1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập quản lý năng lượng

85 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán năng lượng
Tác giả Ths. Nguyễn Thị Kim Duyên
Trường học Trung tâm Khuyến Công và Tư Vấn Phát Triển Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Năng lượng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2018-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI (9)
    • 1.1. Giới thiệu chung (9)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức (10)
    • 1.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng ban chính (12)
      • 1.3.1. Giám đốc (12)
      • 1.3.2. Phó giám đốc (12)
      • 1.3.3. Phòng tiết kiệm năng lượng (12)
      • 1.3.4. Phòng tổ chức- hành chính (13)
      • 1.3.5. Phòng khuyến công (13)
      • 1.3.6. Phòng tư vấn và phát triển công nghiệp (14)
    • 1.4. Kết luận chương 1 (14)
  • CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (16)
    • 2.1 Tìm hiêu về dịch vụ KTNL của trung tâm (16)
      • 2.1.1. Quy trình, phương pháp thực hiện KTNL (16)
      • 2.1.2. Hệ thống biểu mẫu, thu thập dữ liệu cho phiếu khảo sát, đo đạc (19)
      • 2.1.3. Đánh giá phân tích số liệu khảo sát (21)
    • 2.2. Thực hiện KTNL tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico (24)
      • 2.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico (24)
      • 2.2.2. Dữ liệu đo đạc, khảo sát về tình hình tiêu thụ năng lượng (27)
      • 2.2.3. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công ty (33)
    • 2.3. Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng (34)
      • 2.3.1: Hệ thống cung cấp điện tại công ty (34)
      • 2.3.2. Tiêu thụ năng lượng tại công ty (35)
    • 2.4. Ràng buộc về tài chính- kỹ thuật (38)
      • 2.4.1. Về tài chính (38)
      • 2.4.2. Các thông số về năng lượng (38)
      • 2.4.3. Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng (39)
      • 2.4.4. Xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng tại tòa nhà (40)
    • 2.5. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng (40)
      • 2.5.1. Nhóm giải pháp quản lý (40)
      • 2.5.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật (55)
      • 2.5.3. Nhóm giải pháp khuyển nghị (67)
    • 2.6. Kết luận (71)
  • CHƯƠNG III. KẾT LUẬN (73)
    • 3.1. Kết luận đánh giá kết quả thực tập (73)
    • 3.2. Định hướng cho đồ án tốt nghiệp (74)

Nội dung

Chức năng của phòng tiết kiệm năng lượng: - Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng, đề xuất các giải pháp quản lý và kỹthuật tại các cơ sở sử dụng năng lượng triển khai hoạt động sử dụng

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : Đào Hải Long

Mã sinh viên : 18810210007

Chuyên ngành: Quản lý Năng lượng

Khoá học : 2018-2023

1 Chuyên đề thực tập :

………

………

………

2 Thời gian thực tập : ………

………

3 Bộ phận thực tập : ………

………

4 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : ………

………

………

………

5 Kết quả thực tập theo đề tài : ………

………

………

………

6 Nhận xét chung : ………

………

………

Cán bộ hướng dẫn của cơ quan đến thực tập (Ký và ghi rõ họ tên) Ngày tháng năm

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 5

1.1.Giới thiệu chung 5

1.2 Cơ cấu tổ chức 6

1.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban chính 8

1.3.1 Giám đốc 8

1.3.2 Phó giám đốc 8

1.3.3 Phòng tiết kiệm năng lượng 8

1.3.4 Phòng tổ chức- hành chính: 9

1.3.5 Phòng khuyến công 9

1.3.6 Phòng tư vấn và phát triển công nghiệp 10

1.4 Kết luận chương 1 10

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 12

2.1 Tìm hiêu về dịch vụ KTNL của trung tâm 12

2.1.1 Quy trình, phương pháp thực hiện KTNL 12

2.1.2 Hệ thống biểu mẫu, thu thập dữ liệu cho phiếu khảo sát, đo đạc 15

2.1.3 Đánh giá phân tích số liệu khảo sát 18

2.2.Thực hiện KTNL tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico 20

2.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico 20

2.2.2 Dữ liệu đo đạc, khảo sát về tình hình tiêu thụ năng lượng 23

2.2.3 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công ty 29

2.3 Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng: 29

2.3.1: Hệ thống cung cấp điện tại công ty 29

2.3.2 Tiêu thụ năng lượng tại công ty 31

Trang 5

2.4 Ràng buộc về tài chính- kỹ thuật 34

2.4.1 Về tài chính 34

2.4.2 Các thông số về năng lượng 34

2.4.3 Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng 35

2.4.4 Xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng tại tòa nhà 35

2.5 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng 36

2.5.1 Nhóm giải pháp quản lý 36

Xác lập sự cam kết triển khai QLNL 42

Đánh giá HT và xác định mục tiêu TKNL 42

Xây dựng kế hoạch triển khai QLNL 42

Thực hiện kế hoạch quản lý năng lượng 42

Kiểm tra, đánh giá hoạt động QLNL 42

2.5.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật 51

2.5.3 Nhóm giải pháp khuyển nghị 63

2.6 Kết luận 67

CHƯƠNG III KẾT LUẬN 69

3.1 Kết luận đánh giá kết quả thực tập 69

3.2 Định hướng cho đồ án tốt nghiệp 70

PHỤ LỤC I 71

Phụ lục 1 Giải pháp Quản lý 71

Phụ lục 2.Tiết giảm hệ thống chiếu sáng 72

Phụ lục 3: Lắp khởi động mềm cho hệ thống bơm 74

PHỤ LỤC II 76

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Danh sách thiết bị đo đạc của nhóm kiểm toán 13

Bảng 2 Các nhóm giải pháp theo chi phí đầu tư 15

Bảng 3.Danh sách thiết bị lạnh trung tâm VRV 20

Bảng 4 Hệ thống thang máy tại khu tổ hợp tại công ty 22

Bảng 5 Danh sách thiết bị chiếu sáng tại Công ty: 23

Bảng 6 Hệ thống bơm tại khu tổ hợp của công ty 24

Bảng 7 Hệ thống quạt thông gió tại các tòa nhà của công ty 25

Bảng 8 Bảng thống kê năng lượng tiêu thụ trong các năm 28

Bảng 9.Bảng thống kê năng lượng theo từng khung giờ năm 2021 29

Bảng 10 Hệ số quy đổi các loại năng lượng sử dụng 31

Bảng 11 câu hỏi và kết quả điều tra đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng tại công ty: 33

Bảng 12.Bảng tổng kết hiệu quả quản lý năng lượng 47

Bảng 13.Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế khi thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống bơm 58

