ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC PHAN NGUYỄN TRÀ LINH ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ NĂM 2021 LUẬN VĂN TỐ[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo đường type 2 đang điều trị khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết, bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế.
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo đường type 2.
- Bệnh nhân có sức khỏe tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp tốt.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bện nhân đang có biến chứng nặng, cấp tính hôn mê.
- Bệnh nhân không tỉnh táo để áp dụng được các biện pháp thu số liệu hoặc không thu thập đủ số liệu nghiên cứu.
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 07 năm 2022
- Địa điểm: Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết, bệnh viện Đại học Y-Dược Huế
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ Ước tính cỡ mẫu nghiên cứu là 170 bệnh nhân.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập dữ liệu của 192 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và không có yếu tố loại trừ, tất cả đều điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế trong thời gian nghiên cứu.
2.3.2.2 Cỡ mẫu điều tra khẩu phần ăn
Trong nghiên cứu này, công thức tính cỡ mẫu điều tra khẩu phần dựa trên các tham số như độ lệch chuẩn của năng lượng ước tính là 400 Kcal, sai số cho phép e là 100 Kcal, và phân vị chuẩn t = 2 (tương đương với xác suất 0,954) Với tổng số đối tượng dự kiến tham gia nghiên cứu là 170, số đối tượng cần điều tra khẩu phần cá thể là 46, trong khi tỷ lệ dự phòng bỏ cuộc 15% tăng số lượng cần điều tra thực tế lên 54 đối tượng Kết quả thu thập thực tế là 96 khẩu phần, vượt mức tối thiểu yêu cầu để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.
Chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn, điều trị tại khoa Nội Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 2/2022 đến tháng 5/2022.
Trong quá trình thu thập số liệu tổng số mẫu đã lấy được là 192 mẫu Điều tra khẩu phần ăn lấy được 96 mẫu.
2.3.4 Phương tiện điều tra nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án của BN
- Sổ khám bệnh của BN
2.3.5 Bộ câu hỏi và các biến số nghiên cứu
2.3.5.1 Thông tin chung, tiền sử và lối sống của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Tuổi được tính bằng lấy năm hiện tại trừ năm sinh theo dương lịch. Chia thành 2 nhóm: < 60 tuổi và nhóm ≥ 60 tuổi.
- Giới tính: Là giới tính đúng theo chứng minh nhân dân Chia thành 2 nhóm: Nam và nữ.
Trình độ học vấn của bệnh nhân thể hiện trình độ học vấn cao nhất mà họ đã tốt nghiệp tính đến thời điểm hiện tại Phạm vi này gồm bốn nhóm chính: không đi học, Tiểu học (TH), Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT), và Cao đẳng/đại học (ĐH)/sau đại học Việc xác định trình độ học vấn giúp đánh giá mức độ học vấn của bệnh nhân và hỗ trợ trong việc phân loại và phân tích các dữ liệu y khoa Đây là thông tin quan trọng để hướng tới việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị.
Điều kiện kinh tế của bệnh nhân được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 Dữ liệu này chia thành hai nhóm chính: hộ nghèo - cận nghèo và hộ có mức thu nhập trung bình trở lên, nhằm đảm bảo xác định chính xác các đối tượng đủ điều kiện hưởng các chính sách hỗ trợ.
- Dân tộc: Chia thành 2 nhóm: Kinh và dân tộc khác.
Nghề nghiệp được chia thành ba nhóm chính: đầu tiên là lao động trí óc bao gồm trí thức, cán bộ và thương nhân; thứ hai là lao động chân tay như công nhân, nông dân, nội trợ và nghề tự do; cuối cùng là những người cao tuổi, thất nghiệp, nội trợ hoặc đã nghỉ hưu.
-Tình trạng hôn nhân: Chia thành 4 nhóm: Độc thân; có gia đình; góa và ly dị.
-Tiền sử gia đình: Trong gia đình có ai được chẩn đoán ĐTĐ Chia thành 2 nhóm: Có và không.
