1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Công Cụ Hỗ Trợ Quản Lý Khối Lượng Công Việc
Tác giả Hà Minh Quang
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.Ngành công nghiệp phát triển web non trẻ tại Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ, để hòa nhập với những công

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc

Lớp:SE501.M21

Sinh viên thực hiện: Hà Minh Quang – 18521293

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA KHOA

Trang 3

MỤC LỤC

1.3 Giới thiệu về mô hình làm việc Agile – Scrum 19

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ngành công nghiệp phát triển ứng dụng web là một bộ phận khôngthể thiếu của ngành công nghiệp phần mềm Với tốc độ phát triển vô cùng mạnh mẽ,ngành phát triển ứng dụng web đã và đang là nhân tố kích thích sự phát triển của côngnghệ thông tin thế giới, cả về phần cứng và phần mềm

Cùng với xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.Ngành công nghiệp phát triển web non trẻ tại Việt Nam đã và đang phát triển mạnh

mẽ, để hòa nhập với những công ty hàng đầu về xây dựng nền tảng web trên thế giới.Bên cạnh sự phát triển của web thì những ngành nghề được tiếp cận người dùng mộtcách nhanh chóng như những gì ta có thể thấy là mạng xã hội hay những website bánhàng trực tuyến cũng đang rất thịnh hành trên cả thế giới lẫn Việt Nam

Sau gần bốn năm học tập trên trường, với mong muốn trau dồi kinh nghiệmthực tế, cũng như tìm hiểu và bổ sung kiến thức trong một môi trường làm việcchuyên nghiệp, em dự định sẽ thực tập trong học kỳ Vì vậy, em quyết định chọnCông ty Cổ phần Công nghệ GEEK Up - một môi trường lý tưởng, hiện đại và chuyênnghiệp - đây là nơi sẽ giúp em thực hiện dự định này

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu và quý Thầy Cô trường Đại học

Công nghệ Thông tin đã cung cấp và bồi dưỡng cho em những kiến thức cơ bản trongsuốt 4 năm ngồi trên giảng đường đại học, để từ đó em có nền tảng áp dụng vào đợt

để xây dựng những dự án thực tiễn đi từ lúc ban đầu, nâng cao trình độ, cũng như tốc

độ lập trình và trí thức thêm một bậc Em xin chân thành cảm ơn

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như là lần đầu tiên được va chạm vàtiếp xúc với thực tế, áp dụng lý thuyết vào công việc nên bản thân còn bỡ ngỡ và lúngtúng, không tránh khỏi những thiếu sót, mong Quý Thầy Cô có thể đóng góp ý kiến để

em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Minh Quang

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2022

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

PP : People Operation

API : Application Programming Interface

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP

I Giới thiệu chung về công ty

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Công nghệ GEEK Up (GEEK UP TECHNOLOGY

Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6: 08h30 - 17h30

Slogan: “Insightful development”

Sứ mệnh: Xây dựng sản phẩm phần mềm mang lại nhiều giá trị cho người dùng

Giá trị cốt lõi:

● Honesty: sống hết mình với đam mê, là chính mình và phấn đấu hướng tới

những giá trị chung

● Geeks Get it done: luôn cố gắng hoàn thành công việc đạt kết quả mong đợi.

● High Standard: luôn thử thách bản thân để nâng cao trình độ chuyên môn.

● Stay Hungry Stay Foolish: không dừng lại với khả năng hiện tại, luôn tiếp tục

trau dồi học hỏi

Trang 8

Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Công nghệ Geek Up

GEEK Up là công ty tư vấn, xây dựng và cung cấp sản phẩm công nghệ phầnmềm tối ưu nhất cho cộng đồng, doanh nghiệp và cá nhân: đối tác của công ty baoquát từ các công ty khởi nghiệp cho đến các doanh nghiệp lớn Mục tiêu của công ty

là tạo ra những giá trị tích cực cũng như những sản phẩm đẳng cấp phù hợp với cáctiêu chuẩn quốc tế GEEK Up không ngừng gia tăng giá trị cộng đồng bằng khả năngcung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất trong cáclĩnh vực phát triển phần mềm Công ty sẽ phát triển và cung cấp phần mềm đúng thờigian, trong phạm vi ngân sách và chất lượng cao nhất đem đến cho khách hàng sự hàilòng tuyệt đối, lợi nhuận tối đa, sự phát triển mạnh mẽ của thương hiệu sản phẩm

