1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube

63 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi được tham gia vào việc kiểm tra chất lượng sản phẩm dầu nhớt thôngqua các thiết bị hiện đại hơn rất nhiều so với những gì chúng tôi đã tiếp xúc trongquá trình học tập tại trườn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Là những sinh viên năm cuối chuyên ngành Công nghệ Hóa học, chúng tôi đãđược học nhiều kiến thức về các quá trình hóa học, các thiết bị phục vụ cho côngnghệ hóa học nói chung và ngành Dầu khí nói riêng Nhà máy dầu nhớt VILUBE

là một nhà máy lớn, có thời gian phát triển lâu dài, quy mô tổ chức khoa học và cótầm ảnh hưởng lớn trong và ngoài nước Chính vì vậy khoảng thời gian thực tập ởđây thực sự là một cơ hội quý giá để chúng tôi củng cố, kiểm tra lại vốn kiếnthức của mình

Chúng tôi được tham gia vào việc kiểm tra chất lượng sản phẩm dầu nhớt thôngqua các thiết bị hiện đại hơn rất nhiều so với những gì chúng tôi đã tiếp xúc trongquá trình học tập tại trường Điều quan trọng nhất là chúng tôi đã được học hỏi rấtnhiều từ các anh chị kỹ sư, công nhân viên ở đây những kinh nghiệm về dầu nhớt,tác phong công nghiệp, phương pháp làm việc khoa học và chuyên môn hóa cao

Đó là những điều hết sức quý giá mà chúng tôi đã đạt được sau đợt thực tập lầnnày

Về phía nhà trường, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Công nghệ Hóahọc, khoa Công nghệ hóa học , trường Đại học Công Nghiệp TP HCM đã tổ chứccho chúng tôi đợt thực tập bổ ích này

Về phía nhà máy, chúng tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh Đạo,tập thể công nhân viên nhà máy, đặc biệt là bộ phận Chất lượng đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo, giúp chúng tôi hoàn thành đợt thực tập này

Cuối cùng, xin kính gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo, các anh chị kĩ sư cùng toàn

thể công nhân nhà máy lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 5

Phần đánh giá:

Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi họ và tên)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

Phần đánh giá:

 Ý thức thực hiện:  Nội dung thực hiện:  Hình thức trình bày:  Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: ………

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016 Giáo viên phản biện (Ký ghi họ và tên) MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VILUBE 1

Trang 7

1.2 Sơ nét lịch sử hình thành của MOTUL 2

1.3 Quá trình phát triển của Vilube 2

1.4 Năng lực sản xuất – Kinh doanh – Phân phối sản phẩm 4

1.5 Vị thế của nhà máy 6

1.6 Sơ đồ bố trí nhân sự của nhà máy 6

1.7 An toàn – Sức khỏe – Môi trường tại nhà máy Vilube (HSE) 8

1.8 Xử lý phế thải, nước, khí thải và vệ sinh công nghiệp 15

CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT 17

2.1 Dầu gốc 17

2.2 Phụ gia 20

2.3 Bao bì 22

2.4 Khả năng thay thế nguyên vật liệu 22

CHƯƠNG 3: SẢN PHẨM 23

3.1 Các loại sản phẩm chính của nhà máy 23

3.2 Tiêu chuẩn đối với các sản phẩm dầu nhớt 23

3.3 Tiêu chuẩn của một số sản phẩm thông dụng của nhà máy 24

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 26

4.1.Giới thiệu tổng quan Bộ phận Chất lượng và Phòng Hóa nghiệm 26

4.2 Quy trình kiểm tra chất lượng 27

4.3 Các thiết bị trong phòng Hóa nghiệm 33

4.4 Thực hiện 5S đối với phòng Hoá nghiệm 44

Trang 8

CHƯƠNG 5: TỒN TRỮ VÀ BẢO QUẢN 48

5.1 Thùng chứa 48

5.2 Bảo quản trong nhà 48

5.3 Bảo quản ngoài trời 49

CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 50

6.1 Ưu điểm của nhà máy 50

6.2 Hạn chế 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

DANH MỤC HÌNH ẢNH - SƠ ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ bố trí nhân sự của nhà máy 7