Các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, suy tim, suy thận, viêm loét dạ dày – tá tràng có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là những người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Người bệnh cần xác định xem mình không mắc bệnh mạn tính nào, chỉ mắc một bệnh hay bị nhiều bệnh cùng lúc để có phương án điều trị phù hợp Việc phân nhóm này giúp kiểm soát tốt hơn các tình trạng bệnh lý và giảm nguy cơ biến chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2 hiện được phân chia thành hai nhóm: những biến chứng đã ghi nhận và chưa ghi nhận trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Các biến chứng thường gặp bao gồm biến chứng mắt, tim mạch, thần kinh, mạch máu và thận, và được xác định rõ ràng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe của người bệnh Việc phát hiện sớm các biến chứng có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người mắc đái tháo đường type 2.
- Thời gian mắc bệnh: Từ khi BN được chấn đoán ĐTĐ cho đến hiện tại Chia thành 4 nhóm: Dưới 1 năm; 1 đến 5 năm; 5 đến 10 năm và trên 10 năm.
Bệnh nhân đã hút thuốc lá trong ít nhất 4 ngày trở lên, với loại thuốc hiện tại vẫn đang được sử dụng Thường xuyên chia thành hai nhóm chính: những người hút thuốc và không hút thuốc Đối với nhóm hút thuốc, cần ghi nhận số điếu trung bình bệnh nhân hút mỗi ngày để đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc lá hàng ngày.
- Sử dụng rượu bia: Hiện tại, BN có sử dụng rượu bia hay không? Nếu có sử dụng, số ml rươu/bia trong 1 lần uống (ml)
Tiêu thụ rượu quá mức được định nghĩa là từ 3 đơn vị trở lên mỗi ngày đối với nam và từ 2 đơn vị trở lên mỗi ngày đối với nữ, trong đó 1 đơn vị rượu tương đương với 350 ml bia, 50 ml rượu mạnh hoặc 150 ml rượu vang [3] Uống quá nhiều rượu hàng ngày có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày Vì vậy, việc kiểm soát lượng tiêu thụ rượu theo mức khuyến cáo là vô cùng cần thiết để duy trì sức khỏe tốt.
Lạm dụng rượu, bia là hành vi nguy hiểm khi tiêu thụ ≥ 3 đơn vị/ngày đối với nam và ≥ 2 đơn vị/ngày đối với nữ, trong đó 1 đơn vị tương đương với 350 ml bia, 50 ml rượu mạnh, hoặc 150 ml rượu vang Việc sử dụng rượu, bia vượt mức này có thể gây hại cho sức khỏe, đặc biệt khi tiêu thụ nhiều hơn trong một lần uống, đánh dấu nguy cơ cao về các bệnh lý về gan, tim mạch và các vấn đề sức khỏe khác.
2.3.5.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu a Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số khối cơ thể BMI
Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính dựa trên công thức: BMI = cân nặng (kg) chia cho chiều cao (m) bình phương Việc đánh giá thể trạng dựa trên phân loại BMI theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WPRO) năm 2004, dành riêng cho người châu Á, giúp xác định các mức bình thường, thừa cân, béo phì phù hợp với đặc điểm sinh lý của khu vực này.
- Chia thành 4 nhóm (đơn vi: kg/m 2 ):
+ Béo phì: BMI ≥ 25 b Chỉ số sinh hoá: Đánh giá mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa [3]
Chỉ số Đơn vị Chỉ số
Glucose mmol/l 4,4 -7,2 mmol/l c Đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên thang đo Subjective Global Assessment of nutritional status (SGA)
SGA là công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng giúp nhận diện nguyên nhân và mức độ suy dinh dưỡng, đồng thời đánh giá tác động của suy dinh dưỡng về mặt chức năng để xác định phương pháp can thiệp phù hợp Bộ công cụ này gồm 910 câu hỏi liên quan đến thay đổi cân nặng trong 6 tháng, tỷ lệ thay đổi cân nặng, thói quen ăn uống, các triệu chứng tiêu hóa, khả năng sinh hoạt, mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù, và trương bụng Việc sử dụng SGA giúp định lượng chính xác các yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng, hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị dinh dưỡng.
1 Tỷ lệ thay đổi cân nặng trong 6 tháng qua 1 điểm: Giảm < 5%, không giảm hoặc tăng cân
2 Triệu chứng đường tiêu hoá (Các triệu chứng xuất hiện trên 2 tuần)
3 điểm: Tiêu chảy, biếng ăn.