Nắm bắt nhu cầu và thường xuyên cập nhật xu hướng trong ngành, mỗi mộtthành viên của công ty luôn không ngừng nâng cao khả năng của bản thân để mangđến giá trị tích cực cho khách hàng

II Cơ cấu tổ chức

GEEK Up được tổ chức theo mô hình phẳng Một thành viên sẽ đóng các vaitrò linh hoạt trong các nhóm tổ chức khác nhau:

Squad: các thành viên trong cùng một nhóm cùng nhau thực hiện các

công việc cần thiết để đạt được mục tiêu (goal) chung của dự án

Chapter: các thành viên trong cùng một nhóm có chung chuyên môn

(expertise), mục đích là hỗ trợ nhau về mặt chuyên môn, cùng nhau trưởng thành

về mặt chuyên môn

Trang 9

Guild: các thành viên trong cùng một nhóm có chung một sở thích

(interest), mối quan tâm nào đó, mục đích là cùng tham gia các hoạt động thuộc

về sở thích, các mối quan tâm ngoài công việc

Hình 1.2: GEEK Up Organization Chart

III Tổng quan việc kinh doanh

GEEK Up là công ty phần mềm được thành lập từ năm 2014, với đội ngũ hơn

100 thành viên của GEEK Up đã phát triển hơn 300 dự án phần mềm, tạo ra hơn 480sản phẩm phần mềm mang lại giá trị cao về kinh doanh cho những khách hàng lớntrên thế giới như SMRT (Singapore), Nikkei (Nhật), D2O (Mỹ) Riêng ở Việt Nam,GEEK Up là đối tác tin cậy số 1 trong các dự án chuyển đổi số (digitaltransformation) cho các doanh nghiệp hàng đầu như: ACB, TPBank, Heineken, FPT,Viettel, ELSA…

Một số sản phẩm GEEK Up đã xây dựng và được ứng dụng trên thị trường ViệtNam hiện tại:

Trang 10

1 The Coffee House - Chuỗi cà phê tăng trưởng nhanh số 1 tại Việt Nam

Hình 1.3 UI Design - The Coffee House - Loyalty Application

2 Wall Street English application - Simple & fun booking app for English class

Visit site:http://wallstreetenglish.edu.vn/ung-dung-dien-thoai.html

Trang 11

Hình 1.4 UI Design - Wall Street English - Class booking application

3 Wumbo – A high-level project management solution

Visit site:https://www.wewumbo.io/feature.html

Hình 1.5 UI design – Wumbo – A project management solution

Trang 12

Bên cạnh việc phát triển sản phẩm phần mềm, GEEK Up đã đầu tư và kinhdoanh GEEK Hub - Cafeteria & Workspace, một không gian học tập, làm việc và traođổi kiến thức.

IV Văn hóa công ty

Văn hóa ở GEEK Up được xây dựng theo các giá trị cốt lõi:

● “Awesome Comrade”: Luôn luôn ủng hộ và sẵn sàng nỗ lực hơn nữa để giúp

nhóm và đồng đội của mình tiến về phía trước

● “Commitment”: Giữ lời hứa, sẵn sàng thực hiện lời hứa bằng mọi giá.

● “Contribution”: Đóng góp phát triển nhóm ngay cả khi không thuộc trách

nhiệm của bạn

● “Ownership”: Suy nghĩ, quan tâm và hành động, vì quyền lợi nhóm cũng là

quyền lợi của cá nhân

Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6: 08h30 – 17h30

Thời gian nghỉ trưa từ 11:30 PM đến 1:30 PM, tất cả nhân viên có thể ăn trưa

và nghỉ ngơi trước khi bắt đầu công việc vào buổi chiều

Nhân viên được khuyến khích sử dụng tiếng Anh khi giao tiếp Nhân viên công

ty sau mỗi giờ làm việc đều phải ghi rõ thời gian thực hiện các "task" của dự án, đểđảm bảo rằng dự án đang được thực hiện Đồ ăn nhẹ, trà, cà phê, trái cây miễn phí chotất cả nhân viên vào thời gian nghỉ ngơi

Vào cuối ngày làm việc thứ 3 và thứ 5, công ty tổ chức Workshop về nhữngkinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống, giúp trau dồi những kiến thứcchuyên môn cũng như những kỹ năng mềm cho nhân viên công ty

Thứ 6 sẽ diễn ra "Friday Meetup" là nơi nhân viên công ty bày tỏ lòng cảm ơnvới những đồng đội của mình trong tuần vừa qua Kết thúc là một bữa tiệc nhẹ chocuối tuần và không gian tự do để mọi người chia sẻ với nhau

Trang 13

V Một số hình ảnh công ty

Hình 1.6: Tầng trệt của công ty GEEK Up.