Bảng 14 Thống kê các thiết bị của hệ thống giám sát, quản lý điện năng tự động tại Công ty 61

Bảng 15 Tổng hợp năng lượng tiết kiệm quy đổi TOE và giảm phát thải CO2 63

Bảng 16 Bảng tỷ lệ % tiết kiệm khi thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng 63

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Hình ảnh trung tâm khuyến công 2

Hình 2 Toàn cảnh công ty 17

Hình 3 Sơ đồ dòng năng lượng điện tại khu tổ hợp Hapulico Complex 19

Hình 4 Hình ảnh hệ thống điều hòa trung tâm VRV tại tòa nhà 21

Hình 5 Hình ảnh thang máy tại tòa nhà 22

Hình 6 Hình ảnh đèn Led chiếu sáng tại tòa nhà VP của công ty 23

Hình 7 Hình ảnh đèn Led chiếu sáng tầng hầm 23

Hình 8 Sơ đồ cung cấp điện tại các TBA của công ty 26

Hình 9 Máy phát điện dự phòng tại công ty 27

Hình 10 Sơ đồ quy trình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 39

Hình 11 Kính bao quanh tòa nhà 48

Hình 12 Cửa ra vào tại tòa nhà 53

Hình 13 Hình ảnh quạt cắt gió 53

Hình 14 Hình ảnh Khởi động mềm cho hệ thống bơm 56

Hình 15 Kết quả đo sóng hài tại nguồn cấp điện cho thang máy tòa nhà VP 58

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội không ngừng tăng lên, an ninh năng lượng luôn là vấn đề được mỗi quốc gia coi trọng Một trong những giải pháp đóng góp vai trò quan trọng góp phần hoàn thành mục tiêu đó là việc Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả

Rất nhiều đơn vị nhận thức được tầm quan trọng của việc này; tuy nhiên, không phải một cá nhân hay một đơn vị tổ chức nào cũng hiểu và biết cách sử dụng năng lượng một cách hợp lý Kiểm toán năng lượng ra đời để giải quyết vấn đề đó

Trong những năm gần đây, thuật ngữ “Kiểm toán năng lượng” đã trở nên phổ biến sau khi Chính phủ ban hành nghị định “Quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” áp dụng cho toàn bộ cá nhân, tổ chức sử dụng năng lượng tại Việt Nam, tạo nên một bước ngoặt lớn trong việc sử dụng năng lượng nói chung và kiểm toán năng lượng nói riêng tại Việt Nam vào ngày 15/5/2011

Trước tình hình đó, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài Kiểm toán năng lượng tại Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Công Nghệ Việt Nam (VETS) để thực hiện nghiên cứu đề tàidưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Đình Tuấn Phong

Trong quá trình làm bài sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em kính mong sẽ nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để em hoàn thành tốt báo cáo lần này

Em xin chân thành cảm ơn

Người thực hiện

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ

TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

1.1.Giới thiệu chung

Trung tâm khuyến công và tư vấn phải triển công nghiệp Hà Nội ( sau đây gọi tắt

là trung tâm) là đơn vị công lập trực thuộc sở Công Thương Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu, quản lý và điều hành trực tiếp của sở Công Thương thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, theo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc bộ Công Thương

Hình 1 Hình ảnh trung tâm khuyến công

Trang 10

Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội – sở Công Thương

Hà nội

Địa chỉ: 176 Quang Trung, Hà Đông, TP Hà Nội

Giấy phép số:3502/GP-TTĐTdo sở Thông Tin và Truyền Thông Hà Nội cấp ngày 21/11/2013

Chịu trách nhiệm chính: Ông Đào Hồng Thái- Giám Đốc trung tâm Khuyến Công

và Tư Vấn phát triển công nghiệp Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 024.33526669; Fax: 024.33526679

Email: hanoi.ecc@gmail.com

Website: http://www.khuyenconghanoi.gov.vn

Trung tâm là đơn vị có thu, tự bảo đảm 1 phần chi phí hoạt động thường xuyên, trựcthuộc Sở Cômg Thương Hà Nội Trung tâm có tư cách pháp nhân , được mở tài khoản tạikho bạc Nhà Nước và Ngân Hàng, được sử dụng con dấu riêng để hoạt động, giao dịchtheo chức năng, nhiệm vụ được giao, có tổ chức theo quy định nhà nước

Theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội, Trung Tâm Khuyến Công và Tư Vấn phát triển công nghiệp Hà Nộithay đổi cơ cấu tổ chức trên cơ sở sát nhập Trung tâm tiết kiệm năng lượng và ban quản

lý đầu tư và phát triên các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào Trung TâmKhuyến Công và Tư Vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố

Hà Nội

1.2 Cơ cấu tổ chức

Căn cứ số 295, ngày 24/3/2017 của Sở Công Thương Hà Nội về quyết định Ban HànhQuy Định nhiệm vụ các phòng thuộc Trung Tâm Khuyến Công và Tư Vấn phát triểnCông Nghiệp Hà Nội trực thuộc Sở Công Thương Hà Nội

Trung tâm đã áp dụng cơ cấu tổ chức loại mô hình chức năng Cơ cấu tổ chức mô hìnhchức năng là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý và các bộ phận nghiệp vụ giúpviệc cho cấp cao Giám đốc là người có quyền cao nhất, quyết định trong quá trình điềuhành chịu trách nhiệm trước hết và chủ yếu về kết quả điều hành ở cấp mình phụ trách.Cấp quản lý càng cao thì càng phải tập trung giải quyết nhiều hơn các vấn đề chiến lượcnhư hoạch định chiến lược, tổ chức cán bộ cơ cấu này là sự kết hợp các quan hệ phục

Trang 11

tùng và quan hệ phối hợp cộng tác Ngoài ra, cơ cấu mang lại những ưu nhược điểm cho

tổ chức

- Ưu điểm: Cơ cấu phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là phân quyền

để chỉ huy kịp thời truyền lệnh vẫn theo tuyến, các tổ trưởng ở các phòng vẫn pháthuy được tài năng của mình đóng góp cho giám đốc tuy họ không có quyền ra lệnhtrực tiếp đối với người ở trong phòng của mình Và ưu điểm của cơ cấu chức năng

là chuyên sâu nghiệp vụ, đảm bảo cơ sở vật chất, căn cứ cho việc ra quyết định,hướng dẫn thực hiện các quyết định

- Nhược điểm: Khi thực hiện cơ cấu này thì rất dễ phát sinh những ý kiến tham

mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phân chức năng dẫn tớicông viêc nhàm chán và xung đột giữa các phòng ban Các đường liên lạc của tỏochức rất phức tạp Vi vậy, khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vựcchức năng khác nhau dặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với điều kiệnbên ngoài đang thay dổi

Trang 12

1.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban chính

1.3.1 Giám đốc

Là người đứng đầu trung tâm, chịu trách nhiệm trước giám đốc sở Công Thương HàNội, trước ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củatrung tâm

1.3.2 Phó giám đốc

Là người giúp giám đốc chỉ đạo một hoặc 1 số công tác do giám đoc phân công,chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về kêt quả thực hiện nhiệm vụ đượcphân công Khi giám đốc vắng mặt, Phó giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động củaTrung tâm

1.3.3 Phòng tiết kiệm năng lượng

Nhiệm vụ của phòng tiết kiệm năng lượng:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiếtkiệm hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, ứng phó với biến đổi khíhậu

- Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, ứng phó với biến đổikhí hậu nghành công thương Hà Nội theo kế hoạch được duyệt

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hoặc liên kết đào tạo nhân lực trong lĩnhvực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Hà Nội vàcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Chủ trì, phối hợp với phòng tổ chức hành chính xây dựng, lưu dữ và khai thác

cơ sở dữ liệu về năng lượng, sản xuất sạch hơn, cơ sở dữ liệu, thông tin tổnghợp về biến đổi khí hậu, thống kê khí nhà kính của thành phố Hà Nội

Chức năng của phòng tiết kiệm năng lượng:

- Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng, đề xuất các giải pháp quản lý và kỹthuật tại các cơ sở sử dụng năng lượng triển khai hoạt động sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả

- Tổ chức hoạt động khảo sát, đo lường, và đánh giá kết quả tiết kiệm năng lượngtrong các cơ sở tiêu thụ năng lượng

Trang 13

- Tư vấn, hỗ trợ thống kê, kiểm kê khí nhà kính trong hoạt động sản xuất côngnghiệp

- Tư vấn, điều tra, khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, áp dụng côngnghệ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và công nghệ thích ứng với biến đổi khíhậu

- Lập và thực hiện các dự án, công trình thích ứng với biến đổi khí hậu trên địabàn thành phố: Tiêt kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường Sử dụng nănglượng mặt trời, năng lượng gió, áp dụng công nghệ mới, thân thiện với khí hậu

- Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc Sở Công Thương, giám đốc trung tâmgiao

1.3.4 Phòng tổ chức- hành chính:

Nhiệm vụ của phòng Tổ Chức- Hành Chính:

- Tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động khuyến công, pháttriển công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả hàng năm của đon

vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của trung tâm, các ban Chỉ đạo vàvăn phòng thường trực cấp thành phố được đạt tại trung tâm, báo cáo Sở,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Quản lý tài chính, tài sản , công cụ, dụng cụ thiết bị của trung tâm, thựchiện mua sắm, cấp phát tài sản của trung tâm theo quy định, thực hiện côngtác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng hoạt động thường xuyên củatrung tâm

Nhiệm vụ của phòng khuyến công:

- Xây dựng các chương trình kế hoạch đề án về hoạt động khuyến công để sởCông Thương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 14

- Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ khuyến công cho các đơn vị, cánhân tham gia hoạt động khuyến công và các nhiệm vụ có liên quan

- Cung cấp thông tin về các chính sách khuyến công, thông tin thị trường,phố biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, môi trườnglàng nghê thông qua các hình thúc như: Xây dựng các chương trình truyênhình, truyền thanh

Chức năng của phòng khuyến công:

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm

vụ của trung tâm liên quan đến lĩnh vực khuyến công

- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và nhiệm vụ do ban giám đốcgiao

1.3.6 Phòng tư vấn và phát triển công nghiệp

Nhiệm vụ của phòng tư vấn và phát triên công nghiệp:

- Xây dựng các chương trình, kế hoạch đề án về hoạt động phát triển công

nghiêp ( trọng tâm là phát triển công nghiêp trong cụm công nghiệp) trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy phạm pháp luật về phát triển

công nghiệp

Chức năng của phòng tư vấn và phát triển công nghiệp:

- Thực hiện hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp và thương mại

- Tư vấn lập dự án, đầu tư xây dụng các công trình công nghiệp, khai thác,chế biến khoáng sản và các lĩnh vực vệ sinh công nghiệp, an toàn thựcphẩm

- Thực hiện chế độ báo cáo định kì và đột xuất về nhiệm vụ của trung tâmliên quan đến các nhiệm vụ trên

1.4 Kết luận chương 1

Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội đóng vai trò quan

trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền công nghiệp là lực lượng nòngcốt trong công việc nghiên cứu, tư vấn cho các cơ quan, các đơn vị quản lý, sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả nguồn năng lượng quốc gia như sau

Trang 15

- Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng trọng điểm trong thành phố

- Khảo sát, đo lường, đánh giá kết quả tiết kiệm năng lượng trong các cơ sở tiêu thụnăng lượng

- Tư vấn, xây dựn các định mức, tiêu chuẩn năng lượng, chuyển giao công nghệ,trang thiết bị tiết kiệm năng lượng và triển khai các mô hình quản lý năng lượng

- Tổ chức tập huấn về quản lý năng lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹthuật tại các đơn vị

- Đánh giá thực trạng tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho các đơn vị, doanh nghiệp

- Cải tiến không ngừng công tác khuyến công để tạo điều kiện cho các doanh nghiệpdịa phương phát triển tương xứng với tiềm năng lợi thế của mình

Trang 16

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

2.1 Tìm hiêu về dịch vụ KTNL của trung tâm

2.1.1 Quy trình, phương pháp thực hiện KTNL

2.1.1.1 Quy trình thực hiện KTNL

Quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng được thực hiện theo hương dẫn thông tư 25/2020/TT-BCT ngày 29/09/2020 Cụ thể như hình dưới đây:

Trang 17

Bước 1: Xác định phạm vi kiểm toán

- Xác định được phạm vi công việc và nguồi có thể huy động trong quá trình thựchiện kiểm toán năng lượng

- Khoanh vùng thiết bị, dây chuyền công nghệ cần kiểm toán

- Dự báo khả năng tiêt kiệm năng lượng; các cơ hội tiết kiệm năng lượng sau khikiểm toán, cải thiện công tác vận hành, sửa chữa của công ty sau khi lằm kiểmtoán

Bước 2: Lập nhóm kiểm toán năng lượng

- Xác định rõ số lượng kiểm toán viên và công việc cụ thể của mỗi người

- Mời các kỹ sư của công ty cùng tham gia kiểm toán

- Nếu kiểm toán viên của cong ty không đủ thì phải thuê thêm từ bên ngoài

Bước 3: Ước tính khung thời gian và kinh phí

- Căn cứ vào khả năng nguồn lực, nhóm kiểm toán cần xác định rõ thời gian vàkinh phí cần cho kiểm toán

Bước 4: Thu thập dữ liệu có sẵn

- Thu thập các đặc tính kỹ thuật đây chuyền thiết bị sẽ được kiểm toán

- Quy trình vận hành thiết bị, các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng, hướngdẫn sửa chưa thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm, biên bản đưa thiết bị vào vậnhành

- Sổ sách và báo cáo về vận hành, tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép số liệu

- Sổ sách lưu trữ về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiến thựchiện

- Ghi chép về tình hình sử dụng năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại

- Hóa đơn mua năng lượng trong 3 năm gần nhất

Bước 5: Kiểm tra thực địa và đo đạc

- Xác định các điểm đo chiến lược: xác định dưa trên mức tiêu thu năng lượngcủa khu vực đó so với tiêu thụ toàn đơn vị

- Lắp đặt thiết bị đo: phần lớn các dữ liệu và đặc tính của thiết bị được thu thập

từ các kỹ sư Tuy nhiên kiểm toán viên vẫn phải mang theo các thiết bị đo đạccần thiết

Trang 18

Bước 6: Phân tích các số liệu thu thập được

- Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng: nhóm kiểm toán cần phải tính toán đểchứng minh bằng định mực tiết kiệm năng lượng đối với từng giải pháp cảithiện được đề xuất

- Xác định chi phí đầu tư: khi tính toán hiệu quả của việc thực hiện các cơ hội tiếtkiệm năng lượng, nhóm kiểm toán phải tính được chu kì hoàn vốn, giá trị hiệntại thuần hoặc kì hoàn vốn giản đơn

- Chuẩn hóa dữ liệu: cần đưa tất cả dữ liệu có liên quan với nhau về cùng mộtđơn vị

- Đảm bảo sự hoạt động của dây chuyền công nghệ

2.1.1.2 Phương pháp triển khai thực hiện hoạt động KTNL

Cách thức hoạt động kiểm toán năng lượng thực tế tại trung tâm khuyến công và

tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội được thực hiện theo trình tự sau:

 Khởi đầu công việc:

- Khảo sát sơ bộ phạm vi kiểm toán

- Tiến hành thương thảo và báo giá

- Thỏa thuận hợp tác và bảo mật thông tin, ký kết hợp đồng

- Xác định mục tiêu cần kiểm toán năng lượng

- Chuẩn bị nhân lực kiểm toán

- Xác định các tiêu chí kiểm toán

- Xác định phạm vi kiểm toán

- Tham khảo ý kiếm của tổ chức được kiểm toán

- Chuẩn bị nội dung thông tin cần được cung cấp

 Chuẩn bị kiểm toán

- Tiếp nhận thông tin từ tổ chức kiểm toán

- Phân tích sơ bộ thông tin đã được cung cấp từ tổ chức được kiểm toán

- Chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

+ Chuẩn bị nội dung kiểm toán

+ Chuẩn bị mẫu phiếu khảo sát để thu thập thêm số liệu phục vụ kiểm toán+ Xác định thời gian khảo sát và thu thập số liệu

+ Xác định các trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình đo đạc khảo sát+ Xác định chi phí phát sinh trong quá trình đi kiểm toán ( ăn, ở, đi lại )

 Thực hiện kiểm toán

- Gặp gỡ tổ chức được kiểm toán và tiến hành khởi động

- Khảo sát quy trình công nghệ

Trang 19

- Hoàn thành thông tin thông qua mẫu phiếu khảo sát được chuẩn bị ban đầu

- Phân tích sơ bộ hiện trạng

- Xác định điểm đo

- Khảo sát đo đạc chi tiết

- Đánh giá, phân tích kết quả đo đạc, đưa ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng

- Giói thiệu các cơ hội và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng tới đon vị thực hiện kiêm toán

 Tổng hợp và viết báo cáo

- Phân tích, đánh giá chi tiết các số liệu đã thu thập

- Tính toán chi tiết các thông số, chi tiêu kinh tế, kĩ thuật cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng

- Lựa chọn giải pháp

- Viết báo cáo kiểm toán năng lượng

- Trình bày báo cáo kiểm toán năng lượng tới đơn vị được kiểm toán năng lượng

và tiến hành nghiệm thu

- Hoàn chỉnh báo cáo

- Phân phối báo cáo tới nhưng bộ phận cần sử dụng

2.1.2 Hệ thống biểu mẫu, thu thập dữ liệu cho phiếu khảo sát, đo đạc

2.1.2.1 Hệ thống biểu mẫu, phiếu khảo sát

Công ty xây dựng 2 loại mẫu phiếu khảo sát dựa trên loại hình đơn vị cần kiểm toán:

- Mẫu phiếu khảo sát kiểm toán năng lượng trong tòa nhà

- Mẫu phiếu khảo sát kiểm toán năng lượng trong công nghiệp

2.1.2.2 Thiết bị đo kiểm của Trung tâm

Do đặc thù công việc phải kiểm toán cho rất nhiều đơn vị thuộc các lĩnh vực khác nhau như: doanh nghiệp, trung tâm thương mại, chung cư, trường học, khách sạn,… nên trung tâm sử dụng khá nhiều thiết bị chuyên dụng để có thể phân tích được các thông số

kĩ thuật, nhiệt độ, lưu lương của các thiết bị tại đơn vị cần kiểm toán Dưới đây là danh sách các thiết bị trung tâm sử dụng

Trang 20

TT Thiết bị đo Mã hiệu lượng Số Chức năng

cần phải ngưng sản xuất

lò đốt trong công nghiệp

- Phân tích chất lượng khí thải nhằm tính toánhiệu quả quá trình cháy của lò hơi

5 Thiết bị đođộ sáng LMLX9626 1

- Đo độ rọi tại các khu vực: toà nhà, trungtâm thương mại, khách sạn, nhà xưởng công

nghiệp, …

- Đo độ sáng nhằm kiểm tra chất lượng sáng

so với tiêu chuẩn thiết kế để có giải pháp cải

tạo phù hợp

6 Thiết bị đo

tốc độ gió,

nhiệt độ,

45160 1 - Đo tốc độ gió, lưu lượng gió; nhiệt độ, độ

ẩm, trong tòa nhà, hệ thống thông gió…

Trang 21

TT Thiết bị đo Mã hiệu lượng Số Chức năng

- Sử dụng máy đo tốc độ vòng quay để đo tốc

độ trục động cơ nhằm đánh giá quá trình vận

- Sử dụng trong việc đo khoảng cách bằng

sóng siêu âm tới 100 m

- Thuận lợi trong việc xác định khoảng cách

Trang 22

Đặc tính các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu được qua khảo sát thực địa;

- Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu thập được thông qua các sổ sách ghi chép;

- Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu thập được thông qua

đo đạc tại hiện trường;

- Điều kiện vận hành các thiết bị/ hệ thống thiết bị dựa trên tài liệu thiết kế hoặc

và các tài liệu kỹ thuật có liên quan khác

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, nhóm kiểm toán cần sàng lọc và tổ hợp các thông

số với các giá trị, phân tích xu hướng giao động có thể sai khác so với thông số các thiết

bị hệ thống thiết bị phải đạt được hoặc có thể đạt được Đó chính là tiềm năng các cơ hội tiết kiệm năng lượng Mặc dù vậy, cần phải thực hiện các phân tích thận trọng các khác biệt có thể gây ra trong trường hợp có thay đổi chế độ huy động vào vận hành, hoặc do các hoạt động khác gây ra

2.1.3.1 Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng:

Để xác định các giải pháp thực hiện đối với các tiềm năng tiết kiệm năng lượng đượcphát hiện, nhóm kiểm toán phải tính toán để chứng minh bằng định lượng mức tiết kiệmnăng lượng đối với từng giải pháp cải thiện được đề xuất thực hiện Giải pháp tiết kiệmnăng lượng thông thường được phân chia theo ba nhóm:

Nhóm I: Giải pháp tiết kiệm năng lượng

không cần chi phí đầu tư Bao gồm các giải pháp không cần chi phí đầu tư trong thực tế, không ảnh hưởng đến

hoạt động bình thường của thiết bị/ dây chuyền công nghệ Các giải pháp này bao gồm việc thay đổi hợp lý thao tác trong vận hành, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, sắp xếp ngăn nắp nhà xưởng, áp dụng các biện pháp đơn giản như tắt điều hòa nhiệt độ, tắt đèn, cắt điện cho thiết bị khi không sử dụng,đặt nhiệt độ điều hòa không khí trong phòngthích hợp, v.v…

Nhóm II: Giải pháp tiết kiệm năng

lương có yêu cầu chi phí đầu tư thấp

Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư thấp, có thể làm gián đoạn không đáng kể hoạt động của thiết bị/ dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm bộ điều khiển thời gian tắt, bật thiết bị/ đóng, cắt dây chuyền công nghệ, thay thế đèn chiếu sáng tiết kiệm

Trang 23

điện, lắp thêm đồng hồ đo lường tại chỗ, v.v…

Nhóm III: Giải pháp tiết kiệm năng

lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao

Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư khá cao, có thể làm gián đoạn đáng kể hoạt động của thiết bị/ dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm các bộ biến tần cho động

cơ, lắp đặt thiết bị điều chỉnh hệ số công suất, thay thế, cải tạo lò hơi, các bộ làm mát (chillers), v.v…

Bảng 2 Các nhóm giải pháp theo chi phí đầu tư

2.1.3.2 Xác định chi phí đầu tư

Khi tính toán hiệu quả của việc thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng, nhóm kiểmtoán phải tính được chu kỳ hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần (NPV) hoặc tỷ suất chiết khấunội tại (IRR) Phần lớn các tính toán có thể sử dụng cách tiếp cận chu kỳ hoàn vốn giảnđơn bằng cách lấy chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng chia cho giá trị tiếtkiệm năng lượng, kết quả thu được là chu kỳ hoàn vốn giản đơn tính bằng năm Mặc dùvậy, trong trường hợp có những khác biệt đáng kể giữa xu hướng thay đổi giá năng lượng

và lãi suất hoặc nếu như chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng tỏ ra khônghợp lý ở các giai đoạn khác nhau so với khả năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được ởcác thời điểm khác nhau, nhóm kiểm toán cần phải thực hiện việc đánh giá chi phí vòngđời để nhìn nhận được tốt hơn hiệu quả đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng

2.1.3.3 Chuẩn hóa dữ liệu

Đưa tất cả các dữ liệu có liên quan với nhau về cùng một đơn vị Kiểm tra tính chínhxác của số liệu

2.1.3.4 Đảm bảo sự hoạt động bình thường của dây chuyền công nghệ

Kiểm toán năng lượng nhằm mục đích cải thiện hiệu suất năng lượng Trong quá trìnhkhảo sát, kiểm toán phải đảm bảo sự hoạt động bình thường ổn định của quá trình sảnxuất Nếu khảo sát trong điều kiện đơn vị không sản xuất bình thường có thể làm sai lệch

về số liệu, không phản ánh đúng tình hình, hoạt động tiêu thụ năng lượng thực tế

Trang 24

2.2.Thực hiện KTNL tại công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico

2.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico

2.2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico

- Tên chủ sở hữu: Công ty Cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico

- Địa chỉ: Tầng 23,24 tòa nhà Center Building,Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, phườngThanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 024 62669777

- Fax : 024 62701777

- Diện tích lô đất: 43.333 m2

- Tổng diện tích sàn xây dựng :

- Lĩnh vực hoạt động: Khu tòa nhà Hỗn hợp

- Năm đưa vào sử dụng: 2012

- Số lượng nhân viên:

- Tổng công suất máy biến thế (kVA): Trạm số 1 gồm 01 MBA 1.000kVA và 01MBA 1.250kVA, Trạm số 2 gồm 01 MBA 1.500kVA và 01 MBA 1.800kVA, Trạm số 3gồm 02 MBA 1.600kVA và 01 MBA 1.800kVA, Trạm số 4 gồm 02 MBA 1.500kVA

- Tiêu thụ năng lượng năm cơ sở (2021): Điện năng: 14.380.400 kWh

Hình 2 Toàn cảnh công ty

Trang 25

Hapulico Complex tọa lạc tại số 1 Nguyễn Huy Tưởng (Số 85 Vũ Trọng Phụng)Thanh Xuân, Hà Nội Với vị trí 3 mặt giáp đường giao thông nên tòa nhà có vị trí giaothương thuận tiện cho việc đối nội cũng như đối ngoại, thích hợp cho cư dân sinh sốngcũng như các công ty thuê làm văn phòng Hapulico Complex được xem là một điểmnhấn quan trọng trong tổng thể kiến trúc của Thanh Xuân nói riêng và Hà Nội nói chung.– Phía Bắc: Giáp với đường Vũ Trọng Phụng

– Phía Nam: Giáp với khu vực dân sinh, trường học

– Phía Đông: Giáp với đường Nguyễn Huy Tưởng

– Phía Tây: Giáp với đường Ngụy Như Kon Tum

Gần Trung tâm hội nghị Quốc gia, Siêu thị BigC, Sân vận động Mỹ Đình, gầntrường học và các trung tâm thương mại lớn… Bên cạnh đó, chung cư Hapulico còn nằmtrong khu dân cư phát triển có trình độ dân trí cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ

Quy mô và thiết kế tòa nhà

Hapulico Complex bao gồm 8 tòa nhà với các tòa nhà cao 17 tầng, 21 tầng và 24tầng Mỗi khối nhà đều có 2 tầng hầm Các tòa nhà trong khu đều đa chức năng, các tầngdưới là khu thương mại, dịch vụ công cộng, trên là văn phòng làm việc và tầng ở

– Khối văn phòng (chiếm 19 tầng của toà nhà cao 24 tầng) với khoảng hơn 31.000m2 được thiết kế theo tiêu chuẩn hạng B

– Diện tích văn phòng cho thuê mỗi sàn tại Hapulico Complex là 1450 m2 Vớinhiều loại diện tích được chia nhỏ linh hoạt tại các sàn: 100m2, 120m2, 150m2, 200m2,250m2, 300m2, 500m2, 600m2, 900m2, 1200m2, 1450m2…

– Tòa nhà thiết kế tổ chức giao thông theo trục đứng bao gồm 6 thang máy có tảitrọng 1.200 kg (16 người), tốc độ 3,5-4 m/giây; 2 thang bộ và 1 thang chở hàng

Ngoài ra, Hapulico được thiết kế các khu thương mại và dịch vụ có thể tiếp cậnngay từ mặt đường chính: đường Nguyễn Huy Tưởng; Vũ Trọng Phụng Các sảnh chung

cư, sảnh văn phòng, sảnh thương mại được tách riêng

Thông số kỹ thuật tòa nhà Hapulico Complex

Hapulico là tòa nhà tiêu chuẩn hạng B, chất lượng xây dựng cao cấp và trang thiết bịhiện đại có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu đa dạng về thuê văn phòng

– Tổng diện tích cho thuê: 30.000 m2

– Diện tích sàn: 1450 m2/sàn

– Chiều cao trần: 2.7 m

– Diện tích cho thuê nhỏ nhất: 100 m2

– Thang máy: 05 thang máy Misibishi có tải trọng 1200 kg (16 người), tốc độ 3,5 –

4 m/giây, 2 thang bộ và 1 thang tời hàng đủ để phục vụ giao thông thuận lợi cho khối vănphòng

Trang 26

– Hệ thống điện dự phòng: Máy phát điện dự phòng nhập ngoại (khi mất điện lưới,máy phát tự động làm việc để cung cấp điện cho hệ thống thang máy, máy bơm nước, hệthống chiếu sang các khu vực hành lang lối đi).

– Giờ làm việc: 8h – 18h

Và có rất nhiều các tiện ích đi cùng: khu ẩm thực Hapu Food court, Khu thể thaoGym, Fitness, Yoga, Bể bơi, trường học từ mẫu giáo đến đại học

Tiện ích tại tòa nhà

Thiết kế văn phòng theo tiêu chuẩn quốc tế, tòa nhà văn phòng Hapulico bao gồmtất cả các tiện ích đa chức năng đầy đủ: Trung tâm mua sắm, các tầng trên cùng của khốivăn phòng được bố trí phòng ăn, quầy bar phục vụ cho những người làm việc trong khuvực này Dự án cũng có các phòng chiếu phim với công nghệ hiện đại

Tòa nhà Hapulico Complex tọa lạc trên mặt đường Nguyễn Huy Tưởng, một trongnhững vị trí đắc địa khu trung tâm quận Thanh Xuân với 3 tuyến phố lớn là Ngụy NhưKon Tum, Nguyễn Huy Tưởng, và Vũ Trọng Phụng Dự án được xem là điểm nhấn quantrọng trong tổng thể kiến trúc của Thanh Xuân nói riêng và Hà Nội nói chung

Giao thông của tòa nhà khá thuận tiện với các trục đường: Nguyễn Trãi, Lê VănLương, Khuất Duy Tiến, Hoàng Đạo Thúy Xung quanh là các khu đô thị phát triển như:Trung Hòa Nhân Chính, Đông Nam Trần Duy Hưng…

Với tiện ích đa dạng, thiết kế văn phòng hiện đại, Hapulico là một trong những vị tríđặt văn phòng, trụ sở làm việc lý tưởng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tại HàNội

2.2.1.2 Chế độ vận hành và tình hình hoạt động

Ban lãnh đạo tòa nhà được quản lý bởi một Hội đồng quản trị, dưới là Tổng Giámđốc và các Bộ máy giúp việc cũng như Ban Kiểm soát Giúp việc cho Tổng giám đốc làPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Tổ kỹ thuật thuộc phòng hành chính là bộ phận quản lý, vận hành toàn bộ hệ thốngthiết bị tiêu thụ năng lượng và xây dựng, đề xuất kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị

- Thiết bị lạnh trung tâm bao gồm 50 điều hòa Fujitsu công suất điện 12,41kW

và 69 điều hòa Daikin công suất điện 12,09kW với thời gian sử dụng 8 h/ngày, chia đềucho các tầng của tòa nhà

- Hệ thống cung cấp nước nóng tại tòa nhà sử dụng một số bình nóng lạnh cục

bộ lắp đặt tại các nhà vệ sinh bên trong tòa nhà

- Hệ thống thang máy: sử dụng thang máy hãng Mitsubishi và toàn bộ các thangđều được lắp biến tần để vận hành tối ưu

- Hệ thống chiếu sáng sử dụng các loại bóng: Huỳnh quang 18W và 36W, cácbóng huỳnh quang đều được bố trí lắp đặt trong máng phản quang nhằm nâng cao chấtlượng chiếu sáng, tòa nhà cũng đã cho thay thế đèn Led ở một số bộ phận như hành lang

Trang 27

thang máy và phòng làm việc Tòa nhà cũng sử dụng các bóng compact cho các khu vucần chiếu sáng như hành lang và một số bóng Led phục vụ trang trí

Hệ thống bơm nước : Tòa nhà văn phòng sử dụng 2 bơm có công suất 37 kW và 1 bơm

có công suất 45kW để bơm nước sạch phục vụ sinh hoạt chung trong tòa nhà

2.2.2 Dữ liệu đo đạc, khảo sát về tình hình tiêu thụ năng lượng

Hệ thống tiêu thụ năng lượng của công ty:

Các phụ tải tiêu thụ năng lượng tại khu tổ hợp Hapulico Complex bao gồm 06 phụtải chính Trong đó, năng liệu tiêu thụ tập trung chủ yếu vào 04 hệ thống là : Hệ thốngđiều hòa không khí, Hệ thống bơm nước, Hệ thống chiếu sáng, Hệ thống thiết bị vănphòng

Hình 3 Sơ đồ dòng năng lượng điện tại khu tổ hợp Hapulico Complex

Hệ thống điện tại công ty:

- Trạm biến áp số 1 gồm 01 MBA 1.000kVA và 01 MBA 1.250kVA cung cấp điệncho Chung cư 17T2, dự phòng cho 17T3

- Trạm biến áp số 2 gồm 01 MBA 1.500kVA và 01 MBA 1.800Kva

- Trạm biến áp số 3 gồm 2 MBA công suất mỗi máy là 1.600kVA

Hệ thống điều hòa không khí

Trang 28

Hệ thống lạnh và điều hòa không khí (ĐHKK) tại công ty chủ yếu được lắp đặt tạitòa nhà văn phòng cho thuê Center Buiding, đó là hệ thống điều hòa trung tâm và một

số điều hòa cục bộ được lắp đặt

Dưới đây là danh mục thiết bị hệ thống điều hòa không khí tại Công ty:

Danh sác thiết bị lạnh cục bộ:

TT Loại máy,

hiệu

Công suất (W, kW)

Công suất lạnh (BTU)

Số lượng (Máy)

Số giờ sử dụng (h/ngày)

Công suất lạnh (BTU/h)

Số lượng (Máy)

Số giờ sử dụng (h/ngày)

% tải TB (%)

Vị trí sử dụng

Trang 29

Hình 4 Hình ảnh hệ thống điều hòa trung tâm VRV tại tòa nhà

Kết quả đo đạc hệ thống điều hòa trung tâm VRV được trình bày chi tiết ở Phụ lục IINhận xét: Qua kết quả đo kiểm hiện trạng hoạt động của hệ thống ĐHKK tại cáctầng của tòa nhà văn phòng, hệ thống điều hòa của tòa nhà được chia đều cho các tầng, hệthống điều hòa của tòa nhà hoạt động tương đối là tối ưu, tuy nhiên sóng hài sinh ra do hệthống ĐHKK vẫn còn lớn và độ lệnh dòng của hệ thống điều hòa còn cao

Hệ thống thang máy, thang cuốn

Toàn bộ hệ thống thang máy của tòa nhà được cung cấp bởi hãng Mitsubishi Thống

kê việc sử dụng thang máy của tòa nhà như sau:

xuất

Công suấtđịnh mứcđộng cơ(kW)

Số lượng(chiếc)

Thờigian sửdụng(giờ)Thang đứng 18 đến 19 điểm

Trang 30

iThang đứng 5 điểm dừng Mitsubish

Bảng 4 Hệ thống thang máy tại khu tổ hợp tại công ty

Hình 5 Hình ảnh thang máy tại tòa nhà

Hệ thống thang máy đã được trang bị biến tần tích hợp sẵn trong hệ thống, đảm bảohoạt động thang hiệu quả, tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên tỷ lệ sóng hài sinh ra do hệthống thang máy hoạt động là tương đối lớn, công ty nên xem xét lắp thiết bị lọc sóng hài

để giảm tỷ lệ sóng hài, bảo vệ cho các thiết bị sử dụng điện một cách tốt nhất

Hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng của toàn bộ khu tổ hợp của công ty gồm những vị trí: chiếusáng công cộng, hành lang, khu văn phòng hầu hết đã được thay thế bằng đèn LED tiết

Trang 31

kiệm, chỉ còn một số vị trí vẫn sử dụng đèn huỳnh quang với số lượng không đáng kể, tuynhiên còn một số khu vực hệ thống chiếu sáng vẫn chưa được tối ưu, nhiều khu vựckhông có người sử dụng nhưng vẫn được sử dụng đèn chiếu sáng, điều này sẽ gây lãngphí cho hệ thống chiếu sáng.

Công suất (W)

Số lượng (bóng)

Số giờ sử dụng

TB (h/ngày)

Vị trí sử dụng

Bảng 5 Danh sách thiết bị chiếu sáng tại Công ty:

Hình 6 Hình ảnh đèn Led chiếu sáng tại tòa nhà VP của công ty

Trang 32

Hình 7 Hình ảnh đèn Led chiếu sáng tầng hầm

Hệ thống bom nước

Hệ thống bơm nước: Tòa nhà văn phòng Center Building của công ty sử dụng 02bơm có công suất 45 kW và 37kW để bơm nước sạch phục vụ sinh hoạt chung trong tòanhà văn phòng Ngoài ra Công ty còn xử dụng các bơm cấp nước sinh hoạt cho các tòanhà Chung cư và các bơm nước thải tầng hầm của các tòa nhà trong khu tổ hợp của công

ty, bên cạnh đó công ty còn có các bơm cứu hỏa công suất 45kW, dưới đây là bảng thống

kê hệ thống bơm nước tại khu tổ hợp của Công ty:

suất

Số lượng

Thời gian sử dụng (giờ/ngày) Mục đích sử dụng

Công ty đang sử dụng các quạt thông gió cho các tầng hầm gửi xe của các tòa nhà,

hệ thống thông gió hoạt động theo giờ quy định của Công ty để đảm bảo chất lượngkhông tốt nhất trong tầng hầm của các tòa nhà:

Danh sách hệ thống thông gió tầng hầm các tòa nhà của công ty:

Trang 33

Vị trí lắp đặt Công suất định mức

(kW)

Số lượng(chiếc)

Số giờ vận hành(giờ/ngày)

2.2.3 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công ty

Trong quá trình kiểm toán năng lượng tại đơn vị, đoàn kiểm toán nhận định tiềmnăng tiết kiệm tại tòa nhà là vẫn còn, cụ thể ở những hệ thống tiêu thụ năng lượng chủyếu tại đơn vị như hệ thống điều hòa không khí, hệ thống chiếu sáng Cơ sở và cácphương án tiết kiệm có thể phác thảo như sau :

+ Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong hệ thống điều hòa không khí:

Tòa nhà đang sử dụng hệ điều hòa trung tâm Fujitsu và Daikin, các tổ máy đều đượcphân bổ trung cho các tầng của tòa nhà, tại các tầng đều có hệ thống điều khiển cho hệthống điều hòa, tuy nhiên tại các phòng sử dụng điều hòa đều sử dụng kính bao che củatòa nhà, cho nên lượng nhiệt hấp thụ từ môi trường vào là không nhỏ, dẫn đến việc làmgiảm hiệu suất của hệ thống điều hòa không khí Ban quản lý tòa nhà nên nghiên cứu giảipháp dán fim cách nhiệt cho hệ thống kính bao che tòa nhà

Trang 34

2.3 Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng:

2.3.1: Hệ thống cung cấp điện tại công ty

Hapulico Complex được cấp điện bởi 04 trạm biến áp có công suất khác nhau, Trạm

số 1 gồm 01 MBA 1.000kVA và 01 MBA 1.250kVA, Trạm số 2 gồm 01 MBA 1.500kVA

và 01 MBA 1.800kVA, Trạm số 3 gồm 02 MBA 1.600kVA và 01 MBA 1.800kVA, Trạm

số 4 gồm 02 MBA 1.500kVA Công ty mua điện do Công ty Điện Lực Thanh Xuân cungcấp Ngoài ra công ty còn sử dụng 6 máy phát điện dự phòng công suất là 500 kVA dùngtrong trường hợp mất điện và có sự cố về điện xảy ra Hệ thống điện được bảo trì, bảodưỡng định kỳ Ngoài ra tại Tòa nhà cũng đã lắp đặt hệ thống tủ bù tại trạm đảm bảo hệ

số cosφ luôn lớn hơn 0,9

Hình 8 Sơ đồ cung cấp điện tại các TBA của công ty

Trang 35

Hệ thống trạm biến áp tại các Tòa nhà của Công ty được đầu tư xây dựng mới hoàntoàn và đi vào hoạt động từ khi mới thành lập Tòa nhà Chất lượng điện áp khá ổn định

hệ số công suất luôn đạt ở mức cao (> 0,9) Việc thiết kế dư công suất trạm và vận hànhtrạm biến áp cũng như tủ điện phân phối đảm bảo cho quá trình cung cấp điện năng chotoàn bộ Tòa nhà

Hình 9 Máy phát điện dự phòng tại công ty

2.3.2 Tiêu thụ năng lượng tại công ty

Biểu giá điện hiện tại Công ty mua của Công ty Điện Lực Thanh Xuân như sau:

1 Giờ bình thường 2.442 4h-9h30; 11h30-17h; 20h-22h

Bảng giá điện theo hình thức 3 giá áp dụng tại tòa nhà

2.3.2.1 Tiêu thụ năng lượng điện tại các năm 2019, 2020, 2021

Thống kê tiêu thụ điện năng theo tháng các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty đượccho trong bảng sau :

Trang 36

Tháng Năng lượng điện(KWh)

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Biểu đồ tiêu thụ điện năng từng tháng các năm 2019;2020;2021 tại công ty

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Biểu đồ tiêu thụ năng lượng điện tại các năm

Nhận xét: Theo biểu đồ trên thì điện năng tiêu thụ từ năm 2019 đến 2021 có

chiều hướng giảm dần, đó là do công ty đã quan tâm đến vấn đề tiết kiệm năng

Trang 37

lượng và đã áp dụng được một số giải pháp tiết kiệm năng lượng cả về quản lý và

Trang 38

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 000

500000.000 1000000.000 1500000.000 2000000.000

.000 1000000.000 2000000.000 3000000.000 4000000.000 5000000.000 6000000.000

Biểu đồ tương quan giữa năng lượng điện tiêu thụ và chi phí năng lượng điện năm 2021

có sự chênh lệch khá lên về điện năng tiêu thụ giữa hai mùa

2.4 Ràng buộc về tài chính- kỹ thuật

2.4.2 Các thông số về năng lượng

Trong bảng dưới đây trình bày tóm tắt các hệ số quy đổi của năng lượng sử dụngphục vụ cho sản xuất:

TT Loại nhiên liệu Đơn vị TOE/đơn vị Quy đổi CO2 (kg)

Trang 39

Th i gian hoàn vốốn = ờ

Chi phí vốốn đầầu t (ngàn đốầng) ư Tiếốt ki m chi phí hàng năm (ngàn đốầng/năm) ệ

Bảng 10 Hệ số quy đổi các loại năng lượng sử dụng

2.4.3 Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng

Về cơ bản các giá trị sau đây được xác định để đánh giá các giải pháp tiết kiệm nănglượng:

 Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị nhiệt (kJ hoặc kWh);

 Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị tự nhiên (t, lít, m3);

 Tiết kiệm chi phí năng lượng hàng năm;

 Chi phí vốn để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (103 đồng);

 Thời gian hoàn vốn

Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau:

 Tỷ suất hoàn vốn nội tại;

Trang 40

 Giá trị hiện tại thuần;

 Giảm phát thải CO2 …

2.4.4 Xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng tại tòa nhà

Để đảm bảo hiệu suất sử dụng năng lượng tiết kiệm tối đa mức tiêu hao cần phải đầu

tư thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại, loại bỏ các thiết bị cũ đã lạc hậu Các biện pháptiết kiệm năng lượng đã được thực hiện tại khu tổ hợp tòa nhà Hapulico Complex như:+ Dán phim cách nhiệt một phần diện tích kính của tòa nhà;

+ Thay thế các đèn huỳnh quang bằng đèn Led, thay thế đèn Led ở khu vực côngcộng nhằm giảm tiêu thụ điện cho chiếu sáng công cộng và trang trí;

+ Tắt ánh sáng khi không cần thiết;

+ Điều hòa không khí bật theo giờ;

Để thực hiện tốt hơn nữa tòa nhà cần xây dựng 1 chiến lược sử dụng năng lượng tiếtkiệm hơn nữa thông qua việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng do nhóm kiểmtoán đề xuất

+ Cải thiện hệ thống bơm nước;

+ Lắp đồng hồ phụ đo đếm điện năng tại các khu vực, sửa tủ bù tại biến áp bị đứtdây

+ Lắp sensor cảm biến nhiệt độ cho các phòng làm việc;

+ Tắt hệ thống ĐHKK trước 30 phút trước khi hết giờ làm mà vẫn đảm bảo nhu cầu làm mát cho nhân viên làm việc.

2.5 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng

2.5.1 Nhóm giải pháp quản lý

2.5.1.1 Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng

Để giúp ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng hệ thống quản lý năng lượng bềnvững, ta cần đánh giá được hiện trạng quản lý năng lượng của công ty Mục tiêu chínhcủa đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng là để thấy rõ hiện trạng quản lý năng lượngcủa công ty và xác định các lĩnh vực cần củng cố thêm để đảm bảo việc triển khai hệthống quản lý năng lượng bền vững Để thực hiện việc đánh giá này, ta sử dụng ma trậnquản lý năng lượng Ma trận này xem xét đầy đủ các yếu tố liên quan đến việc quản lýnăng lượng và các yếu tố cần thiết để xây dựng một hệ thống quản lý năng lượng bềnvững

Bảng 11 câu hỏi và kết quả điều tra đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng tại công ty:

Ngày đăng: 09/01/2023, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w