3 Khả năng sinh hoạt 1 điểm: Không thay đổi
2 điểm: Thay đổi ít và vừa (Sinh hoạt cần sự hổ trợ từ người thân)
3 điểm: Thay đổi nhiều (nằm liệt giường trên 2 tuần).
4 Mất lớp mỡ dưới da
Phân loại SGA + Mức độ A: Dinh dưỡng tốt
+ Mức độ B: Nguy cơ: sSuy dinh dưỡng nhẹ và trung bình (Từ 13 điểm – 18 điểm)+ Mức độ C: Nguy cơ sSuy dinh dưỡng nặng (Từ 19 điểm – 24 điểm)
Tỷ lệ thay đổi cân nặng trong 6 tháng qua: 1 điểm: Giảm < 5%, không giảm hoặc tăng cân, 2 điểm: Giảm từ 5% - 10%, 3 điểm: Giảm > 10%
Triệu chứng đường tiêu hoá (Các triệu chứng xuất hiện trên 2 tuần): 1 điểm: Không có, 2 điểm: Buồn nôn, ói, 3 điểm: Tiêu chảy, biếng ăn
Khả năng sinh hoạt được đánh giá dựa trên mức độ thay đổi, bao gồm 1 điểm cho khả năng sinh hoạt không thay đổi, 2 điểm cho những thay đổi ít và vừa, trong đó cần sự hỗ trợ từ người thân để sinh hoạt hàng ngày, và 3 điểm cho các trường hợp thay đổi nhiều, chẳng hạn như nằm liệt giường Đây là tiêu chí quan trọng để xác định mức độ chăm sóc cần thiết cho từng người bệnh.
Mất lớp mỡ dưới da: 1 điểm: Không mất, 2 điểm: Nhẹ đến vừa, 3 điểm: Nặng Teo cơ: 1 điểm: Không, 2 điểm: Nhẹ đến vừa, 3 điểm: Nặng
Phù: 1 điểm: Không, 2 điểm: Nhẹ đến vừa, 3 điểm: Nặng
Báng bụng; 1 điểm: Không, 2 điểm: Nhẹ đến vừa, 3 điểm: Nặng
+ Mức độ A: Dinh dưỡng tốt (Từ 8 điểm – 12 điểm)
+ Mức độ B: Suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình (Từ 13 điểm – 18 điểm)
+ Mức độ C: Suy dinh dưỡng nặng (Từ 19 điểm – 24 điểm)
2.3.5.2 Đánh giá khẩu phần ăn thực tế của người bệnh theo phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua
- Cách thu thập thông tin giá khẩu phần ăn thực tế của người bệnh theo phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua [2]:
Hãy ghi lại tất cả các loại thực phẩm và đồ uống mà bạn đã tiêu thụ trong một ngày, bắt đầu từ lúc thức dậy buổi sáng cho đến khi đi ngủ buổi tối Việc này giúp theo dõi thói quen ăn uống chính xác và hỗ trợ trong việc xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Ghi chú đầy đủ các món ăn, thức uống đã ăn trong ngày sẽ cung cấp dữ liệu cần thiết để cải thiện sức khỏe và duy trì cân nặng hợp lý Thực hiện ghi chép đều đặn giúp kiểm soát lượng calo, chất dinh dưỡng và phát hiện những thói quen ăn uống không tốt để điều chỉnh phù hợp.
+ Không hỏi những ngày có sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan, ….
+ Bắt đầu từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian.
Chúng tôi cung cấp mô tả chi tiết về tất cả các loại thức ăn và đồ uống đã được tiêu thụ, bao gồm cả cách chế biến để giúp độc giả hiểu rõ hơn về nguồn gốc và phương pháp chuẩn bị Thông tin càng đầy đủ về tên thực phẩm, tên hãng, đặc biệt là các sản phẩm chế biến sẵn như đồ hộp, đồ gói sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, đồng thời tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm (SEO) Các mô tả này cũng giúp người đọc dễ dàng nhận biết, phân loại và lựa chọn thực phẩm phù hợp, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng trên nền tảng của bạn.
