Đ nh nghĩa b nh nhân b tr và b nh nhân ra kh i ch ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh
Trang 1NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
THỰC TRẠNG BỎ TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE
TẠI 7 TỈNH, THÀNH PHỐ VIỆT NAM,
NĂM 2015 - 2016
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số : 60 72 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt
2 PGS.TS Phạm Đức Mạnh
Hà Nội, 6/2017
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y
tế công cộng, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Phòng Đào tạo - Quản lý khoa học - Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng của Trường Đại học Y Hà Nội đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn PSG.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt, PGS.TS Phạm Đức Mạnh đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn luôn giúp đỡ, động viên để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Trang 3Kính gửi:
- Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Bộ môn Kinh tế Y tế trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm luận văn Thạc sỹ
Tôi xin cam đoan đây là Luận văn Thạc sỹ được thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt và PGS.TS Phạm Đức Mạnh Công trình nàykhông trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam, các
số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và kháchquan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Phương Thảo
Trang 4AIDS : Acquired Immune Deficiency Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phảiATS : Ch t kích thích d ng Amphetamineất kích thích dạng Amphetamine ạng Amphetamine
FHI : T ch c s c kh e gia đình qu c tổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ốc tế ế
Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngườiMMT : Đi u tr thay th nghi n các ch t d ng thu c phi n b ngều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ạng Amphetamine ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ằng
MethadonePAC : Trung tâm phòng, ch ng HIV/AIDS t nh, thành phốc tế ỉnh, thành phố ốc tế
Trang 5Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG 1 T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 Các khái ni mện các chất dạng thuốc phiện bằng 3
1.1.1 Khái ni m v ch t ma túy, các ch t d ng thu c phi n và methadone ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ạng thuốc phiện và methadone ốc phiện và methadone ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone .3
1.1.2 Ch ương trình điều trị thay thế các CDTP bằng Methadone: ng trình đi u tr thay th các CDTP b ng Methadone: ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ế các CDTP bằng Methadone: ằng Methadone: 4
1.2 Tình hình đi u tr nghi n các ch t d ng thu c phi n b ng ch t thay thều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ạng Amphetamine ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ằng ất kích thích dạng Amphetamine ế Methadone trên th gi i và t i Vi t Namế ới và tại Việt Nam ạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng 5
1.2.1 Tình hình đi u tr Methadone trên th gi i ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ế các CDTP bằng Methadone: ới 5
1.2.2 Tình hình đi u tr Methadone t i Vi t Nam ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ạng thuốc phiện và methadone ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone .6
1.3 M t s v n đ liên quan đ n đi u tr Methadoneột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ất kích thích dạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 8
1.3.1 Đ nh nghĩa b nh nhân b tr và b nh nhân ra kh i ch ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ỏ trị và bệnh nhân ra khỏi chương trình ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ỏ trị và bệnh nhân ra khỏi chương trình ương trình điều trị thay thế các CDTP bằng Methadone: ng trình 8
1.3.2 Đ nh nghĩa v không tuân th đi u tr Methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ủ điều trị Methadone ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: 8
1.3.3 T m quan tr ng c a tuân th đi u tr Methadone ầm quan trọng của tuân thủ điều trị Methadone ọng của tuân thủ điều trị Methadone ủ điều trị Methadone ủ điều trị Methadone ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: 9
1.4 Tình hình không tuân th đi u tr , b tr và các y u t nh liên quan đ nủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ảnh liên quan đến ế b tr Methadoneỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 9
1.4.1 Tình hình không tuân th đi u tr và b tr Methadone trên th gi i và ủ điều trị Methadone ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ỏ trị và bệnh nhân ra khỏi chương trình ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ế các CDTP bằng Methadone: ới Vi t Nam ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone .9
1.4.2 Các y u t liên quan đ n b tr b nh nhân Methadone ế các CDTP bằng Methadone: ốc phiện và methadone ế các CDTP bằng Methadone: ỏ trị và bệnh nhân ra khỏi chương trình ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ở bệnh nhân Methadone ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone .10
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG 2 Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 16
2.1 Đ i tốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 16
2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c uời gian và địa điểm nghiên cứu ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ểm nghiên cứu ức sức khỏe gia đình quốc tế 16
2.3 Thi t k nghiên c uế ế ức sức khỏe gia đình quốc tế 17
2.4 C m u và cách ch n m uỡ mẫu và cách chọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu ọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu 18
2.5 Các bi n s nghiên c uế ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế 19
2.6 Phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng pháp thu th p s li u c a nghiên c u g cập số liệu của nghiên cứu gốc ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ức sức khỏe gia đình quốc tế ốc tế 25
Trang 62.9 H n ch c a nghiên c uạng Amphetamine ế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ức sức khỏe gia đình quốc tế 28
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG 3 K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 29
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Thực trạng bỏ trị của các bệnh nhân tham gia điều trị Methadone tại 7 tỉnh, thành phố năm 2015 – 2016 36
3.3 Một số yếu tố liên quan đến bỏ trị Methadone của bệnh nhân tại 7 tỉnh, thành phố năm 2015 - 2016 40
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG 4 BÀN LU N ẬN 51
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 51
4.2 Thực trạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, thành phố 55
4.3 Một số yếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, thành phố 56
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG 5 K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 61
5.1 Thực trạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, thành phố 61
5.2 Một số yếu tố liên quan đến bỏ trị Methadone của bệnh nhân tại 7 tỉnh, thành phố 61
5.3 Một số kết luận khác 63
KI N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 65
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU 67
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC 72
Phụ lục 1: Bộ công cụ thu thập số liệu những người đang điều trị methadone 72
Phụ lục 2: Bộ công cụ thu thập số liệu những người bỏ trị methadone 80
Phụ lục 3: Thông tư số 38/2014/TTLT-BYT-BTC 89
Phụ lục 4: Chấp thuận của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học trường Đại học Y tế công cộng 93
Phụ lục 5: Đơn xin sử dụng số liệu 94
Trang 7B ng 2 1: Đ a bàn nghiên c uảnh liên quan đến ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế 17
B ng 2 2: C m u nghiên c u theo t nh, thành phảnh liên quan đến ỡ mẫu và cách chọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu ức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ốc tế 18
B ng 2 3: Bi n s nghiên c u, lo i bi n và phảnh liên quan đến ế ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng pháp thu th pập số liệu của nghiên cứu gốc 1 B ng 3 1: Phân b đ i tảnh liên quan đến ốc tế ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c u theo t nh, thành phức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ốc tế 29
B ng 3 2: Tu i và nhóm c a đ i tảnh liên quan đến ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 30
B ng 3 3: Gi i tính c a đ i tảnh liên quan đến ới và tại Việt Nam ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 31
B ng 3 4: Tình tr ng hôn nhân c a đ i tảnh liên quan đến ạng Amphetamine ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 31
B ng 3 5: Trình đ h c v n c a đ i tảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 32
B ng 3 6: Ngh nghi m c a đ i tảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 33
B ng 3 7: Công vi c sau đi u tr Methadone c a đ i tảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 34
B ng 3 8: Lý do d n đ n thay đ i công vi c so v i 1 năm trảnh liên quan đến ẫu và cách chọn mẫu ế ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ưới và tại Việt Nam 35c B ng 3 9: Tình tr ng s c kh e trong 1 năm qua c a đ i tảnh liên quan đến ạng Amphetamine ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 35
B ng 3 10: T l b tr trong 12 tháng theo t nh, thành phảnh liên quan đến ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỉnh, thành phố ốc tế 37
