Tháng 2 năm 2012, công ty mở rộng sản xuất sang mặt hàng nước tráicây dành cho trẻ em.Các sản phẩm chủ yếu Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính: Sữa n
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 6
1.1 Giới thiệu về công ty Vinamilk 6
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.3 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức 11
1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu 11
1.5 Khách hàng mục tiêu của Vinamilk 14
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 16
2.1 Các đặc điểm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 16
2.1.1 Môi trường bên trong 16
2.1.2 Môi trường bên ngoài 24
2.2 Phân tích SWOT 32
PHẦN 3: PHÂN TÍCH TỔ HỢP MARKETING MIX CỦA DÒNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK 38
3.1 Giới thiệu về sản phẩm 38
3.1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm 38
3.1.2 Thị trường mục tiêu 42
3.1.3 Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm và đặc điểm 44
3.1.4 Cách doanh nghiệp đang định vị sản phẩm sữa Vinamilk 46
3.2 Phân tích tổ hợp Marketing mix của Vinamilk áp dụng cho sản phẩm sữa tươi 47
3.2.1 Chính sách sản phẩm 47
3.2.2 Chính sách giá 54
3.2.3 Chính sách phân phối 55
3.2.4 Chính sách xúc tiến 62
Trang 3PHẦN 4: ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG, CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX
CHO DOANH NGHIỆP 65
4.1 Đánh giá ưu nhược điểm của chiến lược Marketing 65
4.2 Đề xuất ý tưởng cho các chiến lược trong tương lai 67
4.2.1 Chiến lược sản phẩm 67
4.2.2 Chiến lược giá 68
4.2.3 Chiến lược phân phối 69
4.2.4 Chiến lược xúc tiến 70
KẾT LUẬN 72
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và sựhội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Để tránh mất thị phần đòi hỏi các doanhnghiệp cần có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng tốt thì,trong đó Marketing là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến doanhnghiệp Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10thương hiệu mạnh ở Việt Nam Vì vậy để hạn chế, giảm bớt những khó khăn trêncũng như mong muốn Vinamilk sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của kháchhàng, nhóm chúng tôi quyết định chọn công ty Vinamilk làm mục tiêu nghiêncứu, phân tích môi trường Marketing và chiến lược Marketing hỗn hợp của dòngsản phẩm sữa tươi Vinamilk
2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Khái quát chung tình hình hoạt động của Vinamilk
-Phân tích môi trường Marketing của doanh nghiệp
- Tìm hiểu những ưu điểm, nhược điểm về chiến lược Marketing hỗn hợp
Từ đó đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của Vinamilk
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược pháp triển cho Vinamilk những nămtới
3 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu
Trang 54 Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng được các kiến thức lý thuyết về Marketing nói chung và xây dựngchiến lược Marketing cho sản phẩm nói riêng
- Đồng thời qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng có thể biết được khảnăng, kiến thức của bản thân để có thể khắc phục những điểm yếu mà cố gắnghơn
5 Bố cục đề tài.
Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích môi trường Marketing của doanh nghiệp
Phần 3: Nghiên cứu một sản phẩm của doanh nghiệp
Phần 4: Đề xuất ý tưởng cho các chiến lược marketing hỗn hợp
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu về công ty Vinamilk
- Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam
Dairy Products Joint Stock Company).
