Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã quế thọ, huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khĩa luận tốt nghiệp này, ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi cịn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý thầy cơ giáo trường Đại học Kinh tế Huế, gia đình, bạn bè, cũng như nhiều cá nhân và tổ chức Qua đây, tơi xin phép bày tỏ lịng cảm ơn chân thành đến:
Trước hết, tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cơ giáo - Th.S Lê Thị Quỳnh Anh người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hồn thành khĩa luận tốt nghiệp này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế Huế, các thầy cơ giáo đã tận tình giảng dạy tơi trong suốt bốn năm học, trang bị cho tơi những kiến thức cần thiết để cĩ thể hồn thiện khĩa luận tốt nghiệp và nghề nghiệp trong tương lai.
Ủy ban nhân dân Xã Quế Thọ, Hội Đồng Nhân Dân - Ủy Ban Nhân Dân Huyện Hiệp Đức, đặc biệt là các chú, các bác trong Ban Nơng Nghiệp Xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi học hỏi kinh nghiệm thực tế và các hộ gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tơi tiến hành điều tra thu thập số liệu để nghiên cứu đề tài.
Lời cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã chia sẻ, động viên tơi trong suốt bốn năm học vừa qua và quá trình thực hiện khĩa luận tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập, kiến thức và khả năng cịn hạn chế nên nội dung đề tài này khơng tránh khỏi những thiếu sĩt Kính mong quý thầy cơ và bạn bè giúp đỡ, gĩp
ý để đề tài này được hồn chỉnh hơn.
Một lần nữa tơi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thương
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 4
6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Ý nghĩa, bản chất và các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 6
1.1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu 9
1.1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất 9
1.1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 10
1.1.2 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canh lúa 10
1.1.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ 10
1.1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây lúa 11
1.1.2.3 Giá trị kinh tế của cây lúa 11
1.1.2.4 Kĩ thuật thâm canh cây lúa 13
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 15
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
1.1.3.1 Nhĩm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên 15
1.1.3.2 Nhĩm nhân tố kinh tế xã hội 16
1.1.3.3 Nhĩm nhân tố kĩ thuật 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 19
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 21
1.2.3 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn huyện Hiệp Đức 23
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ - HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM 25
2.1 Khái quát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu 25
2.2 Tình hình chung về địa bàn nghiên cứu 27
2.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quế Thọ 27
2.2.1.1 Vị trí địa lý 27
2.2.1.2 Địa hình, địa mạo 28
2.2.1.3 Thời tiết, khí hậu 29
2.2.1.4 Chế độ thủy văn 30
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30
2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 30
2.2.2.2 Tình hình dân số và lao động 32
2.2.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 33
2.2.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
2.3 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 35
2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 36
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
2.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 37
2.3.3 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 38
2.3.4 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 39
2.3.5 Tình hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ điều tra 41
2.3.6 Chi phí đầu tư của các hộ điều tra 42
2.3.6.1 Chi phí giống 42
2.3.6.2 Chi phí phân bĩn mua ngồi 44
2.3.6.3 Chi phí thuốc bảo vệ thực vật 47
2.3.6.4 Chi phí thủy lợi, thu hoạch và một số chi phí thuê ngồi khác 49
2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 51
2.4.1 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất 51
2.4.1.1 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất vụ Đơng Xuân 51
2.4.1.2 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất vụ Hè Thu 54
2.4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra 56