Các loại sai số và cách khắc phục
- Sai số do chọn mẫu
- Sai số nhớ lại: Hỏi ghi tần suất sử dụng thực phẩm trong ngày Sử dụng
Album ảnh của Viện Dinh dưỡng để xác định kích thước, khối lượng thực phẩm đã ăn vào.
Đạo đức nghiên cứu
Sau khi được giải thích rõ mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu, đối tượng sẽ tự nguyện đồng ý tham gia khảo sát và ký giấy cam kết tham gia nghiên cứu Đặc biệt, họ có quyền rút lui bất cứ lúc nào mà không gặp phải bất kỳ hậu quả nào, đảm bảo quyền lợi và tự chủ trong quá trình nghiên cứu.
Mọi thông tin về đối tượng đều được bảo mật tuyệt đối và chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận chính thức từ lãnh đạo bệnh viện, đảm bảo tính hợp pháp và đạo đức của quá trình thu thập dữ liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của BN Đặc điểm Số lượng
THPT 28 14,6 ĐH, CĐ, sau ĐH 11 5,7
Già, thất nghiệp, nội trợ, nghỉ hưu 140 72,9
Tình trạng hôn nhân Độc than 4 2,1 Đã kết hôn 175 91,1
Thu nhập Nghèo, cận nghèo 33 17,2
Sử dụng bảo hiểm y tế Có 184 95,8
Các bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam giới, chiếm 54,7% so với 45,3% Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình là 67,05 ± 13,61, với 71,4% trên 60 tuổi, chủ yếu là dân tộc Kinh (98,4%) Trong số các mức trình độ học vấn, tỷ lệ người học TH, THCS cao nhất với 72,4%, trong khi CĐ, ĐH, sau ĐH chỉ chiếm 5,7% Nhóm người cao tuổi, thất nghiệp, nội trợ và nghỉ hưu chiếm tỷ lệ lớn nhất với 72,9% Hầu hết các đối tượng đã kết hôn (91,1%) và thu nhập chủ yếu ở mức trung bình, đạt 82,8% Đặc biệt, 95,8% bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh tại bệnh viện, thể hiện ý thức bảo hiểm y tế cao trong cộng đồng.
Bảng 3.2 Chỉ số sinh hoá trung bình giữa 2 giới
Tên chỉ số Trung bình (X ± SD)
Nhận xét: Chỉ số glucose trung bình ở nam là 14.2 ± 9.59 và ở nữ là 11.95 ±
9.78 Chỉ số HbA1c trung bình ở nam là 9.54 ± 4.11 và ở nữ là 8.82 ± 2.94.
Bảng 3.3 Mức độ kiểm soát chỉ số sinh hoá
Tên chỉ số Đạt Không đạt X ± SD
Chỉ số glucose trung bình của bệnh nhân là 12,97 ± 9,74 mmol/l, trong đó 24,5% bệnh nhân có mức đường huyết lúc đói từ 4,4 đến 7,2 mmol/l, cho thấy mức kiểm soát đường huyết trung bình chưa đạt hiệu quả tối ưu Đồng thời, chỉ số HbA1c trung bình là 9,26 ± 3,38%, với tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát được HbA1c dưới 6,5% chỉ đạt 19,4%, phản ánh sự cần thiết cải thiện quản lý đường huyết cho người bệnh.
Bảng 3.4 Tiền sử bệnh lý của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm
Mắc các bệnh mạn tính
Không mắc bệnh mạn tính 11 5,7
Mắc từ 2 bệnh mạn tính trở lên 75 39,1
Biến chứng về đái tháo đường
Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường
Số điếu trung bình/ ngày (n= 49) 7,94 ± 2,882
Số ml rượu, bia trung bình/ 24 giờ (n= 52) 154,62 ± 77,17
Nghiên cứu cho thấy khoảng 7,8% đối tượng mắc ĐTĐ được phát hiện trong vòng 1 năm kể từ ngày điều tra, trong khi tỷ lệ phát hiện từ 1 đến 5 năm chiếm cao nhất là 42,2% Về tình trạng bệnh lý, có 55,2% người mắc một bệnh mạn tính, 39,1% mắc từ hai bệnh trở lên, và tỷ lệ không mắc bệnh mạn tính nào là 5,7% Phần lớn bệnh nhân chưa có biến chứng về ĐTĐ, chiếm 80,2% Ngoài ra, 9,4% người bệnh có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ Các đối tượng nghiên cứu chủ yếu không hút thuốc lá (74,5%) và không sử dụng rượu bia (72,9%) Về hoạt động thể lực, có 52,6% bệnh nhân thường xuyên tập thể dục, trong khi tỷ lệ tập không đều hoặc không tập chiếm lần lượt là 10,4% và 37,1%.
