài hoặc rút ngắn) tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, kéo theo sự thay đổi trong chu kỳ chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Công nghệ đại diện cho cả mối đe dọa và cơ hội Công nghệ là mối đe dọa khi làm suy yếu công việc kinh doanh hiện tại Mặt khác, công nghệ cũng có thể đem lại những cơ hội đầy thuyết phục cho các công ty thương mại hóa công nghệ theo cách đem lại các lợi ích và giá trị rõ ràng cho khách hàng

1.2.1.2 Môi trường ngành

Có 5 lực lượng tác động mạnh chi phối đến cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh:

Gia nhập tiềm năng: Đe dọa gia nhập mới đến từ các công ty đã và đang có chiến

lược gia nhập vào một ngành mới Tác động tức thì của gia nhập này là việc giảm thị phần của các công ty hiện tại trong ngành và do đó tăng cường độ cạnh tranh trong ngành; trong dài hạn, các công ty tiềm năng gia nhập ngành thành công có thể đe dọa đến vị thế hiện tại của các công ty trong ngành Đe dọa gia nhập mới phụ thuộc chủ yếu vào các rào cản gia nhập và phản ứng của các công ty đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Tính

Trang 9

kinh tế theo quy mô, khác biệt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí chuyển đổi, gia nhập vào các hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ

Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm/ dịch vụ đến từ ngành/lĩnh vực kinh doanh

khác nhưng có khả năng thay thế cho sản phẩm dịch vụ hiện đang tồn tại trong việc thỏa mãn nhu cầu như nhau hoặc có thể tăng cường với chi phí cạnh tranh Hay nói cách khác, sản phẩm thay thế cải thiện mối quan hệ chất lượng/ giá thành

Nhà cung ứng và Khách hàng: Quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng và

của người mua (khách hàng) xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng (giảm) giá thành và do đó giảm (tăng) khối lượng hàng hóa/ dịch vụ được cung ứng (tiêu thụ) Mối quan hệ này phụ thuộc chủ yếu vào vị thế mạnh yếu trong mối quan hệ giữa người cung ứng với khách hàng Quyền lực này phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ tập trung, đặc điểm hàng hóa/ dịch vụ, chuyên biệt hóa sản phẩm/ dịch vụ, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng (khách hàng), khả năng tích hợp về phía sau (phía trước)

Đối thủ cạnh tranh: Cuộc đối đầu của các đối thủ cạnh tranh đang tham gia thị

trường mang đặc tính lệ thuộc lẫn nhau Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái của một công ty sẽ tạo ra tác động có thể quan sát được ở những đối thủ cạnh tranh khác và do vậy làm dấy lên sự trả đũa lại hoặc các phản ứng khác Các yếu tố này bao gồm: số lượng các công ty đối thủ cạnh tranh, tăng trưởng của ngành, sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm của sản phẩm/ dịch vụ, khối lượng chi phí cố định và lưu kho, rào cản rút lui khỏi ngành

Các bên liên quan: Ngoài ra, có thể nghiên cứu thêm một số các bên liên quan khác

nằm trong môi trường công ty như: Chính phủ, chính quyền địa phương, cổ đông, tổ chức tín dụng, tổ chức thương mại, các nhóm quan tâm đặc biệt,

1.2.2 Môi trường bên trong

1.2.2.1 Nguồn lực và năng lực

Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lý Nguồn lực còn bao gồm những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể Mỗi doanh nghiệp sẽ có nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng Nguồn lực hữu hình là những tài sản ta có thể nhìn thấy và định lượng được, chia làm bốn nhóm

là nguồn lực tài chính, vật chất, con người và tổ chức Nguồn lực vô hình bao gồm những yếu tố quyền sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, nguồn lực trí tuệ, mạng lưới kinh doanh, kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng và mối quan hệ cộng đồng

Trang 10

Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung, biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chức; thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn

1.2.2.2 Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động, các chức năng và các quá trình kinh doanh tách biệt được thực hiện theo một quy trình, bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên liệu thô, tiếp nối qua sản xuất các chi tiết, bộ phận và chế tác, lắp ráp, phân phối bán buôn và bán lẻ cho người sử dụng cuối cùng sản phẩm hoặc dịch vụ đó

1.2.2.3 Năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh Năng lực cốt lõi bao gồm một tập hợp các kỹ năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác định được kết hợp cũng như cách thức các nguồn lực này được sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức (Fiol, 2001) Có 2 công cụ cơ bản giúp nhận dạng và xây dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi Đầu tiên, ta sẽ đề cập đến 4 tiêu chuẩn đặc trưng để xác định nguồn lực và khả năng sẽ trở thành năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức: năng lực có giá trị, năng lực

có tính khan hiếm, năng lực khó làm giả, năng lực không thể thay thế Tiếp theo đó phải kết hợp với việc phân tích chuỗi giá trị đã được trình bày ở phần trên để xác định xem đâu

là năng lực cạnh tranh cốt lõi của công ty mà cần phải duy trì và phát triển và đâu là yếu

tố ta nên tận dụng từ bên ngoài

1.2.2.4 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệp muốn đạt được so với các đối thủ cạnh tranh Vi thế này được thể hiện trên thị trường thông qua các yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả hai Để tạo lợi thế cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng được một tập các giá trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung ứng các giá trị mà đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho khách hàng Các nghiên cứu

đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: năng suất, chất lượng, sự đổi mới và sự phản hồi từ khách hàng

1.3 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp

Các công ty hiện đại thường có ba cấp chiến lược tương ứng với ba cấp cấp tổ chức khác nhau bao gồm: chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức năng

Trang 11

Chiến lược cấp công ty: Do Hội đồng quản trị xây dựng Chiến lược doanh nghiệp

liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng những kỳ vọng của các cổ đông Chiến lược doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định hướng phát triển của doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp trả lời các câu hỏi then chốt: “Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc những ngành kinh doanh nào?”