2.4.3 Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ điều tra 57
2.4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất lúa 61
2.4.4.1 Ảnh hưởng của quy mơ đất đai 61
2.4.4.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian 64
2.5 Phân tích sự phụ thuộc của năng suất lúa và một số nhân tố ảnh hưởng chủ yếu bằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas 68
2.6 Tình hình tiêu thụ lúa trên địa bàn xã 72
2.7 Khĩ khăn và rủi ro trong sản xuất lúa 74
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
2.7.1 Những khĩ khăn của người dân trong hoạt động sản xuất lúa tại địa phương 74
2.7.2 Những rủi ro gặp phải trong sản xuất lúa 75
2.7.2.1 Rủi ro trong sản xuất 75
2.7.2.2 Rủi ro về thị trường 76
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ - HUYỆN HIỆP ĐỨC - TỈNH QUẢNG NAM 77
3.1 Định hướng 77
3.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất lúa trên địa bàn xã Quế Thọ 78
3.2.1 Giải pháp về đất đai 78
3.2.2 Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng 79
3.2.3 Nhĩm giải pháp về kỹ thuật 79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BTH GTNT : Bê tơng hĩa giao thơng nơng thơn
DS-GĐ & TE : Dân số - gia đình và trẻ em
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Diện tích, năng suất và sản lượng lúa thế giới (2009-2011) 20
Bảng 2: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2011) 21
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam (2005 – 2012) 22
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Hiệp Đức năm 2009 – 2011 23
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2011 phân theo xã, thị trấn 25
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại xã Quế Thọ qua 3 năm (2010-2012) .26 Bảng 7: Tình hình sử dụng ruộng đất ở xã Quế Thọ qua 3 năm 2010-2012 31
Bảng 8: Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra 36
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 37
Bảng 10: Tình hình đất đai của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) 38
Bảng 11: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) 40
Bảng 12: Tình hình ứng dụng TBKT vào sản xuất lúa của các hộ điều tra 41
Bảng 13: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra 43
Bảng 14: Tình hình đầu tư phân bĩn của các hộ điều tra 45
Bảng 15: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật của các hộ điều tra 47
Bảng 16: Chi phí dịch vụ thuê ngồi và thuê lao động của các hộ điều tra 49
Bảng 17: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Đơng Xuân của các hộ điều tra 52
Bảng 18: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Hè Thu của các hộ điều tra 55
Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra 56
Bảng 20: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 58
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Bảng 21: Ảnh hưởng của quy mơ đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 62
Bảng 22: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 67
Bảng 23: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas 69
Bảng 24: Những khĩ khăn của nơng hộ trong quá trình sản xuất lúa 74
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
TĨM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Lý do chọn đề tài
Quế Thọ là một trong những xã từ lâu đã gắn liền và luơn đi đầu trong hoạt độngsản xuất lúa của huyện, đứng đầu về diện tích và sản lượng lúa của tồn huyện Sảnxuất nơng nghiệp chiếm tỷ lệ trên 80% giá trị sản xuất của tồn xã, đời sống của nhândân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào cây lúa Tuy nhiên, năng suất lúa trên địa bàn xã cĩkhuynh hướng tăng giảm khơng đồng đều Sản xuất lúa nĩi riêng, sản xuất nơngnghiệp nĩi chung vẫn cịn gặp một số khĩ khăn nhất định Xuất phát từ thực tiễn đĩ,đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong bối cảnh mới nhằm tìm ra những hướng đithích hợp và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa là một việc làmthiết thực và quan trọng
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hĩa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nơng nghiệp nĩichung và sản xuất lúa nĩi riêng
- Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất lúa ở các nơng hộ trên địa bàn xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa của các nơng hộ
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp phân tổ
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp phân tích hồi quy
