TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Thủy sản KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI : Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng Litopenaeu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Thủy sản
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI :
Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế
của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) theo mô hình ao nổi của công ty TNHH Nuôi trồng Thủy sản
Minh Phú – Lộc An, Vũng Tàu
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Lớp: Nuôi trồng Thủy sản – 50C
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bộ môn: Nuôi trồng Thủy sản
Huế, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Thủy sản
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI :
Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế
của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) theo mô hình ao nổi của công ty TNHH Nuôi trồng Thủy sản
Minh Phú – Lộc An, Vũng Tàu
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Lớp: Nuôi trồng Thủy sản – 50C
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy
Bộ môn: Nuôi trồng Thủy sản
Huế, 2020
Trang 3Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự
nổ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp
đỡ của nhiều các nhân, đơn vị và tổ chức.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy đã định hướng, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này.
Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Nông lâm Huế, các thầy cô giáo và cán bộ khoa Thủy sản đã truyền giảng cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong 4 năm qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH NTTS Minh Phú – Lộc An, tập thể cán bộ kĩ thuật, công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng như hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn thành kính đến bố mẹ, anh chị đã động viên
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị và tất
cả các bạn ở bên tôi, giúp tôi trong quá trình học tập.
Một lần nữa, tôi xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 06 năm 2020
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 6CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NTTS : Nuôi trồng Thủy sản
FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Points
(hệ thống quản lý mang tính phòng ngừa)
Ppm : Một phần triệu (Parts per million)
FCR : Hệ số chuyển đổi thức ăn (Feed Convertion Ration)
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Đặt vấn đề
Tôm thẻ chân trắng (Liptopenaeus vannamei) một trong những đối tượng
nuôi chủ lực đang đem lại GDP lớn cho Việt Nam Nuôi tôm thẻ chân trắngđang ngày được mở rộng về quy mô và diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu tômthịt của thị trường Kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018 đạt3,55 tỷ USD [17]
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các quy trình nuôi ngàycàng được cải tiến và phát triển Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú, một trongnhững tập đoàn thủy sản số 1 Việt Nam và hàng đầu thế giới, sản phẩm của tậpđoàn có mặt tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với doanh thu trên 10,000 tỷVNĐ mỗi năm, đang bước đầu thử nghiệm quy trình nuôi khép kín trong vàinăm trở lại đây, để đáp ứng được nguồn cung cấp tôm thịt chất lượng, khôngtồn dư kháng sinh nhưng vẫn đảm bảo được sức khỏe và tốc độ tăng trưởngcủa tôm Do đó việc theo dõi, đánh giá quy trình sẽ góp phần cải tiến và nângcao năng suất
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn muốn tìm hiểu, nghiên cứu quy trình nuôitôm công nghiệp tại tập đoàn Minh Phú Được sự đồng ý của khoa Thủy sản,trường Đại học Nông lâm Huế và sự phối hợp với công ty nên em thực hiện
đề tài: “Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế
của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
theo mô hình ao nổi của công ty TNHH Nuôi trồng Thủy sản Minh Phú – Lộc An, Vũng Tàu”
2 Mục tiêu đề tài
Nắm bắt được quy trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) theo mô hình ao nổi của công ty TNHHNTTS Minh Phú – Lộc An, Vũng Tàu
Đánh giá được hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) theo mô hình ao nổi của công ty TNHH NTTS Minh