Bảng 3.5 Thói quen dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Phần lớn bệnh nhân (BN) ăn từ 4 bữa trở lên trong ngày, trong đó tỷ lệ người ăn 5 bữa cao nhất là 47,9% Có đến 51% BN có thói quen ăn vặt thường xuyên, trong khi thói quen ăn đêm chiếm tỷ lệ nhỏ hơn là 37,5% Gần một nửa số đối tượng trong nghiên cứu vẫn duy trì thói quen ăn đồ ngọt, chiếm 48,4%, ảnh hưởng đến sức khỏe và chế độ ăn uống hàng ngày của họ.
3.1.5 Kiến thức về chế độ dinh dưỡng
T t ốt Ch a t t ưa tốt ốt
Biểu đồ 3.1 Kiến thức về chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2
Nhận xét: Có 27,1% bệnh nhân có kiến thức tốt và 72,9% bệnh nhân có kiến thức chưa tốt về dinh dưỡng trên BN ĐTĐ type 2.
3.1.6 Đánh giá hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.6 Tần suất thực hiện hành vi chăm sóc bệnh đái tháo đường
Hành vi tự chăm sóc theo SDSCA Tần suất thực hiện
Dựa trên khảo sát, thói quen thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh đạt tỷ lệ cao, với 59,9% người tham gia duy trì chế độ ăn tốt và trung bình điểm số là 4,08 ± 1,76 Trong tháng qua, 53,1% người đã áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, với điểm số trung bình là 4,18 ± 1,68, cho thấy xu hướng tích cực trong việc duy trì chế độ ăn cân đối Khoảng 74,5% người thường xuyên ăn ít nhất 5 khẩu phần rau củ hoặc trái cây trở lên, phản ánh nhận thức về lợi ích của việc bổ sung nhiều chất xơ và vitamin vào chế độ ăn hàng ngày Tuy nhiên, vẫn còn 21,4% người tiêu thụ thực phẩm giàu chất béo hoặc các thực phẩm nguyên chất béo, điều này cho thấy cần cải thiện thói quen ăn uống để giảm thiểu tiêu thụ chất béo không lành mạnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Thực hiện ít nhất 30 phút hoạt động thể lực 58 (30,2%) 134
(69,8%) 4,92 ± 2,39 Thực hiện các bài tập thể dục chuyên biệt 124 (64,6%) 68 (35,4%) 2,95 ± 2,55
Tự kiểm soát đường huyết
Thực hiện đo đường huyết tại nhà 181 (94,3%) 11 (5,7%) 0,55 ± 1,67 Kiểm tra đường huyết theo số lần được khuyến cáo 176 (91,7%) 16 (8,3%) 0,57 ± 1,74
Tuân thủ sử dụng thuốc
Uống thuốc theo đúng chỉ định
Tiêm đủ liều Insulin theo chỉ định
Kiểm tra bàn chân của mình 107 (55,7%) 85 (44,3%) 4,24 ± 1,87 Kiểm tra bên trong giày của mình 132 (68,8%) 60 (31,3%) 3,47 ± 1,88
Thực hiện rửa bàn chân
(87,5%) 6,15 ± 1,34 Lau khô kẽ giữa các ngón chân sau khi rửa 141 (73,4%) 51 (26,6%) 3,17 ± 1,95
Hành vi chăm sóc chung 129 (66,2%) 63 (32,8%) 3,63 ± 0,87
Dựa trên phân tích, chỉ có 40,1% đối tượng nghiên cứu duy trì chế độ ăn uống lành mạnh thường xuyên, trong khi 74,5% không ăn đủ khẩu phần rau mỗi ngày, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Về hoạt động thể chất, 69,8% người tham gia ít nhất 30 phút vận động mỗi ngày, nhưng chỉ 35,4% thường xuyên thực hiện các bài tập thể dục chuyên biệt để nâng cao sức khỏe Tỷ lệ kiểm soát đường máu tại nhà còn thấp, với tới 94,3% không thường xuyên tự kiểm tra đường huyết, làm rõ khó khăn trong quản lý bệnh tiểu đường Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc lại rất cao trong nhóm người dùng thuốc uống, đảm bảo việc điều trị đạt hiệu quả tốt hơn.