4 Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, xác định được các nhân tốảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của một số nơng hộ ở các thơn thuộc
xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam nhằm đánh giá tình hình sản xuất lúa ở
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
các nơng hộ trên địa bàn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa củacác nơng hộ
Năng suất lúa mà các hộ nơng dân đạt được trong vụ Đơng Xuân là 2,75tạ/sào và Hè Thu là 2,48 tạ/sào Qua kết quả hồi quy, cĩ thể thấy rằng các yếu tốđầu vào đều ảnh hưởng đến năng suất lúa thu được ngoại trừ biến giống, thuốcBVTV Trong đĩ, yếu tố giống và phân bĩn kali ảnh hưởng tiêu cực đến năng xuất
Do đĩ, nếu hộ nơng dân tăng (giảm) mức đầu tư các yếu tố đầu vào hợp lý thì năngsuất khơng ngừng tăng lên
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m2
1 mẫu = 10 sào
1 ha = 20 sào
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình CNH-HĐH đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nông thôn theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp tăng dần tỉ trọng các ngành côngnghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo của nền kinh tế, nóđóng góp rất lớn vào tỷ trọng GDP của đất nước Trong đó, lúa là cây trồng có vị tríchiến lược quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong cơ cấusản xuất nông sản hàng hóa nói riêng
nghiệp-Lúa gạo là sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người Ở ViệtNam lúa gạo không những đem lại nhiều giá trị dinh dưỡng, đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia mà còn đem lại giá trị kinh tế cao Ngoài ra, xuất khẩu lúa gạo là mộtngành kinh tế đem lại nguồn ngoại tệ cao cho quốc gia Việt Nam được mệnh danh là
“một quốc gia có nền văn minh lúa nước” Trong những năm gần đây, năng suất, sảnlượng gạo của Việt Nam không ngừng được cải thiện Sản lượng lúa cả năm 2012 ướctính đạt 43,7 triệu tấn, tăng 1,3 triệu tấn so với năm trước do diện tích và năng suất đềutăng Từ một nước phải nhập khẩu lương thực vào những năm 70-74 của thế kỉ XX thìđến năm 1998 xuất khẩu 3,8 triệu tấn gạo; năm 2012 với việc xuất khẩu trên 8 triệu tấngạo, Việt Nam đã trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ nhất trên thế giới.Quế Thọ là một trong những xã của huyện Hiệp Đức có truyền thống trồng lúa từlâu đời Hiện nay, ở xã diện tích đất chưa sử dụng của xã chiếm 9,14% so với diện tíchđất tự nhiên nhưng chủ yếu phần lớn là diện tích đất đồi núi và núi đá không có rừngcây chiếm tỷ lệ lớn Điều đó ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và sản lượng lúa của
xã Do đó, đòi hỏi cần phải có biện pháp để gia tăng năng suất và sản lượng của xãbằng cách mở rộng quy mô, mở rộng diện tích, gia tăng các yếu tố đầu vào cũng nhưcác chính sách, điều kiện kỹ thuật từ các cơ quan chính quyền Trong những năm gầnđây, năng suất lúa trên địa bàn có sự chênh lệch, thay đổi khá lớn bên cạnh chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên thì còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như:giống, phân bón, thuốc BVTV… Vì vậy việc đánh giá đúng thực trạng, chính xác hiệuquả kinh tế sản xuất lúa có ý nghĩa rất quan trọng để từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của xã Quế Thọ nĩi riêng cũng như tỉnh QuảngNam nĩi chung Xuất phát từ thực trạng đĩ, tơi đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Đánh giáhiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh QuảngNam” cho khĩa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hĩa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn để đánh giá hiệu quả kinh tế
và hiệu quả sản xuất cây lúa nĩi riêng
Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trong thời gian qua trên địa bàn xã và xác địnhcác nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra
Xác định những thuận lợi và khĩ khăn mà nơng hộ gặp phải trong quá trình sảnxuất lúa
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tơi sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp này nhằmxây dựng tiền đề lý luận cho đề tài Trên cơ sở đĩ xem xét các sự vật, hiện tượng sựvận động và biến đổi của nĩ trong mối quan hệ phổ biến và liên hệ chặt chẽ với nhau.Thơng qua cách nhìn nhận xem xét vấn đề đĩ để cĩ cơ sở đánh giá bản chất của sự vật,hiện tượng trong điều kiện cụ thể của địa phương
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