- Thành lập vào năm 20 tháng 8 năm 1976
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào,phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
- Khu vực hoạt động: Việt Nam, Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu,
Trung Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ
Trang 7
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Thời kỳ bao cấp (1976-1986)
Trang 8Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công
ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miềnNam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba nhà máy sữa: Nhà máy sữa Thống Nhất(tiền thân là nhà máy Foremost Dairies Vietnam S.A.R.L hoạt động từ 1965),Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina do Hoa kiều thành lập1972) và Nhà máy Sữa bột Dielac (đang xây dựng dang dở thuộc Nestle)
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ côngnghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo
I Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
Nhà máy bánh kẹo Lubico
Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)
Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thứcđổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệpnhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máysữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trựcthuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng,phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập
Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công
ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp TràNóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của ngườitiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng
Trang 9xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố
Hồ Chí Minh
Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11)
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003,công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh.Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công tylên 1,590 tỷ đồng
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liêndoanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánhthành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tạiKhu Công nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH LiênDoanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiêncủa liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vàođầu giữa năm 2007
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư vàKinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Mở Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng
6 năm 2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng
hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tưvấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
Trang 10 Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua lại trangtrại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 - một trang trại nhỏvới đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạtđộng ngay sau khi được mua lại.
Ngày 20 tháng 8 năm 2006 Vinamilk đổi Logo thương hiệu của công ty
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng
9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa Vinamilkbắt đầu sử dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty
Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trangtrại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ
"Cuộc sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"
Năm 2010: Thay khẩu hiệu từ "Niềm tin Việt Nam" sang "Vươn cao Việt Nam"
và sử dụng đến nay
Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương vớitổng vốn đầu tư là 220 triệu USD Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam.Năm 2012: Thay đổi Logo mới thay cho Logo năm 2006
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30triệu USD
Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu côngnghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm.Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia
Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bòsữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu CủChi
Trang 11Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa côngnghệ cao Vinamilk Thanh Hóa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữaOrganic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tạiViệt Nam.
Năm 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh
1.3 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức
Trang 12
Vị trí Marketing trong sơ đồ tổ chức: Giám đốc điều hành Marketing
Giám đốc điều hành Marketing của Vinamilk có nhiệm vụ điều hành các hoạtđộng marketing, chủ yếu là lập kế hoạch,chiến lược tiếp thị và nghiên cứu đánhgiá nhu cầu thị trường Xây dựng và thực hiện các chiến lược tiếp thị của công tyvới mục đích làm hài lòng khách hàng và tạo ra lợi nhuận
1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu.
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến ,sản xuất và muabán sữa tươi,sữa đóng hộp,sữa bột bột dinh đưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu
Trang 13nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng củaVinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gia khác như Campuchia,Philippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanh thu xuất khẩu chiếm 13%tổng doanh thu của công ty Năm 2011, Vinamilk mở rộng sản xuất, chuyểnhướng sang phân khúc trái cây và rau củ Không lâu sau phân khúc hàngmới,dòng sản phẩm đạt được thành công với 25% thị phần tại kênh bán lẻ tạisiêu thị Tháng 2 năm 2012, công ty mở rộng sản xuất sang mặt hàng nước tráicây dành cho trẻ em.
Các sản phẩm chủ yếu
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:
Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng,sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD,Flex, Super SuSu…
Trang 14 Sữa chua: Sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk…
Sữa bột: Sữa bột trẻ em Dialac, Alpha, Pedia, Grow Plus Optimum(Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trịtiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko
Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và tài Lộc…
Kem và phô mai: Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, NhócKem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ
Sữa đậu nành và nước giải khát: Nước trái cây Vfresh, nước đóng chaiIcy, sữa đậu nành GoldSoy
1.5 Khách hàng mục tiêu của Vinamilk
Trang 15Vinamilk luôn mang đến những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệngnhất cho sức khoẻ của bạn Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm củaVinamilk Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với Vinamilk.
Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếuniên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa làlớn nhất Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:
1.5.1 Nhóm khách hàng cá nhân
Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua vàsẵn sàng chi trả để mua sản phẩm của Vinamilk, đặc biệt các ông bố, bà mẹ cócon từ 0 – 6 tuổi Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đadạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phùhợp, mẫu mã bao bì ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao
1.5.2 Nhóm khách hàng tổ chức
Là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị mongmuốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm của công ty Vinamilk Đây là nhóm cóyêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ liên quan đếnviệc phân phối sản phẩm
Trang 16Nguồn: “ https://vi.wikipedia.org/wiki/Vinamilk
https://www.vinamilk.com.vn/vi/mobile/he-thong-quan-tri “
Trang 17PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH
Công ty luôn đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của ngườilao động ngày càng cải thiện như duy trì mức thu nhập năm sau cao hơn nămtrước từ 10 – 20,3%
Trang 18Ngoài ra Vinamilk còn có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kĩ sư và 1nhân viên kĩ thuật Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với
bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cọng tác với các tổ chức nghiên cứu thịtrường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Chính vì vậy mà công ty đã
có khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị thiếu của người tiêu dùng
Trang 20 Cơ sở vật chất
Công ty đàu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2005 đến năm
2011, công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị,công nghệ cho sản xuất và xây dưng thêm các nhà máy chế biến mới cũng nhưchi nhánh, xí nghiệp Nhà máy sữa Lam Sơn (tháng 12/2005); Nhà máy nướcgiải khát Việt Nam (2010): Chi hánh Cần Thơ (1998): Xí nghiệp kho vận Hà Nội(2010), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trung tâm Mega hiện đại tự động hóahoàn toàn ở phía Bắc (Tiên Sơn) và phía Nam (Bình Dương), hai nhà máy sữabột Dielac2 tại Bình Dương và nhà máy sữa Đà Nẵng
Trang 21Để góp phần vào khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa côngnghệ cao, công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xâydựng năm trang trại bò sữa: Trang tr i bò s a Tuyên Quang ( 2007); Trangạt động quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang
tr i bò s a Ngh An (2009); Trang tr i bò s a Thanh Hóa (2010); Trangạt động quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang ệp lớn làm ạt động quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang
tr i bò s a Bình Đ nh (2010); Trang tr i bò s a Lâm Đ ng (2011); v i t ngạt động quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang ị với các ạt động quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang ồng (2011); với tổng ớn làm ổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các
lư ng đàn bò 5.900 con
Trang 22 C c u qu n lí ơ cấu quản lí ấu quản lí ản lí
C c u qu n lí c a Vinamilk đơng nhằm quảng bá sản phẩm và xây dựng thương ất nước ảng cáo săn đón và nhiều doanh nghiệp lớn làm ủa Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và ư c th hi n m t cách chuyên nghi p vàể hiện một cách chuyên nghiệp và ệp lớn làm ộng quảng bá, tiếp thị với các ệp lớn làmphân b phòng ban m t cách khoa h c và h p lý, phân c p c th tráchổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các ộng quảng bá, tiếp thị với các ọc và hợp lý, phân cấp cụ thể trách ất nước ụ thể trách ể hiện một cách chuyên nghiệp vànhi m c a m i thành viên và phòng ban trong công ty Giúp cho công tyệp lớn làm ủa Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và ỗi thành viên và phòng ban trong công ty Giúp cho công ty
ho t đ ng m t cách hi u qu nh t, giúp các phòng ban ph i h p nhau ch tạt động quảng bá, tiếp thị với các ộng quảng bá, tiếp thị với các ộng quảng bá, tiếp thị với các ệp lớn làm ảng cáo săn đón và nhiều doanh nghiệp lớn làm ất nước ối tác ặtchẽ đ cùng t o nên m t Vinamilk v ng m nh.ể hiện một cách chuyên nghiệp và ạt động quảng bá, tiếp thị với các ộng quảng bá, tiếp thị với các ữa Tuyên Quang ( 2007); Trang ạt động quảng bá, tiếp thị với các
Nghiên cứu phát triển công nghệ
Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc côngnghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các nhà máy chế biến sữa hiện đại, cóquy mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilkkhông đưa sản phẩm gia công bên ngoài Hầu hết các máy móc thiết bị đều được
Trang 23nhập từ các nước châu Âu như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan…được lắp đặtbởi các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao côngnghệ đã cho ra đời trên 300 chủng loại sản phẩm chất lượng cao Vinamilk làcông ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấyphun do Niro của Dân mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy côngnghiệp sản xuất Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạtchuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩmgiá trị cộng thêm khác.