Hình 1.7: Buổi Thursday Workshop về kỹ năng mềm.

Trang 14

Hình 1.8: Buổi Friday Meetup - Nơi bày tỏ lòng biết ơn với những đồng đội trong suốt

tuần vừa qua.

Hình 1.9: Phòng làm việc của thực tập sinh.

Trang 15

Hình 1.10: Cuộc họp của bộ phận Design.

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

I Công nghệ, giải pháp và quy trình áp dụng

1 Giới thiệu về Git

Trang 16

Git là tên gọi của một Hệ thống quản lý phiên bản phân tán (Distributed Version Control System – DVCS) là một trong những hệ thống quản lý phiên bản

phân tán phổ biến nhất hiện nay DVCS nghĩa là hệ thống giúp mỗi máy tính có thể

lưu trữ nhiều phiên bản khác nhau của một mã nguồn được nhân bản (clone) từ một kho chứa mã nguồn (repository), mỗi thay đổi vào mã nguồn trên máy tính sẽ có thể

ủy thác (commit) rồi đưa lên máy chủ nơi đặt kho chứa chính Và một máy tính khác

(nếu họ có quyền truy cập) cũng có thể clone lại mã nguồn từ kho chứa hoặc clone lạimột tập hợp các thay đổi mới nhất trên máy tính kia Trong Git, thư mục làm việc trên

máy tính gọi là Working Tree.

Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ giữa các máy tính.

Trang 17

lại dễ dàng mà không cần copy lại mã nguồn rồi cất vào đâu đó Và một người khác

có thể xem các thay đổi của bạn ở từng phiên bản, họ cũng có thể đối chiếu các thayđổi của bạn rồi gộp phiên bản của bạn vào phiên bản của họ Cuối cùng là tất cả có thểđưa các thay đổi vào mã nguồn của mình lên một kho chứa mã nguồn

Cơ chế lưu trữ phiên bản của Git là nó sẽ tạo ra một “ảnh chụp” (snapshot) trênmỗi tập tin và thư mục sau khi commit, từ đó nó có thể cho phép bạn tái sử dụng lạimột ảnh chụp nào đó mà bạn có thể hiểu đó là một phiên bản Đây cũng chính là lợithế của Git so với các DVCS khác khi nó không “lưu cứng” dữ liệu mà sẽ lưu vớidạng snapshot

Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu của Git.

- Master: là nhánh chính, chạy trên môi trường production

- Dev: là nhánh replica cho nhánh master kết hợp với các nhánh feature đangđược phát triển

- Feature: được tách từ nhánh dev, chức năng sau khi được phát triển sẽ đượcmerge vào dev trước khi merge vào master

Trang 18

Hình 2.4: Git branching

2 Giới thiệu về Visual Studio Code

Hình 2.5: Chương trình Visual Studio Code

Visual Studio Code là sản phẩm của Microsoft, ra mắt vào tháng 4 năm 2015

ở hội nghị Build Đặc điểm nổi bật là đơn giản, gọn nhẹ, dễ dàng cài đặt Visual Studio Code có thể cài đặt được trên cả Windows, Linux và Mac OS và hỗ trợ nhiều

Trang 19

Hình ảnh giao diện ban đầu của VSCode như sau:

Hình 2.6: Giao diện ban đầu của Visual Studio Code.

Khi nhìn sang thanh sidebar, chúng ta thấy 4 biểu tượng, đầu tiên là hai tờ giấyxếp chồng lên nhau, đây là cây thư mục chứa những file mà nhà phát triển đang làmviệc Hình chiếc kính lúp hỗ trợ chức năng tìm kiếm Một điểm đặc biệt là VisualStudio Code được tính hợp luôn Git, rất tiện cho việc quản lý code

Biểu tượng thứ 4 là diệt con bọ, chính là chức năng hỗ trợ fix bug Hình vuôngcuối cùng cho phép nhà phát triển cài đặt thêm extension mà Microsoft và cộng đồngnhà phát triển trên thế giới viết thêm nhằm hỗ trợ quá trình code thuận tiện hơn

3 Giới thiệu về mô hình làm việc Agile – Scrum

● Tại sao cần Agile?