Chọn địa điểm điều tra: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nghiên cứu,tơi đã lựa chọn địa điểm điều tra ở các thơn: Bắc An Sơn và Phú Bình Đây là nhữngthơn trồng lúa điển hình của xã người dân ở đây cĩ truyền thống trồng lúa từ rất lâu đời.Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu tương đương với 60 hộ thuộc
2 thơn trên địa bàn xã, các mẫu này được điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên khơng lặp
Thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: thơng qua các phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp được thiết kếsẵn phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thơng qua các nguồn tài liệu như: báo cáo tìnhhình kinh tế - xã hội của xã, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện, đặc điểm tựnhiên xã Quế Thọ, niên giám thống kê của huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam, thơngtin từ các nguồn khác: sách, internet…
Phương pháp phân tổ thống kê: Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố do
đĩ việc phân tổ thống kê nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh tế,phải nghiên cứu các nhân tố trong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệu quả sản xuất
Phương pháp phân tích hồi quy: Sử dụng phương pháp hồi quy nhằm xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của các nơng hộ Cơng cụ để phân tích mốiquan hệ này là hàm sản xuất Cobb-Douglas Đây là mơ hình biểu hiện sự phụ thuộcgiữa kết quả với các yếu tố đưa vào sản xuất
Mơ hình hàm Cobb-Douglas tơi đã sử dụng cĩ dạng như sau:
X1: Lượng giống sử dụng (kg/sào)
X2: Lượng phân đạm sử dụng (kg/sào)
X3: Lượng phân lân sử dụng (kg/sào)
X4: Lượng phân kali sử dụng (kg/sào)
X5: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật (1000đ/sào)
X6: Lượng phân chuồng sử dụng (kg/sào)
X7: Hệ số biến giả mùa vụ (D)
D = 1: Vụ Đơng Xuân
D = 0: Vụ Hè Thu
Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Tơi sử dụng phương pháp nàynhằm tổng hợp các số liệu đã điều tra được trên cơ sở đĩ để phân tích sự khác nhau vềmức độ đầu tư thâm canh giữa các vụ sản xuất, mối quan hệ giữa các yếu tố riêng biệt
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
như: quy mơ sử dụng đất, chi phí trung gian, cơng lao động…từ đĩ đánh giá mức độảnh hưởng của một số nhân tố cơ bản tới kết quả sản xuất
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Trong quá trình thực hiện đề tài, tơi cĩtrao đổi tham khảo ý kiến của các cán bộ trong các cơ quan chức năng địa phương, cácthơn trưởng và ý kiến của của các hộ nơng dân nhằm cĩ cách nhìn khách quan hơn đểhồn thiện đề tài một cách tốt nhất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa của các hộ nơng dân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả cũng như hiệu quả sảnxuất lúa của một số nơng hộ ở các thơn điển hình trên địa bàn xã Quế Thọ - huyệnHiệp Đức – tỉnh Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hinh sản xuất lúa của các
hộ nơng dân ở hai vụ Đơng Xuân và Hè Thu năm 2012
Thời gian thực hiện đề tài: 21/01/2013 – 11/05/2013
+ Phạm vi khơng gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Quế Thọ - Hiệp Đức –Quảng Nam
5 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm 3 phần với nội dung:
Phần I: Đặt vấn đề: Đưa ra lý do chọn đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa trên địa bàn xã Quế Thọ - huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam; xác định rõ mụctiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài và các phương pháp được sử dụng đểthu thập số liệu và thực hiện đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần này gồm cĩ 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã Quế Thọ - huyện HiệpĐức –tỉnh Quảng Nam
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa trên địa bàn xã Quế Thọ - huyện Hiệp Đức –tỉnh Quảng Nam
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiệu quả kinh tế được xem như là tỉ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ rahay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay là sinh lời của đồng vốn Vớicác yếu tố đầu vào hay lượng tài nguyên nhất định, để tạo ra một khối lượng sản phẩmlớn nhất cĩ thể cĩ là mục tiêu chung của nhà sản xuất Hay nĩi cách khác, ở mức sảnlượng nhất định làm thế nào để đạt được mức sản lượng ấy sao cho chi phí tài nguyên
và lao động là thấp nhất Điều này cho thấy quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệmật thiết giữa yếu tố đầu vào và đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ cho thấytính hiệu quả của sản xuất