Trang 24 Nguồn lực Marketing
Vinamilk đã xây dựng chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện Công tyquảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và tổ chức nhiều hoạtđộng quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nhằm quảng bá sảnphẩm và xây dựng thương hiệu trên khắp đất nước Chẳng hạn thông qua cáchoạt động cộng đồng như tài trợ các chương trình truyền hình vì lợi ích của cộngđồng và người nghèo
Vinamilk mở rộng thị trường trong đó lấy thị trường nội địa làm trung tâm, đẩymạnh và phủ đều điểm bán lẻ trên tất cả mọi vùng, địa bàn lãnh thổ của cả nước.Đối với thị trường ngoài nước, công ty tích cực xúc tiến quan hệ đối ngoại, tìmkiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng thời giữ vững thị trường truyền thống.Mạng lưới phân phối rộng khắp là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạtđộng và giúp cho Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảoviệc đưa ra các sản phẩm mới và cá chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước
Trang 25 Tài chính
Vinamilk đã khẳng định được mình là công ty về sữa lớn nhất tại Việt Nam khi
đã thu về cho doanh nghiệp vào năm 2019 với doanh thu lên tới 56.300 tỷ đồng
và lượi nhuận kinh doanh lên tới 10.581 tỷ đồng Tuy vào năm 2021 do tình hìnhdịch Covid-19 doanh thu của công ty bị sụt giảm hơn so với mọi năm nhưngdoanh thu của công ty với đạt được con số khổng lồ là 15.729 tỷ đồng và lợinhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.862 tỷ đồng
Nguồn: “ cua-vinamilk-lap-dinh-moi-62072.html “
https://kiemsat.vn/vuot-qua-lan-song-covid-19-doanh-thu-quy-ii-2021-Doanh thu Q2/2021 ở mức 15.716 tỷ đồng đã phá vỡ đỉnh doanh thu được thiết lập vào Q3/2020
2.1.2 Môi trường bên ngoài
Môi trường vi mô
+ Khách hàng: Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đồng thời cũng là
yếu tố quyết định sự thành bại cho doanh nghiệp Vì vậy Vinamilk đã xây dựng
Trang 26một đội ngũ tiếp thị,bán hàng giàu kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu,
xu hướng tiêu dùng của khách hàng đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trựctiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cậnthường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng Chẳng hạn sự am hiểu vềthị trường của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiếnlược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5/2007 Kết quả của chiếnlược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa án chạy nhấttrong phân khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12/2007.Doanhnghiệp cần phải nắm bắt kịp thời tâm lí của người tiêu dùng, khách hàng, phânđịnh rõ từng nhóm khách hàng cụ thể: có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình…Mỗi nhóm khách hàng có những hành vi mua sắm khác nhau do đó mang tớinhững quyết định marketing không giống nhau
Trang 27+ Nhà cung cấp: Có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, họ chi
phối chất lượng sản phẩm và nhịp độ sản xuất của doanh nghiệp mà cụ thể làVinamilk Ta có thể kể đến những nhà cung cấp chính của Vinamilk như:
Công ty Fonterra (SEA), công ty Hoogwegt International BV: cung cấp bộtsữa, Fonterra là một tập đoàn lớn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnhvực bột sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa Đây cũng chính là nhà cung cấpchính bột sữa cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới
Công ty Pertima Bình Dương: cung cấp nguyên liệu để sản xuất lon, hộpcho sản phẩm
Công ty Hoogwegt International: đóng vai trò quan trọng trên thị trườngsữa thế giới và được đánh giá là đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sảnxuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và toàn thế giới nói chung