Trang 9

Hình 1.3: Điểm tập kết trước cổng nhà máy 10

Hình 1.4: quy định bảo hộ tại các khu vực nhà máy 12

Hình 1.5: Thực hành diễn tập PCCC tại nhà máy 15

Hình 2.1: Các thành phần cơ bản của dầu nhờn 17

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Bộ phận Chất lượng 26

Hình 4.2: Máy đo ICP 33

Hình 4.3: Máy đo phổ hồng ngoại FTIR 34

Hình 4.4: Máy đo độ nhớt nhiệt độ cao – HTHS 35

Hình 4.5: Máy đo độ nhớt ở nhiệt độ âm – CCS 36

Hình 4.6: Máy đo tỉ trọng tự động 37

Hình 4.7: Máy đo độ nhớt tự động 38

Hình 4.8: Máy so màu 39

Hình 4.9: Máy chuẩn độ điện thế (TBN/TAN) 40

Hình 4.10: Máy đo nhiệt độ chớp cháy 41

Hình 4.11: Máy đo điểm rót chảy 42

Hình 4.12 Máy đo độ tạo bọt 43

Hình 4.13: Nơi để phụ gia 46

Hình 4.14: Mỗi khu vực làm viêc được dán layout và tên khu vực rõ rang 46

Hình 4.15: Nơi để dụng cụ bảo hộ 47

Hình 4.16: Khu vực lưu trữ hồ sơ 47

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Năng lực sản xuất của nhà máy 5

Bảng 2.1: Phân loại dầu gốc theo tiêu chuẩn API 18

Trang 10

Bảng 2.2: Dầu gốc từ nhà cung cấp SBC Petrochemical PTE LTD 19

Bảng 3.1: Phân cấp độ nhớt theo tiêu chuẩn SAE 24

Bảng 3.2: Sản phẩm dầu dộng cơ thông dụng hay kiểm tra trong nhà máy 25

Bảng 4.1: COA của một loại phụ gia 28

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu cần đo và phương pháp sử dụng 29

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VILUBE

1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Dầu nhớt và Hóa chất Việt Nam (gọi tắt là Công tyVilube) được thành lập vào năm 1994, tiền thân là công ty TNHH Toàn Tâm,ngoài việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm dầu nhớt mang thương hiệu Vilube,công ty còn sản xuất gia công cho các công ty dầu nhớt đa quốc gia như Caltex,Esso và Total Sau đó, công ty đã nỗ lực phát triển sản phẩm và thương hiệuVilube để trở thành Công ty dầu nhớt hàng đầu Việt Nam hiện nay, có vị trí và uytín trên thị trường dầu nhớt trung và cao cấp

Đến năm 2001, sản phẩm của Vilube đã chiếm tới 11 % tổng thị phần sảnphẩm dầu nhớt trong cả nước

Năm 2008, một sự kiện quan trọng mang tính tạo bước ngoặt, mở ra một thời

kỳ mới cho Công ty: Vilube chính thức là thành viên trong tập đoàn dầu nhớtMotul danh tiếng của Pháp Với sự hợp tác này, Vilube không những đã khẳngđịnh được vị thế trên thị trường dầu nhớt Việt Nam mà còn có thêm những cơ hội

để vươn xa hơn, hội nhập sâu hơn với thị trường quốc tế

Với tư cách là thành viên của Motul, Vilube đóng vai trò chủ chốt trong việcsản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao cho thị trường khu vực Châu Á TháiBình Dương, bao gồm cả thị trường Việt Nam

Kể từ đây, tất cả các sản phẩm mang nhãn hiệu Vilube được sản xuất dưới

sự giám sát kỹ thuật của Motul nhằm cung cấp các sản phẩm chất lượng cao chothị trường đồng thời gửi tới người tiêu dùng thông điệp về cam kết chất lượng sảnphẩm và nỗ lực phát triển thương hiệu Vilube đưa ra phương châm sản xuất côngnghiệp không chấp nhận các sai sót, sự cố và khiếm khuyết

Vilube hiện nay có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, gồm cónăm chi nhánh: Hà Nội (phục vụ thị trường miền Bắc), Đà Nẵng (phục vụ thịtrường miền Trung), hai chi nhánh đặt tại TP HCM (phục vụ thị trường các tỉnhMiền Đông Nam Bộ và thị trường TP HCM) và Cần Thơ (phục vụ thị trườngĐồng bằng Sông Cửu Long

Trang 12

1.2 Sơ nét lịch sử hình thành của MOTUL

Được thành lập hơn 150 năm trước tại NewYork vào năm 1853, Motul bắtđầu ngành kinh doanh chủ yếu bằng việc sản xuất dầu lấy từ mỡ cá voi dùng chođèn lồng Sở hữu Motul lần lượt là Forest & Francis, tiếp đến là Standard Oils of

NJ và sau cùng là Swan & Finch (S&F) Những năm sau đó chứng kiến S&F tậptrung và mở rộng kinh doanh vào thị trường Châu Âu với nhiều nhãn hiệu về sảnphẩm dầu nhờn, trong đó nhãn hiệu Motul đã nhanh chóng khẳng định đượcthương hiệu của mình Vào năm 1932, công ty phân phối của Pháp thuộc quyền sởhữu của gia đình Zaugg đã mua lại S&F nhưng vẫn giữ lại thương hiệu Motul Vàonhững năm 1960, tất cả các họat động của công ty đều được chuyển sang Pháp, và

từ đó Motul đã được biết đến như một nhãn hiệu và sản phẩm của Pháp

Tất cả các loại sản phẩm chất lượng cao của Motul đang được bán rộngrãi tại 80 quốc gia trên thế giới với thị phần chủ yếu ở các phân khúc xe hai bánh

 Công ty lần đầu tiên đưa ra thị trường Việt Nam sản phẩm can nhựa

18 L phục vụ cho ghe tàu đánh cá và xe tải

 Bắt đầu sản xuất gia công cho Esso, Total, Caltex

 Thành lập chi nhánh tại Cần Thơ phục vụ cho thị trường Đồng Bằng SôngCửu Long

Năm 1999 :

Trang 13

 Thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng phục vụ cho thị trường Miền Trung từ Phú Yên ra Quảng Bình.

Năm 2000 :

GAMA, GAMA X và nhớt xe hơi du lịch BLAZO, MASTER

Năm 2001 :

 Khánh thành nhà máy mới nằm cạnh khu công nghiệp Hiệp Phước,

 Nhận được 3 huy chương Vàng Chất lượng tại Hội chợ Quốc tế Expo

2001 cho các sản phẩm GAMA X, STELLO, HYDROLIC AW32

 Thành lập chi nhánh tại Hà Nội phục vụ thị trường Miền Bắc từ Hà Tĩnh trở ra

lượng Việt nam trao tặng

nhớt xe gắn máy GAMA X, bằng khen sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cho các

Trang 14

sản phẩm khác.

đạt huy chương vàng

Bản (Japanese Automobile Standard Organization) cấp

Nam và Uỷ Ban Trung Ương Hội các nhà Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam cấp chonhững thương hiệu mạnh ở Việt Nam

 Ngày 28 tháng 01 năm 2005, Sản phẩm dầu nhớt Vilube được chứng nhận

là "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao" do người tiêu dùng bình chọn trên báo Sài Gòn Tiếp Thị

Nă m 2006 :

 Được bình chọn là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam theokết quả dự án khảo sát Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2006, do Phòng

Trang 15

Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng tạp chí Vietnam BusinessForum, Công ty truyền thông Cuộc sống và công ty nghiên cứu thị trườngACNielsen Việt Nam thực hiện.

Nă m 2008:

 Tháng 11/2008 Vilube chính thức là thành viên của tập đoàn dầu nhớt đaquốc gia Motul có trụ sở chính đặt tại Pháp Đánh dấu sự tham gia của cổ đôngchiến lược nuớc ngoài đầu tiên Cổ đông nước ngoài thuộc tập đoàn dầu nhớtMotul với 30% tổng số vốn điều lệ công ty

Nă m 2009 cho đến nay:

 Năm 2009 được xem như năm đầu tiên Vilube hoạt động với hình thức công ty 100% vốn nước ngoài kinh doanh dầu nhớt tại Việt Nam

1.4 Năng lực sản xuất – Kinh doanh – Phân phối sản phẩm

1.4.1 Năng lực sản xuất

Vilube vận hành một nhà máy pha chế dầu nhớt riêng của công ty nằmcạnh khu công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP HCM Vị trí đặt nhà máythuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Địa thế và diện tíchhiện tại của nhà máy cho phép nhà máy tiếp tục mở rộng để tăng công suất trongmột thời gian dài mà không phải di dời, tạo nên sự linh động về chiến lược sảnxuất của Vilube

Bảng 1.1: Năng lực sản xuất của nhà máy

Bãi chứa và kho có mái che

Trang 16

Cơ sở hạ tầng phục vụ giao nhận

hàng

Đường bộ và cầu cảng đường thủy

lượng của nguyên liệu, dầu nhớt thành

1.4.2 Năng lực kinh doanh của công ty

Công ty Vilube hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối dầu nhớt, mỡ bôitrơn và các loại hóa chất tại Việt Nam Công ty nhập khẩu dầu gốc và phụ gia từcác nhà cung cấp nổi tiếng trên thế giới như Chinese Petroleum Corporation(Taiwan), Exxon Mobil (Singapore), Chevron Oronite (USA), Lubrizol AsiaPacific, Afton Aisa Pacific Singapore, Dupont Dow Elastomers (USA) vàFragrance Oils (England)… Tiến hành pha chế tại nhà máy theo một quy trìnhđược kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, sau đó đưa ra tiêu thụ trên thị trường thôngqua hệ thống phân phối của công ty

1.4.3 Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty

Vilube phân chia thị trường thành năm khu vực chính, phục vụ cho việc quản

lý hậu cần và quản lý tiếp thị, bán hàng: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông Nam

Bộ, TP HCM và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Công ty có hai thương hiệu chính Vilube và Motul với ba dòng sản phẩm:

 Dòng sản phẩm thương hiệu Vilube truyền thống chủ yếu cung ứngcho thị trường nội địa và các nước lân cận

 Dòng sản phẩm kết hợp hai thương hiệu Vilube - Motul (Co-branding)

Trang 17

đáp ứng kênh tiêu thụ đòi hỏi chất lượng cao hơn ở trong nước.

 Dòng sản phẩm mang thương hiệu Motul là một loại sản phẩm dầu nhớttổng hợp có chất lượng rất cao của Tập đoàn mẹ Motul – Pháp được sản xuất tạiNhà máy Vilube và xuất khẩu đi tất cả các nước thuộc Châu Á – Thái BìnhDương

Sản phẩm của Công ty bao gồm các chủng loại dầu nhớt phục vụ cho các thị trường trung và cao cấp:

 Dầu nhớt xe gắn máy, xe hơi

 Dầu nhớt xe đua (Thương hiệu Motul)

 Dầu nhớt xe tải, tàu truyền và động cơ Diesel

 Các loại dầu nhớt công nghiệp đặc chủng: cung cấp cho các Nhà máy SX,Công trường phục vụ cho các thiết bị, máy móc chuyên dụng khác nhau như: thủylực, máy nén, bánh răng…

 Các loại sản phẩm đặc biệt và cao cấp khác

Trang 18

Factory Operations Coordinator

Hình 1.1: Sơ đồ bố trí nhân sự của nhà máy.

7

Trang 19

1.7 An toàn – Sức khỏe – Môi trường tại nhà máy Vilube (HSE) 1.7.1.Nội dung an toàn (HSE) đối với khách làm việc tại nhà máy

Khách đến làm việc tại nhà máy cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ các thủ tục như sau:

- Đăng kí vật dụng cá nhân: máy chụp hình, máy tính và hàng hóa tại phòng bảo vệ

- Đi trên phần đường dành cho người đi bộ, quan sát khi bang ngang qua đường

- Sử dụng phương tiện cá nhân phù hợp khi đi vào trong nhà máy và trong khuvực sản xuất Nón cứng, giấy an toàn là yêu cầu tối thiểu khi đến nhà máy Quầnngắn và dép kẹp không được sử dụng tại nhà máy

- Không tác động vào bất cứ máy móc thiết bị nào khi không được phép

- Khi có tai nạn hoặc sự cố xảy ra, báo ngay cho nhân viên nhà máy mìnhđang cùng làm việc Khi phát hiện sự cố cháy nổ: nhấn nút báo động gần nhất, gọi

số nội bộ để thông báo sự cố

- Khi nghe báo động, bình tĩnh di chuyển ra khu vực an toàn theo chỉ dẫn thoáthiểm, nhanh chóng di chuyển đến điểm tập kết

- Tuân theo quy định an toàn, biển báo an toàn và hướng dẫn tại mỗi khu vực

- Cấm hút thuốc và ăn uống trong nhà máy, ngoại trừ đúng nơi quy định

- Không được vào những khu vực không cho phép

- Không chạy xe quá tốc độ an toàn quy định là 10 km/h Đậu xe phải đúngnơi định theo chỉ dẫn của bảo vệ

1.7.2 Nội dung an toàn (HSE) đối với nhân viên

Nhà máy xây dựng hệ thống quản lý an toàn tập trung vào 3 nhân tố chính là: con người, môi trường và thiết bị Hệ thống quản lý an toàn dựa trên nền tảng OHSAS 18001 và 5S

Nội dung an toàn được thể hiện qua các mặt sau đây:

- An ninh – trật tự

- An toàn cháy nổ

Trang 20

- Tình huống khẩn cấp, lối thoát hiểm và điểm tập trung.

- Giao thông đường bộ

- Bảo hộ lao động (PPE)

- 12 nguyên tắc vàng về an toàn lao động

- Huấn luyện ATVSLĐ

1.7.2.1 An ninh – trật tự

- Cấm gây rối trật tự nhà máy

- Cấm tổ chức buôn bán dưới mọi hình thức

- Cấm sử dụng ma túy, chất kích thích, thức uống có cồn

- Cấm tổ chức cờ bạc

- Không ăn uống tại nơi làm việc, không hút thuốc trong nhà máy

1.7.2.2 An toàn cháy nổ

- Cấm hút thuốc tất cả khu vực trong nhà máy

- Chỉ được hút thuốc tại nhà hút thuốc

- Cấm lửa

1.7.2.3 Tình huống khẩn cấp, lối thoát hiểm và điểm tập trung

Khi có tình huống nguy hiểm khẩn cấp, lập tức báo động và thoát ra bằng con đường ngắn và an toàn nhất

Trang 21

Hình 1 2: Sơ đồ mặt bằng nhà máy và cửa thoát hiểm.

Sau khi thoát hiểm, di chuyển đến điểm tập trung trước cổng vào nhà máy

Hình 1.3: Điểm tập kết trước cổng nhà máy.

Trang 22

1.7.2.4 Giao thông đường bộ

- Đi đúng tuyến

- Đi đúng tốc độ

- Không tự ý đi lại trong nhà máy

- Tuân theo sự hướng dẫn

1.7.2.5 Điện thoại di động và phương tiện nghe nhìn khác

- Sử dụng điện thoại và các phương tiện nghe nhìn khác phải đảm bảo an

toàn

- Không được quay phim chụp hình khi không được phép.

1.7.2.6 Các nguyên tắc vàng an toàn lao động

- Đối với tất cả công việc

 Nhận diện được các nguy cơ

 Đảm bảo an toàn cho chính bản thân

 Tuân thủ các quy định PPE

 Tuân thủ quy trình/thủ tục/hướng dẫn công việc

 Báo cáo tai nạn, sự cố

Bảo hộ lao động (PPE):

Giày bảo hộ lao động

Nón bảo hộ lao động

Các trang bị bảo hộ lao động khác

Trang 23

Hình 1.4: Quy định bảo hộ tại các khu vực ở nhà máy.

- Khi giám sát công việc

 Đảm bảo những người được giám sát tuân thủ nguyên tắc vàng và thực hiện công việc an toàn

Trang 24

 Đảm bảo những người được giám sát tuân thủ các quy trình/thủ tục hoặc hướng dẫn công việc/vận hành an toàn (nếu có).

 khắc phục ngay khi nhận diện ra các hành động hoặc các điều kiện không

- Khi làm việc trên cao (>1.8m)

 Phải có sàn thao tác hoặc sử dụng dây đeo an toàn – toàn thân

 Rào chắn khu vực làm việc trên cao

 Phải có phương án cứu hộ

 Những nhân viên làm việc trên cao phải được biết phương án cứu hộ

 Huấn luyện kỹ thuật an toàn làm việc trên cao

- Cách ly máy và thiết bị

 Máy/thiết bị phải được cách ly và treo thẻ trước khi thực hiện công việc

 Kiểm tra và xác nhận đã cách ly đúng

 Nhân viên cách ly và tháo gỡ cách ly là duy nhất

 Huấn luyện kỹ thuật cách ly

- Khi làm việc với máy/thiết bị/ bộ phận chuyển động

 Máy/thiết bị/ chuyển động phải được che chắn

 Nghiêm cấm tháo gỡ các che chắn

 Nhận diện được các nguy cơ, rủi ro.

- An toàn điện

 Đảm bảo máy/thiết bị/ dụng cụ sử dụng điện trong trình trạng an toàn

 Đấu nối an toàn: không có mối nối hở, mối nối không đạt yêu cầu…

 Sử dụng các ổ cắm, phích cắm hoặc các thiết bị kết nối điện phù hợp

 Công việc điện phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn

Trang 25

 Huấn luyện kỹ thuật an toàn điện.

- Khi làm việc trong không gian hạn chế

 Không được vào không gian hạn chế khi chưa được sự cho phép

 Phải có giấy phép vào hoặc làm việc trong không gian hạn chế

 Tuân thủ các yêu cầu an toàn

 Phải biết phương án cứu hộ

 Phải được huấn luyện an toàn khi làm việc trong không gian hạn chế

- Những công việc gây cháy nổ

 Chỉ được thực hiện ở những khu vực qui định và phải có giấy phép nếu thực hiện bên ngoài khu vực qui định

 Các biện pháp an toàn phải được đảm bảo được thực hiện

 Các chai khí áp lực phải được đặt ở tư thế đúng và được buộc chặt vào kết cấu vững chắc

 Được huấn luyện về an toàn thực hiện các công việc gây cháy nổ

 Được huấn luyện về PCCC

 Được thực hiện bởi người có chuyên môn

- Khi làm việc với thiết bị nâng

 Có bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn phù hợp

 Được huấn luyện về an toàn khi làm việc với thiết bị nâng

 Thiết bị phải được kiểm định, đăng kiểm, hiệu chuẩn theo qui định pháp luật

 Biết rõ về khu vực và hướng nâng hàng

- Tình trạng sức khỏe phù hợp

 Không chịu sự ảnh hưởng của thức uống có cồn hoặc chất kích thích

 Sức khỏe trong tình trạng phù hợp để vận hành máy/thiết bị

 Không được làm việc nếu tình trạng sức khỏe gây mất an toàn

- Điện thoại di động và thiết bị nghe nhìn khác

Chỉ được sử dụng khi:

 Đã dừng công việc đang thực hiện

 Di chuyển đến một vị trí an toàn

 Sử dụng ở những khu vực cho phép

Trang 26

1.7.2.7 Huấn luyện ATVSLĐ theo yêu cầu pháp luật

Một số hình ảnh thực hiện diễn tập PCCC tại nhà máy:

Hình 1.5: Thực hành diễn tập PCCC tại nhà máy.

1.8 Xử lý phế thải, nước, khí thải và vệ sinh công nghiệp

1.8.1 Xử lý phế thải, khí thải và vệ sinh công nghiệp

Phế thải của nhà máy là các sản phẩm không đạt chất lượng, nhà máy đãtiến hành kiểm tra độ nhớt của dầu phế thải, nếu đạt độ nhớt cho phép, dầu này

Trang 27

có thể tái sử dụng, nếu độ nhớt không nằm trong khoảng cho phép, dầu phế thải

sẽ được lưu trữ, pha trộn lại để đạt yêu cầu cho phép

Nhà máy có sử dụng bec đốt dầu DO, nhưng với công suất thấp, vì lượng

DO này chủ yếu để đun nồi hơi và nấu các loại phụ gia nên không cần hệ thống

xử lý khói thải, có thể thải trực tiếp ra ngoài không khí

Vệ sinh công nghiệp: trước và sau khi sản xuất, lực lượng công nhântrong nhà máy đều làm vệ sinh, và định kỳ có làm vệ sinh bồn bể Còn trongkhuôn viên nhà máy đã có lực lượng lao công quét dọn, và trồng nhiều cây xanhnên môi trường cảnh quan nhà máy rất thoáng mát đảm bảo cho sản xuất đượchiệu quả

1.8.2 Xử lý nước thải

Nước thải do rửa các dụng cụ thí nghiệm chứa dầu trong phòng Lab: đượcdẫn ra hệ thống xử lý sơ bộ, rồi tồn trữ trong các phuy, định kỳ sẽ có xe chở điđến một nhà máy chuyên xử lý nước thải khác

Nước thải do có sự cố tràn dầu: điều cần quan tâm là lượng nước làm sạch mặt bằng, mà lượng nước thải đó là hỗn hợp nước – dầu không được thải ra nguồn mà phải được tiến hành xử lý triệt để lượng dầu lẫn trong nước, và lượng nước này cũng được lưu trữ để vận chuyển đến một nhà máy chuyên xử lý dầu lẫn trong nước

Trang 28

CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT

Nguyên vật liệu trong sản xuất dầu nhờn bao gồm: Dầu gốc, Phụ gia, Bao

bì Dầu gốc và phụ gia nhập khẩu từ các nhà cung cấp nổi tiếng trên thế giới nhưChinese Petroleum Corporation (Taiwan), Exxon Mobile (Singapore), ChervonOronite (USA), Lubrizol Asia Pacific, Afton Asia Pacific Singapore, Dupont DowElastomers (USA) và Fragrance Oils (England) Bao bì được cung cấp từ các nhàsản xuất trong nước có chất lượng cao

2.1 Dầu gốc

2.1.1 Tính chất chung

Phân đoạn dầu gốc có được từ quá trình chưng cất sâu các phân đoạn nặng của dầu thô, sau khi đã qua quá trình tách loại paraffin, cụ thể được mô tả trong sơ đồ sau:

Hình 2.1: Các thành phần cơ bản của dầu nhờn.

Thành phần của dầu gốc có thể có:

 Parafin mạch thẳng và mạch nhánh

 Hydrocacbon no đơn và đa vòng (naphten) có cấu trúc vòng

Trang 29

xyclohexan gắn với mạch nhánh parafin.

 Các hydrocacbon thơm đơn vòng và đa vòng chủ yếu chứa các mạch nhánh ankyl

một phân tử

 Các hợp chất hữu cơ có chứa các dị nguyên tử, chủ yếu là các hợp chất chứa lưu huỳnh, nitơvà oxy

Phân loại dầu gốc:

- Dựa vào bản chất, thành phần của dầu gốc: dầu parafin, dầu napthen, dầu aromatics

- Dựa vào tiêu chuẩn API:

Bảng 2.1: Phân loại dầu gốc theo tiêu chuẩn API.

Nhóm % Sunfua

% Hydrocarbon bão hoà

Chỉ số độ nhớt, VI

Phương pháp sản xuất

isomerization

- Dựa vào độ nhớt: dầu gốc SN (Solvent Neutral), dầu gốc BS (Bright Stock).

2.1.2 Một số loại dầu gốc nhà máy đang sử dụng

- Dầu gốc nhóm 2 (API): 600N Caltex, 150N Caltex…

- Dầu gốc nhóm 3 (API): Yubase 4, Yubase 6, Yubase 8…

- Dầu gốc nhóm 4 (API): PAO 4, PAO 6…

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá dầu gốc

Để đánh giá chất lượng dầu gốc trong quá trình thu mua và pha chế dầu nhớt,

ta cần kiểm tra các thông số sau đây:

Trang 30

Bảng 2.2: Dầu gốc từ nhà cung cấp SBC Petrochemical PTE LTD.

Clear

Trang 31

Total Acid Number, mgKOH/g ASTM D664 < 0.01 Report

2.2 Phụ gia

2.2.1 Tính chất chung

Phụ gia sử dụng cho dầu nhờn rất đa dạng, đó có thể là những hợp chất hữu cơ, cơ kim, thậm chí là các nguyên tố Tùy theo yêu cầu tính năng của từng loại sản phẩm mà ta sử

dụng các loại phụ gia phù hợp để nâng cao các tính chất riêng biệt cho sảnphẩm Thông thường hàm lượng mỗi loại phụ gia trong dầu nhờn thay đổi từ vài ppm đến trên 10 %

Phần lớn các loại dầu nhờn cần nhiều loại phụ gia để thỏa mãn tất cả các yêucầu về tính năng Các loại phụ gia khác nhau có thể hỗ trợ cho nhau gây nênhiệu ứng tương hỗ hoặc ngược lại, chúng có thể tương tác với nhau gây nên hiệuứng đối kháng làm giảm hiệu lực của phụ gia và tạo ra những sản phẩm phụkhông tan hoặc những sản phẩm có hại khác Do đó việc tổ hợp các phụ gia đòihỏi phải khảo sát kỹ những tác dụng qua lại giữa các loại phụ gia cũng như cơ chếhoạt động của từng loại phụ gia riêng và tính hòa tan của chúng

Phụ gia có thể ở dạng phụ gia thành phần (component) hoặc phụ gia đónggói (packages) trong đó chất mang được sử dụng là dầu khoáng Hiện nay khuynhhướng sử dụng phụ gia đóng gói đang rất phổ biến Nó có các ưu điểm là tínhtương hợp cao và rất thuận tiện trong quản lý tồn kho vì chi phí thấp Tuy nhiên,khi sử dụng phụ gia đóng gói ta cũng gặp phải một số bất lợi như không thể điềuchỉnh hoặc giảm thiểu một tính năng nào đó trong sản phẩm Sản phẩm tạo ra cótính phổ cập, không có tính chuyên biệt và sừ dụng phổ biến cho các sản phẩmthông dụng như dầu động cơ PCMO, MCO và HDDO

Dầu động cơ có thể chứa tới mười nhóm phụ gia, hoặc hơn Lượng phụ giadùng cho dầu động cơ chiếm trên 50 % tổng lượng phụ gia được sử dụng trên thếgiới

Ngày đăng: 21/09/2016, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tài liệu Khóa đào tạo Kỹ thuật – Sản phẩm Vilube, Vilube, 2014 Khác
[2]. Tài liệu Chương trình huấn luyện tổng quát dành cho nhân viên mới làm việc tại nhà máy Vilube Khác
[3]. Tài liệu An toàn – Sức khỏe – Môi trường (HSE) tại nhà máy Vilube Khác
[4]. Tài liệu Huấn luyện căn bản về dầu nhớt, Công ty cổ phần Áp Sài Gòn Dầu khí, 2012 Khác
[5]. Phạm Ngọc Tuấn, Đảm bảo chất lượng, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2005 Khác
[6]. Tài liệu Thực hành 5S, Phòng Chất lượng Vilube, 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2: Sơ đồ mặt bằng nhà máy và cửa thoát hiểm. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 1. 2: Sơ đồ mặt bằng nhà máy và cửa thoát hiểm (Trang 21)
Hình 1.3: Điểm tập kết trước cổng nhà máy. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 1.3 Điểm tập kết trước cổng nhà máy (Trang 21)
Hình 1.5: Thực hành diễn tập PCCC tại nhà máy. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 1.5 Thực hành diễn tập PCCC tại nhà máy (Trang 26)
Hình 2.1: Các thành phần cơ bản của dầu nhờn. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 2.1 Các thành phần cơ bản của dầu nhờn (Trang 28)
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Bộ phận Chất lượng. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức Bộ phận Chất lượng (Trang 38)
Hình 4.2:  Máy phân tích thành phần nguyên tố trong mẫu – ICP. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.2 Máy phân tích thành phần nguyên tố trong mẫu – ICP (Trang 45)
Hình 4.3:  Máy đo phổ hồng ngoại FTIR. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.3 Máy đo phổ hồng ngoại FTIR (Trang 46)
Hình 4.4:  Máy đo độ nhớt nhiệt độ cao – HTHS. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.4 Máy đo độ nhớt nhiệt độ cao – HTHS (Trang 47)
Hình 4.5:  Máy đo độ nhớt ở nhiệt độ âm  – CCS. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.5 Máy đo độ nhớt ở nhiệt độ âm – CCS (Trang 48)
Hình 4.6: Máy đo tỉ trọng tự động. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.6 Máy đo tỉ trọng tự động (Trang 49)
Hình 4.7: Máy đo độ nhớt tự động - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.7 Máy đo độ nhớt tự động (Trang 50)
Hình 4.8: Máy So màu. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.8 Máy So màu (Trang 51)
Hình 4.9:  Máy chuẩn độ điện thế (TBN/TAN). - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.9 Máy chuẩn độ điện thế (TBN/TAN) (Trang 52)
Hình 4.13: Nơi để phụ gia - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.13 Nơi để phụ gia (Trang 58)
Hình 4.14: Mỗi khu vực làm viêc đều có dán layout và tên khu vực rõ rang. - Báo cáo thực tập Quản lý chất lượng nhà máy Vilube
Hình 4.14 Mỗi khu vực làm viêc đều có dán layout và tên khu vực rõ rang (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w