Tìm hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế ta sẽ hiểu được vì sao hiệu quả kinh tế lạimang một tầm quan trọng đến thế
Bàn về hiệu quả sản xuất trong nơng nghiệp, cĩ rất nhiều tác giả đã đưa ra quanđiểm thống nhất với nhau, đĩ là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964),Rizzo( 1979) và Ellis (1993) Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác địnhbởi việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài lực,vật lực, tiền vốn ) để đạt được kết quả đĩ” Các tác giả cho rằng, cần phân biệt rõ 3
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quảkinh tế
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm cĩ thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay cơng nghệ áp dụng Nĩ chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đemlại thêm bao nhiêu đơn vụ sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồnlực thể hiện thơng qua các mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào vớinhau và giữa các loại sản phẩm khi nơng dân ra quyết định sản xuất
Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm vềđầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật cĩ tínhđến yếu tố về giá đầu vào và giá của đầu ra Vì thế, nĩ cịn được gọi là hiệu quả giá.Xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối
đa hĩa lợi nhuận, điều này cĩ nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chiphí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đĩ đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảphân bổ Tức là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụngcác nguồn lực sản xuất đạt được Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuậthay hiệu quả phân phối thì mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạthiệu quả kinh tế Chỉ khi nào nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả
kỷ thuật và hiệu quả phân phối thì khi đĩ sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta cĩ thể hiểu:
“Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy mĩc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiềnvốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định”
1.1.1.2 Ý nghĩa, bản chất và các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
1.1.1.2.1 Ý nghĩa, bản chất hiệu quả kinh tế
Trên bình diện xã hội, các chi phí bỏ ra để đạt một kết quả nào đĩ chính là haophí lao động xã hội Cho nên thước đo của hiệu quả là mức độ tối đa hĩa trên một đơn
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
vị hao phí lao động xã hội tối thiểu Nĩi cách khác, hiệu quả chính là sự tiết kiệm tối
đa các nguồn lực cần cĩ Thực chất, khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bản chấtcủa hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đĩ là phản ánh mặt chấtlượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm đạtđược mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đã dưa ra những quan điểmkhác nhau nhưng đều thống nhất về bản chất chung của nĩ Nhà sản xuất muốn cĩ lợinhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, vật lực…Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh vớichi phí bỏ ra thì cĩ được hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quảkinh tế càng lớn và ngược lại
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế Hai mặt này cĩquan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội, làquy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quảkinh tế là đạt kết quả tối đa về chi phí nhất định và ngược lại, đạt hiệu quả nhất địnhvới chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí đểtạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Nĩi tĩm lại, bản chất củahiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tươngquan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra
1.1.1.2.2 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Thứ nhất, Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia chochi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng nghịch).Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được vàchi phí bỏ ra:
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)Cơng thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn
Hai loại chỉ tiêu này mang ý nghĩa khác nhau nhưng cĩ mối liên hệ mật thiết vớinhau, cùng được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu trên cịn được gọi
là chỉ tiêu tồn phần
Ưu điểm của phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực,xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả,hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực
Thứ hai, Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biênbằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm
Hb : hiệu quả cận biên (lần)
Q : lượng tăng giảm của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…)
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
C : lượng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…)
Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sảnxuất mở rộng Nĩ cho biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị của kếtquả tăng thêm Hay nĩi cách khác, để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêmbao nhiêu đơn vị đầu vào
Cĩ nhiều phương pháp xác định Hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh mộtkhía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích vàthực tế mà lựa chọn phương pháp nào sao cho phù hợp
1.1.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
- Chi phí phân bĩn/sào
- Chi phí giống/sào
- Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào
- Chi phí thuê lao động/sào
- Chi phí khác/sào
1.1.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực lao động của nơng hộ
- Quy mơ vốn
- Quy mơ đất đai
- Quy mơ trang bị tư liệu sản xuất
1.1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ( GO ): là tồn bộ của cải vậtchất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong thời kì nhất địnhthường là một năm
GO = Qi * Pi
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Trong đĩ:
Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra
Pi: Giá của sản phẩm loại i
Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích ( IC): bao gồm những khoản chiphí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất nơng nghiệp
Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích( VA): là kết quả cuối cùng thu đượcsau khi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đĩ
LN = MI – chi phí lao động gia đình – chi phí hiện vật của hộ
1.1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian( GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ramột đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Hiệu suất chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằngphần giá trị gia tăng bình quân tên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Nĩ cho biết sẽ
cĩ bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Đây là mộtchỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất trên lao động (GO/lao động)
Giá trị gia tăng trên lao động (VA/lao động)
Giá trị sản xuất trên vốn sản xuất kinh doanh (GO/vốn sản xuất kinh doanh)Giá trị gia tăng trên vốn sản xuất kinh doanh (VA/vốn sản xuất kinh doanh)
1.1.2 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canh lúa
1.1.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ
Cây lúa (tên khoa học là Oryza sativa) là một trong những loại ngũ cốc cĩ lịch sửtrồng trọt cĩ từ lâu đời và sản phẩm của cây lúa là hạt gạo đã trở thành loại thực phẩm
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
hết sức quan trọng cho con người Theo thống kê của cơ quan thực phẩm Liên HiệpQuốc trên thế giới thì cĩ khoảng 147.5 triệu ha đất trồng lúa và 90% diện tích này làthuộc các nước Châu Á, các nước Châu Á cũng sản xuất 92% tổng sản lượng lúa gạotrên thế giới Cĩ thể nĩi rằng Châu Á là một trung tâm sản xuất gạo lớn nhất thế giới.Căn cứ vào tài liệu khảo cổ của Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, cây lúa đã cĩmặt hơn 3000 năm trước cơng nguyên Ở Trung Quốc, cây lúa đã cĩ mặt ở Triết Giangkhoảng 5000 năm, ở hạ lưu sơng Dương Tử là 4000 năm Theo kết quả khảo cổ họctrong vịng vài thập niên qua, quê hương đầu tiên của cây lúa là vùng Đơng Nam Á vàvùng Đơng Dương Từ Đơng Nam Á cây lúa mới được du nhập vào Ấn Độ và TrungQuốc phát triển cả hai hướng đơng và tây Cho đến thập kỉ thứ nhất cây lúa được đưavào trồng ở vùng Địa Trung Hải như Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha Đầu thế kỉ XV, câylúa từ Bắc Italia nhập vào các nước Đơng Nam Âu như Nam Tư củ, Bungari,Rumani… sau đĩ lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp và Hungary