Chiến lược cấp kinh doanh: liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật hay việc

làm như thế nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường (hoặc đoạn thị trường) cụ thể Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra cách thức cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bố các nguồn lực hiệu quả

Chiến lược cấp chức năng: liên quan đến việc từng bộ phận chức năng (sản xuất,

R&D, marketing, tài chính, hệ thống thông tin, …) trong doanh nghiệp sẽ được tổ chức như thế nào để thực hiện các phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng cấp độ doanh nghiệp và từng đơn vị kinh doanh (SBU) trong doanh nghiệp

Trang 12

2 CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VIETRAVEL

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Vietravel

Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải Việt Nam - Vietravel - Chi Nhánh Hà Nội

- Tên tiếng Anh: Vietnam Travel And Marketing Transports Joint Stock Company – Vietravel

- Trụ sở chính: 190 Pasteur, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Tầm nhìn chiến lược: Đưa Vietravel Hoaldings trở thành một giá trị cốt lõi trong cuộc sống của người dân Việt Nam

- Sứ mệnh kinh doanh: NGƯỜI TIÊN PHONG

Giai đoạn 1992 -1995: Tiền thân là Trung tâm Tracodi Tour thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển GTVT (Tracodi) Ngày 20/12/1995, công ty Vietravel được thành lập với tên Công ty Du lịch & Tiếp thị GTVT trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Giai đoạn 1995 – 2000: Giai đoạn này, Vietravel mở rộng thị trường, thành lập chi nhánh tại các địa phương lớn ở miền Trung và miền Bắc, đồng thời tham gia các Hiệp hội

Du lịch trên thế giới

Giai đoạn 2001 – 2005: Công ty chuyển về 190 Pasteur, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, thành lập các Phòng kinh doanh ở trụ sở chính

Giai đoạn 2006 – 2010: Ngày 31/08/2010 chuyển đổi loại hình công ty thành công

ty TNHH một thành viên với tên mới Công ty TNHH một thành viên Du lịch & Tiếp thị GTVT Việt Nam, tên tiếng Anh Vietravel (Vietnam Travel and Marketing transports Company)

Trang 13

Giai đoạn 2011 – đến nay: Ngày 01/01/2014 Vietravel chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel) Ngày 27/09/2019 Vietravel lên sàn chứng khoán

Với sự phát triển không ngừng, Vietravel được tin tưởng và được giao những sự kiện quan trọng mang tầm quốc gia như: Hội nghị APEC 2014 và 2017, đại hội thể thao sinh viên Đông Nam Á lần thứ 13, đại lễ Vesak 2008, đại hội thể thao bãi biển Châu Á

2016, Suốt quá trình nỗ lực không ngừng, Vietravel đã được ghi nhận xứng đáng tại các giải thưởng trong nước như: Giải thưởng thương hiệu quốc gia, Giải thưởng Du Lịch Việt Nam, Giải thưởng Top ten du lịch thành phố Hồ Chí Minh, … Bên cạnh đó, Vietravel còn được vinh danh tại các giải thưởng quốc tế như WTA – World Travel Awards, TTG Travel Awards Mekong tourism Alliance, …

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Vietravel

2.2.1 Môi trường ngoài

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô

A) Điều kiện tự nhiên

Việt Nam là một đất nước xinh đẹp với vị trí đắc địa, được thiên nhiên ban tặng những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, sở hữu những ưu ái của thiên nhiên rừng vàng biển bạc Tính đến năm 2020, Việt Nam có hơn 41.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn

4000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 9000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh Trong số di tích quốc gia có 112 di tích quốc gia đặc biệt và trong số đó có 8 di sản thế giới được UNESCO công nhận bao gồm: quần thể di tích cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), khu di tích Chăm Mỹ Sơn (Quảng Nam), đô thị cổ Hội An (Quảng Nam), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội), Thành nhà Hồ (Thanh Hoá), Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình)

Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia gồm Ba Bể, Bái Tử Long, Hoàng Liên, Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Xuân Thủy, Bạch Mã, Bến En, Phong Nha – Kẻ Bàng, …Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suối có hạ tầng xây dựng khá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông, Lâm Đồng; suối nước nóng Kim Bôi Hòa Bình,…Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang

Chính những điểm hấp dẫn về tự nhiên đã khiến cho Việt Nam trở nên nổi bật giữa

vô vàn điểm đến trên thế giới không chỉ thu hút lượng lớn du khách nội địa mỗi năm mà

Trang 14

lượng khách quốc tế cũng rất đáng kể, là cơ hội tốt cho Vietravel phát triển các tour du lịch sinh thái, khám phá,

Cơ hội: Thiên nhiên ban tặng cho Việt Nam rất nhiều ưu đãi, và đây là cơ hội cho

phát triển du lịch thiên nhiên, sinh thái

B) Điều kiện kinh tế

Đầu tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức WTO sau khi Quốc hội phê chuẩn Theo Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ (GATS), Việt Nam đã cam kết tất cả 11 ngành dịch vụ, riêng dịch vụ du lịch, Việt Nam chỉ cam kết đối với các phân ngành dịch vụ đại lý du lịch và kinh doanh lữ hành du lịch, dịch vụ sắp xếp chỗ trong khách sạn, dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống Tất cả các thành viên ASEAN sẽ được áp dụng tự động các cam kết này So với một số ngành dịch vụ khác, Việt Nam đã

mở cửa thị trường du lịch tương đối mạnh mẽ Một số nghiên cứu cho thấy, cơ hội mang lại cho ngành Du lịch Việt Nam sau khi gia nhập WTO tạo đà phát triển mạnh mẽ cho ngành du lịch cũng như Vietravel

Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc diện cao so với khu vực và trên thế giới Sau 35 năm Đổi mới, quy mô kinh tế Việt Nam tăng gấp 12 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng 8,3 lần, kim ngạch xuất - nhập khẩu tăng 29,5 lần, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 22 lần Tỉ lệ hộ nghèo cả nước từ 58% năm 1993 xuống chỉ còn 2,23% năm 2021 tính theo chuẩn mới Đời sống người dân được cải thiện vì thế nhu cầu của họ cũng không ngừng tăng theo như các nhu cầu về các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, Chính những vì thế nhu cầu du lịch được tăng cao là điều kiện phát triển tốt cho ngành du lịch, Vietravel đã nắm bắt được những điều này và thúc đẩy việc kinh doanh của mình

Sự biến động tỷ giá khiến VND mất giá đồng nghĩa với việc khách du lịch nước ngoài sẽ bớt được chi phí thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam Đây là cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam phát triển nói chung và Vietravel nói riêng Tỷ giá hối đoái những năm gần đây tương đối ổn định Nguy cơ mất giá của VND giảm đi đáng kể sẽ giúp cho các tour du lịch nước ngoài của công ty ít bị ảnh hưởng hơn vì khách hàng tiêu dùng các dịch vụ tại nước ngoài bằng ngoại tệ

Trong 2 năm qua, do ảnh hưởng lớn từ dịch COVID-19 và sự suy giảm của nền kinh

tế toàn cầu Ngành du lịch là ngành chịu ảnh hưởng lớn nhất, với doanh thu ảnh hưởng nặng nề, khách du lịch hạn chế tối đa đi lại do nguy cơ lây lan của dịch bệnh Điều này gây nên ảnh hưởng to lớn đối với ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành nói riêng Tuy doanh nghiệp không thể thay đổi tình hình kinh tế nhưng

Trang 15

có thể đưa ra những giải pháp cắt giảm, tối đa hóa nguồn nhân lực, khuyến mãi, kích cầu

để nhanh chóng vượt qua thời kỳ khó khăn

=> Hiện nay dù đã bước qua thời kì khó khăn của đại dịch covid 19, cùng với sự suy thoái kinh tế trên thế giới, Việt Nam cũng đang phải chịu những ảnh hưởng nhất định như lạm phát gia tăng khiến cho người dân trong thời điểm này phải thắt chặt chi tiêu, cắt giảm những nhu cầu không cần thiết như đi du lịch dẫn đến lượng cầu du lịch giảm ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến doanh số bán của các doanh nghiệp lữ hành

Cơ hội: Việt Nam gia nhập WTO

Thách thức: Kinh tế suy thoái do ảnh hưởng của Covid 19

C) Điều kiện chính trị - pháp luật

So với các nước trong khu vực thì Việt Nam là nước có nền chính trị khá ổn định Chế độ chính trị một đảng ít xảy ra xung đột giữa các phe phái đồng thời người dân Việt Nam có lòng tin chắc chắn vào Đảng và nhà nước

Sự ổn định về chính trị bao gồm sự ổn định về tình hình an ninh trật tự xã hội, sự đảm bảo an toàn cho người dân cũng như cho du khách Điều này mang lại cơ hội kinh doanh lâu dài, mang lại cho doanh nghiệp sự ưu đãi cũng như cam kết hỗ trợ từ phía các nhà đầu tư, cũng như sự đảm bảo an toàn đối với khách hàng Việt Nam đứng thứ 50/110

về độ an toàn và có chỉ số hòa bình và hạnh phúc cao

Hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp tới quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp du lịch Nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng tới các du khách Vì vậy yếu tố pháp luật ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển du lịch Việt Nam nói chung và Vietravel nói riêng

Từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, Chính phủ sẽ

áp dụng giảm 2% thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%) Điều này là sự khuyến khích và hỗ trợ tương đối lớn cho các doanh nghiệp

Cơ hội: Sự ổn định về chính trị

Sự hỗ trợ của nhà nước

D) Điều kiện văn hóa – xã hội

Trình độ văn hóa cao tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch Trình độ văn hóa của con người ngày một nâng cao, con người ngày càng năng động, thích khám phá và thể hiện cá tính của mình thông qua việc đi du lịch Chính vì vậy, “nhu cầu du lịch” trở thành nhu cầu thiết yếu, tạo nền móng cho hoạt động du lịch phát triển bền vững Bên cạnh đó,

Trang 16

trình độ văn hóa của người dân được nâng cao cũng hạn chế tình trạng: ăn xin, cướp giật, chèo kéo, …

Mặt khác nền văn hóa dân tộc cũng là nhân tố tạo nên động cơ đi du lịch Việt Nam được thế giới biết đến là một quốc gia có nền văn hóa lâu đời và đặc sắc được thể hiện qua những di sản văn hóa, công trình kiến trúc cổ, làng nghề thủ công, công trình nghệ thuật như: Văn Miếu, di tích Cố đô Huế, phố cổ Hội An, đền tháp Mỹ Sơn, Sự đa dạng văn hóa dân tộc đã tạo sức hút lớn với các du khách quốc tế, là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch Việt Nam

Cơ hội: Sự đa dạng về tài nguyên văn hóa

Trình độ văn hóa của con người ngày càng cao

E) Công nghệ

Công nghệ thông tin mang lại nhiều tiện ích đối với phát triển kinh tế du lịch, đặc biệt trong công tác quản lý, nó mang lại nhiều lợi ích cụ thể: Chi phí phân phối thấp; Chi phí truyền thông thấp; Chi phí lao động thấp; Giảm thiểu chất thải; Người hỗ trợ tính giá linh hoạt Bên cạnh đó là những tiện ích cho du khách như: đáp ứng nhu cầu rất tốt; Linh hoạt trong thời gian hoạt động; Hỗ trợ chuyên môn hóa và sự khác biệt; Cung cấp các giao dịch phút chót; Thông tin chính xác; Hỗ trợ tiếp thị mối quan hệ; Phản ứng nhanh với nhu cầu dao động; Nhiều sản phẩm/tích hợp; Nghiên cứu thị trường…

Giờ đây, nhờ có Internet, các doanh nghiệp lữ hành có thể quảng cáo các tour du lịch thông qua các website chính thức của công ty hay chạy quảng cáo trên các bài báo điện tử, các clip ca nhạc, và tiện lợi nhất khi facebook xuất hiện thì họ có thể quảng cáo

và tìm kiếm khách hàng, giao tiếp với khách hàng, chăm sóc khách hàng qua facebook Với đa dạng nguồn tiếp cận khách hàng sẽ khiến sản phẩm của công ty được nhiều đối tượng khách hàng biết đến, góp phần tăng số lượng khách hàng cho các công ty

Cơ hội: Sự phát triển vượt bậc về khoa học công nghệ

2.2.1.2 Môi trường ngành

A) Khách hàng

Theo báo cáo của Tổng cục du lịch, năm 2019 du lịch Việt Nam đón khoảng trên

18 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 85 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách

du lịch đạt 755.000 tỷ đồng Mặc dù trải qua 2 năm dịch bệnh Covid 19 khiến ngành du lịch Việt Nam và thế giới chịu tổn thất nghiêm trọng, lượng khách du lịch sụt giảm lớn nhưng ngay khi dịch bệnh dần được kiểm soát vào năm 2022, lượng khách đã tăng nhanh trở lại Trong 9 tháng năm 2022, tổng số khách du lịch nội địa đạt khoảng 87 triệu lượt khách, vượt xa so với kế hoạch cả năm là 60 triệu lượt khách; khách du lịch quốc tế đạt