Sự khác nhau giữa phương pháp làm việc truyền thống-Waterfall và Agile có thể tổng kết trong 2 từ: cứng nhắc và linh hoạt Trong khi Waterfall là 1 process khá cứng

nhắc và nguyên tắc, thì Agile lại rất linh hoạt và không ngừng thay đổi sao cho phùhợp với thời đại và ý kiến của khách hàng Chi tiết hơn về sự khác nhau như sau:

Trang 20

- Waterfall là quy trình có cấu trúc, chúng ta không thể bắt đầu công đoạn mới cho đến khi công đoạn trước đấy được hoàn thành Agile là một quy

trình linh hoạt, cho phép chúng ta chạy dự án theo cách mong muốn

Waterfall là tuần tự, và Agile không tuân theo một quy trình tuần tự nào.

- Các dự án theo quy trình Waterfall cần phải xác định cụ thể yêu cầu của dự

án, trong khi các yêu cầu trong dự án Agile có thể thay đổi và phát triển.

- Trong các dự án Waterfall, chúng ta không thể thay đổi những công việc đã thực hiện ở công đoạn trước, tuy nhiên, Agile rất phù hợp và có thể đáp ứng

sự thay đổi này

Hình 2.7: Mô hình Agile và Waterfall.

Khi một sản phẩm được xây dựng theo mô hình Waterfall, các công việc trong

dự án được xác định theo nguyên tắc ban đầu, và không tiếp thu ý kiến của ngườidùng trong quá trình xây dựng sản phẩm Việc dành nhiều thời gian cho một sản phẩm

mà không biết rằng mức độ khả thi cũng như những mối quan tâm của người dùng sẽgây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sản phẩm

Trong khi đó, Agile hỗ trợ nhà phát triển có thể nhận dạng, điều chỉnh các vấn

Trang 21

- Thực hiện thay đổi dễ dàng: Bởi vì dự án được chia thành các phần nhỏ,

riêng biệt, không phụ thuộc lẫn nhau, nên những thay đổi được thực hiện rất dễ dàng, ở bất kỳ giai đoạn nào của dự án.

- Không cần phải nắm mọi thông tin ngay từ đầu: Phù hợp với những dự án

chưa xác định được mục tiêu cuối cùng rõ ràng, vì việc này không quá cần thiết trong giai đoạn đầu

- Bàn giao nhanh hơn: Việc chia nhỏ dự án cho phép đội ngũ có thể tiến

hành kiểm tra theo từng phần, xác định và sửa chữa vấn đề nhanh hơn, nhờ

đó việc bàn giao công việc sẽ nhất quán và thành công hơn.

- Chú ý đến phản hồi của khách hàng và người dùng: Cả khách hàng và

người dùng cuối đều có cơ hội để đóng góp các ý kiến và phản hồi, từ đó họ

sẽ có ảnh hưởng một cách mạnh mẽ và tích cực tới sản phẩm cuối cùng.

- Cải tiến liên tục: Agile khuyến khích thành viên trong đội ngũ làm việc và

khách hàng cung cấp phản hồi của mình, khi đó các giai đoạn khác nhau của sản phẩm cuối có thể được kiểm tra và cải thiện lại nhiều lần nếu cần.

Trong ngành công nghiệp phần mềm, phương thức sản xuất phần mềm có mộtvai trò vô cùng quan trọng, nó quyết định cấu trúc tổ chức, quy trình phát triển, khả

năng thành công của các dự án Trong những năm gần đây Agile-Scrum nổi lên và thay thế mô hình thác nước (Water fall ) truyền thống như một phương thức tổ chức

sản xuất ưu việt được nhiều công ty phần mềm áp dụng và thành công Quản lý dự án

theo nguyên tắc Agile nổi lên như một sự thay thế tối ưu cho bất kỳ dự án nào.

Trang 22

Hình 2.8: Quy trình Agile.

● Định nghĩa mô hình Agile

Khái niệm Agile (viết tắt của Agile Software Development) có nghĩa là

phương thức phát triển phần mềm linh hoạt, được ứng dụng trong quy trình phát triểnphần mềm với mục tiêu là đưa sản phẩm đến tay người dùng càng nhanh càng tốt

Nguyên tắc phát triển mô hình là phân đoạn lặp (iterative) và tăng trưởng (incremental), theo đó nhu cầu và giải pháp tiến hóa thông qua sự hợp tác giữa các

nhóm tự quản và liên chức năng

Rất nhiều nơi định nghĩa Agile như một phương pháp Thực chất, Agile giốngnhư một phương pháp luận, một triết lý dựa trên hơn nguyên tắc phân đoạn vòng lặp(iterative) và tăng trưởng (incremental)