Phú – Lộc An, Vũng Tàu
Trang 9PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Chapter 1 2.1 Tình hình nuôi tôm chân thẻ trên Thế giới và Việt Nam.
Chapter 2 2.1.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên Thế giới.
Tôm thẻ chân trắng (TTCT) được nuôi phổ biến nhất ở Tây bán cầu, sảnlượng của loài tôm này chiếm hơn 70% (1992) và có thời kỳ chiếm tới 90% (1998)các loài tôm he Nam Mỹ Các nước có sản lượng cao trên thế giới như là Equado,Mê-hi-cô, Panama, … Nghề nuôi tôm thẻ chân trắng ở các nước này ngày càng pháttriển, sản lượng cũng tăng lên nhanh chóng, chỉ tính riêng Equado là nước đứng đầu
về sản lượng trên thế giới thì từ năm 1991 đã đạt 103 nghìn tấn, đến năm 1998 là 120nghìn tấn chiếm 70% sản lượng châu Mỹ, năm 1999 đạt 130 nghìn tấn [13]
Tôm thẻ chân trắng chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Mỹ, EU vàNhật Bản Nhưng qua năm 2000, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng bị tổn thất nặng
nề do đại dịch đốm trắng phát triển, sản lượng bị thiệt hại rất lớn chỉ còn chiếm11% tổng sản lượng tôm trên thế giới Equado có sản lượng tôm còn khoảng 100nghìn tấn, Panama từ 10 nghìn tấn (1999) còn 7 nghìn tấn, việc khắc phục hậuquả còn khó khăn và tốn kém.[13]
Tuy nhiên những thành công của các công trình nghiên cứu tạo đàn tômgiống sạch bệnh và cải thiện chất lượng di truyền ở các nước châu Mỹ đã mở ra
hy vọng cho việc duy trì và phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng nói riêng vànghề nuôi tôm biển nói chung ở tất cả các vùng sinh thái trên thế giới [13]
Trước năm 2000, nhiều nước Đông Nam Á đã tìm cách hạn chế phát triểntôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú Nhưng sau đó, lợi nhuận cao vànhững ưu điểm rõ rệt ở loài tôm này đã khiến người dân ở nhiều nước tiến hànhnuôi tự phát Sản lượng tôm các loại tăng nhanh và ổn định ở khu vực châu Á tạithời điểm đó là do tôm chân trắng, góp phần đẩy sản lượng tôm thế giới tănggấp 2 lần vào năm 2000.[15]
Trước năm 2003, các nước có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới (nhưThái Lan, Trung Quốc, Inđônêxia, Ấn Độ) chủ yếu nuôi tôm sú hay tôm bản địa.Nhưng sau đó, đã tập trung phát triển mạnh đối tượng tôm chân trắng Sản lượngtôm chân trắng của Trung Quốc năm 2003 đạt 600 nghìn tấn (chiếm 76% tổngsản lượng tôm nuôi tại nước này); đến năm 2008 tôm chân trắng đạt sản lượng1,2 triệu tấn (trong tổng số 1,6 triệu tấn tôm nuôi) Inđônêxia nhập tôm chân
Trang 10trắng về nuôi từ năm 2002 và năm 2005 đạt 40 nghìn tấn, năm 2007 là 120nghìn tấn (trong tổng sản lượng 320 nghìn tấn).[15]
Năm 2004, tôm chân trắng dẫn đầu về sản lượng tôm nuôi, đóng góp trên50% tổng sản lượng tôm nuôi trên thế giới, cụ thể : Trung Quốc đạt 700 nghìntấn, Thái Lan 400 nghìn tấn, In-đô-nê-xi-a 300 nghìn tấn Năm 2007, tôm chântrắng chiếm 75% tổng sản lượng tôm nuôi toàn cầu và là đối tượng nuôi chính ở
03 nước châu Á (Thái Lan, Trung Quốc, Inđônêxia) Ba nước này cũng chính lànhững quốc gia dẫn đầu thế giới về nuôi tôm.[15]
Trong vài thập kỷ gần đây sản lượng thủy sản toàn cầu liên tục tăng cùngvới sự gia tăng về dân số thế giới và nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩmngày càng cao Hoạt động nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh và phát triển đểthay thế dần hoạt động khai thác thủy sản Năm 2014 là năm đánh dấu cột mốcquan trọng khi sản lượng thủy sản nuôi trồng lần đầu tiên vượt qua sản lượngthủy sản khai thác từ tự nhiên [2]
Tôm thẻ chân trắng có giá trị dinh dưỡng cao, tốc độ sinh trưởng nhanh,chu kì nuôi ngắn và có thể phát triển ở quy mô công nghiệp với sản lượnglớn nên được nuôi phổ biến các nước châu Mỹ Latinh, châu Á, Mỹ là thịtrường tiêu thụ tôm chân trắng lớn nhất, tiếp theo là thị trường Châu Âu vàNhật Bản [9]
Hình 2.1 Sản lượng tôm thẻ chân trắng trong cơ cấu tôm nuôi thế giới [14]
Trong suốt những năm gần đây, sản lượng tôm nuôi của Trung Quốc và cácnước Đông Nam Á bao gồm: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a,…chiếm cao nhất trong tổng sản lượng tôm nuôi toàn cầu Trong giai đoạn từ năm
Trang 112011 – 2013 ngành tôm thế giới chịu ảnh hưởng bởi hội chứng chết sớm EMSdiễn ra trên tôm nuôi ở các nước Trung Quốc, Thái Lan, Mê-xi-cô đã khiến chosản lượng tôm toàn cầu giảm tỉ lệ tăng trưởng 6%/năm Tuy nhiên, trong giaiđoạn từ năm 2015 – 2018, sản lượng tôm nuôi toàn cầu được FAO dự báo phụchồi trở lại với tăng trưởng hằng năm đạt tỉ lệ 4,2% [12]
Các quốc gia thuộc châu Mỹ Latinh như: Ê-cu-a-đo, Mê-xi-cô, Brazil,… lànhững nước có nghề nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh trong khu vực.Trong đó, Ê-cu-a-đo luôn dẫn đầu về sản lượng khu vực này từ giai đoạn 2010 –
2016 Năm 2016 sản lượng tôm của nước này đạt 350 nghìn tấn (cao hơn năm
2013 đến 22%) và được FAO dự báo sẽ tiếp tục tăng trong năm 2017 Tại châu
Á, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh bậc nhất thế giới Quốc gia cósản lượng tôm nuôi dẫn đầu thế giới là Trung Quốc với sản lượng đạt gần 1,5triệu tấn trong năm 2016 Trong khi đó ở khu vực Đông Nam Á thì In-đô-nê-xi-adẫn đầu sản lượng của khu vực [12]
Chapter 3 2.1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương (Litopenaeus vannamei) đã được đưa
vào Việt Nam năm 2000 [8] Tuy nhiên, trước năm 2008, ở nước ta, tôm thẻchân trắng chỉ được nuôi trên cát ven biển Miền Trung và hoàn toàn bị cấm nuôi
ở miền Nam, ngoại trừ công ty Duyên Hải Bạc Liêu được nuôi đối tượng này.Đến tháng giêng năm 2008, lệnh cấm này được bãi bỏ dẫn đến nghề nuôi tômchân trắng phát triển mạnh mẽ, không chỉ có ở miền Trung mà còn cả miềnNam Do khả năng lớn nhanh, khả năng kháng bệnh và khả năng chịu được sựthay đổi của môi trường lớn, tôm chân trắng đã được nhiều người ưa chuộng.Điều này dẫn đến diện tích nuôi tôm chân trắng ngày càng mở rộng và càng đisâu vào nội địa, nơi có độ mặn thấp hay vùng khó phát triển nông nghiệp [3]Năm 2006, lo ngại về dịch bệnh của tôm thẻ chân trắng như hội chứngTaura có thể lây sang tôm sú và các loài tôm khác, ảnh hưởng đến nghề nuôi tôm
sú như ở các nước Thái Lan, Trung Quốc đã gặp phải nên để đảm bảo tính pháttriển bền vững của nghề nuôi tôm sú, Bộ thủy sản đã ra công văn số 475/TS-NTTS ngày 6/3/2006 không cho các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, TP.HồChí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được sản xuất và nuôi tôm thẻ chân trắngnhưng để sử dụng hợp lý và có hiệu quả môi trường vùng nước nuôi tôm, gópphần đa dạng hóa tôm nuôi nước lợ đồng thời đảm bảo an ninh sinh thái, bềnvững môi trường nên các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận có thể đưa tômthẻ chân trắng vào nuôi bổ sung dưới sự quản lý chặt chẽ [13]
Trang 12Năm 2008, trước tình hình tôm thẻ chân trắng đã và đang phát triển theohướng tốt, nhu cầu thị trường tăng cao đồng thời tôm sú đang gặp khó khăn vềdịch bệnh và xuất khẩu thì ngày 25/01/2008 Bộ Thủy sản đã ra chỉ thị cho phépcác tỉnh Nam Bộ được nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức thâm canh và theoquy hoạch Sản lượng tôm thẻ chân trắng cũng tăng nhanh qua các năm: năm
2002 là 10 nghìn tấn, năm 2003 là 30 nghìn tấn, năm 2004 đạt sản lượng 50nghìn tấn và tính đến năm 2006 đã đạt 12411 ha, sản lượng trung bình là 10 tấnmột ha trong một vụ nuôi [8]
Hình 2.2 Tương quan về diện tích nuôi, sản lượng TTCT và tôm sú năm 2016 [11]
Năm 2010 Nhật Bản vẫn là thị trường nhập khẩu tôm lớn của Việt Nam, thịtrường này đang gia tăng nhập khẩu tôm thẻ chân trắng chiếm tới 18% khốilượng tôm nhập khẩu Năm 2010, Hàn Quốc sau khủng hoảng cũng sẽ là thịtrường quan trọng đối với tôm Việt Nam Qua những dự báo nhận định khả quannhư vậy, nhưng những tháng đầu năm 2010, tôm nguyên liệu thiếu trầm trọng dodịch bệnh hoành hành Chi cục thú y tỉnh Long An cho biết trong tỉnh có 1153
ha tôm chết, chiếm 49% diện tích thả nuôi Tôm thẻ chân trắng thiệt hại chiếm79,6%; tôm sú thiệt hại chiếm 61,8 % diện tích nuôi [10]
Trong giai đoạn từ năm 2005 – 2015, diện tích nuôi và sản lượng tôm thẻchân trắng của cả nước liên tục tăng lên Theo đó, năng suất nuôi và giá trị xuấtkhẩu mang lại cũng tăng lên
Trang 13Hình 2.3 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại Việt Nam [12]
Trong những năm qua, mặc dù sự tăng trưởng về diện tích nuôi liên tụctăng cao nhưng sản lượng lại không tăng trưởng ở mức tương xứng do thiệt hạibởi dịch bệnh trên tôm nuôi diễn ra nghiêm trọng Đây chính là thách thức lớncho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng nói riêng và nghề nuôi trồng thủy sản nóichung Song song với thách thức đó là mục tiêu đặt ra cho ngành tôm Việt Nam
là kim ngạch xuất khẩu đạt 10 tỷ đô la Mỹ vào năm 2025
Năm 2008 tôm thẻ chân trắng mới được Bộ Thủy sản cho phép nuôi tại cáctỉnh Nam Bộ, sản lượng tôm thẻ chân trắng tại Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2008 là
165 tấn, năm 2009 là 674 tấn Năm 2010 tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắngtại tỉnh là 330ha với tổng sản lượng là 4670 tấn, trong đó chủ yếu ở các huyệnnhư Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Long Điền, TX Bà Rịa
Đầu năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụmạnh mặt hàng tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm
sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp BộNN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số 228/CT-BNN&PTNT cho phép nuôi tômchân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu,giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khuvực và trên thế giới
Cuối năm 2012, cả nước có 185 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, sảnxuất được gần 30 tỷ con Sang năm 2013 (tính đến hết tháng 5), cả nước có 103
cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, cung cấp cho thị trường 3,5 tỷ con Số trại
Trang 14sản xuất tôm chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ,trong đó Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40%trong tổng số trại sản xuất giống tôm của cả nước, tương đương với 623 trại Sảnlượng giống tôm nước lợ ở khu vực này chiếm khoảng 70% tổng sản lượnggiống tôm của cả nước [18]
Bên cạnh đó, các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang sản xuất giống tômchân trắng cung cấp lượng lớn tôm giống cho thị trường Tuy nhiên, chất lượngtôm giống hiện nay không đồng đều Tại những cơ sở có uy tín, con giống đượctiêu thụ tốt, giá cao Nửa đầu năm 2013, giá tôm giống nhìn chung ổn định tạicác tỉnh phía Nam Song, tại các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Thái Bình,Nam Định, do chi phí vận chuyển tăng cao, giá tôm giống cũng tăng lên Giágiống tôm chân trắng dao động trong khoảng 80-90 đồng/con
Kết quả điều tra 5 tháng đầu năm 2017 cho thấy, diện tích tôm trên cả nước
có 16,562 ha bị bệnh đốm trắng, chiếm khoảng 14,5% diện tích thiệt hại, tỉnh CàMau có diện tích bị bệnh đốm trắng lớn nhất, chiếm 24,4% tổng diện tích bịbệnh của các tỉnh Sau đó đến tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre và các địaphương khác Đối với bệnh hoại tử gan tụy có 1,557 ha bị bệnh, chiếm khoảng13,6%, tỉnh Bạc Liêu có diện tích bị bệnh lớn nhất, chiếm hơn 25,7% tổng diệntích tôm bị bệnh, sau đó đến các tỉnh Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh
Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL và một số tỉnhkhu vực Trung Trung Bộ Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn sovới vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ xuất hiệnbệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao Hội chứng hoại tử gan tuỵ cấp tínhgây chết tôm ở giai đoạn 15-40 ngày sau khi thả nuôi Tôm ngừng ăn, bơi chậm, vỏmỏng, màu tôm nhợt nhạt Gan tuỵ có biểu hiện sưng, nhũn, teo
Tính đến 31/10/2017, cả nước có 2422 cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ,trong đó 1865 cơ sở sản xuất giống tôm sú và 566 cơ sở sản xuất giống tôm thẻchân trắng [19]
Tính đến ngày 29/12/2017, có 722,360 ha diện tích nuôi tôm nước lợ.Trong đó, 622,394 ha thả nuôi tôm sú, 99967 ha nuôi tôm thẻ chân trắng Sảnlượng tôm ước đạt 688,987 tấn, trong đó, sản lượng tôm sú đạt 261,623 tấn vàtôm thẻ chân trắng đạt 427,364 tấn
Trang 15Triển khai thực hiện có hiệu quả “Kế hoạch hành động quốc gia phát triểnngành tôm Việt Nam” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định79/QĐ-TTg ngày 18/1/2018, triển khai đề án Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao Bạc Liêu, Đề án tôm sinh thái tại Cà Mau Triển khai đề án khung sảnphẩm quốc gia tôm nước lợ Tổng kết và nhân rộng các mô hình, quy trình nuôitốt, hiệu quả đã được chứng nhận như nuôi 2 giai đoạn áp dụng Biofloc củacông ty Trúc Anh, nuôi ứng dụng Biofloc của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủysản I, nuôi Semi Floc tại Khánh Hòa, các mô hình nuôi kết hợp bền vững Đẩymạnh phát triển thị trường tiêu thụ, xử lý tốt các rào cản thương mại, rào cản kỹthuật.
Mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng tôm chân trắng nuôi thâm canh,siêu thâm canh để tranh thủ cơ hội thị trường thuận lợi Kiểm soát chặt chẽ chấtlượng giống tôm thẻ chân trắng bố mẹ nhập khẩu, công bố công khai trên trangThông tin điện tử Tổng cục Thủy sản và kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi viphạm trong sản xuất kinh doanh giống tôm Đồng thời, áp dụng các biện phápcông nghệ để tăng năng suất thông qua các quy trình nuôi tôm công nghệ cao,không sử dụng hóa chất kháng sinh cả ở 3 miền Tập đoàn Minh Phú được hỗtrợ dự án khu phức hợp công nghệ cao về chuỗi giá trị tôm Kiên Giang, VũngTàu để làm đầu tàu dẫn dắt các chuỗi sản xuất Các địa phương được hỗ trợ xâydựng vùng nuôi an toàn dịch bệnh để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu vào các thịtrường khó tính [17]
Chapter 4 2.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
Chapter 5 2.2.1 Hệ thống phân loại
Trang 16
Loài: Litopenaeus vannamei Boone, 1931 [1]
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei Boone, 1931
Tên tiếng anh: White leg shrimp
Tên tiếng việt: Tôm he chân trắng, Tôm thẻ chân trắng, Tôm chân trắng
Chapter 6 2.2.2 Đặc điểm nguồn gốc và phân bố
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển
xích đạo Đông Thái Bình Dương, phân bố chủ yếu ở Nam Mỹ, vùng biển TâyThái Bình Dương, từ vùng biển Mexico đến miền Trung Peru Nhiều nhất ởvùng biển Ecuador, Hawai Hiện nay, tôm thẻ chân trắng được nuôi nhiều trênthế giới như Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam.[1]
Chapter 7 2.2.3 Hình thái cấu tạo
Hình thái ngoài tôm thẻ chân trắng gần giống với tôm bạc (Penaeus merguiensis) Vỏ tôm trắng đục, các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu
hơi vàng, các vành đuôi có màu đỏ nhạt Râu tôm có màu đỏ, chiều dài của râugấp 1,5 lần chiều dài thân Chủy đầu của tôm có 2 - 4 răng cưa Đôi khi có 5 - 6răng cưa ở bụng và đôi khi kéo dài đến đốt thứ 2
Trang 17Hình 2.5 Hình thái bên ngoài của tôm thẻ chân trắng
Cơ thể tôm được chia làm 2 phần: phần đầu ngực và phần bụng
Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giáp đầu ngực có 14 đôi phần phụ gồm 1đôi mắt kép có cuống mắt, 2 đôi râu anten 1 (A1) và anten 2 (A2), 3 đôi hàm:đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1, đôi hàm nhỏ 2, 3 đôi chân hàm, 5 đôi chân bò haychân ngực Phần bụng có 7 đốt: 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bơi, đốtbụng thứ 7 biến thành telson hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi.[1]
thấp nhất 1,2 mgO2/l, tôm càng lớn sức chịu đựng O2 thấp càng kém [16]
Chapter 9 2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cũng như các loài tôm he khác, tôm chân trắng phát triển qua 4 giai đoạn
ấu trùng chính là Nauplius, Zoea, Mysis, Postlarvae
Trang 18Hình 2.6 Vòng đời tôm He [1]
Giai đoạn Nauplius: Nauplius không cử động được trong khoảng 30
phút, sau đó bắt đầu bơi và lúc này chúng có tính hướng quang mạnh.Nauplius lột xác 6 lần (N1 đến N6) mỗi lần kéo dài 7 giờ Ấu trùng N bơi lộibằng 3 đôi phần phụ, vận động theo kiểu zíc zắc, không định hướng và khôngliên tục Chúng dinh dưỡng bằng noãn hoàng có sẵn
Giai đoạn Zoea: Sau N6 ấu trùng chuyển sang giai đoạn Zoea Giai đoạn Z
có 3 giai đoạn phụ (Z1 – Z3) thay đổi hẳn về hình thái so với N Ấu trùng Z bơilội nhờ hai đôi râu (đôi 1 phân đốt, đôi 2 phân nhánh kép) và 3 đôi chân hàmphân nhánh Chúng bơi lội liên tục có định hướng về phía trước, ấu trùng Z bắtđầu ăn thức ăn bên ngoài Thức ăn chủ yếu là thực vật nổi và hình thức chủ yếu
là ăn lọc
Ở giai đoạn này, ấu trùng ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thảiphân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài ở phía sau – đây là đặc điểm để nhậnbiết giai đoạn này Vì vậy, khi nuôi ấu trùng Z vẫn có khả năng bắt mồi và ănđược các động vật nổi có kích thước nhỏ ( Nauplius của Artemia, luân trùng )đặc biệt vào cuối giai đoạn Z3 Mỗi giai đoạn phụ của ấu trùng Z thường kéo dàikhoảng 30-40h, trung bình 36h ở nhiệt độ 28-29oC
Giai đoạn Mysis: Thời kỳ này ấu trùng trải qua 3 giai đoạn (M1, M2, M3).Mỗi giai đoạn kéo dài 24 giờ Ấu trùng M sống trôi nổi có đặc tính treo ngượcmình trong nước, đầu chúc xuống dưới Ấu trùng M bơi lội kiểu búng ngược,vận động chủ yếu nhờ 5 đôi chân bò Ấu trùng M bắt mồi chủ động, thức ăn chủ
Trang 19yếu là động vật nổi Tuy nhiên, chúng vẫn có thể ăn tảo Silic, đặc biệt ở giaiđoạn phụ M1 và M2 Thời gian chuyển sang giai đoạn M cũng gần giống với Z.
Giai đoạn Postlarvae: Hậu ấu trùng P đã có hình dạng của loài nhưng sắc
tố chưa hoàn thiện, nhánh trong anten 2 chưa kéo dài P bơi thẳng có định hướng
về phía trước, bơi lội chủ yếu nhờ 5 đôi chân bụng, P hoạt động nhanh nhẹn vàbắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu ở giai đoạn này là động vật nổi.Tuổi của Pđược tính theo ngày, đầu giai đoạn P sống trôi nổi, từ P3 hoặc P5 trở đi chúng bắtđầu chuyển sang sống đáy, P chuyển sang sống đáy hoàn toàn ở P9 – P10.
Tôm nhỏ lột xác chỉ cần vài giờ, tôm càng lớn, thời gian lột xác càng dàihơn Tốc độ lớn thời gian đầu 3g/tuần (mật độ nuôi 100 con/m2), tới cỡ 30g tômlớn chậm dần (1g/tuần) Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực Chu kỳ sống
của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), thường được chia ra làm các giai
đoạn: phôi (Embryo), ấu trùng (Larvae), tôm giống (Juvernile) và tôm trưởngthành (Adult)
Chapter 10 2.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm chân trắng, loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độbắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù hợp
từ mùn bã hữu cơ đến các động thực vật thủy sinh Tôm có thể ăn thịt lẫn nhaukhi lột xác hoặc khi thiếu thức ăn Giống như các loài tôm he khác, thức ăn của nócũng cần thành phần: Protid, lipid, vitamin và muối khoáng Thiếu hay khôngcân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độ lớn của tôm
Khả năng tiêu tốn thức ăn của tôm chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôilớn bình thường, lượng cho ăn chỉ cần bằng 5% thể trọng tôm (thức ăn ướt).Trong thời kỳ tôm sinh sản đặc biệt là giữa và cuối giai đoạn phát dục của buồngtrứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hằng ngày tăng lên gấp 3 - 5 lần [0]
Protein, thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của tôm Nhu cầu proteintrong khẩu phần thức ăn cho tôm chân trắng khoảng 20 – 35%, thấp hơn so vớicác loài tôm nuôi cùng họ khác (36 – 42%)
Chapter 11 2.2.7 Đặc điểm sinh sản
Khu vực có tôm phân bố tự nhiên, quanh năm đều bắt được tôm mẹ mangtrứng Mùa sinh sản có sự chênh lệch theo từng vùng khác nhau, thường từ tháng 3
- 8 nhưng đẻ rộ nhất từ tháng 4 – 5
Tôm chân trắng có thelycum hở, tôm đực và tôm cái tìm nhau giao phối vớinhau sau khi hoàng hôn Tôm đực phóng các chùm tinh tử từ cơ quan giao cấu
Trang 20và dính vào đôi chân bò thứ ba của con cái Trong tự nhiên tỷ lệ giao phối tựnhiên có kết quả không cao.
Tôm chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh, thành thục sớm, tôm cái cókhối lượng khoảng 40 - 50g là có thể tham gia sinh sản Sức sinh sản thực tếkhoảng 10 - 25 vạn trứng/tôm mẹ
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùngbiển có độ sâu 70m với nhiệt độ 26-28OC, độ mặn khá cao (35 ‰) Giai đoạnPotlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn.Sau 1 vài tháng, tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễncuộc sống giao hợp, sinh sản làm trong chu kỳ
Chapter 12 2.2.8 Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triểntôm chân trắng
sự tăng trưởng [5]
Nhiệt độ thường thay đổi theo mùa, ngày đêm và mỗi vùng miền khácnhau Thông thường nhiệt độ nước trong ngày thấp nhất vào lúc 2 đến 5 giờsáng, cao nhất vào buổi chiều lúc 14 giờ đến 16 giờ chiều Tôm có thể chịuđựng sự thay đổi nhiệt độ 0,2oC/phút, nhưng khi nhiệt độ thay đổi đột ngột 3– 4oC hoặc vượt quá sẽ gây sốc thậm chí còn gây chết Nhiệt độ thích hợp cho
tôm loại Penaeus spp tại các ao hồ nhiệt đới khoảng 28 – 30oC Các thínghiệm ở Hawaii cho thấy tôm thẻ chân trắng sẽ chết nếu nhiệt độ môi trườngnước thấp hơn 15oC, cao hơn 33oC trong 24 giờ hoặc lâu hơn nữa Với tômthẻ chân trắng nhiệt độ chấp nhận được là 23 – 30oC, trong khoảng nhiệt độnày độ lớn của tôm cũng tuỳ giai đoạn tăng trưởng của tôm Thí nghiệm chobiết, lúc còn nhỏ (1gr) tôm lớn nhanh nhất ở 30oC, khi tôm lớn hơn (12 –18gr) tôm lại lớn nhanh nhất ở nhiệt độ 27oC thay vì 30oC như lúc còn nhỏ.Khi tôm lớn hơn nữa mà nhiệt độ lại cao hơn 27oC thì môi trường nước nàyhoàn toàn bất lợi cho sự tăng trưởng [6]
Trang 212.2.8.2 Oxy hòa tan DO
Hàm lượng oxy thích hợp là rất cần thiết cho một ao nuôi tốt ở cả hai hệthống nuôi năng suất thấp và cao Tác hại do hàm lượng oxy thấp tuỳ thuộc vàohàm lượng oxy có trong ao, thời gian và số lần tôm phải chịu đựng tình trạng đó
Ở nồng độ oxy nhỏ hơn 4 mg/l tôm vẫn bắt mồi bình thường nhưng chúng tiêuhóa thức ăn không hiệu quả Hàm lượng oxy thấp như thế có thể ảnh hưởng đếntôm và dẫn đến tăng tính cảm nhiễm bệnh Tỷ lệ chuyển hoá thức ăn giảm vàkhả năng cảm nhiễm bệnh tăng sẽ làm giảm lợi nhuận Nếu hàm lượng oxy giảmthấp hơn nữa (2 – 3 mg/l) thì tôm sẽ ngừng bắt mồi và yếu đi nhiều Hàm lượngoxy thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển là lớn hơn 5mg/l [6]
2.2.8.3 Độ trong
Độ trong của nước ở các ao nuôi chủ yếu phụ thuộc vào số lượng và đặctính khối chất cái bao gồm các sinh vật sống trong tầng nước và thể vẩn lơ lửng.Giới hạn cho phép về độ trong từ 25 – 50 cm, nó thay đổi theo tuổi tôm, khi mớithả tôm vào thì yêu cầu độ trong cao 40 – 50 cm, nhưng khi tôm lớn độ trong sẽthấp 25 – 30 cm Độ trong cao rất dễ làm tôm bị sốc, tôm chậm lớn, phân đàn, ít
ăn và dễ nhiễm bệnh, đồng thời đáy ao dễ sinh lab lab Nếu độ trong quá thấp(nước có màu đậm) thì rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của tôm nhất làvào ban đêm, nguyên nhân chính là do tảo về ban ngày sẽ quang hợp nhưng vềban đêm chúng sẽ hô hấp và làm giảm oxy trong nước Độ trong thấp thì mangtôm rất dễ bị tổn thương (đen mang, vàng mang) hay nhớt thân Màu tảo đậm lànguyên nhân làm dao động pH giữa ngày và đêm rất lớn.[5]
2.2.8.4 Độ kiềm
Độ kiềm là số đo tổng của carbonate và bicarbonate Chúng có tác dụngquan trọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sự biến động của pH, hạnchế các chất độc có sẵn trong ao nhằm không gây sốc cho tôm Độ kiềm ảnhhưởng rất lớn đến quá trình lột xác của tôm, độ kiềm cao làm cho tôm khó lộtxác nhưng nếu độ kiềm nước ao thấp làm cho tôm khó cứng vỏ mỗi khi lột xác.Trong nuôi tôm thẻ chân trắng, độ kiềm rất quan trọng vì chu kỳ lột xác củachúng rất ngắn và thường xuyên, sau mỗi lần lột xác chúng sẽ hấp thụ một lượnglớn độ kiềm trong nước để sử dụng trong việc kiến tạo vỏ mới, do đó việc kiểmtra độ kiềm thường xuyên trong ao là rất cần thiết nhất là khi tôm lớn Độ kiềmthích hợp trong ao nuôi tôm từ 80 – 130 mg/l [7]
Trang 222.2.8.5 pH
pH của nước ao rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tômnuôi và phiêu sinh vật pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chấtlượng nuớc ao nuôi Khi pH biến động thì sẽ ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý,sinh hoá trong cơ thể tôm, làm ảnh hưởng các yếu tố khác trong ao như tảo, khíđộc…pH phù hợp cho ao nuôi là 7,5 – 8,5; khoảng dao động trong một ngày khôngđược quá 0,5.[4]
Một vài chức năng của cơ thể tôm có thể bị ảnh hưởng trực tiếp do pH quácao hay quá thấp hay do sự biến động của nó làm ảnh hưởng đến sự phát triển củatôm pH thấp thường làm tổn thương phụ bộ và mang cũng như gây trở ngại choviệc lột xác và làm cho tôm bị mềm vỏ [7]
NH3, H2S là hai loại khí độc hoà tan trong nước Các loại khí độc nàyhiện diện trong ao dưới hai dạng: dạng khí có tính độc cao và dạng ion thì ítđộc hơn Tỷ lệ giữa dạng khí và dạng ion bị ảnh hưởng bởi độ pH Khi pHcao, NH3 dạng khí sẽ nhiều và ít H2S hơn Khi pH thấp thì H2S dạng khí nhiều
và ít NH3 dạng khí [7]
2.2.8.6 Độ mặn
Đây là yếu tố mà chúng ta có thể điều chỉnh được nếu có nguồn nước ngọt
và nước mặn dự trữ Độ mặn có thể nuôi tôm thẻ chân trắng từ 10 – 30 ‰, tuynhiên nếu độ mặn cao quá hoặc thấp quá cũng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của tôm, nếu độ mặn cao (>30‰) thì tôm rất chậm lớn, vì độ mặncao hàm lượng các khoáng cũng rất cao, do đó sẽ làm cho quá trình lột xác củatôm gặp nhiều khó khăn, nếu tôm đã tới chu kỳ lột xác mà không lột được thì sẽkhông phát triển và chậm lớn Hơn nữa, nước mặn là môi trường thuận lợi cho
sự phát triển của các bệnh do vi khuẩn vibrio gây ra, đặc biệt là bệnh phát sáng
Độ mặn tốt nhất cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng từ 15 – 25 ‰
Nếu độ mặn thấp (< 10 ‰) sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng vàphát triển bình thường của tôm thẻ chân trắng, vì trong nước ngọt thiếu cáckhoáng (Na, Ca, Cl, Fe, Cu, P, Mn…) Đây là những khoáng chất cần thiết cho
sự tạo vỏ của tôm, nếu thiếu các khoáng chất đó tôm sẽ không tạo được vỏ [6]
2.2.8.7 Những hợp chất hòa tan khác
- Hợp chất của Nitơ
Gồm 3 chất chính: amonia (NH4+), nitrite (NO2-) và nitrate (NO3-)
Trang 23Amonia: Trong ao hồ, amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biếndưỡng của động vật trong nước cũng như từ sự phân huỷ các chất hữu cơ với tácdụng của vi khuẩn Trong nước amonia được phân chia làm 2 nhóm: nhóm NH3
(khí hoà tan) và nhóm NH4+ (ion hoá)
Chỉ có dạng NH3 của amonia là gây độc cho tôm, NH3 có tính độc cao hơn
NH4+ từ 300 đến 400 lần Sự phân chia này chịu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và
độ mặn nhưng pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả Khi pH nhỏ hơn 8,0 hàm lượngamoniac ở dạng độc hại thấp hơn 10% Tỷ lệ này tăng lên đáng kể khi tăng độ
pH Độ độc của amonia gây ra không đáng ngại trong ao tôm vì thực vật phiêusinh (phytoplankton) sẽ giữ cho độ độc ở mức thấp Mức độ NH3 thay đổi vềban đêm đáp ứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ Dưới tác dụng của vi khuẩn,amonia sẽ bị biến đổi thành nitrite (NO2-) (bởi Nitrosomonas bacteria) rồi nitrate
(NO3-) (bởi Nitrobacter bacteria).
Hình thức nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước lượngchlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm Nitrite gây độc chính là tạo thànhchất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào
Bảng 2.1 Giá trị các yếu tố môi trường tôm Chân trắng
Yếu tố môi trường Giới hạn thích hợp Ghi chú
Chapter 13 2.3 Một vài thông tin về tập đoàn thủy sản Minh Phú
Ngày 14/12/1992, doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp cung ứng hàng xuấtkhẩu Minh Phú được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng.Ngày 01/07/1998, xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủysản Minh Phú đồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng
Trang 24Tháng 5 năm 2006, Minh Phú chuyển dần từ mô hình công ty TNHH sang
mô hình công ty mẹ - con
Hiện nay, Công ty cổ phần Thủy hải sản Minh Phú hoạt động theo mô hìnhcông ty mẹ - con với 4 công ty con nắm quyền chi phối là Công ty TNHH chếbiến thủy sản Minh Quí, công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát, công tyTNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú và công ty TNHH Thủy hải sản MinhPhú - Kiên Giang và 1 công ty liên kết là Mseafood
- Ngày 23/6/2010, đổi tên thành CTCP tập đoàn Thủy sản Minh Phú
- Ngày 6/12/2011 thành lập công ty TNHH MTV nuôi trồng Thủy sảnMinh Phú Hòa Điền với vốn điều lệ 250 tỷ đồng, Công ty mẹ Minh Phú sởhữu 100%
- Ngày 18/10/2012 giải thể công ty TNHH MTV nuôi trồng thủy sản MinhPhú Ninh Thuận
- Ngày 18/11/2013 chuyển đổi tên Công ty TNHH chế biến thủy sản MinhPhú Hậu Giang thành Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang
Trang 25Các lĩnh vực kinh doanh:
- Chế biến, xuất nhập khẩu hàng thủy sản
- Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
- Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xâydựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủysản và máy móc thiết bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê
Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú xuất khẩu thủy sản số 1 Việt Nam, dẫn đầu
cả nước về kim nghạch và sản lượng xuất khẩu thủy sản (Hình 2.7 Bảng 2.2).Hiện nay ngành thủy sản có 439 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu,trong đó có 300 doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất chất lượng sản phẩm theoHACCP đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào Mỹ, 1717 doanh nghiệp đủ điều kiện xuấtkhẩu sang thị trường EU, trong đó có Công ty Cổ phần thủy hải sản Minh Phú.Tập đoàn Minh Phú là doanh nghiệp lớn nhất trong số 54 doanh nghiệpxuất khẩu tôm tại Việt nam, từ khi thành lập đến nay, Minh Phú luôn giữ đượctốc độ phát triển khá nhanh Mạng lưới khách hàng được xây dựng rộng lớn trêntoàn thế giới : Censea Inc, H and N Food, Pacìic Coral trên cả ba thị trường
Mỹ, EU và Nhật Bản
Hình 2.7 Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất Việt Nam,
T1-9/2018
Trang 26Bảng 2.2 Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất Việt Nam,
T1-9/2018
Chapter 14 2.4 Sơ lược về công ty Minh Phú – Lộc An.
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Nuôi Trồng Thủy SảnMinh Phú – Lộc An
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: MINH PHU – LOC AN AQUACULTURECOMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: MINH PHU – LOC AN AQUACULTURE CO., LTD
- Địa chỉ: Ấp An Bình – xã Lộc An – huyện Đất Đỏ - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Tel: 02546.522 709
- Email: minhphu@minhphu.com Website: www.minhphu.com
Công ty TNHH nuôi trồng thủy sản Minh Phú – Lộc An Trúng thầu vàmua lại dự án cũ của nhà nước, đăng ký Thuế tại chi cục thuế tỉnh Bà Rịa VũngTàu ngày 11-11-2010 với Mã số thuế là 3501729783, hoạt động theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 3501729783, do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà RịaVũng Tàu cấp và được đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày 15-08-2017
Hình thức kinh doanh: Nuôi tôm công nghiệp