Trang 17

khoảng 1,7 triệu lượt Tổng thu từ khách du lịch đạt gần 400 nghìn tỷ đồng Như vậy, với lượng khách du lịch dồi dào như vậy, cơ hội kinh doanh của các công ty lữ hành là vô cùng lớn

Theo báo cáo thường niên Du lịch Việt Nam năm 2019 của Tổng cục Du lịch, năm

2019 cả nước có 2.667 doanh nghiệp lữ hành quốc tế Gần hai năm đại dịch Covid -19 không chỉ làm cho các chỉ số tăng trưởng của ngành du lịch sụt giảm nghiêm trọng mà còn khiến số lượng doanh nghiệp lữ hành quốc tế sụt giảm mạnh Tuy nhiên, ngay khi du lịch dần hồi phục vào năm 2022, số doanh nghiệp lữ hành đăng ký thành lập mới và quay trở lại trong 6 tháng đầu năm tăng nhanh trở lại, cụ thể tốc độ tăng số doanh nghiệp đăng

ký thành lập mới là 16,8%, tốc độ tăng số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 63,1%

so với cùng kỳ năm 2021 Do số lượng doanh nghiệp lữ hành là vô cùng lớn, mỗi doanh nghiệp đều có thế mạnh riêng để thu hút khách nên cạnh tranh trong ngành là cô cùng cao Với một nhu cầu về dịch vụ khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn về doanh nghiệp Chính vì vậy, quyền lực thương lượng của khách hàng là rất lớn

Cơ hội: Tiềm năng khách hàng lớn, đa dạng

Thách thức: Quyền lực thương lượng của khách hàng ngành du lịch tương đối cao

B) Đối thủ cạnh tranh

• Đối thủ tiềm ẩn:

Sức hấp dẫn của ngành lớn: Hiện nay ngành du lịch ngày càng phát triển, nhu cầu đi

du lịch cũng ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu của con người Hơn nữa, với sự đa dạng về tài nguyên du lịch, Việt Nam đã trở thành điểm đến du lịch nổi tiếng trên thế giới, thu hút nhiều du khách nội địa và quốc tế đến tham quan Năm 2019, ngành du lịch Việt

Na, đến trên 18 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du

lịch đạt 755 nghìn tỷ đồng

Đe dọa gia nhập mới cao: Do rào cản gia nhập thấp nên các doanh nghiệp lữ hành

mới sẽ dễ dàng gia nhập vào ngành Rào cản gia nhập ngành thấp được thể hiện qua các

yếu tố:

Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu thấp: Vốn đầu tư ban đầu của ngành du lịch thường

không cao do không cần xây dựng nhà máy, mua máy móc hay đầu tư vào nghiên cứu sản phẩm

Chính phủ có nhiều chính sách ưu đãi: Trong đợt dịch Covid 19, nhà nước ban hành

rất nhiều ưu đãi dành cho các doanh nghiệp du lịch như: Chính sách về giảm thuế suất VAT từ 10% xuống 5% đến hết năm 2022 cho hoạt động kinh doanh du lịch; Kéo dài chính sách giảm tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-

Trang 18

19 đến hết năm 2022; Điều chỉnh thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) là 24 tháng thay vì 12 tháng; bổ sung gói tín dụng cho doanh nghiệp, chủ cơ

sở kinh doanh du lịch vay một số khoản vay với lãi suất ưu đãi để trả lương, đóng bảo hiểm cho người lao động ( Theo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2017/NĐ-

CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch để giảm tiền ký quỹ cho doanh nghiệp lữ hành góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, lao động ngành du lịch)

Chi phí chuyển đổi thấp: Khách hàng gần như không phải chịu bất cứ chi phí tổn

thất nào khi chuyển đổi từ sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành này sang sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành khác Do vậy, sự ràng buộc của khách hàng với các doanh nghiệp

lữ hành hiện tại vô cùng thấp nên các doanh nghiệp lữ hành mới sẽ dễ dàng giành giật được khách hàng của các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Dễ dàng gia nhập vào các hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối đa dạng, các

doanh nghiệp lữ hành có nhiều cơ hội để phân phối sản phẩm của mình như phân phối trực tiếp bằng việc mở các văn phòng giao dịch bán tour hoặc thông qua mạng bán tour trực tuyến qua web, facebook, hay phân phối gián tiếp qua đại lý trung gian

Thách thức: Rào cản gia nhập thấp nên đe dọa gia nhập mới cao

• Đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành

Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành cao do:

Số lượng đối thủ cạnh tranh: Năm 2019 cả nước có 2.667 doanh nghiệp lữ hành

quốc tế Sau 2 năm chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh với 90-95% doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động thì đến năm 2022 lượng doanh nghiệp lữ hành đã tăng nhanh trở lại Trong 6 tháng đầu năm 2022, Tổng cục Du lịch đã thẩm định và cấp mới 312 giấy phép của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế (tăng 286 giấy phép so với cùng

kỳ năm 2021) Tính đến hết tháng 6 năm 2022, cả nước có 2.415 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hiện có 1.060 doanh nghiệp đã được các địa phương cấp phép

Tăng trưởng của ngành lớn: Tiếp nối đà tăng trưởng cao 22,7% trong giai đoạn

2015 – 2019, ngành du lịch bước vào năm 2020 đón lượng khách quốc tế kỷ lục trong tháng 1, đạt 2 triệu lượt, tăng 32,8% so với cùng kỳ 2019 Đại dịch Covid-19 bùng phát

và lan rộng toàn thế giới đã làm gián đoạn hoạt động du lịch Tuy nhiên, ngay khi dịch ổn định trở lại vào năm 2022, ngành du lịch lại tăng trưởng nhanh trở lại Tính chung 9 tháng của năm 2022, ngành du lịch đã đón 1.872.900 lượt khách quốc tế, tăng gấp 16,4 lần so

Trang 19

với cùng kỳ năm 2021, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 18,2 nghìn tỷ đồng, tăng 294,9%