B ng 3 11: C s đi u tr Methadone có t l khách hàng duy trì đ t 100%ảnh liên quan đến ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine 38 B ng 3 12: T l b tr trong 12 tháng theo c s đi u tr Methadoneảnh liên quan đến ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 38
B ng 3 13: M i liên quan gi a đ a bàn nghiên c u và b trảnh liên quan đến ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 40
B ng 3 14: M i liên quan gi a gi i tính và b trảnh liên quan đến ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ới và tại Việt Nam ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 41
B ng 3 15: M i liên quan gi a trình đ h c v n và b trảnh liên quan đến ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 42
B ng 3 16: M i liên quan gi a thu phí và b trảnh liên quan đến ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 43
B ng 3 17: Phân b ngu n ti n chi tr đi u tr Methadone c a b nh nhânảnh liên quan đến ốc tế ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng 43
Trang 8phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng hay t ch c xã h i và b trổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 46
B ng 3 20: M i liên quan gi a tình tr ng b b t t m giam ho c b b tù và bảnh liên quan đến ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ạng Amphetamine ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ạng Amphetamine ặc bị bỏ tù và bỏ ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tếtrị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 47
B ng 3 21: Lý do chính d n đ n ng ng đi u tr Methadone t i phòng khámảnh liên quan đến ẫu và cách chọn mẫu ế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine
c a nhóm b nh nhân b trủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 48
B ng 3 22: Nh n đ nh v đi u tr Methadone c a nhóm b nh nhân b trảnh liên quan đến ập số liệu của nghiên cứu gốc ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 49
B ng 3 23: Lý do d n đ n ng ng đi u tr Methadone c a b n bè, ngảnh liên quan đến ẫu và cách chọn mẫu ế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ạng Amphetamine ười gian và địa điểm nghiên cứui thânnhóm b nh nhân đang duy trì đi u trện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 50
Trang 9Hình 1 2: Khung lý thuy t v các y u t liên quan đ n b tr c a nghiên c uế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ế ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ức sức khỏe gia đình quốc tế 15Y
Hình 3 1: Tu i c a đ i tổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 30
Hình 3 2: Phân b đ i tốc tế ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c u theo trình đ h c v nức sức khỏe gia đình quốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine 32
Hình 3 3: Công vi c so v i 1 năm trện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ưới và tại Việt Nam ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếnc c a đ i tốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 34
Hình 3 4: T l b tr và duy trì đi u tr c a đ i tỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế 36
Hình 3 5: T l b tr trong 12 tháng theo t nh, thành phỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỉnh, thành phố ốc tế 37
Hình 3 6: T l b tr trong 12 tháng theo gi i tínhỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam 41
Hình 3 7: T l b tr trong 12 tháng theo trình đ h c v nỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine 42
Hình 3 8: Ngu n ti n thanh toán đi u tr Methadone c a b nh nhânồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng 44
Hình 3 9: T l b tr trong 12 tháng b nh nhân b ngỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ười gian và địa điểm nghiên cứui nhà ép bu c đi uột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng tr và b nh nhân t nguy n đi u trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ự nguyện điều trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng 45
Hình 3 10: T l b tr trong 12 tháng b nh nhân b b t t m giam ho c đi tùỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ạng Amphetamine ặc bị bỏ tù và bỏ và b nh nhân không b b t t m giam ho c đi tùện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ạng Amphetamine ặc bị bỏ tù và bỏ 47
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều năm qua, công tác phòng, chống ma túy cũng như phòng, chốngHIV/AIDS đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên,công tác điều trị nghiện và dự phòng tái nghiện ma túy vẫn luôn là thách thức lớnđối với nhiều quốc gia Tiến bộ khoa học đã giải thích được cơ chế của nghiện matúy là một bệnh não bộ mãn tính, cần thiết được điều trị lâu dài Biện pháp điều trịnghiện được nhiều nước áp dụng đó là điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện(CDTP) bằng Methadone
Điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone là một điều trị lâu dài, cókiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụng theo đường uống, dưới dạng siro nên có thể
dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C, đồng thờigiúp người bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, tái hòa nhập cộng đồng [1]
Từ kết quả nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về kết quả điều trịthay thế CDTP bằng Methadone tại Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia đầu thập niên
2000 cũng như kết quả lượng giá hiệu quả chương trình Mehtadone (đặc biệt trong
dự phòng HIV/AIDS) của các nhà nghiên cứu Trung Quốc, Thái Lan, Indonesiatrên những tạp chí chuyên đề và trên các diễn đàn quốc tế [2] Việt Nam đã triểnkhai chương trình Methadone thử nghiệm tại Tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng vàonăm 2008 và tính đến ngày 15 tháng 12 năm 2016 chương trình Mehtadone đã đượctriển khai tại 62/63 tỉnh, thành phố, với 274 cơ sở và điều trị cho 50.663 bệnh nhân(BN) [3]
Theo báo cáo của một số đơn vị triển khai Mehtadone và nhiều nghiên cứu chỉ
ra rằng việc duy trì BN trong chương trình Mehtadone là một trong những yếu tốquan trọng quyết định sự thành công của chương trình [1] Trong bối cảnh ViệtNam đã trở thành nước có thu nhập trung bình thấp, các nhà tài trợ quốc tế sẽ cắtgiảm hỗ trợ tài chính từ sau năm 2017 Nhằm duy trì tính bền vững của chươngtrình và huy động thêm nguồn lực để cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ của
Trang 11chương trình, ngày 14/11/2014, Bộ Y tế và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liêntịch số 38/TTLT-BYT-BTC về ban hành định mức tối đa khung giá một số dịch vụđiều trị nghiện các CDTP bằng thuốc thay thế; tiến tới thực hiện xã hội hóa công tácđiều trị Methadone Tuy nhiên, việc thực hiện thu phí cũng có thể trở thành mộtgánh nặng tài chính cho người bệnh, ảnh hưởng đến việc duy trì điều trị của bệnh
nhân Xuất phát từ bối cảnh mới đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng
bỏ trị và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2015 - 2016”, với các mục tiêu:
1 Mô t th c tr ng b tr c a b nh nhân đi u tr Methadone t i 7 t nh, ực trạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỉnh, thành ph năm 2015 - 2016 ố năm 2015 - 2016.
2 Mô t m t s y u t liên quan đ n b tr c a b nh nhân đi u tr ột số yếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ố năm 2015 - 2016 ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ố năm 2015 - 2016 ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, Methadone t i 7 t nh, thành ph năm 2015 - 2016 ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỉnh, ố năm 2015 - 2016.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Khái ni m v ch t ma túy, các ch t d ng thu c phi n và methadone ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ố năm 2015 - 2016 ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Chất ma túy: Theo Luật phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật phòng, chống ma túy được Quốc hội thông qua ngày 9/12/2000, cóhiệu lực kể từ ngày 1/6/2000, tại Điều 1, Khoản 2:
- Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong cácdanh mục do Chính phủ ban hành
- Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạngnghiện đối với người sử dụng
- Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sửdụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng [4]
Các chất dạng thuốc phiện: Các CDTP (opiats, opioid) là tên gọi chung cho
nhiều chất như thuốc phiện, Morphine, Heroin, Methadone, Buprenorphine,Pethidine, Fentanyle là những chất gây nghiện mạnh (gây khoái cảm mạnh), có biểuhiện lâm sàng tương tự và tác động vào cùng điểm tiếp nhận tương tự ở não, thờigian tác dụng nhanh nên bệnh nhân nhanh chóng xuất hiện hội chứng nhiễm độcthần kinh trung ương, thời gian bán hủy ngắn (4-6 giờ) do đó phải sử dụng nhiều lầntrong ngày và nếu không sử dụng lại sẽ bị hội chứng cai Vì vậy, người nghiệnCDTP (đặc biệt là heroin) luôn lao động trong tình trạng nhiễm độc hệ thần kinhtrung ưng và tình trạng thiếu thuốc (hội chứng cai) nhiều lần trong ngày, là nguồngốc dẫn đến nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội [1]
yếu trên các thụ thể muy (μ) ở não Tương tự như các CDTP khác, methadone có) ở não Tương tự như các CDTP khác, methadone cótác dụng giảm đau, giảm ho, yên dịu, giảm hô hấp và gây nghiện nhưng gây khoáicảm yếu [5] Methadone không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và không ây
Trang 13khoái cảm ở liều điều trị Methadone được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng quađường uống (methadone được hấp thu khoảng 90% qua đường uống) và có tác dụngkhoảng 30 phút sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 3 – 4 giờ.Thuốc có thời gian bán hủy dài (trung bình là 24 giờ) nên chỉ cần sử dụng 1 lầntrong ngày là đủ để không xuất hiện hội chứng cai Methadone có độ dung nạp ổnđịnh nên ít phải tăng liều khi điều trị lâu dài [1].
1.1.2 Chương trình điều trị thay thế các CDTP bằng Methadone:
Trong những thập kỷ đầu tiên sau khi phương thức điều trị duy trì bằngMethadone ra đời, người ta coi nó là một loại hình điều trị chuyển tiếp trên conđường dẫn tới việc giảm liều và BN sẽ dừng sử dụng Methadone một cách hoàntoàn
Ngày nay, điều trị duy trì Methadone không còn được coi là một biện pháp trị liệutạm thời nữa Sự lệ thuộc vào CDTP được coi là một rối loạn suy giảm chức năng,tương tự như suy giảm chức năng tuyến giáp hay bệnh tiểu đường (suy giảm chứcnăng sản xuất insuline của tuyến tụy) và nó đặt ra yêu cầu phải dùng thuốc thay thếtrong suốt phần đời còn lại [1]
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc điều trị thay thế nghiện cácCDTP bằng thuốc Methadone nhằm 3 mục đích chủ yếu sau:
- Giảm tác hại do nghiện các CDTP gây ra như: lây nhiễm HIV, viêm gan B, C
do sử dụng chung dụng cụ tiêm chích, tử vong do sử dụng quá liều các CDTP
và hoạt động tội phạm
- Giảm sử dụng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích CDTP
- Cải thiện sức khoẻ và giúp người nghiện duy trì việc làm, ổn định cuộc sốnglâu dài, tăng sức sản xuất của xã hội
Thời gian mở cửa của cơ sở: là giờ mà cơ sở tổ chức phát thuốc cho bệnh nhânuống trong ngày Thời gian mở cửa giao động từ 6h30 đến 7h30
Trang 151.2 Tình hình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng chất thay thế Methadone trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình điều trị Methadone trên thế giới
Lệ thuộc CDTP là một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu Liên Hiệp Quốc đãước tính rằng cho đến năm 2010 có khoảng 15,9 triệu người trên toàn thế giới, hay0,4% dân số thế giới, tuổi ≥ 15, đang nghiẹ ̂n các CDTP; bao gồm khoảng 10 triệungười trước đây đã nghiện các CDTP [6]
Điều trị nghiện các CDTP bằng Methadone có thể giúp người nghiện heroin dừng
sử dụng hoặc giảm đáng kể lượng heroin mà người nghiện đã sử dụng Người nghiệndừng tiêm chích heroin, hoặc giảm đáng kể tần suất tiêm chích nên đã dự phòng cácbệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, C, đồng thời giúp người bệnhphục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hòa nhập cộng đồng [1]
Methadone được sản xuất trong Chiến tranh thế giới thứ II với mục đích banđầu là làm thuốc giảm đau, có tác dụng kéo dài thời gian chuyển thương để sử dụngtrên chiến trường Methadone nằm trong danh mục các thuốc thiết yếu của Tổ chức
Y tế Thế giới, được quản lý nghiêm ngặt theo Công ước năm 1961 về ma tuý [5].Tại New York, bác sỹ Marie Nyswander và Vincent Dole tìm thuốc điều trị chonhững người nghiện Heroin vào năm 1964, họ phát hiện ra Methadone giúp ngườibệnh của họ ngừng sử dụng Heroin và dùng trong thời gian dài hầu như không bịtăng liều, do đó liệu pháp điều trị thay thế bằng Methadone ra đời [7] Mỹ bắt đầu
áp dụng rộng rãi chương trình methadone Kết quả đầu tiên mà Mỹ đạt được là giảmđược đáng kể tỷ lệ tội phạm liên quan đến mua bán, tàng trữ CDTP, ổn định trật tự
xã hội Sau năm 1980, tỷ lệ lây nhiễm HIV, viêm gan B, C trong nhóm nghiệnheroin giảm hẳn Hiện nay tại Mỹ có 750 Trung tâm Methadone điều trị cho trên
Trang 16210.000 người nghiện heroin (2012) và trên thế giới đã có hơn 82 quốc gia đã triểnkhai chương trình điều trị các CDTP bằng thuốc thay thế methadone như Mỹ, Úc,
Áo, Hà Lan, Na Uy…[6]
Ở Hoa Kỳ có hơn 900.000 người nghiện Heroin thì có hơn 200.000 đang điềutrị Methadone Ở Úc có khoảng 35.000 người đang điều trị nghiện chất dạng thuốcphiện và chủ yếu là điều trị bằng Methadone Ở Trung Quốc, một trong những nướcgiới thiệu điều trị Methadone khá muộn từ giữa thập kỷ 2000, số lượng cơ sở điềutrị và số người bệnh tham gia điều trị Methadone tăng lên nhanh chóng Tính đếncuối năm 2013 ở Trung Quốc có hơn 700 cơ sở điều trị và hơn 2 triệu người bệnhđược kết nối với chương trình [8]
Ở khu vực khu vực Châu Á, một số nước đã bắt đầu điều trị bằng methadone
từ rất sớm Hồng Kông (1972), Thái Lan (1979), chương trình hầu như được phổbiến hơn từ những năm 2000 (Singapore), Indonexia (2003), Malaysia (2005), ĐàiLoan (2006), Campuchia (2010) [9]
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đều chứng minh được hiệu quả của việc thaythế bằng Methadone trong dự phòng lây nhiễm HIV do giảm tỷ lệ tiêm chích, giảm
tỷ lệ sử dụng chung bơm kim tiêm [10]
1.2.2 Tình hình điều trị Methadone tại Việt Nam
Từ trước năm 2008, tại Việt Nam mô hình cai nghiện tập trung được áp dụngchủ yếu Tuy nhiên, bản chất nghiện là bệnh lý mãn tính nên cắt cơn đơn thuầnthường có tỷ lệ tái nghiện cao trên 90% Bên cạnh đó, hình thức cai nghiện tựnguyện tại cộng đồng cho thấy có hiệu quả nhưng chưa có cơ chế đầu tư phù hợpnên khó nhân rộng [11]
Mô hình điều trị Mehtadone là mô hình cai nghiện tại cộng đồng đang đượcquan tâm và chú trọng nhất hiện nay Sau giai đoạn thí điểm năm 2008 tại hai thànhphố lớn là Hải Phòng và Tp Hồ Chí Minh, chương trình đã cho thấy hiệu quả thực
sự, được chấp thuận và nhân rộng nhanh chóng
Trang 182016, đã có thêm 5 t nh v i 34 c s m i đi vào ho t đ ng, ti p nh n đi u trỉnh, thành phố ới và tại Việt Nam ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ới và tại Việt Nam ạng Amphetamine ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ế ập số liệu của nghiên cứu gốc ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngthêm 6.943 b nh nhân m i so v i cu i năm 2015, đ t 63% ch tiêu Th tện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ới và tại Việt Nam ốc tế ạng Amphetamine ỉnh, thành phố ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ưới và tại Việt NamngChính ph giao t i Quy t đ nh s 1008/QĐ-TTg Năm 2016 cũng tri n khaiủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ạng Amphetamine ế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ểm nghiên cứu
m nh mẽ vi c c p phát thu c t i tuy n xã, v i t ng s 19 đ a phạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ốc tế ạng Amphetamine ế ới và tại Việt Nam ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tri nểm nghiên cứukhai và s BN u ng thu c t i xã/phốc tế ốc tế ốc tế ạng Amphetamine ười gian và địa điểm nghiên cứung chi m 25% t ng s BN đang đế ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ốc tế ượng nghiên cứuc
đi u tr Các t nh Lai Châu, Đi n Biên có đ n 40% – 50% BN u ng thu c t i xãều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ốc tế ạng Amphetamine[3]
Hình 1 1: S ng ố năm 2015 - 2016 ười bệnh và số cơ sở điều trị Methadone tại Việt Nam ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, i b nh và s c s đi u tr Methadone t i Vi t Nam ố năm 2015 - 2016 ơ sở điều trị Methadone tại Việt Nam ở điều trị Methadone tại Việt Nam ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, [3]
Ngu n: ồn: Mehtadone Vi t Nam, 2016 ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone.
10 t nh đ t ch tiêu cao nh t là Đ ng Tháp (243%), Sóc Trăng (141%),ỉnh, thành phố ạng Amphetamine ỉnh, thành phố ất kích thích dạng Amphetamine ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân
Đ c Nông (140%), B c Liêu (134%), L ng S n (129%), Th a Thiên Huắt điều trị và bỏ trị ạng Amphetamine ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ừng điều trị Methadone tại phòng khám ế(124%), Lai Châu (116%), Vĩnh Long (108%), Kon Tum (106%) và Khánh Hòa
Trang 19(100%) M t s đ a phột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng có s ngốc tế ười gian và địa điểm nghiên cứui nghi n ma túy l n nh ng ch tiêu đ tện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ư ỉnh, thành phố ạng Amphetamine
đượng nghiên cứuc còn th p nh Tp H Chí Minh (55%), Hà N i (52%), Ngh An (36%) vàất kích thích dạng Amphetamine ư ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ện các chất dạng thuốc phiện bằng
S n La (23%) ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc [3]
1.3 M t s v n đ liên quan đ n đi u tr Methadone ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ấn đề liên quan đến điều trị Methadone ề liên quan đến điều trị Methadone ến điều trị Methadone ề liên quan đến điều trị Methadone ị Methadone
1.3.1 Đ nh nghĩa b nh nhân b tr và b nh nhân ra kh i ch ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ươ sở điều trị Methadone tại Việt Nam ng trình
Theo thông t s 03/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 3 năm 2015 c a Bư ốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
trưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng B Y t , b nh nhân “b đi u tr ” là: b 30 ngày liên ti p không nh nột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ế ập số liệu của nghiên cứu gốcthu c.ốc tế
B nh nhân ra kh i chện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình áp d ng cho các trụng cho các trường hợp ười gian và địa điểm nghiên cứung h p ợng nghiên cứu [12]:
- T xin đi u tr (có đ n do t cai đự nguyện điều trị ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ự nguyện điều trị ượng nghiên cứuc);
- Có l trình gi m li u ra kh i chột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình;
- T vong;ử lý và phân tích số liệu
- Có ch ng ch đ nh v i ốc tế ỉnh, thành phố ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam Mehtadone;
- Chuy n c s khác;ểm nghiên cứu ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%
- B b t;ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị
- Đi tr i Trung tâm 06;ạng Amphetamine
- Chuy n ch ; ểm nghiên cứu ỗ trợ chính quyền địa ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%
- XN nưới và tại Việt Namc ti u (+) 02 l n b bu c ra kh i chểm nghiên cứu ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tình (Kho n 2, Đi u 21,ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngNgh đ nh 96).ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
1.3.2 Đ nh nghĩa v không tuân th đi u tr Methadone ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Methadone không ph i là m t phảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng thu c đ ch a kh i b nh nghi n.ốc tế ểm nghiên cứu ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ỏe gia đình quốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng
Đi uều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng tr duy trì Methadone c n đị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ượng nghiên cứuc hi u nh m t hình th c đi u tr lâu dài,ểm nghiên cứu ư ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ức sức khỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thười gian và địa điểm nghiên cứung là su t đ i, đ i v i m t b nh mãn tính hay tái di n Nh v y vi cốc tế ời gian và địa điểm nghiên cứu ốc tế ới và tại Việt Nam ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ện các chất dạng thuốc phiện bằng ễn Như vậy việc ư ập số liệu của nghiên cứu gốc ện các chất dạng thuốc phiện bằng
ki m soát và phân tích nh ng y u t d n đ n b nh nhân th nh tho ng có m tểm nghiên cứu ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ẫu và cách chọn mẫu ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỉnh, thành phố ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
Trang 20đ t dùng l i heroin (ho c các ch t ma túy khác) ho c không tuân th cácợng nghiên cứu ạng Amphetamine ặc bị bỏ tù và bỏ ất kích thích dạng Amphetamine ặc bị bỏ tù và bỏ ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếnnguyên t c đi u tr ho c b đi u tr là h t s c c n thi t.ắt điều trị và bỏ trị ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ức sức khỏe gia đình quốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ế
Theo hưới và tại Việt Namng d n v phác đ đi u tr Methadone trong công văn c a B Yẫu và cách chọn mẫu ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
t trong Quy t đ nh 3140/QĐ-BYT, đ nh nghĩa không tuân th đi u tr g mế ế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhâncác tiêu chí sau [1]
B b t k li u đi u tr nào trong su t quá trình đi u tr ỏe gia đình quốc tế ất kích thích dạng Amphetamine ểm nghiên cứu ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
- B phát hi n s d ng ma túy trong giai đo n đi u tr duy trì (b ng xétị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ằngnghi m nện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u).ểm nghiên cứu
- N u BN b li u 5 ngày liên t c thì ph i kh i li u l i t đ u.ế ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ụng cho các trường hợp ảnh liên quan đến ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ừng điều trị Methadone tại phòng khám ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,
- N u BN b li u 30 ngày liên t c mu n đi u tr l i thì ph i làm h s m iế ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ụng cho các trường hợp ốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ảnh liên quan đến ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ới và tại Việt Nam
t đ u Trừng điều trị Methadone tại phòng khám ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ười gian và địa điểm nghiên cứung h p này theo thông t 03/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 3ợng nghiên cứu ưnăm 2015 đượng nghiên cứuc x p vào “b đi u tr ”; nh v y b đi u tr là trế ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ư ập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ười gian và địa điểm nghiên cứung h pợng nghiên cứu
đ c bi t c a không tuân th đi u tr ặc bị bỏ tù và bỏ ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
Trong ph m vi nghiên c u này, nhóm b nh nhân “duy trì đi u tr " là cácạng Amphetamine ức sức khỏe gia đình quốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
trười gian và địa điểm nghiên cứung h p b nh nhân không thu c nhóm b nh nhân b tr ho c b nh nhânợng nghiên cứu ện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ện các chất dạng thuốc phiện bằng
ra kh i chỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình
1.3.3 T m quan tr ng c a tuân th đi u tr Methadone ầm quan trọng của tuân thủ điều trị Methadone ọng của tuân thủ điều trị Methadone ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Tuân th đi u tr Methadone đ đ m b o n ng đ Methadone trongủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ểm nghiên cứu ảnh liên quan đến ảnh liên quan đến ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadonehuy t tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng đượng nghiên cứuc duy trì và tránh h i ch ng cai, khóa tác d ng c a heroin.ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ức sức khỏe gia đình quốc tế ụng cho các trường hợp ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếnTuân th đi u tr Methadone là y u t c c kì quan tr ng đ đ m b o giúpủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ự nguyện điều trị ọn mẫu ểm nghiên cứu ảnh liên quan đến ảnh liên quan đến
người gian và địa điểm nghiên cứu ện các chất dạng thuốc phiện bằngi b nh cai đượng nghiên cứuc ma túy và đóng góp quan tr ng vào s thành công c aọn mẫu ự nguyện điều trị ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến
chương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình đi u tr Methadone ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng [19] Không u ng thu c Methadone hàngốc tế ốc tếngày sẽ làm cho n ng đ Methadone trong huy t tồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng không đượng nghiên cứuc duy trì,tác đ ng dung n p chéo v i heroin gi m, làm gi m kh năng c a đi u tr duyột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ạng Amphetamine ới và tại Việt Nam ảnh liên quan đến ảnh liên quan đến ảnh liên quan đến ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngtrì b ng Methadone đ i v i vi c gi m tác đ ng phê sằng ốc tế ới và tại Việt Nam ện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ưới và tại Việt Namng c a đ ng s d ngủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp heroin, đ ng nghĩa v i vi c xu t hi n h i ch ng cai, thèm nh heroin, nguy cồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ới và tại Việt Nam ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ức sức khỏe gia đình quốc tế ới và tại Việt Nam ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc
Trang 21tái s d ng heroin và tái nghi n cao ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ện các chất dạng thuốc phiện bằng [10].
1.4 Tình hình không tuân th đi u tr , b tr và các y u t nh liên quan ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan ề liên quan đến điều trị Methadone ị Methadone ỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan ị Methadone ến điều trị Methadone ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ảnh liên quan
đ n b tr Methadone ến điều trị Methadone ỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan ị Methadone
1.4.1 Tình hình không tuân th đi u tr và b tr Methadone trên th gi i và ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ới và
Vi t Nam ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Các nghiên c u nức sức khỏe gia đình quốc tế ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ưới và tại Việt Namc ngoài cho th y sau 12 tháng đi u tr , t l tuânất kích thích dạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng
th c a BN là 35,2% trong khi đó t l không tuân th và r t không tuân th làủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ất kích thích dạng Amphetamine ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến55,9% và 9% tương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng ng T l BN b đi u tr trong m t s nghiên c uức sức khỏe gia đình quốc tế ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tếMethadone khác trên th gi i dao đ ng trong kho ng 17% sau 3 tháng nghiênế ới và tại Việt Nam ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ảnh liên quan đến
c u, 13%, 14% và 27% sau 6 tháng và 11% sau 18 tháng ức sức khỏe gia đình quốc tế [13], [14], [15], [5]
T i Vi t Nam, nghiên c u t i c s đi u tr (CSĐT) ạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Mehtadone Thành phốc tế
H Chí Minh cho th y t l m i b cu c trong 6 tháng là 1,9%, trong năm 2009ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ất kích thích dạng Amphetamine ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ỏe gia đình quốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
là 8,8%, năm 2010 là 10,9%, năm 2011 ch m c 5,1%, c ng d n tính đ nỉnh, thành phố ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ức sức khỏe gia đình quốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ếnăm 2011 là 26,6% [16]; 10,2% BN ra kh i chỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình sau 1 năm và 17,7%
đã d ng và ra kh i chừng điều trị Methadone tại phòng khám ỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình đi u tr sau 2 năm T su t ra kh i chều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ất kích thích dạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcngtrình dao đ ng trong kho ng t 7 đ n 10,8 trột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ảnh liên quan đến ừng điều trị Methadone tại phòng khám ế ười gian và địa điểm nghiên cứung h p/1000 BN-tháng, tợng nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng
đương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng v i t l b đi u tr trung bình là 8,3 trới và tại Việt Nam ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ười gian và địa điểm nghiên cứung h p/1000 ngợng nghiên cứu ười gian và địa điểm nghiên cứui-tháng[17]
B ng 1 1: Tình hình b tr Methadone trên th gi i và t i Vi t Nam ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ới và ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Th gi iế ới và tại Việt Nam 1938
Trang 221.4.2 Các y u t liên quan đ n b tr b nh nhân Methadone ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ố năm 2015 - 2016 ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ở điều trị Methadone tại Việt Nam ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
Vi c BN không tuân th đi u tr cũng nh b tr b đã đện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ư ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ượng nghiên cứuc m t sột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tếnghiên c u trong và ngoài nức sức khỏe gia đình quốc tế ưới và tại Việt Namc phân tích các y u t liên quan Các nghiên c uế ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế
đã ch ra có 4 nhóm y u t chính liên quan đ n tuân th đi u tr và b tr ỉnh, thành phố ế ốc tế ế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%
b nh nhân Mehtadone đó là: nhóm y u t đ c đi m cá nhân c a ngện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ặc bị bỏ tù và bỏ ểm nghiên cứu ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ười gian và địa điểm nghiên cứu ện các chất dạng thuốc phiện bằngi b nh,nhóm y u t t phác đ đi u tr , nhóm y u t gia đình và nhóm y u t t d chế ốc tế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ế ốc tế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
v đi u tr ụng cho các trường hợp ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng [17, 18]
1.4.2.1 Nhóm y u t đ c đi m cá nhân ng ế các CDTP bằng Methadone: ốc phiện và methadone ặc điểm cá nhân người bệnh ểm cá nhân người bệnh ười bệnh ệm về chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone i b nh
Các nghiên c u ch ra r ng các y u t t liên quan đ n b tr bao g m: đ cức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ằng ế ốc tế ế ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ặc bị bỏ tù và bỏ
tr ng v nhân kh u h c và s c kh e nh : tu i, gi i, trình đ h c v n, tìnhư ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ẩu học và sức khỏe như: tuổi, giới, trình độ học vấn, tình ọn mẫu ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ư ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ới và tại Việt Nam ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine
tr ng hôn nhân, ngh nghi p, s c kh e tâm th n, th i gian s d ng ma túyạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ời gian và địa điểm nghiên cứu ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp
trưới và tại Việt Namc đi u tr , tu i b t đ u s d ng ma túy, s d ng ch t kích thích d ngều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ắt điều trị và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ất kích thích dạng Amphetamine ạng AmphetamineAmphetamine (ATS), ti n s cai nghi n, kho ng cách t nhà đ n c s đi uều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ừng điều trị Methadone tại phòng khám ế ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
tr , th i gian, phị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ời gian và địa điểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng ti n đi l i và các y u t khó khăn t b n thân ện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ế ốc tế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ảnh liên quan đến [18]
B nh nhân nhóm tu i càng tr thì kh năng b tr càng cao, b nh nhânện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ẻ thì khả năng bỏ trị càng cao, bệnh nhân ảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng
có tình tr ng đ c thân, góa, ly thân và ly hôn có nguy c b tr cao h n Nghiênạng Amphetamine ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc
c u trên th gi i cho th y nh ng ngức sức khỏe gia đình quốc tế ế ới và tại Việt Nam ất kích thích dạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui tr thì tình tr ng b tr cao h n ẻ thì khả năng bỏ trị càng cao, bệnh nhân ạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%
người gian và địa điểm nghiên cứui già B nh nhân hi n còn s d ng ma túy thì kh năng b tr th p h nện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc
nh ng b nh nhân không còn s d ng ma túy, tuy nhiên ngữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ười gian và địa điểm nghiên cứui có th i gian sời gian và địa điểm nghiên cứu ử lý và phân tích số liệu
d ng ma túy dụng cho các trường hợp ưới và tại Việt Nami 7 năm có nguy c b tr cao h n so v i nh ng ngơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ới và tại Việt Nam ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui có th iời gian và địa điểm nghiên cứugian s d ng trên 7 năm M t s nghiên c u t i Trung Qu c cho th y nh ngử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tế ất kích thích dạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị
b nh nhân s d ng ch t gây nghi n s m h n, thện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ười gian và địa điểm nghiên cứung xuyên h n và th i gianơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ời gian và địa điểm nghiên cứu
s d ng ch t gây nghi n trử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc khi đi u tr nhi u h n thì có nguy c b tr caoều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
h n ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc [19]
T i Vi t Nam, theo nghiên c u c a t ch c s c kh e gia đình qu c tạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ốc tế ế(FHI) năm 2014 cho th y nh ng b nh nhân có ti n s s d ng ma túy lâuất kích thích dạng Amphetamine ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp năm, trung bình kho ng 10 năm tr lên thì t l s d ng ma túy trong đi u trảnh liên quan đến ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
Trang 23th p và gi m d n theo th i gian đi u tr Có th nh ng ngất kích thích dạng Amphetamine ảnh liên quan đến ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ời gian và địa điểm nghiên cứu ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ểm nghiên cứu ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui tiêm chích matúy (TCMT) có th i gian s d ng ma túy lâu năm là nh ng ngời gian và địa điểm nghiên cứu ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui th c s mu nự nguyện điều trị ự nguyện điều trị ốc tếcai, nh v y cam k t tuân th c a h cao h n ư ập số liệu của nghiên cứu gốc ế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ọn mẫu ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc [17].
K t qu các nghiên c u cũng ch ra r ng nh ng b nh nhân có công vi cế ảnh liên quan đến ức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ằng ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng
xa nhà thì kh năng b tr cao h n 4 l n nh ng b nh nhân mà không có côngảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng
vi c xa nhà Các nghiên c u t i Mỹ, Ý và Trung Qu c cho th y nh ng ngện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tế ất kích thích dạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui cócông vi c và công vi c n đ nh thện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ười gian và địa điểm nghiên cứung có k ho ch đi u tr và thành côngế ạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngtrong duy trì đi u tr h n nh ng ngều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui th t nghi p ho c công vi c không nất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ện các chất dạng thuốc phiện bằng ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế
đ nh, ph i xa nhà ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến [17, 20]
Nh ng b nh nhân có kho ng cách t nhà đ n c s đi u tr trên 6 km thìữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ừng điều trị Methadone tại phòng khám ế ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
kh năng b tr cao g p 1,7 l n so v i nh ng ngảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ới và tại Việt Nam ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui có kho ng cách ng n h n.ảnh liên quan đến ắt điều trị và bỏ trị ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc
Đi u này cho th y vi c thu n ti n trong đi l i c a b nh nhân cho 1 l n đi đi uều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ập số liệu của nghiên cứu gốc ện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
tr là y u t có nh hị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng đ n tình tr ng b tr Nghiên c u t i Trung Qu cế ạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tếnăm 2010 và t i Pháp năm 2014 cho th y c s đi u tr không trung tâmạng Amphetamine ất kích thích dạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%thành ph , kho ng cách t nhà b nh nhân đ n c s đi u tr quá xa, m t th iốc tế ảnh liên quan đến ừng điều trị Methadone tại phòng khám ện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ời gian và địa điểm nghiên cứugian đi l i đ n phòng khám làm tăng nguy c b tr c a b nh nhân ạng Amphetamine ế ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng [20] M tột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadonenghiên c u khác t i Trung Qu c năm 2009 ch ra nh ng b nh nhân m t th iức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tế ỉnh, thành phố ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ời gian và địa điểm nghiên cứugian đi t i c s trên 30 phút có nguy c b tr cao g p 1,63 l n sau 12 thángới và tại Việt Nam ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,[21] Nghiên c u t i Trung Qu c năm 2010 ch ra r ng y u t nh hức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tế ỉnh, thành phố ằng ế ốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng đ nế
t l duy trì đi u tr thay th nghi n các ch t d ng thu c phi n b ngỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ạng Amphetamine ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ằngMethadone (MMT) th p là do khó ti p c n c a b nh nhân v i chất kích thích dạng Amphetamine ế ập số liệu của nghiên cứu gốc ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình,
đ c bi t các b nh nhân nghèo khi h ph i chi tr m t s phí khác liên quan t iặc bị bỏ tù và bỏ ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ảnh liên quan đến ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ới và tại Việt Nam
vi c đi l i c s đi u tr và đi u này góp ph n không nh nh hện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ỏe gia đình quốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng hi u quện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến
c a chủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình [22]
Nh ng b nh nhân càng g p nhi u khó khăn t b n thân thì nguy c bữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ừng điều trị Methadone tại phòng khám ảnh liên quan đến ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ỏe gia đình quốc tế
tr càng cao Nghiên c u t i Thái Nguyên phân tích đ n bi n ch ra m i liênị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ế ỉnh, thành phố ốc tếquan có ý nghĩa v i tình tr ng b tr nh ng khó khăn t b n thân nh vi cới và tại Việt Nam ạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ừng điều trị Methadone tại phòng khám ảnh liên quan đến ư ện các chất dạng thuốc phiện bằng
đi xa, không s p x p đắt điều trị và bỏ trị ế ượng nghiên cứuc th i gian, s b b t đi tù và có v n đ s c kh e,ời gian và địa điểm nghiên cứu ợng nghiên cứu ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ất kích thích dạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế
Trang 24nh ng phân tích đa bi n ch cho th y m i liên quan có ý nghĩa v i vi c s bư ế ỉnh, thành phố ất kích thích dạng Amphetamine ốc tế ới và tại Việt Nam ện các chất dạng thuốc phiện bằng ợng nghiên cứu ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
b t đi tù Nh ng b nh nhân s b b t đi tù thì t l b tr cao g p g n 5 l n soắt điều trị và bỏ trị ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ợng nghiên cứu ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,
v i nh ng b nh nhân không s ới và tại Việt Nam ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ợng nghiên cứu [22]
1.4.2.2 Nhóm y u t liên quan t phác đ đi u tr ế các CDTP bằng Methadone: ốc phiện và methadone ừ phác đồ điều trị ồn: ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone:
M t s nghiên c u nột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ức sức khỏe gia đình quốc tế ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ưới và tại Việt Namc ngoài đã cho th y rõ li u đi u tr là m t trongất kích thích dạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
nh ng y u t quy t đ nh đ n vi c duy trì b nh nhân trong chữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình [23].Nghiên c u t i Thái Nguyên cho th y nh ng b nh nhân còn c m giác thèm maức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ất kích thích dạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đếntúy trong đi u tr thì kh năng b tr g p 2 l n so v i nh ng b nh nhân khôngều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ới và tại Việt Nam ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằngthèm Bên c nh đó nh ng b nh nhân v n còn c m giác thèm ma túy thì h cóạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ẫu và cách chọn mẫu ảnh liên quan đến ọn mẫu
kh năng s d ng thêm Heroin trong quá trình đi u tr , m t ch s đo lảnh liên quan đến ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ỉnh, thành phố ốc tế ười gian và địa điểm nghiên cứung
vi c s d ng thêm Heroin c a b nh nhân là xét nghi m nện các chất dạng thuốc phiện bằng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u ng u nhiênểm nghiên cứu ẫu và cách chọn mẫuhàng tháng Nh ng b nh nhân có s l n xét nghi m nữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tính v iới và tại Việt NamHeroin càng nhi u đ ng nghĩa v i vi c h thều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ới và tại Việt Nam ện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ười gian và địa điểm nghiên cứung xuyên s d ng thêm Heroinử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp thì kh năng ti p t c duy trì đi u tr Methadone l i cao h n nhóm b nh nhânảnh liên quan đến ế ụng cho các trường hợp ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ện các chất dạng thuốc phiện bằng
ít s d ng ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp [18] Nghiên c u này ch ra r ng nh ng b nh nhân có s l n xétức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ằng ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,nghi m nện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tính v i Heroin t 2 l n tr lên thì kh năng b trới và tại Việt Nam ừng điều trị Methadone tại phòng khám ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ảnh liên quan đến ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
th p h n so v i nh ng b nh nhân có s l n xét nghi m nất kích thích dạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ới và tại Việt Nam ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tính
dưới và tại Việt Nami 2 l n Nghiên c u c a Soyka t i Đ c năm 2008 và Zang t i Trung Qu cần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ạng Amphetamine ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ốc tếnăm 2015 cho th y m i liên quan gi a t n su t xét nghi m nất kích thích dạng Amphetamine ốc tế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcngtính v i tình tr ng b tr Nghiên c u c a Karen năm 2000 cho th y có m iới và tại Việt Nam ạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ất kích thích dạng Amphetamine ốc tếquan h gi a t l xét nghi m nện các chất dạng thuốc phiện bằng ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tính v i Heroin và s ngàyới và tại Việt Nam ốc tế
đi u tr Methadone ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng [23]
T i Vi t Nam, nghiên c u t i phòng khám qu n 4, thành ph H Chí Minhạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ạng Amphetamine ập số liệu của nghiên cứu gốc ốc tế ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhâncho th y t l xét nghi m nất kích thích dạng Amphetamine ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ưới và tại Việt Namc ti u dểm nghiên cứu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng tính ít nh t 1 l n trong 12 thángất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,qua là 14% [24]
Các nghiên c u cũng ch ra r ng, tác d ng ph c a Methadone cũng là ràoức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ằng ụng cho các trường hợp ụng cho các trường hợp ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến
c n đ b nh nhân ti p c n và duy trì đi u tr Nghiên c u c a Peterson Jamesảnh liên quan đến ểm nghiên cứu ện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ập số liệu của nghiên cứu gốc ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến
A và c ng s t i Baltimore, Maryland năm 2010 nêu lên th c t có m t sột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ự nguyện điều trị ạng Amphetamine ự nguyện điều trị ế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế
Trang 25người gian và địa điểm nghiên cứui không mu n tham gia đi u tr lâu dài vì h cho r ng Methadone làm t nốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ằng ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế
h i đ n s c kh e c a h Có ngạng Amphetamine ế ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ọn mẫu ười gian và địa điểm nghiên cứui cho r ng Methadone t i t h n Heroin vìằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcMethadone d làm g y xễn Như vậy việc ẫu và cách chọn mẫu ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng ho c h ng răng, ph n tăng cân, nh hặc bị bỏ tù và bỏ ỏe gia đình quốc tế ụng cho các trường hợp ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng
đ n tình d c, táo bón Khi c s gi m li u thì h xu t hi n h i ch ng cai c aế ụng cho các trường hợp ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếnMethadone sẽ khó khăn h n h i ch ng cai c a Heroin M t s ý ki n tin tơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ế ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng
r ng Methadone là nguyên nhân bu n ng ngằng ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ười gian và địa điểm nghiên cứui tham gia đi u tr , nhều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến
hưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng t i công vi c c a h ới và tại Việt Nam ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ọn mẫu [20]
1.4.2.3 Nhóm y u t t gia đình ế các CDTP bằng Methadone: ốc phiện và methadone ừ phác đồ điều trị
Các nghiên c u cũng ch ra r ng, m i quan h gia đình có ý nghĩa đ i v iức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố ằng ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ới và tại Việt Nam
vi c duy trì c a b nh nhân trong chện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình B nh nhân có s h tr quanện các chất dạng thuốc phiện bằng ự nguyện điều trị ỗ trợ chính quyền địa ợng nghiên cứutâm t gia đình càng nhi u thì kh năng duy trì trong chừng điều trị Methadone tại phòng khám ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng trình cao h nơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc
nh ng b nh nhân không ho c có ít có s h tr , ngữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ự nguyện điều trị ỗ trợ chính quyền địa ợng nghiên cứu ượng nghiên cứu ạng Amphetaminec l i nh ng bi n c l nữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ới và tại Việt Namtrong gia đình cũng là m t trong nh ng y u t nh hột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng đ n tuân th và duyế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếntrì đi u tr c a b nh nhân.ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng
Trang 26Trong nghiên c u c a FHI cho th y vi c tuân th đi u tr MMT mang l iức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ất kích thích dạng Amphetamine ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine
nh ng l i ích nh tăng cữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ợng nghiên cứu ư ười gian và địa điểm nghiên cứung ch t lất kích thích dạng Amphetamine ượng nghiên cứung cu c s ng m c t t ho c r t t t;ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ức sức khỏe gia đình quốc tế ốc tế ặc bị bỏ tù và bỏ ất kích thích dạng Amphetamine ốc tếtăng t l b nh nhân “hài lòng” ho c “r t hài lòng” v i tình tr ng s c kh e;ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ặc bị bỏ tù và bỏ ất kích thích dạng Amphetamine ới và tại Việt Nam ạng Amphetamine ức sức khỏe gia đình quốc tế ỏe gia đình quốc tế
gi m nguy c lây truy n HIV (gi m t l b nh nhân t báo cáo có TCMT và tảnh liên quan đến ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ự nguyện điều trị ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố
l dùng chung b m kim tiêm, tăng s d ng bao cao su); tăng t l có vi c làm;ện các chất dạng thuốc phiện bằng ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằngcác b nh nhân tái hòa nh p v i gia đình và xã h i t t h n; gi m các v n đện các chất dạng thuốc phiện bằng ập số liệu của nghiên cứu gốc ới và tại Việt Nam ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ảnh liên quan đến ất kích thích dạng Amphetamine ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngtrong quan h v i gia đình và b n bè ện các chất dạng thuốc phiện bằng ới và tại Việt Nam ạng Amphetamine [16, 18]
1.4.2.4 Nhóm y u t t d ch v đi u tr ế các CDTP bằng Methadone: ốc phiện và methadone ừ phác đồ điều trị ị thay thế các CDTP bằng Methadone: ụ điều trị ề chất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone ị thay thế các CDTP bằng Methadone:
Y u t t d ch v đi u tr cũng là m t trong nh ng y u t tác đ ngế ốc tế ừng điều trị Methadone tại phòng khám ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ụng cho các trường hợp ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadonekhông nh đ n quá trình đi u tr c a b nh nhân Nghiên c u c a Steven Alexỏe gia đình quốc tế ế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến
và c ng s năm 2008 t i Anh nh ng y u t nh hột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ự nguyện điều trị ạng Amphetamine ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng đ n b nh nhân b trế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
đó là ch a tin tư ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng vào đi u tr , cán b c s , gi m c a c a d ch v ch aều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ời gian và địa điểm nghiên cứu ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ụng cho các trường hợp ưphù h p, kỹ năng t v n còn h n ch , thi u rõ ràng v kỳ v ng đi u tr , dàiợng nghiên cứu ư ất kích thích dạng Amphetamine ạng Amphetamine ế ế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngdòng, l p đi l p l i các th t c đánh giá, t v n, và yêu c u thặc bị bỏ tù và bỏ ặc bị bỏ tù và bỏ ạng Amphetamine ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ụng cho các trường hợp ư ất kích thích dạng Amphetamine ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ười gian và địa điểm nghiên cứung xuyên giámsát s d ng Methadone c a c s đi u tr Th c t , vi c hàng ngày ph i đ nử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ự nguyện điều trị ế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ế
c s u ng thu c nh hơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ốc tế ốc tế ảnh liên quan đến ưở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%ng đ n th i gian và công vi c c a h ế ời gian và địa điểm nghiên cứu ện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ọn mẫu [18]
Trang 27Hình 1 2: Khung lý thuyết về các yếu tố liên quan đến bỏ trị của nghiên cứu
Người nhà hoặc gia đình
bắt/ép buộc phải điều trị
Hỗ trợ thêm (cho vay vốn,
hỗ trợ hiện vật) của chính
quyền địa phương hoặc tổ
chức xã hội
Yếu tố chi phí điều trị:
Mức phí đóngTần suất đóng phíNguồn tiền chi trả cho chi phí điều trị
Một số yếu tố khác:
Sợ lộ danh tính, kỳ thị
Cơ sở điều trị và bác sĩ điều trị
Những biến cố trong cuộc sống
Nhận thức về tác dụng của Methadone
BỎ TRỊ
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đ i t ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân nghiện ma túy tham gia điều trịthay thế bằng Methadone thỏa mãn những điều kiện sau:
- T 18 tu i tr lên.ừng điều trị Methadone tại phòng khám ổ chức sức khỏe gia đình quốc tế ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%
- Tham gia đi u tr t i 35 c s đi u tr c a 7 t nh, thành ph Hà N i, Tp.ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ỉnh, thành phố ốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
H Chí Minh, Đi n Biên, Thanh Hóa, Lai Châu, Long An, Bình Thu n.ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ện các chất dạng thuốc phiện bằng ập số liệu của nghiên cứu gốc
- Đã tham gia trong nghiên c u c a C c phòng, ch ng HIV/AIDS th i đi mức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ụng cho các trường hợp ốc tế ời gian và địa điểm nghiên cứu ểm nghiên cứutháng 5 và 6 năm 2015 (nghiên c u ban đ u) ức sức khỏe gia đình quốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng tham gia nghiên cứu được phân chiathành 2 nhóm để tiến hành nghiên cứu:
- Nhóm b nh nhân đang đi u tr t i th i đi m nghiên c u tháng 6/2016: ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ời gian và địa điểm nghiên cứu ểm nghiên cứu ức sức khỏe gia đình quốc tế lànhững người đã được phỏng vấn trong nghiên cứu ban đầu, họ vẫn còn đangtham gia điều trị tại cơ sở điều trị và tham gia điều trị vào ngày phỏng vấn
- Nhóm b nh nhân b đi u tr trong kho ng th i gian t tháng 5/2015ện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ời gian và địa điểm nghiên cứu ừng điều trị Methadone tại phòng khám
đ n tháng 6/2016: là nh ng b nh nhân đã đế ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ượng nghiên cứuc ph ng v n trong nghiênỏe gia đình quốc tế ất kích thích dạng Amphetamine
c u ban đ u, h đã ức sức khỏe gia đình quốc tế ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ọn mẫu b 30 ngày liên ti p không nh n thu cỏe gia đình quốc tế ế ập số liệu của nghiên cứu gốc ốc tế (theo Thông
t 03 c a BYT).ư ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến
Nghiên c u đức sức khỏe gia đình quốc tế ượng nghiên cứuc th c hi n vào tháng 5 và 6 năm 2016 Tự nguyện điều trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng hời điểm mà một
số cơ sở điều trị Methadone đã thực hiện thu phí dịch vụ và một số cơ sở bắt đầuthực hiện thu phí dịch vụ điều trị
Nghiên c u đức sức khỏe gia đình quốc tế ượng nghiên cứuc ti n hành t i 35 c s đi u tr c a 7 t nh, thành ph Hàế ạng Amphetamine ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ỉnh, thành phố ốc tế
N i, Tp H Chí Minh, Đi n Biên, Thanh Hóa, Lai Châu, Long An, Bình Thu n; cột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ện các chất dạng thuốc phiện bằng ập số liệu của nghiên cứu gốc ụng cho các trường hợp
th nh B ng 2.1 Trong s 7 t nh tri n ti n hành nghiên c u thì đã có 3 t nhểm nghiên cứu ư ảnh liên quan đến ốc tế ỉnh, thành phố ểm nghiên cứu ế ức sức khỏe gia đình quốc tế ỉnh, thành phố
Trang 29ti n hành thu phí đi u tr Methadon, c th là Tp H Chí Minh (b t đ u thu tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ụng cho các trường hợp ểm nghiên cứu ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ắt điều trị và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ừng điều trị Methadone tại phòng khámTháng 6 năm 2015, t t c các c s , m c phí đóng là 10.000 VND/ngày ápở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ất kích thích dạng Amphetamine ảnh liên quan đến ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ức sức khỏe gia đình quốc tế
d ng t tháng 12/2016), Đi n Biên (b t đ u thu phí năm 2015, m c phí đóngụng cho các trường hợp ừng điều trị Methadone tại phòng khám ện các chất dạng thuốc phiện bằng ắt điều trị và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ức sức khỏe gia đình quốc tế
t 7.000 – 10.000 VND/ngày) và Bình Thu n (b t đ u thu phí t Thángừng điều trị Methadone tại phòng khám ập số liệu của nghiên cứu gốc ắt điều trị và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ừng điều trị Methadone tại phòng khám4/2016, phí khám là 6.000 VND/l n/ngày và phí u ng thu c là 5.000ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ốc tế ốc tếVND/l n/ngày).ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21,
B ng 2 1: Đ a bàn nghiên c u ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ứu
8, Gò Vấp, Tân Bình, Xã hội hóa Tân Bình
Bà Trưng, Đống Đa
Xương, Noong Bua
PAC Thanh Hóa, Trung tâm y tế Thanh Hóa,Mường Lát, Quan Hóa, Cẩm Thủy, Sầm Sơn,
Xã hội hóa, Đông Sơn, Hoàng Hóa
2.3 Thi t k nghiên c u ến điều trị Methadone ến điều trị Methadone ứu
Nghiên c u mô t c t ngang b nh nhân nghi n ma túy đã đi u tr thayức sức khỏe gia đình quốc tế ảnh liên quan đến ắt điều trị và bỏ trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
th b ng Methadone t i 35 c s đi u tr thu c 7 t nh, thành ph : Hà N i, Tp.ế ằng ạng Amphetamine ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100% ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ỉnh, thành phố ốc tế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
H Chí Minh, Đi n Biên, Thanh Hóa, Lai Châu, Long An, Bình Thu n.ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ện các chất dạng thuốc phiện bằng ập số liệu của nghiên cứu gốc
Nghiên c u s d ng s li u đi u tra vòng 2 t nghiên c u l n ức sức khỏe gia đình quốc tế ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ừng điều trị Methadone tại phòng khám ức sức khỏe gia đình quốc tế ới và tại Việt Nam “M i liên ố năm 2015 - 2016 quan gi a phí d ch v và duy trì đi u tr Methadone c a b nh nhân và lý ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ụ và duy trì điều trị Methadone của bệnh nhân và lý ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
do b tr ” ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, đ mô t và phân tích v th c tr ng b tr và m t s y u t liênểm nghiên cứu ảnh liên quan đến ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ự nguyện điều trị ạng Amphetamine ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ế ốc tế
Trang 30quan đ n b tr c a b nh nhân đi u tr Methadone t i 7 t nh, thành ph trongế ỏe gia đình quốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ỉnh, thành phố ốc tế
b i c nh m t s t nh b t đ u ti n hành thu m t ph n phí đi u tr ốc tế ảnh liên quan đến ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ốc tế ỉnh, thành phố ắt điều trị và bỏ trị ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ế ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
2.4 C m u và cách ch n m u ỡ mẫu và cách chọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu ọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu
Nghiên c u s d ng s li u th c p này ti n hành ch n m u theoức sức khỏe gia đình quốc tế ử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế ất kích thích dạng Amphetamine ế ọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu
phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng pháp thu n ti n – ch n t t c nh ng ngập số liệu của nghiên cứu gốc ện các chất dạng thuốc phiện bằng ọn mẫu ất kích thích dạng Amphetamine ảnh liên quan đến ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ười gian và địa điểm nghiên cứui nghi n ma túyện các chất dạng thuốc phiện bằng đ tiêuủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đếnchu n đi u tr ẩu học và sức khỏe như: tuổi, giới, trình độ học vấn, tình ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Mehtadone đã và đang đượng nghiên cứuc ch đ nh đi u tr t i 35 c sỉnh, thành phố ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ơng pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ở điều trị Methadone có tỷ lệ khách hàng duy trì đạt 100%Mehtadone c a 3 t nh, thành ph có thu phí là Tp H Chí Minh, Đi n Biên, Bìnhủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ỉnh, thành phố ốc tế ồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân ện các chất dạng thuốc phiện bằngThu n và 4 t nh ch a thu phí là Hà N i, Thanh Hóa, Lai Châu, Long An phù h pập số liệu của nghiên cứu gốc ỉnh, thành phố ư ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ợng nghiên cứu
v i đ i tới và tại Việt Nam ốc tế ượng nghiên cứung tìm hi u c a nghiên c u này.ểm nghiên cứu ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ức sức khỏe gia đình quốc tế
Toàn b 773 b nh nhân tham gia vào nghiên c u ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ện các chất dạng thuốc phiện bằng ức sức khỏe gia đình quốc tế “M i liên quan gi a ố năm 2015 - 2016 phí d ch v và duy trì đi u tr Methadone c a b nh nhân và lý do b tr ” ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ụ và duy trì điều trị Methadone của bệnh nhân và lý ều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh,
đã đượng nghiên cứuc ch n làm đ i tọn mẫu ốc tế ượng nghiên cứung nghiên c u đ phân tích Trong s 773 b nhức sức khỏe gia đình quốc tế ểm nghiên cứu ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằngnhân giam gia vào nghiên c u trên có:ức sức khỏe gia đình quốc tế
- 725 b nh nhân đang đi u tr t i th i đi m nghiên c u c t ngang thángện các chất dạng thuốc phiện bằng ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ạng Amphetamine ời gian và địa điểm nghiên cứu ểm nghiên cứu ức sức khỏe gia đình quốc tế ắt điều trị và bỏ trị6/2016
- 48 B nh nhân b đi u tr trong kho ng th i gian t tháng 5/2015 đ nện các chất dạng thuốc phiện bằng ỏe gia đình quốc tế ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến ời gian và địa điểm nghiên cứu ừng điều trị Methadone tại phòng khám ế6/2016
B ng 2 2: C m u nghiên c u theo t nh, thành ph ỡ mẫu nghiên cứu theo tỉnh, thành phố ẫu nghiên cứu theo tỉnh, thành phố ứu ỉnh, ố năm 2015 - 2016.