Insuline đóng vai trò quan trọng trong điều trị Đái tháo đường type 2, chiếm tỷ lệ cao từ 71,6% đến 78,2% Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh thực hiện các hành vi tự chăm sóc bàn chân thường xuyên vẫn chưa đạt mức mong muốn, chủ yếu chỉ thực hiện rửa chân đều đặn trong khi khám phá thiếu kiểm tra bàn chân, kiểm tra bên trong giày và lau khô giữa các ngón chân sau khi rửa Đánh giá chung về hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân cho thấy tỷ lệ thực hành tốt còn khá thấp, đạt 32,8%, cho thấy cần tăng cường nhận thức và giáo dục về chăm sóc bàn chân để phòng ngừa biến chứng.
3.1.7 Đăc điểm khẩu phần ăn
3.1.7.1 Cơ cấu khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường type 2
Bảng 3.7 Cơ cấu khẩu phần ăn của bệnh nhân đái tháo đường type 2
Chất dinh dưỡng Nữ (n= 49) Nam (n= 47) Chung (n)
Bảng kết quả cho thấy năng lượng trung bình khẩu phần ăn của nhóm nghiên cứu là 1688,88 kcal, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày Lượng carbohydrate chiếm tỷ lệ lớn nhất trong khẩu phần với 57,79%, trong đó lượng lipid là 25,21% và protein là 17,37%, phản ánh cơ cấu dinh dưỡng cân đối Trung bình mỗi khẩu phần cung cấp 6,37 g chất xơ, góp phần hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh Ngoài ra, lượng cholesterol trung bình đạt 303,74 mg, cần xem xét để giảm thiểu các nguy cơ liên quan đến bệnh tim mạch.
Bảng 3.8 Mức đáp ứng khẩu phần người bệnh nữ đái tháo đường type 2 so với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (RDA) năm 2016
RDA năm 2016 Mức đáp ứng
Lipid đv/ lipid ts 52,25 ± 22,38 ≤ 60 Đạt
Khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu) thường được xác định dựa trên lượng thịt hoặc cá tiêu thụ hàng ngày từ 30 đến 90g hoặc lượng vitamin C từ 25 đến 75mg mỗi ngày.
Nhận xét: Mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Năng lượng khẩu phần trung bình của các người bệnh nữ đái tháo đường type 2 năm 2016 là 1588,54 ± 524,15 kcal/ngày, chỉ đạt 92,44% so với nhu cầu năng lượng của người bình thường, cho thấy chế độ dinh dưỡng chưa đầy đủ Lượng glucid (227,51 ± 73,59) và cholesterol (269,03 ± 271,43) chưa đạt mức khuyến nghị, cần điều chỉnh để phù hợp với guidelines dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường Đồng thời, lượng chất xơ trung bình chỉ đạt 35,7% nhu cầu khuyến nghị năm 2016, ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết và sức khỏe tiêu hóa của người bệnh.
Bảng 3.9 Mức đáp ứng khẩu phần người bệnh nam đái tháo đường type 2 so với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (RDA) năm 2016
(n= 47) RDA năm 2016 Mữc đáp ứng
Lipid đv/ lipid ts 50,48 ± 15,11 ≤ 60 Đạt
Khẩu phần cung cấp sắt có giá trị sinh học trung bình, khoảng 10% sắt được hấp thu, đặc biệt khi tiêu thụ từ 30 đến 90g thịt hoặc cá mỗi ngày hoặc bổ sung đủ lượng vitamin C từ 25 đến 75mg hàng ngày.