Cấu trúc ngành đa dạng: Ở nước ta hiện nay có rất nhiều loại hình công ty du lịch

với loại sản phẩm và chất lượng đa dạng Ngành du lịch có cấu trúc ngành phân tán: Bên cạnh một số doanh nghiệp du lịch có quy mô lớn thì vẫn có nhiều doanh nghiệp có quy

mô nhỏ hoặc trung bình, không có doanh nghiệp giữ vị trí thống trị, doanh nghiệp thường tập trung phát triển thị trường ở chính địa bàn của mình Các công ty du lịch lớn ở trong nước: Saigontourist, BenThanh Tourist, BestPrice Travel, Newstar tour, Fiditour

là các đối thủ lớn của Vietravel ở thị trường trong nước

Rào cản rút lui khỏi thị trường thấp: Các doanh nghiệp lữ hành ít phải chịu rào cản

bắt công ty phải ở lại cạnh tranh trong ngành du lịch

Cơ hội: Tốc độ tăng trưởng của ngành lớn

Thách thức: Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành cao

C) Nhà cung cấp

Mức độ tập trung: Mức độ tập trung của hệ thống cung cấp ngày càng gia tăng, một

địa điểm du lịch đẹp sẽ kéo theo các loại hình dịch vụ khác phát triển (nhà nghỉ, khách sạn, quán ăn, loại hình vận chuyển) phát triển theo Quyền lực nhà cung cấp bị giảm đáng

kể do mức độ tập trung cao, doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn Một số nhà cung cấp chính các doanh nghiệp lữ hành: Hệ thống khách sạn, nhà hàng: Romance, Mondial, Camellia (Huế), Đà Nẵng Riverside, Royal, Orient (Đà Nẵng), Phước An, Bạch Đằng, Lotus (Hội An),… Hãng hàng không: Vietnam Airlines, Pacific Airline, Mekong Airline, Jetstar,…

Cạnh tranh về giá rất gắt gao, cầu về du lịch là một vấn đề đáng lo ngại, các nhà cung ứng có xu hướng hợp tác cùng hạ giá thành với người mua hơn là ép giá Ví dụ: Vietravel kết hợp với các đối tác vàng, thường xuyên tung ra các chương trình ưu đãi, giảm giá lớn trong năm: Hãng hàng không (săn vé máy bay giá 0 đồng), địa điểm lưu trú, công ty lữ hành, những bộ máy cấu thành một tour du lịch,… để tăng cường hợp tác, cùng giảm giá giữ vững doanh thu bằng cách đẩy mạnh số lượng nhưng vẫn đáp ứng được chất lượng

Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng tương đối thấp: Với các dịch vụ như lưu trú, ăn

uống, vận chuyển đường bộ, vui chơi giải trí, doanh nghiệp lữ hành có thể dễ dàng lựa chọn, chuyển đổi nhà cung ứng do sự phân bố dày đặc của nhà cung ứng và chi phí chuyển đổi không lớn Tuy nhiên, đối với dịch vụ hàng không, do số lượng các hãng hàng không hiện đang hoạt động không lớn kết hợp với sự khác biệt nhau về giá cả và chất

Trang 20

lượng dịch vụ nên doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn trong việc chuyển đổi nhà cung ứng Mặc dù vậy nhưng nhìn chung, việc chuyển đổi nhà cung ứng trong ngành lữ hành là không lớn

Khả năng tích hợp về phía sau thấp: Bằng cách tích hợp về phía sau, công ty có thể

kiểm soát chuỗi cung ứng của mình một cách hiệu quả; cắt giảm chi phí đánh dấu khi hàng hóa được bán từ bên này sang bên khác, chi phí không cần thiết khác liên quan đến toàn bộ quá trình; mang lại chất lượng dịch vụ, sản phẩm tốt hơn; tạo lợi thế cạnh tranh và rào cản gia nhập ngành; duy trì sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ với các đối thủ cạnh tranh;…Tuy nhiên, việc tích hợp, sáp nhập hoặc mua lại nhà cung cấp sẽ đòi hỏi những khoản đầu tư lớn với đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ Thiếu sự cạnh tranh của nhà cung cấp có thể làm giảm hiệu quả và do đó dẫn đến chi phí cao hơn Nếu không thể đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô mà nhà cung cấp có thể đạt được một cách riêng lẻ và sản xuất sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp hơn, đây sẽ là một gánh nặng thêm cho công

ty Muốn phát triển nhiều loại hàng hóa khác nhau, công ty phải trả một khoản chi phí đáng kể cho việc phát triển nội bộ hoặc có thể phải chịu chi phí cao khi chuyển sang các nhà cung cấp khác Vì vậy, khả năng tích hợp của ngành du lịch là rất khó

Cơ hội: Dễ dàng chuyển đổi nhà cung ứng

Thách thức: Khó tích hợp về phía sau

D) Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với sản phẩm dịch vụ trong ngành và được triển khai vào thực tiễn bởi các đối thủ cạnh tranh Với chức năng giải trí, các sản phẩm thay thế cho sản phẩm của doanh nghiệp

có thể là: dịch vụ chiếu phim tại rạp, dịch vụ vui chơi giải trí tại các công viên, dịch vụ thể thao, Với chức năng phục vụ công việc, sản phẩm thay thế có thể là các chương trình hội thảo online, Các dịch vụ thay thế này thường có đặc điểm:

Giá thấp: Các sản phẩm du lịch bị cạnh tranh khá gay gắt bởi các sản phẩm thay thế

thường rẻ hơn, tốn ít thời gian hơn phù hợp cho những người bận rộn hoặc không có điều kiện nhiều về chi phí

Chất lượng tốt, đa dạng dịch vụ: nếu như chất lượng dịch vụ du lịch không được cải

thiện và đổi mới thì sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại ngay tại các thành phố lớn đáp ứng lượng nhu cầu lớn của người dân sẽ làm giảm đi nhu cầu về các sản phẩm du lịch của công ty

Khó thay thế hoàn toàn: Mặc dù sản phẩm thay thế vô cùng đa dạng, giá thành lại

thấp hơn rất nhiều nhưng lại không thể thay thế hoàn toàn bởi con người luôn mong muốn

Trang 21

được trải nghiệm khám phá những vùng đất mới, những nền văn hóa mới và con người mới Chính vì vậy, các sản phẩm có thể làm giảm hoặc thay thế nhu cầu du lịch trong hiện tại nhưng không thể nào thay thế hoàn toàn dịch vụ này

Cơ hội: Các sản phẩm thay thế không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu du lịch

Thách thức: Các sản phẩm thay thế vô cùng đa dạng với giá thành hợp lý

2.2.1.3 Đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)

- Cơ hội và thách thức

Cơ hội:

⚫ Sự đa dạng về tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa

⚫ Việt Nam gia nhập WTO

⚫ Trình độ văn hóa ngày càng được nâng cao

⚫ Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ

⚫ Chính trị ổn định cùng với những chính sách hỗ trợ, khuyến khích của nhà nước

⚫ Tiềm năng khách hàng lớn

⚫ Tốc độ tăng trường của ngành lớn

⚫ Dễ dàng chuyển đổi nhà cung ứng

⚫ Khó bị thay thế hoàn toàn bởi sản phẩm thay thế

Thách thức:

⚫ Kinh tế suy thoái

⚫ Đe dọa gia nhập mới cao

⚫ Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành cao

⚫ Sự đa dạng của các hàng hóa thay thế

Xếp loại

Tổng điểm quan trọng Chú giải

Trang 22

1 Đe dọa gia nhập

mới cao 0.05 3 0.15 Giảm thị phần trong tương lai

Tổng điểm là 3.1 cho thấy Vietravel thích nghi khá tốt với các cơ hội và thách thức

từ môi trường bên ngoài Có thể thấy sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật chính là 2 cơ hội rõ rệt nhất để các doanh nghiệp

Trang 23

lữ hành có thể gia tăng số lượng khách hàng, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

để củng cố vị thế của mình trong ngành du lịch Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế thế giới và cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong ngành du lịch là thách thức lớn đối với Vietravel Đứng trước thách thức này công ty phải liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ,

đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng như tăng cường các chiến lược marketing hiệu quả tầng để không đánh mất thị phần vào tay của các đối thủ cạnh tranh mạnh khác như Saigontourist hay Hanoitourist,…

2.2.2 Môi trường bên trong của doanh nghiệp

2.2.2.1 Nguồn lực và năng lực

Nguồn lực tài chính

Công ty có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, được đầu tư nhiều với kỳ vọng sẽ phát triển mạnh hơn trong tương lai Bên cạnh đó, nguồn tài chính của doanh nghiệp tạo nên năng lực cạnh tranh cao cho Vietravel Hiện nay, công ty có vốn điều lệ là 172.948.330.000 đồng, mệnh giá cổ phần 10.000 đồng và số lượng cổ phần 17.294.833 cổ phần Nhờ có nguồn vốn dồi dào đã giúp cho công ty luôn đảm bảo huy động vốn trong những tình huống cần thiết với chi phí thấp, công ty có khả năng hạch toán doanh thu chi phí chính xác để có kế hoạch cũng như quyết định sử dụng vốn hiệu quả Và đó là tiền đề cho sự tăng trưởng bền vững của Vietravel

Nguồn lực nhân sự

Tại Vietravel, ban lãnh đạo luôn có những chính sách đầu tư vào nguồn nhân lực một cách hợp lý Tính đến 2019, Vietravel sở hữu đội ngũ hơn 1300 nhân viên từ 52 chi nhánh/văn phòng trên toàn quốc và 6 quốc gia trên thế giới cùng với đội ngũ hướng dẫn viên du lịch có trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ, trẻ trung, tận tình Tất cả

để mang lại một trải nghiệm tốt nhất, thoải mái nhất tới khách du lịch cho mỗi chuyến đi Chưa kể, Vietravel luôn tạo điều kiện để nhân viên được đào tạo, tập huấn kỹ năng và

nâng cao chuyên môn

Nguồn lực tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty Vietravel được thể hiện dưới 2 mô hình là mô hình tổ chức và mô hình quản lý Mô hình quản lý được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, cao nhất là Đại hội Cổ Đông gồm 92 cổ đông đại diện cho hơn 3 triệu cổ phần, kế tiếp là Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị, thường trực hội đồng quản trị, kế toán trưởng, ban giám đốc đứng đầu là ông Nguyễn Quốc Kỳ Dưới Tổng giám đốc được chia làm 5 bộ phận giám đốc, mỗi bộ phận điều hành các đơn vị của mô hình tổ chức đều có 1 giám đốc hoặc ban giám đốc đứng đầu để quản lý và điều hành Mô hình này đã giúp các cấp quản lý

Trang 24

thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao, đồng thời giúp cho công ty thích nghi và có khả năng phản ứng nhạy bén trước những biến động của môi trường kinh doanh; sử dụng hiệu quả nguồn lực cũng như lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

Danh tiếng

Mới đây, công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) đã xếp Vietravel là đơn vị đứng đầu trong top 10 công ty du lịch-Lữ hành uy tín năm 2019 Trước đó, Vietravel cũng vinh dự 7 lần liên tiếp chiến thắng giải thưởng World Travel Awards - Khu vực Châu Á và 3 lần chiến thắng hạng mục “nhà điều hành tour trọn gói hàng đầu thế giới” (2017, 2018, 2019) “Vietravel là đơn vị lữ hành duy nhất của Việt Nam chiến thắng ở vòng chung kết thế giới của World Travel Awards – được xem như

“giải Oscar của ngành du lịch Thương hiệu là tài sản vô hình, vô giá của doanh nghiệp, với thương hiệu mạnh mẽ như vậy, đây là một lợi thế cạnh tranh lớn của Vietravel và tự tin sẽ chiếm trọn lòng tin với khách hàng

Tình hình Marketing

Vietravel chuyển mình theo xu thế và đổi mới trong hoạt động du lịch trong và ngoài nước Sử dụng các nguồn PR quảng cáo như: quảng cáo qua Brochure, qua internet, qua các tạp chí được in ấn và phát hành Đồng thời cũng thường xuyên thay đổi các chương trình du lịch để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Từ đó xây dựng được vị thế và thương hiệu và tạo niềm tin cho khách hàng

Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Lào Cai… và tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối ở hầu hết các quốc gia du lịch trọng điểm trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Campuchia,… và đang ngày càng mở rộng, phát triển hệ thống phân phối Xây dựng hình ảnh Việt Nam cho bạn bè quốc tế và thu hút khách du lịch đến Việt Nam

2.2.2.2 Năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi của Vietravel là hệ thống quản lý chuyên nghiệp Đây là năng lực

mà doanh nghiệp thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi – quy tắc VRINE

Hệ thống quản lý của Vietravel tuân theo quy tắc VRINE:

Có giá trị (Value): Hệ thống quản lý phân chia theo các cấp giúp Vietravel đảo

ngược được các thách thức trong môi trường kinh doanh Hằng năm công ty luôn tổ chức các chương trình tập huấn nhằm đào tạo, tái đào tạo cho nhân viên Đội ngũ nhân viên của Vietravel được đào tạo thường xuyên, có trình độ chuyên môn cao Hai mảng được tập trung đào tạo chính là Điều hành, bán tour du lịch và hướng dẫn viên… Nhờ vậy, nhân

Trang 25

viên của Vietravel đều có cơ hội tìm hiểu thực tế và tự tin tổ chức một tour du lịch hoàn chỉnh, từ khâu tiếp thị, thiết kế chương trình đến điều hành các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển…

Hiếm (Rarity): Hệ thống quản lý chuyên nghiệp, bài bản là một nguồn lực giúp

Vietravel thực hiện những hoạt động trong chuỗi giá trị ưu việt hơn so với đối thủ cạnh tranh Cụ thể là cạnh tranh với các doanh nghiệp du lịch lữ hành khác trong việc quản lý

và phân bổ nguồn nhân lực

Khó bắt chước và không thể thay thế được (Inimitability and Non-substitutability):

Trong khi, các doanh nghiệp du lịch lữ hành hiện nay đang còn gặp nhiều vấn đề về đội ngũ nhân lực cụ thể là yếu về trình độ nghiệp vụ ngoại ngữ và thiếu kinh nghiệm thì Vietravel thường xuyên mở các lớp đào tạo kỹ năng sale, bán hàng, kiểm trang nhiệm vụ,

mở các cuộc thi hướng dẫn viên giỏi và phong hạng sao hướng dẫn viên Đây vừa là sân chơi, vừa là môi trường đào tạo lý tưởng cho những nhân viên mới có cơ hội cọ xát thực

tế với nghề

Có thể khai thác được (Exploitability): Từ hệ thống quản lý, Vietravel đưa ra chính

sách, khai thác được tối đa nguồn nhân lực và năng suất làm việc của nhân viên Đồng thời kiểm soát được mọi thay đổi, cũng như dễ dàng triển khai những thay đổi trong bộ máy tổ chức Năng lực cốt lõi về sở hữu hệ thống quản lý đã giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lực có giá trị hơn đối thủ trong ngành

2.2.2.3 Lợi thế cạnh tranh

Với những lợi thế về bí quyết áp dụng công nghệ vào hệ thống quản trị, sức mạnh nguồn tài chính và sự đột phá về chất lượng dịch vụ, Vietravel đã tạo cho mình lợi thế riêng và cạnh tranh tốt hơn so với các đối thủ khác Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp gồm:

A) Lợi thế cạnh tranh về các hoạt động chính:

- Hậu cần đầu vào: Vietravel cung cấp đa dạng các dịch vụ từ những dịch vụ theo

các lĩnh vực như du lịch trong nước, nước ngoài, phục vụ khách quốc tế cho đến những chương trình tour đặc biệt, mang lại những trải nghiệm mới cho du khách, việc này giúp cho sự lựa chọn của du khách được gia tăng cũng như đáp ứng tốt các yêu cầu của họ Với mạng lưới phân phối rộng rãi giúp du khách cũng dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ của công ty hơn

- Vận hành: Vietravel đã xây dựng được những quy trình vô cùng “chuẩn chỉ”, đóng

vai trò như kim chỉ nam để nhân viên theo dõi và làm theo Chưa kể điều này còn có lợi

Trang 26

cho phía khách hàng, họ sẽ biết được cách xử lý vấn đề của doanh nghiệp mỗi khi có những thắc mắc, khiếu nại về dịch vụ

- Hậu cần đầu ra: Vietravel thực hiện quy trình một cách bài bản, chuyên nghiệp

đảm bảo chất lượng, mang tới trải nghiệm tốt nhất tới cho khách hàng

- Marketing bán hàng: Vietravel chuyển mình theo xu thế PR quảng cáo như: quảng

cáo qua Brochure, qua Internet, qua các tạp chí được in ấn và phát hành hay trên website www.vietravel.vn thực hiện các chương trình liên kết marketing theo mùa với các ngân hàng, gia tăng giá trị cho khách hàng khi đi tour Đồng thời cũng thường xuyên thay đổi các chương trình du lịch để đáp ứng nhu cầu khách hàng Từ đó xây dựng được vị thế và thương hiệu tạo dựng niềm tin cho khách hàng

- Dịch vụ hậu mãi: Vietravel thường xuyên gửi đến khách hàng những ấn phẩm cao

cấp về tour tuyến, khuyến mãi, gửi tặng thiệp sinh nhật, tặng hoa, quà trong các dịp lễ, Tết, 8/3, 20/10

B) Lợi thế cạnh tranh về các hoạt động hỗ trợ:

- Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp: Cơ sở hạ tầng được Vietravel đầu tư cải tiến với các

thiết bị hiện đại, hệ thống cơ sở vật chất đa dạng cùng văn phòng trên khắp cả nước Hiện nay Vietravel có 40 chi nhánh và văn phòng trên toàn quốc vì thế khách hàng dễ dàng tiếp cận hơn

- Quản trị nguồn nhân lực: Vietravel không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực, luôn có những chính sách đầu tư vào nguồn nhân lực một cách hợp lý Trong mục tiêu phát triển, Vietravel luôn đánh giá cao vai trò then chốt của mỗi cá nhân, tập thể cán

bộ - nhân viên Vì thế, công ty luôn tạo điều tốt nhất để nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng mềm nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc

- Phát triển công nghệ: Vietravel tiên phong đổi mới và dẫn đầu về công

nghệ mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh, năm 2012 Vietravel vinh

dự là công ty lữ hành duy nhất đạt giải thưởng “Nhân tài đất việt 2012” với mạng bán tour www.travel.com.vn Năm 2014 với giải Nhất trong nhóm các doanh nghiệp và đơn vị

có ứng dụng CNTT phát triển kinh doanh và bảo vệ người tiêu dùng

C) Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của Vietravel

- Hiệu suất vượt trội:

Vietravel tập trung vào quản trị nhân sự Việc tập huấn, đào tạo hướng dẫn viên tại Vietravel là hoạt động được chú trọng và đầu tư hàng đầu Chính vì vậy, Vietravel không ngừng sáng tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng dẫn viên thường xuyên được training kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp Vietravel đã hoàn thiện các khâu liên kết đồng

Trang 27

bộ với các đơn vị liên quan đồng thời đã thực hiện tái cơ cấu Khối Điều hành; phân công, phân nhiệm lại giữa các bộ phận một cách hợp lý, hiệu quả hơn Công tác điều hành chung toàn công ty được cải thiện đáng kể nhờ việc tăng cường sự phối hợp, chuẩn hóa quy trình, ứng dụng các phần mềm hỗ trợ Về cơ bản các dịch vụ và hướng dẫn viên ổn định nên không làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động điều hành Chính việc thay đổi cơ cấu tổ chức, quản lý đã giúp các bộ phận trong công ty có sự liên kết, hợp tác phát triển dịch vụ giúp hiệu suất vượt trội, tạo ra năng suất cao trong công việc và Vietravel vẫn tiếp tục cơ cấu tổ chức quản lý đó cho đến nay

- Chất lượng vượt trội:

Vietravel đạt đến chất lượng tuyệt hảo, độ tin cậy cao trong tâm trí khách hàng, đứng vị trí thứ nhất trong top 10 công ty du lịch – lữ hành uy tín năm 2019 (về cả thị trường inbound và outbound) tại Lễ công bố chính thức Top 10 Công ty Du lịch – Lữ hành uy tín năm 2019 theo Vietnam Report và báo Vietnamnet Vietravel luôn mang đến những dịch vụ du lịch với giá trị tương xứng với những gì khách hàng mong đợi, với mức giá tốt nhất mà chất lượng dịch vụ không đổi Do có tần suất khởi hành thường xuyên, lượng khách hàng lớn và ổn định nên công ty nhận được giá cạnh tranh so với các đơn vị khác Bên cạnh đó, Vietravel ký hợp đồng với các đối tác nhà hàng, khách sạn, hãng hàng không… nên bảo đảm giá tốt, chất lượng đảm bảo Chất lượng dịch vụ cũng được đảm bảo bởi đội ngũ nhân viên, nghiên cứu viên, hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao và đặc biệt “chuyên nghiệp” luôn không ngừng cải thiện kỹ năng, hiểu biết để phục vụ khách hàng chu đáo, trọn vẹn hơn

- Sự đổi mới vượt trội:

Vietravel áp dụng cả 2 hình thức đổi mới: đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình

+ Đổi mới sản phẩm: MICE (Meeting Incentive Conference Event) là loại hình du

lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác Vietravel tự hào là một trong những đơn vị tiên phong

trong việc tổ chức du lịch MICE Vietravel được xem là một trong những hãng lữ hành

chuyên tour MICE được đánh giá cao cả trong và ngoài nước Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, loại hình du lịch MICE phần nào đã khẳng định được nhu cầu và thế mạnh của Vietravel trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách bằng chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp

+ Đổi mới quy trình thực hiện: Vietravel vinh dự đón nhận Giải thưởng Công Nghệ

Thông Tin - Truyền Thông TP.HCM lần VI năm 2014 với giải Nhất trong nhóm các doanh nghiệp và đơn vị có ứng dụng CNTT phát triển kinh doanh và bảo vệ người tiêu

Trang 28

dùng Giải thưởng khẳng định thêm một lần nữa vị thế thương hiệu dẫn đầu về ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của Vietravel Sản phẩm phần mềm Etour hiện tại là hệ thống bán và quản lý kinh doanh, phần mềm này đã được Vietravel xây dựng nhiều năm, liên tục nâng cấp hàng năm với các phiên bản mới để hỗ trợ các nhân viên kinh doanh chủ động theo dõi toàn bộ quá trình đăng ký tour du lịch, thanh toán và chăm sóc khách hàng Vietravel đã tập trung đầu tư mạnh về các mảng phần cứng và phần mềm của hệ thống Cisco, các chứng thư ssl bảo vệ an toàn thông tin, đường truyền, bảo mật thông tin khách hàng và chính Vietravel Nhờ đó mà quy trình thực hiện ngắn gọn hơn, đỡ phức tạp, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn cho khách hàng hơn

- Đáp ứng khách hàng vượt trội:

Trung thành với triết lý “Khách hàng là trung tâm”, Vietravel luôn đặt mình vào vị trí du khách để thấu hiểu và lắng nghe từ những điều nhỏ nhất Vietravel luôn không ngừng nghiên cứu nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng; nâng cao hiệu suất; đổi mới sản phẩm, dịch vụ, quy trình; cải tiến chất lượng dịch vụ để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Vietravel cho phép khách hàng thiết kế tour theo yêu cầu mang tính khách hàng hóa, dành cho những khách hàng khó tính, mong muốn trải nghiệm những thứ mới lạ, mạo hiểm không có trong tour trọn gói Không chỉ vậy, Vietravel còn tăng cường đáp ứng khách hàng thông qua thời gian, cách thức chăm sóc khách hàng Theo khảo sát tại công ty, Vietravel đã và đang tiếp tục “sáng tạo” những giải pháp chăm sóc khách hàng, chăm chút đến từng chi tiết nhỏ mang tính cá nhân nhằm tạo nên niềm vui bất ngờ từ tấm thiệp sinh nhật handmade đến những buổi tiệc họp mặt thân mật khách hàng để tìm hiểu những nguyện vọng và góp ý để có thể phát triển thêm các ý tưởng, các sản phẩm và đặc biệt để “hiểu” và chăm sóc khách hàng tốt hơn Đặc biệt, trong nhiều năm qua Vietravel tiên phong trong việc phát hành “Thẻ thành viên Vietravel” Chương trình được triển khai đồng bộ trên phạm vi cả nước, với nhiều tiện ích của chính Vietravel

và cả hệ thống hàng trăm đối tác lớn có uy tín trên nhiều lĩnh vực từ ngân hàng đến hệ thống dịch vụ nhà hàng khách sạn, các cơ sở chăm sóc sức khỏe, cửa hàng mua sắm và đào tạo, giáo dục… Hàng tháng bộ phận chăm sóc khách hàng còn gửi đến khách hàng những ấn phẩm cao cấp về tour tuyến, khuyến mãi, gửi tặng thiệp sinh nhật, tặng hoa, quà trong các dịp lễ, Tết, 8/3, 20/10… Điều đó đã tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng và cuốn hút khách hàng không thể từ chối mọi cơ hội để tiếp tục đồng hành cùng Vietravel

=> Những nhân tố trên đã góp phần phát triển lợi thế cạnh tranh khác biệt hóa của Vietravel Điều này lý giải vị thế vững mạnh của doanh nghiệp trên thị trường ngành du lịch - lữ hành Việt Nam, đứng thứ nhất trong top 10 công ty du lịch - lữ hành uy tín 3 năm

Ngày đăng: 20/02/2023, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w