1 Tp H Chí Minhồn tiền chi trả điều trị Methadone của bệnh nhân 199
2 Hà N iột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone 125
Trang 318 T ng ổng 773
2.5 Các bi n s nghiên c u ến điều trị Methadone ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ứu
Các bi n s cùng đ nh nghĩa bi n, phân lo i bi n và phế ốc tế ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ế ạng Amphetamine ế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng pháp thu
th p s li u đập số liệu của nghiên cứu gốc ốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ượng nghiên cứuc trình bày c th trong b ng sau:ụng cho các trường hợp ểm nghiên cứu ảnh liên quan đến
B ng 2 3: Bi n s nghiên c u, lo i bi n và ph ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ố năm 2015 - 2016 ứu ạng bỏ trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ươ sở điều trị Methadone tại Việt Nam ng pháp thu th p ập
Trang 32# Biến số Định nghĩa biến số Loại biến Thu thập số liệu
1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Đánh theo danh sách mã
Phỏng vấntheo bộ câu hỏi
Quan sát, phỏng vấntheo bộ câu hỏi
Phỏng vấntheo bộ câu hỏi
Phỏng vấntheo bộ câu hỏi
Trang 332.6 Ph ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốc ng pháp thu th p s li u c a nghiên c u g c ập số liệu của nghiên cứu gốc ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ệm ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan ứu ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
- Nhóm nghiên cứu cung cấp cho cán bộ y tế (cán bộ cơ sở điều trị) số bệnh áncủa các bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu ban đầu, số bệnh án sẽ được ghi tạimột trang tách riêng thông tin về bệnh nhân (xem kế hoạch bảo mật thông tinđính kèm) Tài liệu ghi số bệnh án sẽ được hủy sau khi thực hiện thu thập sốliệu Nghiên cứu viên sẽ sử dụng mã số nhận diện của nghiên cứu để xác địnhbệnh nhân trong bộ công cụ thu thập số liệu chứ không sử dụng số bệnh án
- Nghiên cứu viên sẽ đến các cơ sở điều trị methadone được lựa chọn chonghiên cứu Bệnh nhân điều trị Methadone sẽ được cán bộ cơ sở điều trị thôngbáo tham gia nghiên cứu vào lần uống methadone gần nhất Cán bộ cơ sở điềutrị sẽ giải thích cho bệnh nhân về việc tham gia nghiên cứu là tự nguyện, vàcách thức lựa chọn bệnh nhân Sau khi được cán bộ cơ sở điều trị giới thiệu,nghiên cứu viên sẽ đọc tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu, nếu bệnh nhânđáp ứng, nghiên cứu viên sẽ giải thích về nghiên cứu một cách chi tiết và đọcphiếu đồng ý tham gia nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu Nếu bệnh nhânđồng ý tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên sẽ thực hiện phỏng vấn tại mộtphòng riêng tại cơ sở điều trị
- Cán bộ cơ sở điều trị chịu trách nhiệm lập danh sách những bệnh nhân ngừngđiều trị methadone hoặc danh sách người nhà bệnh nhân Theo quy định, khibệnh nhân đăng ký tham gia điều trị methadone, bệnh nhân phải cung cấp sốchứng minh nhân dân, số điện thoại liên lạc, địa chỉ thường trú và tạm trú.Ngoài ra, bệnh nhân cung phải cung cấp thông tin về người thân khi họ bắtđầu tham gia điều trị, những thông tin về người nhà bệnh nhân bao gồm sốchứng minh nhân dân và thông tin liên lạc Việc ký phiếu đăng ký tham giachương trình điều trị methadone, bệnh nhân đồng ý cán bộ cơ sở điều trị liênlạc với họ khi họ ngừng tham gia Ngoài ra, cán bộ cơ sở điều trị sẽ cung cấpthông tin liên hệ của bệnh nhân khi họ ngừng điều trị tại phòng khám Cán bộ
cơ sở điều trị sẽ thực hiện quy trình liên hệ với bệnh nhân hoặc người nhà
Trang 34bệnh nhân Trong trường hợp cán bộ cơ sở điều trị liên hệ với những bệnhnhân đã ngừng điều trị, cán bộ cơ sở điều trị sẽ thực hiện giới thiệu tóm tắt vềnghiên cứu Nếu những bệnh nhân ngừng điều trị đồng ý tham gia nghiên cứu,cán bộ phòng khám sẽ hẹn thời gian cho nghiên cứu viên phỏng vấn qua điệnthoại hoặc trực tiếp Sau khi cán bộ phòng khám hẹn với bệnh nhân, Nghiêncứu viên sẽ đọc phiếu lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu, nếu đối tượng
đủ điều kiện, nghiên cứu viên sẽ giải thích về nghiên cứu và đọc phiếu đồng ýtham gia nghiên cứu Nếu đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, nghiên cứuviên sẽ gặp để phỏng vấn hoặc gọi điện để phỏng vấn Đối tượng tham gianghiên cứu có quyền từ chối ghi âm điện thoại
- Do phải bỏ thời gian để tham gia trả lời phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu sẽđược trả một khoản bồi dưỡng khoảng 50,000 VND; Theo định mức của chínhphủ Việt Nam là 50,000 VND đối với phỏng vấn (dưới 30 phút)
- Bộ công cụ thu thập số liệu và quy trình lựa chọn bệnh nhân và quy trình thuthập sẽ được thử nghiệm tại 2 cơ sở điều trị methadone Khoảng 20 đối tượngnghiên cứu sẽ được lựa chọn để thử nghiệm Lựa chọn bất kỳ bệnh nhân đangtham gia điều trị thay vì phỏng vấn những bệnh nhân đã tham gia nghiên cứuban đầu và phỏng vấn 8 bệnh nhân đã ngừng điều trị Methadone trong thángqua (mục đích không phải là để thu thập thông tin mà để hoàn thiện bộ công
Trang 352.7 X lý và phân tích s li u ử lý và phân tích số liệu ố vấn đề liên quan đến điều trị Methadone ệm
- Nh ng bi n s phù h p v i m c tiêu nghiên c u sẽ đữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ốc tế ợng nghiên cứu ới và tại Việt Nam ụng cho các trường hợp ức sức khỏe gia đình quốc tế ượng nghiên cứuc trích xu t t bất kích thích dạng Amphetamine ừng điều trị Methadone tại phòng khám ột số vấn đề liên quan đến điều trị Methadone
s li u g c, mã bi n và mã câu tr l i sẽ đốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ế ảnh liên quan đến ời gian và địa điểm nghiên cứu ượng nghiên cứuc mã hóa l i đ phù h p v iạng Amphetamine ểm nghiên cứu ợng nghiên cứu ới và tại Việt Nam
m c tiêu nghiên c u c a lu n văn.ụng cho các trường hợp ức sức khỏe gia đình quốc tế ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan đến ập số liệu của nghiên cứu gốc
- S li u sẽ đốc tế ện các chất dạng thuốc phiện bằng ượng nghiên cứuc phân tích b ng ph n m m SPSS phiên b n 20.0.ằng ần bị buộc ra khỏi chương tình (Khoản 2, Điều 21, ều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ảnh liên quan đến
- S d ng ki m đ nh Khi bình phử lý và phân tích số liệu ụng cho các trường hợp ểm nghiên cứu ị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng ( 2) đ so sánh s khác bi t gi a 2χ2) để so sánh sự khác biệt giữa 2 ểm nghiên cứu ự nguyện điều trị ện các chất dạng thuốc phiện bằng ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị
t l và các m i tỷ lệ bỏ trị trong 12 tháng theo tỉnh, thành phố ện các chất dạng thuốc phiện bằng ốc tế ương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu gốcng quan gi a 2 bi n phân lo i.ữa địa bàn nghiên cứu và bỏ trị ế ạng Amphetamine
- Đề cương nghiên cứu gốc, thỏa thuận đồng ý tham gia nghiên cứu và bộ câuhỏi phỏng vấn cá nhân được xem xét và đánh giá bởi Hội đồng đạo đức củaTrường Đại học Y tế Công cộng
- Trong nghiên cứu ban đầu, việc tham gia vào nghiên cứu của bệnh nhân làhoàn toàn tự nguyện
- Trước khi tiến hành phỏng vấn, người tham gia được cung cấp thỏa thuận đồng
ý tham gia nghiên cứu và được cán bộ nghiên cứu thông báo về nội dungnghiên cứu và sự tham gia của họ trong nghiên cứu
- Tất cả thông tin của người tham gia nghiên cứu được bảo mật và lưu giữ trong
tủ đựng hồ sơ
- Việc thu thập, xử lý số liệu được phân biệt bằng mã số để đảm bảo tính bí mậtcho người tham gia
- Đối với nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp này, số liệu thứ cấp mà học viên
sử dụng đã được sự cho phép của đơn vị chủ quản
Trang 362.9 H n ch c a nghiên c u ạn bỏ trị ến điều trị Methadone ủ điều trị, bỏ trị và các yếu tố ảnh liên quan ứu
- Đây là nghiên cứu sử dụng số liẹ ̂u thứ cấp do đó không thể bao gồm tất cácbiến độc lập liên quan đến việc duy trì hay bỏ trị của bệnh nhân Methadone tạiViệt Nam
- Nghiên cứu gốc tập trung vào tìm hiểu ảnh hưởng của phí dịch vụ nên nhữngyếu tố khác ảnh hưởng đến duy trì điều trị Methadone sẽ không được đặt ưutiên tìm hiểu kỹ Đây cũng là một trong những hạn chế của luận văn
- Trong nghiên cứu gốc, thông tin về thời điểm điều trị của bệnh tính đến thời
điểm nghiên cứu hoặc tính đến thời điểm bỏ trị không được thu thập nên chỉtính được tỷ lệ bỏ trị chung mà không phân chia được theo thời gian tham giachương trình Methadone như những nghiên cứu khác Đây cũng là một hạnchế của luận văn
- Thời gian thu phí tại 3 tỉnh không đồng nhất và chưa được dài (tỉnh thu muộn
nhất mới thu được 2 tháng – Bình Thuận, tỉnh sớm nhất mới được khoảng 1năm – Tp Hồ Chí Minh và Điện Biên) nên những ảnh hưởng của thu phí lên
bỏ trị có thể cũng chưa được thể hiện rõ dệt
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tỉnh, thành phố
Trang 38Bảng 3 2: Tuổi và nhóm của đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung binh (SD)
Người nhiều tuổi nhất
Người ít tuổi nhất
36,7 (8,3)6419
Hình 3 1: Tu i c a đ i t ổi của đối tượng nghiên cứu ủa bệnh nhân điều trị Methadone tại 7 tỉnh, ố năm 2015 - 2016 ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
Có tới 85,9% đối tượng nghiên cứu trong độ tuổi từ 25 đến 49, trong khi chỉ
có 7,1% đối tượng nghiên cứu từ 50 tuổi trở lên và 7,0% đối tượng nghiên cứu ở độtuổi 24 trở xuống Tuổi trung bình của đối tượng tham gia nghiên cứu là 36,7 tuổi(± 8,3), người nhiều tuổi nhất là 64 tuổi và người ít tuổi nhất là 19 tuổi
Trang 39Bảng 3 3: Giới tính của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 4: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu
Trang 40Bảng 3 5: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Hình 3 2: Phân b đ i t ố năm 2015 - 2016 ố năm 2015 - 2016 ượng nghiên cứu ng nghiên c u theo trình đ h c v n ứu ột số yếu tố liên quan đến bỏ trị của bệnh nhân điều trị ọng của tuân thủ điều trị Methadone ất ma túy, các chất dạng thuốc phiện và methadone.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm học Trung học
cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,3%, nhóm Tiểu học chiếm 30,8%, nhóm học Phổthông trung học chiếm 24,3%, một số đối tượng có trình độ Học nghề/trung cấp/caođẳng và Đại học chiếm tỷ lệ 6,6 %