Nhận xét: Mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Năm 2016, nghiên cứu về khẩu phần ăn của người bệnh nam đái tháo đường type 2 cho thấy năng lượng trung bình là 1793,50 ± 573,53 kcal/ngày, chỉ đạt khoảng 89,68% so với nhu cầu của người bình thường Lượng glucid tiêu thụ trung bình là 256,52 ± 82,20 gram, và lượng cholesterol là 340,71 ± 306,48 mg đều chưa đạt mức khuyến nghị của các quy định hiện hành Ngoài ra, lượng chất xơ trung bình trong khẩu phần chỉ đạt 6,95 ± 4,68 gram, tức mới đáp ứng khoảng 23,17% nhu cầu chất xơ khuyến nghị năm 2016 cho người bình thường.
3.1.7.2 Đánh giá tính cân đối của khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.10 Tính cân đối của khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm
Tỷ lệ protein ăn vào
Tỷ lệ lipid ăn vào
Tỷ lệ glucid ăn vào
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 45,8% bệnh nhân tiêu thụ năng lượng vượt mức khuyến nghị trong khẩu phần ăn 24 giờ Tỷ lệ các chất dinh dưỡng đạt theo hướng dẫn dành cho bệnh nhân đái tháo đường lần lượt là glucid 58,3%, protein 52,1% và lipid 61,5% Đồng thời, có đến 34,4% bệnh nhân tiêu thụ lượng cholesterol dư thừa hàng ngày, trong khi hầu hết các bệnh nhân (94,8%) không đáp ứng đủ lượng chất xơ cần thiết.
Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI
3.2.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng thep BMI
Bảng 3.11 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI Đặc điểm
Chỉ số BMI trung bình 21,97 ± 3,56
Chỉ số BMI trung bình của nhóm nghiên cứu là 21,97 ± 3,56, thể hiện mức BMI trong phạm vi bình thường Phần lớn đối tượng (41,7%) có chỉ số BMI bình thường, chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm Trong khi đó, tỷ lệ người thừa cân, béo phì chiếm 41,1%, phản ánh sự phổ biến của các vấn đề về cân nặng trong cộng đồng Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân có cân nặng thấp (gầy) là 17,2%, là nhóm có tỷ lệ thấp nhất Đây cho thấy sự phân bố đa dạng của chỉ số BMI trong nghiên cứu, phù hợp với xu hướng chung về cân nặng hiện nay.
3.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo thang đo SGA
Tình tr ng dinh d ạng dinh dưỡng ưa tốtỡng ng bình th ưa tốtờng ng
Tình tr ng suy dinh ạng dinh dưỡng d ưa tốtỡng ng nh và v a ẹ và vừa ừa
Tình tr ng suy dinh ạng dinh dưỡng d ưa tốtỡng ng n ng ặng
Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo SGA
Phần lớn các đối tượng nghiên cứu có tình trạng dinh dưỡng bình thường, chiếm tỷ lệ 71,4% Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa chiếm khoảng 20,8%, trong khi đó, tỷ lệ suy dinh dưỡng nặng là thấp nhất, chỉ với 7,8%.
Một số mối liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường
3.3.1 Mối liên quan về tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm nhân khẩu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Bảng 3.12 Mối liên quan về tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm nhân khẩu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 Đặc điểm nhân khẩu học Suy Dinh dưỡng
THPT 12 (42,9%) 16 (57,1%) Đặc điểm nhân khẩu học Suy Dinh dưỡng
Tình trạng hôn nhân Độc than 2 (100%) 2 (0%)
Hộ cận nghèo, hộ nghèo
Cán bộ, nhân viên viên chức nhà nước, 7 (87,5%) 1 (12,5%) Già, mất sức lao động 76 (54,3%) 64 (45,7%)
Sử dụng bảo hiểm y tế
5 năm đến 10 năm 31 (59,6%) 21 (40,4%) Lớn hơn 10 năm 25 (56,8%) 19 (43,2%)
Mắc các bệnh mạn tính
Mắc từ 2 bệnh trở lên 45(40%) 30 (60%)
Không 105 (39,7%) 69 (60,3%) Đặc điểm nhân khẩu học Suy Dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng bình thường 76 (55,5%) 61 (45,5%)
Tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ và vừa 22 (55%) 18 (45%) Tình trạng suy dinh dưỡng nặng 14(93.3%) 1 (6.7%)
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp và tình trạng dinh dưỡng theo phương pháp SGA so với tình trạng dinh dưỡng dựa trên BMI ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (p