BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BIA TẠI NHÀ MÁY BIA SAIGONBao gồm: hệ thống HACCP, đặt CCP, truy xuất nguồn gốc, đánh giá nội bộ, kiểm soát quá trình, hệ thống, biện pháp xử lý,...Bài báo cáo quá trình thực tập học tập về hệ thống tại nhà máy bia Sài Gòn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ
Đề tài
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BIA
TẠI NHÀ MÁY BIA SAIGON NGUYỄN CHÍ THANH
GVHD: Ngô Duy Anh Triết
Họ tên SV: Trần Ngọc Anh Thư MSSV: 2022140150
Lớp: 05DHDB2
TP.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khátSài Gòn, nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh đã tạo điều kiện cho em được thực tậptại nhà máy Em/con xin chân thành cảm ơn các cô chú anh chị trong nhà máy đã tận tìnhhướng dẫn trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, các thầy
cô trong Khoa Công nghệ Thực phẩm và đặc biệt là thầy Ngô Duy Anh Triết đã giúp emhoàn thành kì thực tập cùng bài báo cáo thực tập một cách tốt nhất
Với vốn kiến thức lý thuyết trong trường, em đã được mở mang tầm mắt và hiểu sâu hơn
về quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng của sản phẩm bia Sài Gòn Khoảng thời gianthực tập là hành trang vô cùng quý báu cho em trong tương lai
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp caoquý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanhcũng như Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn luôn dồi dào sức khỏe,đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn
LỜI MỞ ĐẦU
Người tiêu dùng Việt Nam từ lâu đã quen thuộc với thương hiệu Bia Sài Gòncủa Tổng
Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn Năm 2017, Bia Sài Gòn đã trảiqua 142 năm lịch sử nguồn gốc, 40 năm xây dựng và phát triển thương hiệu Từ cột mốc
142 năm, dòng chảy vàng óng của Bia đã và sẽ luôn được nỗ lực gìn giữ để tiếp nối dàiđến tương lai, luôn tồn tại trong cảm xúc của những người dân Việt tự hào về sản phẩmViệt
Hương vị độc đáo của Bia Sài Gòn là kết tinh sản vật của vùng đất phương Nam trù phú
và tinh thần hào sảng phóng khoáng của người Sài Gòn, trở thành một phần không thểthiếu trong cuộc sống vui buồn hàng ngày Với 2 loại bia chai Larue dung tích 610 ml và
bia chai 33 dung tích 330 ml thời kỳ đầu tiếp quản, đến nay , Bia Sài Gòn đã phát triển 8 dòng sản phẩm là bia chai Saigon Lager 450, bia chai Saigon Export, bia chai Saigon Special , bia chai Saigon Lager 355, bia chai 333 Premium, bia lon 333, bia lon Saigon Special, bia lon Saigon Lager góp mặt đầy đủ trên thương trường
Từ mức sản lượng khiêm tốn 21,5 triệu lít vào năm 1977, sau 39 năm phát triển, đến năm
2016, Bia Sài Gòn đã đạt mức sản lượng tiêu thụ 1,59 tỷ lít, phấn đấu đạt mức sản
lượng 1,66 tỷ lít vào năm 2017 Đến nay , dù trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều
thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới , nhưng Bia Sài Gòn vẫn đang là thương hiệu Việt
dẫn đầu thị trường bia Việt Nam và đang trên đường chinh phục các thị trường khó tính như Đức, Mỹ, Nhật, Hà Lan v v
Trang 3LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
I TỔNG QUAN NHÀ MÁY 5
1 Lịch sử thành lập và phát triển 5
2 Địa điểm xây dựng 5
3 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy 5
4 Tình hình sản xuất và kinh doanh 5
5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 5
6 Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp 5
II NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM 5
1 Nguyên liệu và thành phẩm 5
1.1 Malt 5
1.2 Gạo 5
2 Các phương pháp kiểm soát chất lượng của nguyên liệu và thành phẩm 5
3 Các phương pháp truy nguyên nguồn gốc thực phẩm 5
III KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 5
1 Sơ đồ quy trình sản xuất 5
2 Thuyết minh quy trình 5
2.1 Xử lý nguyên liệu 5
2.2 Nấu bi 5
2.3 Lọc hèm 5
2.4 Đun sôi 5
2.5 Lắng xoáy 5
2.6 Làm lạnh nhanh 5
2.7 Lên men 5
2.8 Pha - lọc bia 5
2.9 Bão hòa CO2 5
2.10 Chiết rót 5
3 Các phương pháp và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng sản phẩm 5
IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ 5
1 Hệ thống quản lý chất lượng hiện có 5
2 Công tác quản lý hồ sơ và biện pháp xử lý vi phạm 5
2.1 Chất lượng 5
2.2 Nhân sự 5
2.3 Sản xuất 5
2.4 Biện pháp xử lý 5
V NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ 5
I TỔNG QUAN NHÀ MÁY
1.Lịch sử thành lập và phát triển
2.Địa điểm xây dựng
3.Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
4.Tình hình sản xuất và kinh doanh
Trang 45.An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
6.Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp
II NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM
1.5 Nước nấu bia
2.Các phương pháp kiểm soát chất lượng của nguyên liệu
2.1 Quy định kiểm soát nguyên vật liệu
Tuân theo quy tắc Nhập trước -Xuất trước
Nguyên liệu Sabeco cung cấp
- Không sử dụng cho mục đích khác, sử dụng nguyên liệu do nhà cung cấp khác cung cấp
- Không tự ý cho, bán, vay nhà máy khác
- Đơn vị sản xuất lập hồ sơ theo dõi số lượng và chất lượng từng lô nguyên liệu từ đưavào dây chuyền đến thành phẩm
Nguyên liệu ngoài Sabeco
- Mua thêm nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất phải có sự đồng ý của Sabeco
Men
- Không sử dụng men của bia Sài Gòn cho bia thương hiệu khác
- Xả bỏ men thừa, quá đời sử dụng theo quy định của tổng công ty, phải lưu hồ sơ có chữ
kí của trưởng bộ phận Lưu hồ sơ 1 năm
2.2 Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu
- Cung ứng: theo hợp đồng mua bán nguyên liệu
2.3.Quy trình nhập xuất, bảo quản và sử dụng
- Nguyên liệu đầu vào phải đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Sabeco
- Các lô nguyên liệu phải có thông tin nhận dạng rõ ràng
- Nguyên liệu phải được bảo quản trong điều kiện yêu cầu của nhà sản xuất
2.4 Lưu đồ kiểm tra nguyên liệu nhập vào nhà máy
Trang 53 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 Các phương pháp truy nguyên nguồn gốc thực phẩm
Date của bia lon được in ở đáy lon, chai được in ở cổ chai với các thông tin ngày giờsản xuất, mã số máy chiết và hạn sử dụng để hỗ trợ truy xuất nguồn gốc sản phẩm mộtcách dễ dàng
Các bước thực hiện Trách nhiệm thực hiệm
Phòng kế hoạch Cung –Tiêu
Nhân viên bảo vệ - thủ kho
Nhân viên phòng Kiểm nghiệm ChấtLượng
Nhân viên xưởng Nấu – Lên men
Nhân viên phòng Kiểm nghiệm ChấtLượng , nhân viên xưởng Nấu- lên men,bảo vệ
Nhân viên xưởng Nấu- lên men
Bảo vệ - Thủ kho
Phòng Kiểm nghiệm, Chất Lượng Phòng
kế hoạch cung- tiêu, xưởng Nấu- lenmen
Nguyên liệu gạo
Cân xe gạo đầy
Kiểm tra chất lượng
Nhập vào si lô
G/sát khi nhập vào silo
Nhập tiếp vào si lô
Cân xe sau khi xuống gạo
Kết thúc nhập+lưu hồ sơ
KhôngĐạt
Đạt
Không
1 4 1 5 - 0 3 0 8 1 7
Trang 6Mã số máy chiết
Trang 7T Quá trình Công việc
Bộ phận phụ trách
Hồ sơ liên quan
1 Sản phẩm Nhận diện đơn vị sản xuất Ban Marketing Date trên lon/chai
Truy kho thương mại, sốlượng, thời gian vậnchuyển sản phẩm
Phòng kế hoạch cungtiêu
Hồ sơ vận chuyển
Kiểm tra các chỉ tiêuthành phẩm
Phòng kiểm soát chấtlượng
- Hồ sơ phân tíchthành phẩm (đầu,giữa lô)
- Người lấy mẫu,người thực hiện phântích
Truy ngày chiết Phòng kiểm soát chất
lượng
Date trên lon/chai
2 Chiết Kiểm tra quá trình trong
khâu sản xuất sản phẩmđược truy xuất
Quản đốc xưởngChiết
- Nhật kí vận hànhmáy móc
- Hồ sơ sửa chữa, bảotrì
- Hồ sơ nhân viên vậnhành
- Kết quả phân tíchsản phẩm
3 TBF Nhận diện cặp tank phối
trộn, thể tích phối trộn
Quản đốc xưởng chiết Hồ sơ phối trộn
4 Lọc Xem xét các chỉ tiêu của
bia sau lọc
Phòng kiểm soát chấtlượng
Hồ sơ kết quả phẩntích bia sau lọc
Xem xét quá trình lọc Nhân viên vận hành Hồ sơ phối bột trợ lọc
Nhật kí vận hành máymóc
Hồ sơ sửa chữa, bảotrì
Quản đốc xưởng Nấulên men
Hồ sơ nhân viên vậnhành
Phòng kiểm soát chấtlượng
- Kết quả phân tíchbia sau lọc
- Người lấy mẫu,người thực hiện phântích
5 Lên men Xem xét quá trình vận Nhân viên vận hành - Biểu đồ nhiệt độ, hồ
Trang 8hành sơ lưu trên phần mềm
- Hồ sơ lưu nhiệt độcủa công nhân
Quản đốc xưởng Nấulên men
Hồ sơ nhân viên vậnhành
Xem xét kết quả phân tích Phòng kiểm soát chất
lượng
- Kết quả phân tíchquá trình lên menchính, phụ
- Người lấy mẫu,người thực hiện phântích
6 Nấu Xem xét quá trình vận
hành
Nhân viên vận hành Hồ sơ sửa chữa, bảo
trìNhật ký vận hànhBiểu đồ nhiệt độ, hồ
sơ lưu trên phần mềm
Hồ sơ lưu nhiệt độ,
bổ sung các chất củacông nhân
Quản đốc xưởng Nấulên men
Hồ sơ nhân viên vậnhành
Xem xét quá trình xử lýnguyên liệu
Nhân viên vận hành Hồ sơ sửa chữa, bảo
trìNhật kí vận hànhQuản đốc xưởng Nấu
lên men
Lịch làm việc nhânviên vận hành
Phòng kiểm soát chấtlượng
- Kết quả phân tích
độ mịn của nguyênliệu
- Người lấy mẫu,người thực hiện phântích
Hồ sơ mua hàng
Phòng kiểm soát chấtlượng
- Kết quả phân tíchnguyên liệu
- Người lấy mẫu,người thực hiện phân
Trang 9Thông tin về lô nguyênliệu
Phòng kiểm soát chấtlượng
Chứng nhận xuất xứ,chất lượng do nước
sở tại cung cấpPhòng kế hoạch cung
tiêu
Hợp đồng, biên bảnnhân lô hàng
Nhân viên xưởng Nấu– Lên men
Số silo, khối lượng,thời gian sử dụng
III KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.Sơ đồ quy trình sản xuất
2.Thuyết minh quy trình
3.Các phương pháp và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng sản phẩm
IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1.Hệ thống quản lý chất lượng hiện có
Nhà máy hiện tại đã được công nhận áp dụng 5 tiêu chuẩn để mang đến chất lượng biađảm bảo an toàn thực phẩm mà còn đồng đều về chất lượng, nhưng không hề làm ảnhhưởng đến môi trường và còn có hệ thống đảm bảo năng lực của phòng thí nghiệm:
ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
Mục đích: chính nhằm đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng của tất cả các sản phẩm theo
đúng một tiêu chuẩn Đồng thời chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩmđáp ứng yêu cầu bao gồm cả các quá trình để cải tiến hệ thống và đảm bảo sự phù hợp vớicác yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định được áp dụng
HACCP Codex TCVN 5603:2008 Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh an toàn thực phẩm.
Mục đích: xác định những nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm, áp dụng xuyên cho cả chu
trình thực phẩm (bao gồm từ khâu ban đầu tới người tiêu dùng cuối cùng), nhằm đạt được
Trang 10mục đích tăng cường an toàn thực phẩm đảm bảo an toàn và phù hợp để dùng cho con
người
Phạm vi áp dụng: toàn bộ chu trình thực phẩm từ khâu ban đầu tới người tiêu dùng cuối
cùng, đưa ra những điều kiện vệ sinh cần thiết để sản xuất thực phẩm an toàn và phù hợpcho người tiêu dùng
ISO 22000:2007 Hệ thống quản lý An toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
Mục đích: Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm làm hài hòa ở mức độ toàn cầu các yêu cầu
đối với việc quản lý an toàn thực phẩm cho hoạt động kinh doanh trong chuỗi thực phẩm.Nhằm phát triển một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tích hợp, tập trung và chặt chẽ
ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Mục đích: hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến
các yêu cầu pháp luật và thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, hỗ trợ cho bảo
vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội
ISO 17025:2005 Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
Mục đích: nhằm đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm sử dụng bất kỳ phương pháp thử
nghiệm nào Đồng thời phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hoạt động hành chính và kỹthuật Hệ thống còn thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm, chứng minh được rằngmình có đủ năng lực về kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thểcung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao
2 Hệ thống HACCP tại nhà máy bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh
2.1.1 Điều kiện tiên quyết
Điều khoản Nhà máy
4.1 Vị trí
4.1.1 Cơ sở Vị trí: 187 Nguyễn Chí Thanh, quận 5, TP.HCM
4.1.2 Thiết bị Bố trí: - cho phép bảo dưỡng và làm sạch dễ dàng;
-Bề mặt tường,vách ngăn và sànnhà
- Bền chắc và dễ thực hiện bảo dưỡng, làm sạch, khicần có thể tẩy trùng được
- Tường có khu vực đã bị bong tróc
- Sàn bằng vật liệu không thấm, xây dựng sao cho dễthoát nước và dễ làm vệ sinh
Trang 11- Trần và các vật
cố định phía trêntrần tránh khảnăng rơi
- Bề mặt tiếp xúctrực tiếp với thựcphẩm
- Thiết bị thể giámsát, kiểm soát
- Được làm bằng kim loại với các ống dẫn chất lỏnggia nhiệt nhanh chóng đạt được nhiệt độ theo yêu cầu
và duy trì nhiệt độ đó một cách hữu hiệu
- ở những nơi cần thiết, các thiết bị đó phải cóphương tiện hữu hiệu
4.4 Phương tiện
4.4.1 Cung
cấp nước
- hệ thống cungcấp nước uống
- Đầy đủ và có các phương tiện thích hợp để lưu trữ,phân phối nước và kiểm soát nhiệt độ
- Các hệ thống nước không uống được phải đượctách riêng biệt, không cho phép hồi lưu vào hệ thốngnước sạch uống được
- Được cung cấp đủ nước uống được, nước nóng vànước lạnh
- Phương tiện để rửa và làm khô tay
- Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh
- Các cửa sổ giúp sử dụng ánh sáng tự nhiên
- Đèn được cung cấp đủ ánh sáng nhưng chưa đượcbao chụp tại mọi công đoạn
4.4.8 Bảo
quản
- hóa chất phi thựcphẩm
- Nguyên liệu
- Được bảo quản trong thùng nhựa, có ghi thông tin
rõ ràng, bảo quản ở khu vực riêng
- Được bảo quản theo đúng yêu cầu hướng dẫn, bảoquản ở khu vực riêng
Trang 126.1 Bảo dưỡng và làm sạch
6.1.1 Khái
quát
- Việc làm sạchphải loại bỏ cặn bãthực phẩm và vếtbẩn Tẩy trùng saukhi làm sạch
- Các hóa chất đểlàm sạch
- Hằng tuần nhà máy đều vệ sinh thiết bị, khu vựcnhà máy Tẩy trùng một số khu vực
- Xử lý và dùng cẩn thận theo các chỉ dẫn của nhàsản xuất, bảo quản riêng khỏi sản phẩm thực phẩm,đựng trong các đồ chứa riêng, dễ nhận biết
6.3.2 Ngăn
chặn dịch hại
xâm nhập
Các hố, rãnh vànhững nơi sinh vậtgây hại có thể xâmnhập
- Đựng trong các thùng đậy nắp, tránh dịch hại
- Trong nhà nấu lên men, phụ gia được đặt trên nềnđất, phễu chuyển malt lót sang nồi gạo sát mặt đất
8.1 Khái quát Thùng đựng - Container đạt chuẩn, không làm nhiễm bẩn Có thể
được làm sạch dễ dàng và được khử trùng, bảo vệhữu hiệu để chống nhiễm bẩn, kể cả bụi và khói; duytrì có hiệu quả nhiệt độ, độ ẩm, chống lại sự pháttriển của vi khuẩn độc hại hay vi sinh vật khôngmong muốn
2.1.2 Chương trình tiên quyết
2.1.2.1 Ngăn ngừa và tránh nhiễm bẩn chéo (SSOP1)
Thiết lập tài liệu kiểm soát ngăn ngừa, tránh nhiễm bẩn chéo cần tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản sau:
Vệ sinh nhà xưởng:
Trang 13- Xác định cụ thể bằng văn bản các khu vực phải được vệ sinh Các khu vực cần phải vệsinh như sau: khu vực tiếp nhận và xử lý nguyên liệu, xưởng Nấu -Lên men, xưởng chiết,khâu xử lý nước nấu bia.
- Các hạng mục phải được vệ sinh: trần, tường, nền nhà xưởng
- Quy định nơi để dụng cụ vệ sinh
- Phương pháp vệ sinh cho từng khu vực
- Phân công trách nhiệm người thực hiện, người kiểm tra
- Phải có hành động sửa chữa/ kiểm tra sau khi không đạt theo yêu cầu
- Có hồ sơ thực hiện
Bảo trì bảo dưỡng:
- Phải có quy định về việc ngăn ngừa, tránh nhiễm bẩn chéo trong công tác bảo trì, bảodưỡng do các nhà thầu thực hiện và nhà máy phải giám sát ngăn ngừa, tránh nhiễm bẩnchéo trong công tác bảo trì, bảo dưỡng
Kiểm soát kính, thủy tinh, nhựa vỡ
- Phải kiểm soát cửa kính có nguy cơ bể vỡ nhiễm bẩn vào sản phẩm
- Quy định tần suất kiểm tra, phát hiện kính bể, nứt và thông báo cho người có thẩmquyền thay thế
- Quy định đèn trong khu vực sản xuất, khu vực kho phải được chụp che, tránh bể vỡ rơivào sản phẩm, khi phát hiện bể vỡ phải thông báo cho người có thẩm quyền xử lý và thaythế
- Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
- Phải có hành động sửa chữa/khắc phục sau khi kiểm tra không đạt theo yêu cầu
- Có hồ sơ thực hiện
Vệ sinh các dụng cụ, vật chứa, thiết bị
- Phải có quy trình vệ sinh riêng cho từng dụng cụ, thiết bị,…để tránh nhiễm bẩn chéo
- Phân loại dụng cụ, thiết bị,… cần vệ sinh theo CIP hay COP
- Phải có phương pháp vệ sinh bao gồm các yêu cầu sau: quy định dụng cụ vệ sinh, tên,nồng độ hóa chất; các bước thực hiện,…
- Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
- Quy định tần suất vệ sinh
- Quy định phương pháp kiểm tra nồng độ hóa chất dùng CIP, COP và kiểm tra dư lượngsau khi vệ sinh
- Phải có hành động sửa chữa/khắc phục sau khi kiểm tra không đạt theo yêu cầu
- Có hồ sơ thực hiện
2.1.2.2 Kiểm soát an toàn phụ gia và hóa chất trong sản xuất (SSOP2)
Tuân theo các nguyên tắc sau:
- Xác định phu gia và hóa chất dùng trong sản xuất
Trang 14- Quy định về điều kiện lưu kho: vị trí, quy định nhận dạng (bao bì, hạn dùng,…), môitrường lưu kho, tuân theo nguyên tắc FIFO, phân công trách nhiệm kiểm soát kho.
- Quy định về điều kiện sử dụng trong sản xuất:
+ Hóa chất, phụ gia, dầu mỡ có khả năng tiếp xúc trực tiếp vào sản phẩm phải là FoodGrade
+ Hóa chất dùng trong vệ sinh công nghiệp ở giai đoạn cuối không có bước đuổi nướcphải làFood Grade
+ Quy định về nhận dạng trong quá trình sử dụng
+ Quy định về nồng độ sử dụng
+ Quy định về trách nhiệm chuẩn bị và các nhân có thẩm quyền sử dụng
- Có hồ sơ thực hiện
2.1.2.3 Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại (SSOP3)
Ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại tại các khu vực có rủi ro nhiễm bẩn
- Nhà xưởng sạch sẽ, thông thoáng
- Phải có biện pháp che chắn bụi, côn trùng xâm nhập sau khi chai/lon qua thiết bị rửachuẩn bị vào khâu chiết rót, đóng nắp
Diệt côn trùng, động vật gây hại
- Xác định loại côn trùng và động vật gây hại thường gặp tại nhà máy
- Phương pháp kiểm soát côn trùng
- Phương pháp kiểm soát động vật gây hại (trong nhà xưởng chỉ được đặt bẫy keo)
- Hóa chất dùng để phun xịt côn trùng phải nằm trong quy định của bộ Y tế
- Yêu cầu nhà thầu cung cấp danh mục và biểu mẫu kiểm soát hóa chất theo đúng quyđịnh của bộ Y tế
- Quy định ngăn ngừa, tránh nhiễm bẩn chéo vào sản phẩm
- Có biện pháp thu nhập số liệu, phân tích xu hướng tăng giảm kết quả của bẫy, phun xịt
- Có hồ sơ thực hiện
2.1.2.4 Kiểm soát rác thải (SSOP4)
- Phân loại rác thải trong nhà máy từ quá trình sản xuất bao gồm: rác thải rắn và nướcthải
- Đối với chất thải rắn:
+ Quy định nhận dạng phân biệt dụng cụ chứa rác thải: vỏ chai bể, nhãn, nắp, bã men, bãhèm,…
+ Quy định tần suất thu gom rác thải
+ Quy định khu vực, kho chứa rác thải rắn
+ Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
- Đối với nước thải:
Trang 15Nước thải sản xuất:
+ Hệ thống cống rãnh thoát nước tốt, không ngưng đọng nước, không gây mùi
+ Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
Dầu, nhớt thải, hóa chất:
+ Phân loại và thu gom chất thải: công nghiệp, nguy hại riêng
+ Quy định các kho chứa tồn trữ phải có mái che
+ Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
- Phương pháp xử lý chất thải, nước thải theo quy trình của “Hệ thống quản lý môitrường”
2.1.2.5 Kiểm soát vệ sinh các nhân (SSOP5)
- Bố trí các tiện ích vệ sinh cá nhân:
+ Số lượng nhà vệ sinh tuân theo quyết định 39/2005/QĐ-BYT
+ Khu vực rửa tay trước khi vào khu vực sạch (xưởng Chiết), khu vực có công nhân tiếpxúc trực tiếp với nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm bao gồm: dụng cụ rửa tay, xàbông dạng lỏng, dụng cụ làm khô tay
- Quy định về vệ sinh cá nhân bao gồm:
+ Bảo hộ lao động: phải có nón che tóc tại khu vực sạch
+ Quy định khu vực cần rửa tay (khu vực sạch , khu vực có công nhân tiếp xúc trực tiếpvới sản phẩm hở,…)
+ Tần suất rửa tay, tối thiểu: khi vào khu vực sản xuất, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúcsản phẩm dơ
- Các bước rửa tay đảm bảo tay sạch
- Phân công trách nhiệm người thực hiện, kiểm tra
- Quy định hành vi cá nhân trong sản xuất: không hút thuốc, không ăn uống, không khạcnhổ, không ngủ nghỉ
- Khách tham quan phải được nhà thầu đảm bảo các yêu cầu trên
2.1.2.6 Kiểm soát sức khỏe (SSOP6)
- Quy định cụ thể các bệnh không được vào khu vực sản xuất theo quyết định21/2007/QĐ-BYT
- Quy định kiểm soát bệnh tật và vết thương hở
- Quy định về việc khai báo khi nhân viên bị bệnh
- Quy định về khám sức khỏe định kì cho người lao động theo quyết định BYT
21/2007/QĐ Đối với khách tham quan, nhà thầu kiểm soát sức khỏe bằng phiếu khai báo sức khỏe
- Đối với nhân viên nhà thầu làm việc thường xuyên trong khu vực sản xuất, phải có hồ
sơ khám sức khỏe định kì
2.1.2.7 Kiểm soát an toàn khí tiếp xúc với thực phẩm (SSOP7)