Vinamilk luôn giữ quan hệ bền chặt với nhà cung cấp để đảm bảo nguồn sữađáng tin cậy Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đóng vaitrò vô cùng quan trọng trong việc kinh doanh của Vinamik Chính vì vậyVinamilk đã kí hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40%sữa nguyên liệu mua từ nguồn sản xuất trong nước Đồng thời Vinamilk cũngtuyển chọn rất kĩ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chấtlượng tốt Hiện tại, Vinamilk có bốn trang trại bò sữa tại các tỉnh Tuyên Quang,Lâm Đồng, Thanh Hóa và Nghệ An Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc,New Zealand để cung ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng
Trang 28+ Đối thủ cạnh tranh: Khi tham gia vào kinh doanh, một khi doanh nghiệp phát
triển hơn thì việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh là việc không thể tránh khỏi
Vì quy mô thị trường là có hạn, từng đối thủ cạnh tranh luôn tìm mọi cách đưa ranhững độc chiêu để giành khách hàng Trong bối cảnh đó, các công ty cần nhậndiện chính xác từng đối thủ cạnh tranh Và hiện tại trên thị trường Vianmilk đanggặp phải những đối thủ cạnh tranh là các hãng sữa khác như: cô gái Hà Lan,Abort, Esure, Gold, Mộc Châu…và đặc biệt hãng sữa mới xuất hiện nhưng cósức mạnh lớn như TH True milk Sự cạnh tranh giữa các hãng sữa này rất khốcliệt: về giá cả, quy trình công nghệ, mẫu mã, sức quảng cáo và quan trọng hơn cả
là chất lượng sự cạnh tranh gay gắ thể hiện ở 3 hình thái đối thủ cạnh tranh:cạnh tranh về nhãn hiệu, về các sản phẩm thay thế, về ngân sách tiêu dùng củacác hàng Vinamilk cần phải nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, phảitheo dỗi chính xác và kịp thời có đối sách đối với các diễn biến từ phía các đốithủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải có những cải tiến cụ thể về quy trình côngnghệ, có những chính sách khuyến mãi phù hợp vì sự cạnh tranh tính theo từngngày từng giờ
Trang 29+ Trung gian Marketing: là các nhà phân phối, đại lí bán buôn, bán lẻ, các cửa
hàng, các tổ chức doanh nghiệp như: siêu thị, đại lí sữa, tạp hóa… Việc lựa chọncác trung gian tài chính cho marketing của công ty là không đơn giản chút nào.Các nhà phân phối sản phẩm, siêu thị, đại lí có nhiệm vụ phân phối sản phẩmđến tay người tiêu dùng Nhờ các đại lí, tạp hóa bán lẻ… mà Vinamilk giảmđược một lượng chi phí rất lớn so với việc là tự mở ra cửa hàng bán hàng củamình Theo thống kê thu nhập Vinamilk có hơn 141.000 đại lí bán hàng trênkhắp cả nước, cùng với việc phân phối trong nước Vinamilk còn mở rộng ranước ngoài Như vậy nếu Vinamilk tự bỏ tiền ra mở các đại lí thì sẽ phải gặp rủi
ro về vốn mà ngược lại sẽ làm tăng uy tín và danh tiếng cho sản phẩm, tác độngtới khả năng tiêu thụ sản phẩm của Vinamilk
Trang 30+ Công chúng: là gồm các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội, cán bộ,
công nhân trong công ty, các giới truyền thông báo chí… Các thái độ, hành vịcủa các giới này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp: có thể làtích cực hoặc tiêu cực Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm đứng mức đến côngchúng trực tiếp để tranh thủ được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân góp phầnnâng cao uy tín và danh tiếng cho doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
+ Môi trường pháp luật: như chúng ta đã biết sữa và sản phẩm sữa là một trong
những sản phẩm dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của conngười Không chỉ cung cấp cho cơ thể một nguồn dinh dưỡng cho mỗi bữa ăn màcác sản phẩm này còn có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trínão, một cơ thể khỏe mạnh, cân đối với hài hòa Chính vì hiểu điều này có ýnghĩa đối với sự phát triển của thế hệ tương lai, do vậy bất cứ quốc gia nào cũng
Trang 31đề ra các chính sách giáo dục là song song với sự phát triển trí tuệ cùng với sựphát triển thể chất cho thế hệ trẻ
Và vì vậy Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Chủ trương của nhà nước ta làmong muốn cho người dân có quyền được hưởng những quyền lợi tự nhiên đó
