1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH NHIỄM VI rút VIÊM GAN b và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT tại BỆNH VIỆN TRƯỜNG đại học y dược HUẾ

57 16 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên
Người hướng dẫn TS.BS. Ngô Viết Lộc
Trường học Trường Đại học Y Dược Huế
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B VÀ MỘT SỐ YẾU

TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH

VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

Huế, 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN NGUYÊN

PHÁT TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

Người hướng dẫn luận văn:

TS.BS NGÔ VIẾT LỘC

Huế, 2021

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế

- Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Dược Huế

- Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Huế

- Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế

- Khoa Ung bướu Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi tận tình trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.BS Ngô Viết Lộc, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

và tất cả 84 bệnh nhân tại Khoa Ung bướu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Huế, tháng 5 năm 2021

Nguyễn Thị Thủy Tiên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây la công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu va kếtqua trong luận văn nay la hoan toan trung thực va chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình nao khác Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoan toan trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thủy Tiên

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Anti HBc : Anti Hepatitis B core

(Kháng thể kháng HBc)Anti HBe : Anti Hepatitis B e

Trang 5

Anti HBs : Anti Hepatitis B surface

(Kháng thể kháng HBs)CBCC-VC : Cán bộ công chức viên chức

HBIg : Hepatitis B Immune globulin

(Globulin miễn dịch viêm gan B)HBcAg : Hepatitis B core Antigen

(Kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B)HBeAg : Hepatitis B e Antigen

(Kháng nguyên e của vi rút viêm gan B)HBsAg : Hepatitis B surface Antigen

(Kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan B)HBV DNA : Hepatitis B virus Desoxyribonucleic Acid

(DNA của vi rút viêm gan B)

THPT : Trung học phổ thông

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan B la một bệnh có kha năng đe dọa đến tính mạng con người do vi rútviêm gan B gây ra Những biến chứng cấp va mạn tính của vi rút viêm gan B la mộtvấn đề sức khỏe lớn cho toan cầu Theo thống kê về viêm gan vi rút của Tổ chức Ytế Thế giới, ước tính có hơn 257 triệu người nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính trêntoan cầu va mỗi năm có hơn 4 triệu ca nhiễm vi rút viêm gan B cấp tính mới đượcbáo cáo Viêm gan B đã gây tử vong cho 887.000 người, hầu hết la do xơ gan vaung thư gan nguyên phát [45], [61] Việt Nam la một nước nằm trong khu vực có sựlưu hanh của HBsAg cao nhất thế giới Tỷ lệ lưu hanh HBsAg ở nước ta nằm trongkhoang từ 10-25% [17]

Nhiễm vi rút viêm gan B la một trong những nguyên nhân phổ biến nhất củaung thư tế bao gan nguyên phát trên toan thế giới [38] Nhiều nghiên cứu dịch tễhọc đã chứng minh có một mối tương quan giữa nhiễm vi rút viêm gan B va ungthư gan nguyên phát Tần suất của HBsAg ở những bệnh nhân ung thư gan nguyênphát thay đổi từ 60-80% ở Châu Á va Châu Phi, từ 10-20% ở Bắc Âu hoặc Hoa Kỳ.Tần suất các chất chỉ điểm của vi rút viêm gan B ở các bệnh nhân ung thư gan caogấp 6-20 lần so với dân số nói chung [9] Một nghiên cứu ở Đai Loan cho thấy nguy

cơ tương đối của ung thư gan nguyên phát la 100 lần ở những người mang HBsAgmạn tính va nguy cơ nay cao hơn nhiều trong trường hợp HBeAg dương tính [9] ỞViệt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về tần suất của vi rút viêm gan B ở bệnhnhân ung thư gan nguyên phát, nhìn chung tỷ lệ HBsAg (+) ở bệnh nhân ung thưgan nguyên phát rất cao Theo nghiên cứu của Ngô Viết Lộc tại Bệnh viện TrườngĐại học Y Dược Huế va Vũ Văn Vũ tại Bệnh viện Ung bướu Thanh phố Hồ ChíMinh tỷ lệ HBsAg (+) ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát đều la 75%, nghiêncứu của Nguyễn Hoai Nam tại Bệnh viện Bạch Mai va Việt Đức la 76,6%, nghiêncứu của Trần Văn Huy tại Bệnh viện Trung Ương Huế la 85% [10], [15], [20], [28].Ngay nay, chúng ta có thể phòng ngừa va điều trị bệnh nay Vắc xin viêm gan B cóhiệu qua cao khi tiêm liều đầu tiên cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh va ba liều sauđó Những người mắc bệnh viêm gan B mạn tính có thể được điều trị bằng các loại

Trang 8

thuốc có hiệu qua cao để ngăn chặn bệnh tiến triển va giam nguy cơ phát triển thanhung thư gan Tuy nhiên, nhiều người bị viêm gan không biết họ bị nhiễm bệnh va dođó không đi điều trị Ở Việt Nam, chỉ có khoang 10% số người mắc viêm gan Bđược chẩn đoán va trong số đó chỉ 30% người được chẩn đoán được điều trị [18].Ung thư gan nguyên phát la một loại ung thư phổ biến trong các loại ung thưđường tiêu hóa tại Khoa Ung bướu Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế Hiệnnay đã có một số nghiên cứu về tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B ở các bệnh nhânung thư gan nguyên phát Tuy nhiên các nghiên cứu hầu hết được thực hiện vaonhững năm 2010, trong khi đó tình hình nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnh nhân ungthư nguyên phát có nhiều thay đổi Ngoai ra nghiên cứu của chúng tôi còn tìm hiểumột số yếu tố liên quan đến nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnh nhân ung thư nguyênphát từ đó có các biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm khuyến cáo cộng đồng.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hanh thực hiện đề tai: Nghiên

cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, với hai

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM GAN VI RÚT B

1.1.1 Lịch sử phát hiện vi rút viêm gan B

Sự hiện diện của một thể vi rút lây nhiễm trực tiếp từ máu người hoặc các dẫnxuất của máu được xác định từ năm 1883 Vao năm nay, Luerman mô ta một trậndịch tại xưởng đóng tau Breman ở những người được chủng vắc xin đậu mùa cóchứa bạch huyết người Một trận dịch vang da khác sau tiêm chủng xay ra ở Merzigcũng năm đó [3]

Năm 1947, MacCallum đề nghị gọi bệnh viêm gan nhiễm từ huyết thanh laviêm gan B, phân biệt vi rút nhiễm bằng đường phân miệng, có thể gây dịch lớn, laviêm gan A [3]

Năm 1963, Blumberg, trong một nghiên cứu các protein huyết thanh đa hh́nh,

đã phát hiện một protein trong máu của một thổ dân Australia trước đó chưa từngbiết Năm 1965, protein Australia được gọi la kháng nguyên Australia (hiện nayđược gọi la kháng nguyên bề mặt hoặc HBsAg) [3]

Mối liên quan của kháng nguyên Australia với viêm gan B cấp tính đã được tìm

ra sau đó dẫn đến sự phát triển các xét nghiệm đặc hiệu với vi rút viêm gan B Cănnguyên vi rút của bệnh viêm gan B được khẳng định chắc chắn dưới kính hiển vi điện

tử khi phát hiện ra một số hạt vi rút (chính la các hạt Dane) phan ứng với huyết thanhkháng kháng nguyên Australia Thanh phần vỏ ngoai của hạt Dane được gọi la khángnguyên bề mặt của vi rút viêm gan B (HBsAg) Thanh phần lõi chứa DNA nội sinh vakháng nguyên lõi (HBcAg) Kháng nguyên thứ ba (liên quan đến kha năng lâynhiễm) la HBeAg được Magnius va Espmark mô ta lần đầu tiên năm 1972 [17]

1.1.2 Cấu trúc chung của vi rút viêm gan B

Vi rút viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae ( Hepatotrophic DNA virus) Đây

la vi rút viêm gan duy nhất có axit nhân la DNA Dưới kính hiển vi điện tử, người tathấy có 3 loại tiểu thể khác nhau:

Trang 10

- Tiểu thể hình cầu nhỏ có đường kính 22 nm.

- Tiểu thể hình ống có đường kính 20-22 nm va dai 40-400nm

- Tiểu thể hình cầu lớn có đường kính la 42-45 nm còn gọi la tiểu thể Daneđây chính la vi rút hoan chỉnh

Tiểu thể hình cầu nhỏ va hình ống la thanh phần vỏ của vi rút viêm gan B matrong quá trình nhân lên tổng hợp dư thừa Đây chính la kháng nguyên bề mặt(HBsAg) [4], [13]

Hình 1.1 Cấu trúc của vi rút viêm gan B [37]

1.1.3 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 Trên thế giới

Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B thay đổi theo từng khu vực địa dư Trên cơ

sở về điều tra huyết thanh học các dấu ấn miễn dịch của vi rút viêm gan B đặc biệt

la HBsAg, nhiễm vi rút viêm gan B được chia thanh 3 mức độ khác nhau:

- Vùng lưu hanh dịch cao: La vùng có tỷ lệ mang HBsAg ≥8% va người đãtừng phơi nhiễm với vi rút viêm gan B >60% Lây truyền vi rút viêm gan B xay rachủ yếu trong thời kỳ sơ sinh va trẻ nhỏ do đó nguy cơ trở thanh người mạn tính la

Trang 11

rất la cao Khoang 45% dân số thế giới sống ở khu vực dịch tễ nay, bao gồm cácnước Châu Á, Châu Phi, một phần Trung Đông, lưu vực sông Amazon [48].

- Vùng lưu hanh dịch trung bình: La vùng có tỷ lệ người mang HBsAg từ 7% va tỷ lệ người đã từng phơi nhiễm với vi rút viêm gan B từ 20-60% Gồm cómột phần Nam Âu, Đông Âu, Nga, một phần Nam va Trung Mỹ [48]

2 Vùng lưu hanh dịch thấp: Chỉ có khoang 12% dân số thế giới sống ở vùngdịch lưu hanh thấp gồm: Mỹ, Tây Âu, Úc Đó la vùng có tỷ lệ người mangHBsAg<2% va tỷ lệ người từng phơi nhiễm với vi rút viêm gan B <20% Phươngthức lây truyền ngang ở người trưởng thanh do lây truyền qua con đường quan hệtình dục, sử dụng kim tiêm bị nhiễm, người nghiện ma túy tĩnh mạch [48]

Hình 1.2 Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBsAg

ở các quốc gia trên thế giới [48], [59].

≥8% : Cao 2%-7% : Trung bình

<2% : Thấp

Tỷ lệ HBsAg

Trang 12

1.1.3.2 Ở Việt Nam

Bảng 1.1 Tình hình nhiễm vi rút viêm gan B tại Việt Nam

Tỷ lệ HBsAg (+) (%)

Hai Phòng Phạm Văn Thức (2011) [33] Người dân trên đao Bạch Long Vỹ

Quang Bình Đỗ Quốc Tiệp (2013) [34]

Nhân viên Y tế tại:

Bệnh viện Đa khoa Đồng HớiBệnh viện Đa Khoa Bắc Quang BìnhBệnh viện Đa khoa Tuyên Hóa

15,014,111,9

Thừa Thiên

Huế

Nguyễn Ngọc Minh (2002)

Hoang Trọng Thang (2008)

Vũ Quang Huy (2012) [11] Người lam trong khối hanh chính 9,1

1.1.4 Một số dấu ấn huyết thanh học vi rút viêm gan B

1.1.4.1 Kháng nguyên bề mặt HBsAg

Kháng nguyên HBsAg xuất hiện sớm trong huyết thanh bệnh nhân bị nhiễm

va biến mất sau 2-3 tháng, trường hợp HBsAg (+) tồn tại kéo dai trong huyết thanh

Trang 13

bệnh nhân trên 6 tháng sau khi bị nhiễm cấp được coi như mang kháng nguyên mạntính [4].

1.1.4.2 Kháng nguyên lõi HBcAg

La thanh phần kháng nguyên do các protein tạo nên bề mặt của lõinucleocapsid của vi rút viêm gan B, kháng nguyên nay không tồn tại ở dạng tự do

ma tập trung chủ yếu trong tế bao gan Trong huyết thanh HBcAg bị bao bọc bởiHBsAg nên không tìm thấy HBcAg huyết thanh HBcAg kích thích cơ thể tạokháng thể tương ứng anti HBc, kháng thể nay có trong huyết thanh người bệnh khásớm va tồn tại khá lâu [13]

1.1.4.3 Kháng nguyên HBeAg

La kháng nguyên xuất hiện sớm thứ 2 tiếp sau hoặc đồng thời với HBsAg Sựcó mặt của HBeAg cùng với HBV DNA trong huyết thánh phan ánh tình trạng đangnhân lên của vi rút va la thời kỳ lây lan mạnh HBeAg la kháng nguyên phan ánhchất lượng, còn HBV DNA phan ánh số lượng của quá trình nhân lên của vi rútviêm gan B Sự tồn tại kéo dai của HBeAg trong huyết thanh bệnh nhân có ý nghĩabệnh diễn tiến mạn tính [13]

1.1.4.4 Anti HBs

Anti HBs xuất hiện trong huyết thanh sau khi HBsAg biến mất Sự có mặt củaanti HBs cùng với sự mất đi của HBsAg phan ánh quá trình hồi phục của cơ thểnhiễm vi rút, cơ thể đã loại trừ được vi rút viêm gan B va bệnh nhân đã có đáp ứngmiễn dịch đầy đủ với bệnh Cũng có khi HBsAg đã trở về âm tính nhưng anti HBschưa xuất hiện, khoang thời gian nay được gọi la thời kì cửa sổ [4]

1.1.4.5 Anti HBc

La dấu ấn huyết thanh quan trọng chứng minh bệnh nhân đã từng bị nhiễm virút viêm gan B, kháng thể nay không được tạo ra sau tiêm vắc xin vì vậy sự có mặtcủa anti HBc ở người đã được tiêm chủng có thể la do họ nhiễm vi rút viêm gan Btrước đó [22] Trong giai đoạn cửa sổ của viêm gan cấp, khi HBsAg mất đi va antiHBs chưa xuất hiện thì anti HBc IgM có giá trị cho chẩn đoán, nhất la ở bệnh nhânmất HBsAg sớm (do đáp ứng miễn dịch quá mạnh đã loại trừ nhanh vi rút) [49]

1.1.4.6 Anti HBe

Trang 14

Trong viêm gan B mãn tính, sự hiện diện của anti HBe chứng tỏ bệnh diễn tiếntương đối lâu, nhất la đã chuyển sang giai đoạn xơ gan hoặc ung thư gan nguyênphát Hiện tượng chuyển đổi huyết thanh anti HBe (-) chuyển thanh (+) va HBeAg(+) chuyển thanh (-) phan ánh sự nhân đôi của vi rút đã giam hoặc chấm dứt Tuynhiên ở một số bệnh nhân đã có chuyển đổi huyết thanh anti HBe, nhưng HBeAg cóthể tái xuất hiện trong các đợt tái hoạt động của vi rút viêm gan B [22].

1.1.5 Các đường lây truyền của vi rút viêm gan B

1.1.5.1 Lây truyền từ mẹ sang con

Lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai va sinh đẻ la đường lâytruyền chính ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt la các nước có tỷ lệ lưu hanh vi rútviêm gan B cao Lây truyền có thể xay ra quanh lúc chuyển dạ đẻ Lây truyền trong

tử cung ít gặp, chỉ xay ra từ 2-5% số lây truyền từ mẹ sang con Nguy cơ lây truyền

từ mẹ sang con phụ thuộc vao sự tồn tại hay không của kháng nguyên HBeAg va tailượng vi rút cao trong máu mẹ [59]

1.1.5.2 Lây truyền qua đường tình dục

Vi rút viêm gan B lây truyền hiệu qua qua quan hệ tình dục, có thể chiếm tỷ lệcao trong các trường hợp nhiễm vi rút viêm gan B mới ở thanh thiếu niên va ngườitrưởng thanh ở các quốc gia có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính thấp va trungbình Ở các quốc gia nơi nhiễm vi rút viêm gan B la đặc hữu cao, lây truyền quađường tình dục không chiếm tỷ lệ cao trong các trường hợp vì hầu hết mọi người đãbị nhiễm bệnh trong thời thơ ấu [59]

1.1.5.3 Lây truyền qua đường máu và các chế phẩm của máu

Đường máu la con đường phổ biến va nguy hiểm trong sự lây truyền vi rútviêm gan B va thường gặp ở các đối tượng như nhân viên y tế, người được lọc máu,truyền máu nhiều lần Các dụng cụ y tế, phẫu thuật, nha khoa, bơm kim tiêm, dụng

cụ xăm mình có dính máu bị nhiễm vi rút la một trong những nguy cơ quan trọngtrong đường lây nay

Máu va các chế phẩm máu như huyết thanh, huyết tương, thrombin, fibrinogenđều có thể gây nhiễm nếu không kiểm tra HBsAg Kha năng lây truyền còn có thểxay ra qua các tổn thương trên da, niêm mạc khi bị nhiễm máu, huyết thanh nhiễm

vi rút va đó có thể la phương thức lây nhiễm chủ yếu trong các dịch vụ chăm sóc

Trang 15

sức khỏe các bệnh viện, các phòng chờ… nhất la các nước đang phát triển có vi rútviêm gan B lưu hanh [13], [29].

1.1.6 Một số biện pháp dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B

1.1.6.1 Các biện pháp phòng bệnh chung

Thực hiện tốt an toan truyền máu va các san phẩm của máu để giam nguy cơ

hệ thống cung cấp máu có chứa mầm bệnh như vi rút viêm gan B Người cho máuphai được khám sức khỏe định kỳ, lam các xét nghiệm huyết thanh học sang lọc virút viêm gan B Những người có tiền sử vang da hoặc xét nghiệm HBsAg (+) khôngđược cho máu Hạn chế sự lây truyền vi rút viêm gan B trong bệnh viện bằng cách

sử dụng bơm kim tiêm một lần, tiệt trùng dụng cụ y tế, thực hanh mũi tiêm an toan.Khi đeo khuyên tai, xăm mình, châm cứu phai sử dụng kim tiêm mới đã được khửtrùng Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu va dịch cơ thể Xử lý tốt chất thai bệnh viện

để hạn chế nguồn lây nhiễm cho cộng đồng Thầy thuốc phai sử dụng các dụng cụbao hộ lao động khi khám chữa bệnh Tuyên truyền cho thanh thiếu niên thực hiệnhanh vi tình dục an toan [59], [60]

1.1.6.2 Các biện pháp phòng bệnh đặc hiệu

Các biện pháp dự phòng chung chủ yếu phòng lây nhiễm vi rút viêm gan Bcho các đối tượng nguy cơ cao Tuy nhiên, để có thể dự phòng rộng rãi va lâu daicho cộng đồng thì các biện pháp phòng bệnh đặc hiệu như tiêm phòng vắc xin vahuyết thanh kháng viêm gan B la hết sức cần thiết

- Miễn dịch thụ động

Việc phát hiện kháng thể anti HBs có thể bao vệ các cá thể bị nhiễm vi rútviêm gan B cấp hoặc mạn nếu kháng thể được sử dụng sớm ngay sau khi phơinhiễm dẫn đến việc phát triển các globulin miễn dịch đặc hiệu chứa anti HBs nồng

độ cao (HBIg) HBIg được san xuất từ huyết thanh chứa anti HBs nồng độ cao Đó

la huyết thanh của những người có nhiễm vi rút viêm gan B tự nhiên trong quá khứnhưng đã qua khỏi, không trở thanh người mang HBsAg Hiệu qua bao vệ của HBIgcó ngay sau khi tiêm nhưng chỉ kéo dai 3-6 tháng [63] HBIg thường được sử dụngnhư một chất bổ trợ cho vắc xin viêm gan B ở trẻ sinh ra từ mẹ có HBsAg dươngtính va trong một số tình huống dự phòng sau phơi nhiễm khác [56]

Trang 16

- Miễn dịch chủ động

Một trong những biện pháp hiệu qua nhất để phòng nhiễm vi rút viêm gan B la

sử dụng vắc xin dự phòng Vắc xin phòng viêm gan B có kha năng giam tỷ lệ mắcbệnh viêm gan cấp do vi rút viêm gan B, hạn chế những hậu qua của vi rút viêm gan

B như xơ gan va ung thư gan nguyên phát Ở các nước có tỷ lệ lưu hanh cao nhưChâu Á va Châu Phi phần lớn nhiễm vi rút viêm gan B xay ra ở thời kỳ chu sinh vathơ ấu, do vậy ưu tiên hang đầu trong tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ sơsinh va trẻ nhỏ

Những đối tượng cần tiêm vắc xin phòng viêm gan B:

- Tất ca trẻ sơ sinh: Tiêm mũi đầu (mũi 0) trong 24 giờ sau khi sinh va 3 mũitiếp theo (mũi 1, mũi 2, mũi 3) vao 2, 3 va 4 tháng tuổi

- Người lớn va trẻ em chưa mắc bệnh va chưa được tiêm phòng: Tiêm 3 mũi(Mũi 2 cách mũi đầu một tháng va mũi 3 cách mũi 2 sáu tháng)

- Những người có nguy cơ cao mắc viêm gan B: Cán bộ y tế, thanh viên giađình người mắc viêm gan B, người nghiên chích ma túy, nam có quan hệ tình dụcđồng giới, người nhiễm HIV, người mắc bệnh lây qua đường tình dục, người cónhiều bạn tình, bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh gan mãn tínhkhông liên quan đến viêm gan B [37]

Số liệu thống kê của một số nước tiên tiến trên thế giới đã được tiêm vắc xintrước Việt Nam đều cho thấy tỷ lệ mang HBsAg trong cộng đồng giam từ 10% xuốngcòn dưới 1%, tỷ lệ mắc bệnh lý ung thư gan trên trẻ em cũng giam đáng kể [14]

1.2 VIÊM GAN B VÀ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

Ung thư tế bao gan nguyên phát (được gọi tắt la ung thư gan nguyên phát) laung thư xuất phát từ tế bao gan Ung thư gan nguyên phát la loại tổn thươngthường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan, nằm trong sáu loại ung thư phổbiến trên thế giới va nằm trong ba loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam Ungthư gan nguyên phát đứng đầu trong các nguyên nhân tử vong liên quan đến ungthư tại Việt Nam [30], [31]

1.2.1 Dịch tễ học của ung thư gan nguyên phát

1.2.1.1 Trên thế giới

Trang 17

Ung thư tế bao gan nguyên phát la loại ung thư phổ biến thứ sáu trên toan thếgiới, đứng thứ năm ở nam va thứ tám ở nữ Nó chiếm khoang 5,7% tổng số ca ungthư mới Hang năm, khoang 1% tổng số ca tử vong trên thế giới có liên quan đếnung thư gan nguyên phát Tỷ lệ mắc điều chỉnh theo tuổi cao nhất (>20/100.000)được ghi nhận ở Đông Á (Han Quốc, Trung Quốc, Việt Nam) va Châu Phi chiếm82% các trường hợp ung thư gan trên toan thế giới Đặc biệt, 55% tổng số ca ungthư gan nguyên phát trên toan thế giới được báo cáo từ Trung Quốc Tỷ lệ mắctrung bình được tìm thấy ở Nam Âu, trong khi các khu vực có tỷ lệ mắc bệnh thấp(<5/100.000) được tìm thấy ở Nam va Trung Mỹ, phần còn lại của Châu Âu [62].

1.2.1.2 Ở Việt Nam

Ung thư tế bao gan nguyên phát la loại ung thư thường gặp nhất va la nguyênnhân hang đầu gây tử vong liên quan đến ung thư tại Việt Nam theo ước tính của Tổchức Ghi nhận Ung thư toan cầu (GLOBOCAN) năm 2018 Tại Việt Nam chưa có

số liệu quốc gia được công bố chính thức về xuất độ ung thư tế bao gan nguyênphát Một nghiên cứu ghi nhận số liệu ung thư gan nguyên phát tại miền Trung vamiền Nam Việt Nam la 24091 trường hợp trong thời gian 2010 đến 2016, trong đó62,3% có nhiễm vi rút viêm gan B mạn va 26% có nhiễm vi rút viêm gan C mạn.Việt Nam la nước có xuất độ cao, tuy việc chủng ngừa viêm gan B cho trẻ em tạiViệt Nam đã lam giam phần nao xuất độ viêm gan vi rút B mạn, nhưng vẫn đang cótình trạng bùng phát ung thư gan nguyên phát liên quan đến nhiễm vi rút viêm gan

B tại Việt Nam [31]

1.2.2 Liên quan giữa viêm gan B và ung thư gan nguyên phát

Trên toan thế giới, khoang 80% các trường hợp ung thư gan nguyên phát donhiễm vi rút viêm B hoặc vi rút viêm gan C, đặc biệt trong bối canh xơ gan đã hìnhthanh hoặc xơ hóa tiến triển [54] Nhiều phân tích gộp đã chứng tỏ nguy cơ ung thưgan nguyên phát ở những người nhiễm vi rút viêm gan B cao hơn 15-20 lần so vớinhững người không nhiễm Nguy cơ bị ung thư gan nguyên phát trong cuộc đời củangười nhiễm vi rút viêm gan B mạn la khoang 10-25% Có nhiều yếu tố lam tăngnguy cơ ung thư gan nguyên phát ở người nhiễm vi rút viêm gan B mạn, bao gồmcác yếu tố về hình thái (nam giới, tuổi lớn, tiền sử gia đình có người bị ung thư gan

Trang 18

nguyên phát), về vi rút (mức độ nhân ban vi rút viêm gan B cao, kiểu hình, thời giannhiễm, đồng nhiễm HCV, HIV, HDV), về lâm sang ( có xơ gan) va về môi trường

va lối sống ( phơi nhiễm Aflatoxin, nghiện rượu nặng, hút thuốc lá) [31]

Các chương trình tiêm chủng viêm gan B la một chiến lược phòng ngừa ung thưgan nguyên phát chính Báo cáo 30 năm về nỗ lực tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơsinh ở Đai Loan ghi nhận rằng tỷ lệ mắc ung thư gan nguyên phát giam 80% va tỷ lệ

tử vong giam 92% ở các nhóm sinh sau khi chương trình tiêm chủng bắt đầu [42].Nhiều quốc gia khác đã thực hiện các chương trình trong những năm 1980, chẳng hạnnhư Trung Quốc, Singapore va Tây Ban Nha đang chứng kiến mức giam tương tựĐai Loan về tỷ lệ lưu hanh viêm gan B trong nhóm được tiêm chủng [53]

1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B 1.3.1 Các yếu tố liên quan đến nhóm tuổi và giới tính

Tất ca mọi lứa tuổi, giới tính chưa có miễn dịch đều có kha năng cam thụ với

vi rút viêm gan B Theo điều tra của nhiều tác gia, tình trạng nhiễm vi rút viêm gan

B phổ biến ở người lớn, trong đó nam nhiễm nhiều hơn nữ [39]

Trước đây, người ta cho rằng vấn đề di truyền quyết định giới tính lam cho nam

dễ cam thụ vi rút viêm gan B hơn nữ, nhưng đến nay quan niệm nay đã có sự thay đổi

để giai thích sự khác biệt nay người ta cho rằng nam giới có tiền sử phơi nhiễm nhiềuhơn nữ [39] Sự khác biệt về giới tính trong tỷ lệ nhiễm trùng vi rút viêm gan B ởnam giới va phụ nữ đồng tính luyến ái la nổi bật [41], tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ởnhững người nam đồng tính luyến ái cao hơn nhiều so với nữ đồng tính luyến ái, chắc

la do có nhiều bạn th́nh va cách thức giao hợp hơn la chỉ do giới tính [57]

Phần lớn các nhiễm trùng xay ra ở các trẻ em dưới 6 tuổi va chính các nhiễmtrùng nay chịu trách nhiệm về phần lớn những người mang vi rút viêm B mạn tính

Tỷ lệ người mang HBsAg tăng lên có liên quan trực tiếp theo lứa tuổi va đạt tớiđỉnh ở những người trưởng thanh, giam dần ở nhóm người lớn tuổi [21]

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp

Yếu tố nghề nghiệp đóng vai trò rất lớn lam tăng nguy cơ lây nhiễm cho cácnhóm người khác nhau, nhất la người lam công tác y tế trong các bệnh viện, các đơnvị truyền máu, chạy thận nhân tạo, các nhân viên xét nghiệm thường xuyên tiếp xúc

Trang 19

với máu va các chế phẩm từ máu, họ bị nhiễm từ nguồn máu đã nhiễm vi rút viêmgan B Nguy cơ lây nhiễm ở nhân viên y tế có liên quan trực tiếp đến lứa tuổi, thờigian phục vụ trong nganh, cũng như cường độ tiếp xúc nguồn truyền nhiễm.

1.3.3 Các yếu tố liên quan đến gia đình, tập thể

Trong cùng một gia đình, nguy cơ lây nhiễm giữa anh em ruột, đặc biệt giữatrẻ với trẻ lớn gấp 3 lần so với sự nhiễm vi rút giữa người bố va người mẹ, mặc dù

họ bị phơi nhiễm trong một thời gian dai Nhiều nghiên cứu cho thấy những giađình có bố la người nhiễm vi rút viêm gan B thì 40% trẻ bị nhiễm Ban thân người

mẹ mang vi rút có thể truyền cho con đường lây truyền dọc, cho chồng qua đườngtình dục va cho trẻ khác qua đường truyền ngang [21]

Lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ: Lây truyền từ mẹ nhiễm vi rút viêm gan Bsang con la một đường lây chủ yếu, nó quyết định đến tỷ lệ tồn tại va lam gia tăng

tỷ lệ HBsAg trong cộng đồng, đặc biệt ở các nước Châu Á Có 3 phương thức lâytruyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con: lây truyền trong tử cung, lây truyền khichuyển dạ đẻ va một thời gian ngắn sau khi đẻ [21]

Lây truyền vi rút viêm gan B từ người nay sang người khác qua tiếp xúc:Nhiễm vi rút viêm gan B ở trẻ ma mẹ của chúng không có HBsAg rất phổ biến ởnhiều nơi trên thế giới Ví dụ ở Châu Á, gần 50% trẻ nhiễm vi rút viêm gan Bkhông có mẹ mang HBsAg Một số trẻ nay có thể nhiễm vi rút viêm gan B do tiêmtruyền, nhưng có một tỷ lệ đáng kể do tiếp xúc giữa người với người phổ biến nhất

la giữa trẻ con với nhau Sự truyền vi rút có thể qua nước bọt vì trong nước bọtthường có HBsAg (+) mặc dù với hiệu giá thấp hơn nhiều so với máu Thông quanước bọt, vi rút xâm nhập vao cơ thể qua các vết cắn của trẻ [21]

1.3.4 Các yếu tố liên quan đến các dịch vụ chăm sóc y tế

Truyền máu va chế phẩm máu la yếu tố nguy cơ lây truyền vi rút viêm gan B ở

ca vùng lưu hanh cao va thấp, tiếp xúc trực tiếp với máu nhiễm vi rút do truyền máuhoạt từ huyết thanh được dùng như trong dung môi trong vắc xin hay thuốc đã giúpnhận biết vi rút nay như một thể khác biệt với vi rút viêm gan A

Tiêm chích, truyền dịch la một trong những nguy cơ lây nhiễm vi rút viêm gan

B ở một số quốc gia đang phát triển trước đây, việc thực hanh tiêm truyền an toan,

va sử dụng lại bơm kim tiêm chưa qua tiệt trùng la nguyên nhân chính Khoang90% trong số 12 tỷ mũi tiêm hang năm la không cần thiết Hầu hết các bệnh nhân có

Trang 20

chỉ định tiêm có thể sử dụng thuốc uống ở những cơ sở chăm sóc ban đầu [59].

Sự lây truyền vi rút viêm gan B qua các dụng cụ y tế bị nhiễm trùng vẫn còn lavấn đề tại một số khu vực trên thế giới, một vai bề mặt dụng cụ y tế như: dụng cụtiêm chích, kim châm cứu, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ nha khoa, máy hô hấp nhântạo, ống nội soi có thể la trung gian truyền nhiễm vi rút viêm gan B cho một số lớnbệnh nhân [3]

1.3.5 Các yếu tố liên quan thói quen sinh hoạt

Lây nhiễm vi rút viêm gan B do tiếp xúc tình dục đây la đường truyền nhiễm

vi rút viêm gan B đã được chứng minh va thường gặp ở các nước phát triển nhất latrong nhóm đồng tính luyến ái Tuy nhiên, đường lây nay không quan trọng bằngđường lây do phơi nhiễm với máu va dịch cơ thể ở các nước dịch lưu hanh cao vatrung bình [3]

Vi rút viêm gan B lây nhiễm qua da trực tiếp có thể xay ra do kim nhiễm máu

va các san phẩm của máu hoặc xay ra khi xăm mình, xâu lỗ tai, châm cứu,….Những vật liệu gây nhiễm tiếp xúc với da hở, niêm mạc như mắt cũng có thể đượcxem gây nhiễm vi rút Vì sức đề kháng vi rút viêm gan B cao va ổn định có thể sốngtồn tại ít nhất đến 7 ngay ngoai cơ thể va có thể phát hiện thấy vi rút với tai lượngcao mặc dù không nhìn thấy máu trên những vật dụng đó, sự truyền nhiễm qua các

bề mặt môi trường có thể tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn thương như khăntắm, ban chai đánh răng, dụng cụ lam móng, dụng cụ ăn, dao cạo râu va các dụng cụkhác có thể xay ra [3]

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI

1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của K N Lokesh va cộng sự (2017) nghiên cứu trên 48 bệnh nhânung thư biểu mô tế bao gan từ tháng 1/2012 đến 7/2017 tại Viện Ung bướu Kidwai,Memorial, Bengaluru, Ấn Độ cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân ung thưbiểu mô tế bao gan la 52, tỷ lệ nam: nữ la 2,7:1, có 37 bệnh nhân nhiễm vi rút viêmgan B trong tổng số 48 bệnh nhân chiếm 77% [52]

Nghiên cứu của Minjie Wang va cộng sự (2017) tại Trung tâm Ung bướu Quốcgia, Trung Quốc từ tháng 1/2003 đến 12/2014 có 1.823 bệnh nhân ung thư biểu mô

Trang 21

tế bao gan được chẩn đoán, cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) ở bệnh nhân ung thư biểu môtế bao gan la 86% [58].

Nghiên cứu của Kwang Huh va cộng sự (1998) nghiên cứu trên 1.370 bệnhnhân ung thư biểu mô tế bao gan đến khám tại Bệnh viện Ung bướu Han Quốc từ1/1989 đến 12/1994 cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế baogan la 76% Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ mang HBsAg va nhómtuổi, tỷ lệ mang HBsAg có xu hướng tăng dần từ nhóm tuổi dưới <20 đến nhómtuổi 41-50 va giam mạnh ở nhóm tuổi >51 tuổi Không có sự khác biệt giữa tỷ lệmang HBsAg giữa nam va nữ [47]

1.4.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Ngô Viết Lộc (2013) trên 40 bệnh nhân ung thư gan nguyênphát điều trị tại Khoa Ung bướu – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế cho thấy75% bệnh nhân ung thư gan nguyên phát có HBsAg (+), so với chứng la 15% Cómối liên quan giữa nhiễm vi rút viêm gan B va ung thư gan nguyên phát, bệnh nhânmang HBsAg (+) có nguy cơ bị ung thư gan nguyên phát cao gấp 17 lần so vớinhóm chứng (p<0,01) [15]

Nghiên cứu của Vũ Văn Vũ va cộng sự (2010) khao sát 107 bệnh nhân ungthư gan nguyên phát điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thanh phố Hồ Chí Minh chothấy tỷ lệ HBsAg (+) ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát la 75% [28]

Nghiên cứu của Nguyễn Hoai Nam, Nguyễn Khánh Trạch (2005) tại bệnh việnBạch Mai va Việt Đức, Ha Nội cho thấy trong số 124 bệnh nhân ung thư biểu mô tếbao gan có 95/124 bệnh nhân (76,6%) có HBsAg (+) Có mối liên quan chặt chẽgiữa nhiễm vi rút viêm gan B với ung thư biểu mô tế bao gan, tỷ lệ HBsAg (+) ởnhóm ung thư biểu mô tế bao gan cao hơn nhóm ung thư ngoai gan la 11,62%(p<0,0001), OR=24,92 (13,87<OR<45,10) [20]

Nghiên cứu của Trần Văn Huy (2002) nghiên cứu trên 100 bệnh nhân ung thưbiểu mô tế bao gan điều trị tại Khoa Nội Tiêu hóa – Bệnh viện Trung Ương Huế chothấy tỷ lệ HBsAg (+) la 85% [10]

Nghiên cứu của Phạm Văn Lình va cộng sự (2006) khi nghiên cứu trên 1.478người có tuổi từ 3-70 tuổi tại tỉnh Thừa Thiên Huế, cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) la16,8%, có sự khác biệt có nghĩa thống kê giữa tỷ lệ HBsAg (+) với giới tính, trình

độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng [26]

Trang 22

Nghiên cứu của Trần Thị Minh Diễm va cộng sự (2006) tại tỉnh Thừa ThiênHuế trên 171 người HBsAg (+) cho thấy có mối liên quan giữa tỷ lệ HBsAg (+) vớitiền sử ngưới thân nhiễm vi rút viêm gan B (OR=3,44, KTC 95%=1,3-9,27), khôngcó mối liên quan giữa tỷ lệ HBsAg (+) va tiền sử sử dụng các dịch vụ y tế (phẫuthuật, truyền máu, thủ thuật, tiêm truyền), tiền sử dùng chung dụng cụ trong dịch vụcông cộng (chữa răng, chích lễ, chung dạo cạo) Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan Btrong gia đình có người HBsAg (+) la 77,4% [27].

Nghiên cứu của Phạm Văn Thức va cộng sự (2011), nghiên cứu 467 ngườitrưởng thanh tại huyện đao Bạch Long Vỹ, Hai Phòng, cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) la8,99%, không có sự khác biệt tỷ lệ mang HBsAg giữa các nhóm tuổi nghề, giới,trình độ học vấn Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thóiquen sinh hoạt tình dục, tiền sử gia đình có người thân bị bệnh viêm gan, hiểu biết

về bệnh với th́nh trạng HBsAg (+) Các yếu tố nguy cơ như tiền sử truyền máu, phẫuthuật, tiền sử xăm trổ, dùng chung ban chai đánh răng không liên quan đến tìnhtrạng HBsAg [33]

Nghiên cứu của Ngô Viết Lộc (2011), nghiên cứu trên 2.525 đối tượng từ 6tuổi trở lên tại tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) 16,36%, tìm thấy mốiliên quan giữa tình trạng HBsAg (+) với các yếu tố như tuổi, giới, nghề nghiệp,vùng sinh thái, việc tiếp cân thông tin, hiểu biết chung về bệnh viêm gan B, thóiquen dùng chung dao cạo, tiêm chủng vắc xin viêm gan B [14]

Nghiên cứu Phạm Minh Khoa, Đặng Văn Chính (2014) nghiên cứu tình trạngnhiễm vi rút viêm gan B tại quận 12, thanh phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ HBsAg (+) la9,7%, tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng nhiễm với truyền máu [12]

Nghiên cứu Phạm Ngọc Thanh va cộng sự (2019) tại khu vực Tây Nguyên chothấy tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B la 11,2%, tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố:giới, nghề nghiệp, có người thân mắc bệnh gan, đã tiêm phòng vắc xin viêm gan Bvới tình trạng nhiễm vi rút [25]

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, tiền thân la Trung tâm Y học lâm sang, đượcthanh lập vao năm 1998, quy mô ban đầu chỉ 200 giường, đến nay đã trở thanhBệnh viện công lập hạng I với gần 700 giường Bệnh viện hiện có đầy đủ các

Trang 23

chuyên khoa lâm sang va cận lâm sang, thực hiện nhiều kỹ thuật cao cùng trangthiết bị hiện đại, sẵn sang đáp ứng tất ca nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.Hằng năm, Bệnh viện tiếp nhận khám chữa bệnh cho trên 250.000 lượt bệnh nhân,trong đó phẫu thuật trên 10.000 người, điều trị gần 25.000 người Số bệnh nhân cóBao hiểm y tế đến khám tại Bệnh viện trên 115.000 lượt mỗi năm Thế mạnh củabệnh viện la đội ngũ nhân lực có trình độ cao, giau kinh nghiệm với 41 Giáo sư vaPhó giáo sư, 26 Tiến sĩ, 22 Bác sĩ chuyên khoa II, 96 Thạc sĩ Hằng năm bệnh việnthường xuyên tạo điều kiện cho nhiều cán bộ được đi tu nghiệp nước ngoai cũngnhư đón các chuyên gia y tế hang đầu trên thế giới đến lam việc va chia sẻ kinhnghiệp [8].

Khoa Ung Bướu được thanh lập năm 2006, ban đầu chỉ gồm 3 bác sĩ kiêmnhiệm của Bộ môn Ung Bướu, 1 điều dưỡng va 02 hộ lý Hiện nay Khoa Ung Bướucó 28 cán bộ, bao gồm 20 cán bộ cơ hữu va 8 cán bộ kiêm nhiệm Trai qua gần 15năm phát triển, hiện nay Khoa Ung Bướu đã có sự phát triển vượt bậc với mô hìnhhoạt động của Khoa Ung bướu, thực hiện được các kỹ thuật thường quy va kỹ thuậtcao trong tầm soát - khám va điều trị các bệnh lý ung bướu theo quy định của Bộ Ytế Phối hợp với Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế trong công tác giang dạycác đối tượng sinh viên đại học, học viên sau đại học; thực hiện các công trìnhnghiên cứu khoa học; chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện trong khu vực [8].Khoa Ung bướu có 60 giường kế hoạch va 72 giường thực kê, chia thanh cácđơn nguyên điều trị chuyên Khoa Ung bướu theo chuẩn của Bộ Y tế

Năm 2020, khoa tiếp nhận điều trị nội trú cho 3.320 lượt bệnh nhân va gần14.000 bệnh nhân khám ngoại trú

Hằng năm có khoang 100 bệnh nhân ung thư gan nguyên phát được điều trị tạiKhoa Ung bướu

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan nguyên phát điều trị tại KhoaUng bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Chẩn đoán xác định ung thư tế bao gan nguyên phát khi có một trong ba tiêuchuẩn sau:

+ Có bằng chứng giai phẫu bệnh lý la ung thư tế bao gan nguyên phát

+ Hình anh điển hình trên CT scan ổ bụng có can quang hoặc cộng hưởng từ ổbụng có can từ va AFP>400 ng/ml

+ Hình anh điển hình trên CT scan ổ bụng có can quang hoặc cộng hưởng từ ổbụng có can từ va AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng chưa đến 400 ng/ml) cónhiễm vi rút viêm gan B hoặc C

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân bị các rối loạn về tâm thần, các bệnh lý khác ma không thể tiếp cậnhoặc không thể tham gia phỏng vấn

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 07/2020 đến tháng 03/2021

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô ta cắt ngang

Trang 25

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toan bộ trong thời gian nghiên cứu từ ngay 01/07/2020 đến31/03/2021 va căn cứ vao tiêu chuẩn chọn, tiêu chuẩn loại trừ chúng tôi chọn được

84 bệnh nhân

2.3 NỘI DUNG VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và đặc điểm của bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

2.3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân ung thư gan nguyên phát điều trị tại Khoa Ung bướu

- Giới tính: Có 2 giá trị: Nam, Nữ

- Tuổi: Chia thanh 4 nhóm tuổi: Nhóm 1 (15-29 tuổi), Nhóm 2 (30-44 tuổi),Nhóm 3 (45-59 tuổi), Nhóm 4 (≥60 tuổi)

- Nghề nghiệp: Có 5 giá trị: Cán bộ công chức-viên chức (CBCC-VC), Nôngdân, Công nhân, Buôn bán, Gia/hưu trí

- Trình độ học vấn: Có 3 giá trị: Không biết chữ va Tiểu học, Trung học(Trung học cơ sở, Trung học phổ thông), Trung cấp trở lên (TC, CĐ, ĐH, SĐH)

- Nơi ở: Có 2 giá trị: Thanh thị, Nông thôn

2.3.1.2 Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở đối tượng nghiên cứu

- Chẩn đoán bệnh nhân đang nhiễm vi rút viêm gan B khi bệnh nhân có kếtqua xét nghiệm HBsAg (+)

- Kết qua xét nghiệm HBsAg: Có 2 giá trị: Dương tính (+), Âm tính (-)

- Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát la tỷ lệ

số bệnh nhân ung thư gan nguyên phát có HBsAg (+) trong tổng số 84 bệnh nhân

2.3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm vi rút viêm gan B ở đối tượng nghiên cứu

2.3.2.1 Liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với nhiễm vi rút viêm gan B

Liên quan giữa các yếu tố: Giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi ởvới nhiễm vi rút viêm gan B

2.3.2.2 Liên quan giữa tiền sử can thiệp y tế và nhiễm vi rút viêm gan B

+ Tiền sử phẫu thuật: Có 2 giá trị: Có, Không

Trang 26

+ Tiền sử xẻ nhọt, khâu da: Có 2 giá trị: Có, Không.

+ Tiền sử châm cứu, chích lễ: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Tiền sử tiêm chích thuốc, truyền dịch: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Tiền sử chữa, nhổ răng: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Tiền sử truyền máu: Có 2 giá trị: Có, Không

2.3.2.3 Liên quan giữa hành vi nguy cơ và nhiễm vi rút viêm gan B

+ Dùng chung dụng cụ lam móng tay, chân: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Dùng chung dao cạo: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Xâu lỗ tai: Có 2 giá trị: Có, Không

+ Xăm da: Có 2 giá trị: Có, Không

2.3.2.4 Liên quan giữa tiền sử gia đình có người nhiễm vi rút viêm gan B với nhiễm vi rút viêm gan B

Tiền sử gia đình (bố, mẹ, vợ/chồng, anh, chị, em ruột) có người nhiễm vi rútviêm gan B: Có 2 giá trị: Có người nhiễm vi rút viêm gan B, Không có người nhiễm

vi rút viêm gan B

2.3.2.5 Liên quan giữa tiêm phòng vắc xin viêm gan B và nhiễm vi rút viêm gan B

Tiêm phòng vắc xin viêm gan B: Có 2 giá trị: Có tiêm phòng đủ liều vắc xin(3 mũi), Không tiêm phòng hoặc có tiêm phòng nhưng không đủ liều vắc xin

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.4.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được chẩn đoán xác định la ung thư tế bao gan nguyên phát (sauquá trình theo dõi bệnh án của đối tượng từ chẩn đoán sơ bộ đến khi có chẩn đoánxác định), tiếp đó dựa vao số giường của đối tượng được ghi trên bệnh án chúng tôitìm gặp đối tượng va tiến hanh phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại giườngbệnh của Khoa Ung bướu theo bộ câu câu hỏi đã chuẩn bị trước

Người phỏng vấn la nghiên cứu viên Đối tượng phỏng vấn được giai thích rõrang trước khi bắt đầu phỏng vấn Nếu đối tượng từ chối tra lời bất kỳ câu hỏi naothì dừng phỏng vấn đối tượng đó va chuyển sang phỏng vấn đối tượng khác

Trang 27

2.4.2 Thu thập kết quả xét nghiệm của đối tượng

Kết qua xét nghiệm HBsAg được thu thập từ bệnh án của bệnh nhân được lưu

ở Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

Tên xét nghiệm: Xét nghiệm HBsAg miễn dịch tự động, được thực hiện tạiKhoa Xét nghiệm, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

Kỹ thuật được thực hiện bằng hệ thống máy xét nghiệm Sinh hóa – Miễn Điện giai đồ Cobas 6000 của hãng Hitachi, nước san xuất: Nhật Ban

dịch-Test xét nghiệm HBsAg được sử dụng của hãng Roche, nước san xuất: Pháp

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Nhập va xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

- Với mục tiêu 1:

+ Sử dụng thống kê mô ta: tần số, tỷ lệ % cho các biến định tính

+ Các biến số được phân nhóm như trong phần biến số nghiên cứu

- Với mục tiêu 2: So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng phép kiểm χ2 hoặckiểm định chính xác Fisher khi kiểm định χ2 không thõa mãn Các test thống kêđược kiểm định với sự khác biệt được xem la có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

2.6 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

- Trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 7/2020 đến tháng 3/2021: DịchCOVID-19 tái phát 2 lần (Đợt 2 va Đợt 3) nên việc thu thập số liệu tại Bệnh việngặp khó khăn

- Cỡ mẫu 84 do nghiên cứu chỉ được tiến hanh trên phạm vi bệnh nhân ungthư gan nguyên phát tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huếvới mỗi năm có khoang 100 bệnh nhân ung thư gan nguyên phát đến điều trị nên chỉcó tính đại diện trong quần thể Bệnh viện va những quần thể có đặc điểm nhân khẩutương tự

Trang 28

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Đề tai nghiên cứu đã được Hội đồng Y đức của Trường Đại học Y - Dược,Đại học Huế thông qua

- Nghiên cứu được Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huếchấp thuận

- Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cam, riêng tư nên không anh hưởngđến tâm lý va sức khỏe của đối tượng nghiên cứu Trước khi tra lời đối tượngnghiên cứu đã được giai thích rõ về mục đích nghiên cứu va có sự đồng ý tham gia,trường hợp nếu thấy không thích hợp đối tượng nghiên cứu có thể từ chối khôngtham gia

- Các số liệu nay chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu, kết qua nghiên cứuđược đề xuất nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân không phục vụ cho mục đích khác

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 TỶ LỆ NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân ung thư gan nguyên phát điều trị tại Khoa Ung bướu

3.1.1.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, nam giới chiếm 84,5%, nữ

giới chiếm 15,5%

3.1.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu la 62,2±11,8, tuổi nhỏ

nhất la 28, cao nhất la 90 Nhóm tuổi 15-29 chiếm 1,2%, nhóm tuổi 30-44 chiếm3,6%, nhóm tuổi 45-59 chiếm 32,1 %, nhóm tuổi ≥60 tuổi chiếm 63,1%

3.1.1.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Gia/hưu trí chiếm tỷ lệ 41,7%, nông dân chiếm tỷ lệ 32,1%, công

nhân va buôn bán lần lượt chiếm tỷ lệ 9,5% va 10,7%, cán bộ công chức viên chứcchiếm tỷ lệ 6,0%

Ngày đăng: 07/01/2023, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Chương, Trần Thị Minh Diễm và Nguyễn Ngọc Minh (2006),“Nghiên cứu tình hình nhiễm và một số đặc điểm về kiểu gen của virus viêm gan B tại tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y học thực hành(545), tr. 88-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm và một số đặc điểm về kiểu gen của virus viêmgan B tại tỉnh Thừa Thiên Huế"”, Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Trần Xuân Chương, Trần Thị Minh Diễm và Nguyễn Ngọc Minh
Năm: 2006
2. Nguyễn Đức Cường, Đỗ Quốc Tiệp và Lê Minh Tiến (2017), “Một số đặc điểm nhiễm vi rút viêm gan B trong cộng đồng dân cư người lớn tại tỉnh Quảng Bình năm 2016-2017”, Tạp chí Y học dự phòng, 27(8), tr. 272-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểmnhiễm vi rút viêm gan B trong cộng đồng dân cư người lớn tại tỉnh Quảng Bìnhnăm 2016-2017"”, Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Đức Cường, Đỗ Quốc Tiệp và Lê Minh Tiến
Năm: 2017
3. Bùi Đại (2002), “Lịch sử viêm gan vi rút B, Dịch tễ học viêm gan B ”, Viêm gan vi rút B và D, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 47-52,161-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử viêm gan vi rút B, Dịch tễ học viêm gan B"”, Viêmgan vi rút B và D
Tác giả: Bùi Đại
Năm: 2002
5. Nguyễn Quốc Đạt (2016), “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và kiến thức, thái độ về dự phòng lây truyền mẹ-con ở các các sản phụ tại Bệnh viên Trường Đại học Y Dược Huế”, Luận văn, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và kiếnthức, thái độ về dự phòng lây truyền mẹ-con ở các các sản phụ tại Bệnh viênTrường Đại học Y Dược Huế"”
Tác giả: Nguyễn Quốc Đạt
Năm: 2016
6. Trần Ngọc Dung và Huỳnh Thị Kim Yến (2012), “Nghiên cứu tình hình nhiễm và kiến thức, thái độ, hành vi của người dân về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan B ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Y học thực hành, 822(5), tr. 161-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễmvà kiến thức, thái độ, hành vi của người dân về phòng chống lây nhiễm virusviêm gan B ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ"”, Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Trần Ngọc Dung và Huỳnh Thị Kim Yến
Năm: 2012
7. Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thu Vân và Lê Anh Tuấn (2006), “Nghiên cứu tỷ lệ mang các dấu ấn virus viêm gan B, khả năng lây truyền cho con ở phụ nữ cóthai tại Hà Nội năm 2005-2006 và đề xuất giải pháp can thiệp”, Thông tin Y dược(12), tr. 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệmang các dấu ấn virus viêm gan B, khả năng lây truyền cho con ở phụ nữ cóthai tại Hà Nội năm 2005-2006 và đề xuất giải pháp can thiệp"”, Thông tin Ydược
Tác giả: Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thu Vân và Lê Anh Tuấn
Năm: 2006
8. Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (2021), Cổng thông tin điện tử bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, truy cập ngày 08/05/2021, trang web http://www.bvydhue.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://
Tác giả: Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2021
9. Trần Văn Huy (2001), “Virus viêm gan B và Ung thư gan nguyên phát”, Tạp chí Y học thực hành(6), tr. 58-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus viêm gan B và Ung thư gan nguyên phát"”, Tạpchí Y học thực hành
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2001
10. Trần Văn Huy (2002), “Nghiên cứu các dấu ấn của các vi rút viêm gan B, C vàđặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào gan”, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các dấu ấn của các vi rút viêm gan B, C vàđặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào gan"”
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2002
11. Vũ Quang Huy (2012), “Khảo sát tình hình nhiễm virus viêm gan B và chỉ số men gan trong cộng đồng tại một số khu vực thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học thực hành 882(5), tr. 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm virus viêm gan B và chỉ sốmen gan trong cộng đồng tại một số khu vực thành phố Hồ Chí Minh"”, Tạp chíY học thực hành
Tác giả: Vũ Quang Huy
Năm: 2012
12. Phạm Minh Khoa và Đặng Văn Chính (2014), “Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và các yếu tố liên quan ở người trên 18 tuổi tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản của số 6, tr.616-621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan Bvà các yếu tố liên quan ở người trên 18 tuổi tại Quận 12, Thành phố Hồ ChíMinh năm 2013"”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản của số 6
Tác giả: Phạm Minh Khoa và Đặng Văn Chính
Năm: 2014
14. Ngô Viết Lộc (2011), “Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B và đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng tại một số xã, phường Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B và đánhgiá kết quả can thiệp cộng đồng tại một số xã, phường Tỉnh Thừa Thiên Huế"”
Tác giả: Ngô Viết Lộc
Năm: 2011
15. Ngô Viết Lộc (2013), “Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế”, Tạp chí Y học thực hành, 879(9), tr. 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnhnhân ung thư gan nguyên phát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế"”,Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Ngô Viết Lộc
Năm: 2013
16. Ngô Viết Lộc, Đinh Thanh Huề và Nguyễn Đình Sơn (2010), “Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B bằng test anti-HBc tại tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y học thực hành, 10(739), tr. 22-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tìnhhình nhiễm vi rút viêm gan B bằng test anti-HBc tại tỉnh Thừa Thiên Huế"”, Tạpchí Y học thực hành
Tác giả: Ngô Viết Lộc, Đinh Thanh Huề và Nguyễn Đình Sơn
Năm: 2010
17. Phí Đức Long (2014), “Đánh giá đáp ứng tạo kháng thể đối với vắc xin phòng viêm gan B ở trẻ có mẹ mang HBsAg”, Luận văn Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đáp ứng tạo kháng thể đối với vắc xin phòngviêm gan B ở trẻ có mẹ mang HBsAg"”
Tác giả: Phí Đức Long
Năm: 2014
18. Đầu tư để loại trừ viêm gan là một hành động thông minh, có sẵn https://www.who.int/vietnam, truy cập ngày 22/04/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.who.int/vietnam
19. Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Đình Ái và Trần Xuân Chương (2002), “Nghiên cứu tỷ lệ người mang HBsAg và anti-HCV ở người hiến máu nhân đạo tỉnh Thừa Thiên Huế trong 5 năm 1997-2001”, Tạp chí Y học thực hành(11), tr. 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứutỷ lệ người mang HBsAg và anti-HCV ở người hiến máu nhân đạo tỉnh ThừaThiên Huế trong 5 năm 1997-2001"”, Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Đình Ái và Trần Xuân Chương
Năm: 2002
20. Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Khánh Trạch (2005), “Nhận xét tỷ lệ dấu ấn vi rút viêm gan ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan và một số ung thư khác ngoài gan”, Tạp chí nghiên cứu Y học, 37(4), tr. 33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tỷ lệ dấu ấn virút viêm gan ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan và một số ung thư khácngoài gan"”, Tạp chí nghiên cứu Y học
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Khánh Trạch
Năm: 2005
21. Trịnh Văn Nghinh (2009), “Kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B của người dân thị trấn Yên Viên Gia Lâm-Hà Nội năm 2009”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh viêmgan B của người dân thị trấn Yên Viên Gia Lâm-Hà Nội năm 2009"”
Tác giả: Trịnh Văn Nghinh
Năm: 2009
22. Bộ môn Nội (2007), “Cấu trúc siêu vi viêm gan B, chẩn đoán viêm gan siêu vi B”, Viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị, Nhà xuất bản Đà Nẵng, tr. 9-23,53-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc siêu vi viêm gan B, chẩn đoán viêm gan siêu viB"”, Viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị
Tác giả: Bộ môn Nội
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w