Ngày nay, triết lý Agile đã vượt xa khỏi khu vực truyền thống của mình là pháttriển phần mềm để đóng góp sự thay đổi trong cách thức làm việc, quản lí, sản xuất ởcác ngành khác như sản xuất, dịch vụ, sales, marketing, giáo dục và trở thành mộtphương thức quản lý dự án phổ biến nhất hiện nay với nhiều đại diện được gọi là các

Trang 23

● 4 tôn chỉ trong Agile

- Cá nhân và sự tương hỗ quan trọng hơn quy trình và công cụ: Trọng tâm đặtlên con người, xây dựng tương tác và hỗ trợ giữa các thành viên trong nhóm.Những thành viên có năng lực, chịu tương trợ nhau trong công việc sẽ mangđến thành công cho dự án

- Sản phẩm dùng được tốt hơn tài liệu đầy đủ: Tập trung thời gian để làm raphần mềm hoàn chỉnh đáp ứng hoàn hảo yêu cầu khách hàng

- Cộng tác với khách hàng quan trọng hơn đàm phán hợp đồng: Hiểu đượckhách hàng cần gì để tư vấn và điều chỉnh sản phẩm thay vì chỉ dựa vào cácđiều khoản trong hợp đồng

- Phản hồi thay đổi hơn là bám sát kế hoạch: Agile khuyến khích thích nghivới sự thay đổi, đó có thể là thay đổi về công nghệ, nhân sự, deadline,

- Giao phần mềm chạy được cho khách hàng một cách thường xuyên

- Nhà kinh doanh và các kỹ sư phần mềm cần làm việc cùng nhau trong suốt

dự án

- Xây dựng dự án xung quanh các cá nhân có động lực Cung cấp sự hỗ trợcần thiết, môi trường làm việc và niềm tin để hoàn thành công việc

- Trao đổi trực tiếp là cách truyền đạt thông tin hiệu quả nhất

- Thước đo chính của tiến độ là phần mềm chạy tốt

- Phát triển liên tục và bền vững

- Cải tiến sự linh hoạt bằng cách quan tâm đến kỹ thuật và thiết kế

- Nghệ thuật tối đa hóa lượng công việc chưa xong - Sự đơn giản là cần thiết

- Nhóm tự tổ chức

- Thích ứng thường xuyên với những thay đổi

Ngày đăng: 16/06/2022, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Công nghệ Geek Up - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.1 Logo Công ty Cổ phần Công nghệ Geek Up (Trang 8)
Hình 1.2: GEEK Up Organization Chart - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.2 GEEK Up Organization Chart (Trang 9)
Hình 1.3. UI Design - The Coffee House - Loyalty Application - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.3. UI Design - The Coffee House - Loyalty Application (Trang 10)
Hình 1.4. UI Design - Wall Street English - Class booking application - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.4. UI Design - Wall Street English - Class booking application (Trang 11)
Hình 1.5. UI design – Wumbo – A  project management solution - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.5. UI design – Wumbo – A project management solution (Trang 11)
Hình 1.6: Tầng trệt của công ty GEEK Up. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.6 Tầng trệt của công ty GEEK Up (Trang 13)
Hình 1.7: Buổi Thursday Workshop về kỹ năng mềm. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.7 Buổi Thursday Workshop về kỹ năng mềm (Trang 13)
Hình 1.8: Buổi Friday Meetup - Nơi bày tỏ lòng biết ơn với những đồng đội trong suốt - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.8 Buổi Friday Meetup - Nơi bày tỏ lòng biết ơn với những đồng đội trong suốt (Trang 14)
Hình 1.9: Phòng làm việc của thực tập sinh. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.9 Phòng làm việc của thực tập sinh (Trang 14)
Hình 1.10: Cuộc họp của bộ phận Design. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 1.10 Cuộc họp của bộ phận Design (Trang 15)
Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ giữa các máy tính. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 2.2 Sơ đồ liên hệ giữa các máy tính (Trang 16)
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu của Git. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu của Git (Trang 17)
Hình 2.4: Git branching. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 2.4 Git branching (Trang 18)
Hình 2.5: Chương trình Visual Studio Code - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 2.5 Chương trình Visual Studio Code (Trang 18)
Hình 2.6: Giao diện ban đầu của Visual Studio Code. - Báo cáo thực tập xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý khối lượng công việc
Hình 2.6 Giao diện ban đầu của Visual Studio Code (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w