Dù đất nước ta không phải là một lợi thế cạnh tranh tốt cho sản xuất và chế biếncác sản phẩm sữa với khối lượng lớn Những ưu tiên của Đảng và nhà nước vẫndành cho lĩnh vực này tông qua việc thành lập cá ban hệ thóng, ban hành cácchính sách văn bản hướng dẫn chỉ đạo để hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệpĐối với Vinamilk nói riêng Nhà nước có những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệptrong việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, có cơ sở hạ tầng, cácchuyên gia, tín dụng, hỗ trợ thị trường, quảng bá hình ảnh thương hiệu Vinamilk
+ Môi trường kinh tế: nghành sản xuất và chế biến sản phẩm sữa là một trong
những ngành nghề có rất nhiều yêu cầu đòi hỏi cho công ty trong lĩnh vực khitham gia kinh doanh Đó là các yêu cầu gắt gao về nguồn vốn, quy mô nhàxưởng, các nhà cung cấp, công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến và hiện đại,mạng lứi phân phối…Để đáp ứng lại những đòi hỏi trên, Vinamilk đề ra chiếnlược phát triển đối tác mà trong những khâu hết sức quan trọng đó là nhà cungcấp Vì hiện nay các sản phẩm chế biến từ sữa phần lớn có nguồn gốc xuất sứ từnước ngoài do lượng sữa tươi trong nước chỉ có thể đáp ứng được 20% nhu cầu,còn 80% còn lại là nhập khẩu
Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiếnlược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảonguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất ượng cao cấp màcòn ở giá cả rất cạnh tranh
Trang 32+ Môi trường văn hóa: đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ
ngọt cũng như các sản phẩm đống hộp hay cả sản phẩm liên quan đến sữa Điềunày cũng là dễ hiểu vì điều kiện tình hình nền kinh tế của Việt Nam đang cònkhó khăn và vừa thoát ra khỏi danh sách nước nghèo nhất thế giới (2008), đại bộphận người dân có mức sống dưới mức trung bình, khả năng tiếp cận với các sảnphẩm là gần như rất ít Vì vậy thói quen này chỉ một phận nhỏ người dân thànhthị, có mức sống tương đối mới bắt đầu hình thành thói quen sử dụng các sảnphẩm liên quan đến sữa Đây là một trong những tác động ảnh hưởng thay đổi từthành quả của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập phát triển Nhận thức, thunhập, lối sống, tư duy của người dân cũng thay đổi Sự tiếp cận các nguồn thôngtin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn…khiến conngười càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đổi với việc chăm sóc và thoảimãn các nhu cầu về thể chất Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép là
vô cùng tốt Đối với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hằngngày Đặc biệt khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễkhiến khách hàng trung thành sử dụng sản phẩm này Vì một trong những đặcđiểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảmthấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi
+ Môi trường nhân khẩu học: hiện nay tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra
khá nhanh, cùng với sự phân bổ dân số cũng thay đổi nhiều, sự chuyển dịch cơcấu các ngành kinh tế bằng cách giảm tỉ trọng giá trị ngành nông nghiệp và tăngtăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ cũng làm thay đổi kết cấu dân số.Theo thống kê tỉ lệ dân số làm nông nghiệp chiếm khoảng trên 50%, như vậykhoảng cách này còn có thể dược rút ngắn Chưa kể đến thu nhập người dânđang ngày càng gia tăng, con số này đã vượt ngưỡng 1000USD/người/năm Mứcsống người dân Việt Nam đang dần được cải thiện Trong cuộc sống hiện nay
Trang 33nhu cầu của con người vô cùng đa dạng, phong phú Đáp ứng được nhu cầu này
cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sữa như Vinamilk
+ Môi trường công nghệ: cho đến nay, công ty Vinamilk vẫn đang là doanh
nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam Ban lãnhđạo Vinamilk luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tùy thuộc vào nguồnvốn, nhu cầu của thị trường, cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi công nghệkịp thời Vinamilk đã triển khai 3 đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất.Việc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của công ty so với trình độ công nghệcủa thế giới Sau mỗi đợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnhhoạt động đầu tư chuyển đổi công nghệ Hiện nay,có thể khẳng định được rằng,lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tớitrình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua mộtvài ví dụ sau đây:
- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ”sang công nghệ “thổi khí”
- Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu muahết lượng sữa bò, thức đẩy nghành chăn nuôi bò sữa trong nước
- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng
- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh
- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm,nâng cao thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành
2.2 Phân tích SWOT
Điểm mạnh
- Thương hiệu mạnh:
Trang 34+ Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người tiêu dùng Việt Nam tintưởng sự dụng hơn 34 năm qua.
+ Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữa đượcngười tiêu dùng tín nhiệm
+ Thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi tiếng” và là mộttrong nhóm 100 thương hiệu mạnh do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006.Vinamilk cũng được người tiêu dùng bình chọn trong nhóm “Top 10 hàng ViệtNam chất lượng cao” từ năm 1995 – 2009
+ Vinamilk sở hữu những nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam như: sữa đặc ÔngThọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk
- Marketing có hiệu quả cao:
+ Các chương trình quảng cáo, PR, Marketing mang lại hiệu quả cao
+ Lãnh đạo và quản lý giỏi và giàu kinh nghiệm:
+Vinamilk có một đội ngũ lãnh đạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng đượcchứng minh bởi lợi nhuận kinh doanh bền vững
- Danh mục sản phẩm đa dạng:
+ Sản phẩm của Vinamilk có chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhậpngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sảnphẩm cùng loại
- Mạng lưới phân phối rộng khắp:
+ Kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống
+ Hiện nay, Vinamilk phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành với 250 nhà phân phối
và hơn 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc
Trang 35- Quan hệ bền vững với nhà cung cấp:
+ Chủ động nguồn nguyên liệu đầu và, đầu tư việc cung cấp sữa bò
- Tài chính mạnh:
+ Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk có
cơ cấu vốn khá an toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (2009)
- Nghiên cứu và phát triển hướng theo thị trường:
+ Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk chủ động thực hiệnnghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xuhướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như phươngtiện truyền thông về các vấn đề thực phẩm đồ uống để có thể cung cấp các sảnphẩm phù hợp nhất cho khách hàng
- Thiết bị và công nghệ hiện đại:
+ Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhàmáy
+ Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ đểứng dụng vào dây chuyền sản xuất
+ Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụngcông nghệ sấy phun đo Niro của Đan Mạch
Trang 36 Điểm yếu:
- Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu:
+ Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệunhập khẩu( 60%) vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới vàbiến động tỷ giá
- Thị phần sữa bột chưa cao: chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữabột nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà Lan
Theo báo cáo mới nhất của BVSC thị trường sữa bột trong nước do sản phẩmsữa nhập khẩu chiếm 65%, Dutchlady chiếm 20%, Vinamilk chiếm 16%
Cơ hội
- Nguồn nguyên liệu cung cấp nhận được sự trợ giúp của chính phủ
- Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang thấp hơn theo cam kết với WTO ,đây là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột sữanhập khẩu chiếm 75%
- Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn
- Ngành sữa đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềmnăng phát triển