Vào thế kỉ XVII cây lúa được nhập vào Mỹ và được trồng ở các bang Virginia,Nam Carolina, hiện nay trồng phổ biến ở Califonia, Louisiana, Texa Theo hướngđơng từ đầu thế kỉ XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vào Indonexia đầu tiên ở đảo Java.Đến giửa thế kỉ XVII cây lúa từ Iran vào trồng ở Kuban (Nga) Cho đến nay câylúa đã cĩ mặt trên tất cả các châu lục, bao gồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và một
số nước ơn đới
1.1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây lúa
Lúa gạo là trong những sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của conngười trong lúa gạo cĩ đầy đủ các chất dinh dưỡng cung cấp nguồn năng lượng.Thành phần chủ yếu trong lúa là tinh bột và protein, bên cạnh đĩ cịn cĩ các loạivitamin, đặc biệt là vitamin nhĩm B và các loại khống chất khác
- Tinh bột: Hàm lượng tinh bột 62.4%, là nguồn chủ yếu cung cấp calo Giá trịnhiệt lượng của lúa là 3594 calo, so với lúa mỳ là 3610 calo, độ đồng hĩa đạt đến95.9% Tinh bột được cấu tạo bởi amylose và amylopectin Amylose cĩ cấu tạo mạchthẳng và cĩ nhiều ở gạo tẻ Amylopectin cĩ cấu tạo mạch ngang và cĩ nhiều ở gạonếp Các loại gạo ở Việt Nam cĩ hàm lượng amylose từ 18-48% Tỉ lệ thành phần
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
amylose và amylopectin cũng cĩ liên quan đến độ dẻo của hạt, gạo nếp cĩ nhiềuamylopectin nên thường dẻo hơn gạo tẻ
- Protein: Cây giống lúa Việt Nam cĩ hàm lượng Protein chủ yếu khoảng 7-8%.Các giống lúa nếp cĩ hàm lượng Protein nhiều hơn lúa tẻ
- Lipit: Chủ yếu ở lớp vỏ gạo Ở gạo xay là 2.02%, ở gạo đã xát chỉ cịn 0.52%
- Vitamin: trong lúa cịn cĩ một số vitamin nhất là vitamin nhĩm B như B1, B2,B6, PP….lượng vitamin B1 là 0.45mg/ 100 hạt( trong đĩ ở phơi 47%, vỏ cám 430.5%,hạt gạo 3.8%
1.1.2.3 Giá trị kinh tế của cây lúa
Theo thống kê của tổ chức Nơng Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), lúa là một trongnăm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngơ (Zea Mays L.), lúa mỳ(Triticum SP), sắn (Manihot esculenta Crantz) và khoai tây (Solanum tuberosum L).Trong số các loại kể trên, lúa gạo và lúa mỳ là hai loại lương thực cơ bản nhất dànhcho con người Nếu như người phương Tây lương thực chính của họ là lúa mỳ thì đốivới người phương Đơng lúa gạo là thứ khơng thể thiếu
Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nơng dân trồng, là lương thực chính của 1,3
tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nơng dân Là nguồn cung cấpnăng lượng chủ yếu cho con người, bình quân 180-200 kg/người/năm tại các nướcChâu Á, khoảng 10kg/người/năm tại các nước Châu Mỹ Ở Việt Nam dân số trên 80triệu người và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Từ đĩcho thấy rằng vai trị của lúa gạo là hết sức quan trọng Đặc biệt các nước Châu Á , tỉ
lệ calo cung cấp từ lúa gạo chiếm 50-60%, bên cạnh đĩ các sản phẩm phụ của cây lúacũng được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau:
Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, axeton, phấn mịn và thuốc chữa bệnh
Cám: dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh têphù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phịng
Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đĩng lĩt hàng, vật liệu độncho phân chuồng, hoặc làm chất đốt
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Rơm rạ: được sử dụng cho cơng nghệ sản xuất giày, cát tơng xây dựng, đồ giadụng (thừng, chảo, mủ, giày dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm….Như vậy, ngồi hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộ phận kháccủa cây lúa đều được sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, thậm chí bộ rễ của lúacịn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp,được vi sinh vật phân giải thành nguồn sinh dưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau.Ngồi ra, cây lúa cịn đĩng một vai trị quan trọng trong quá trình xuất khẩu Sảnxuất và xuất khẩu lúa gạo đã và đang gĩp phần vào thắng lợi của quá trình cơngnghiệp hĩa, hiện đại hĩa ở các nước Trong đĩ Việt Nam đã cĩ những tiến bộ vượtbậc, đưa đất nước từ chỗ thiếu ăn triền miên, khơng đảm bảo lương thực cho nhu cầutrong nước trở thành một nước xuất khẩu gạo từ 3-4 tấn gạo/năm, đứng thứ hai trên thếgiới về các nước xuất khẩu gạo
1.1.2.4 Kĩ thuật thâm canh cây lúa
Lúa là cây lương thực được canh tác lâu đời ở nước ta Tuy nhiên, trong nhữngnăm gần đây do quá trình thâm canh tăng vụ, sự lạm dụng nhiều phân hĩa học, thuốcbảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng… đã phát sinh nhiều đối tượng sâu bệnhgây hại, làm ảnh hưởng đến năng suất lúa Vì vậy vấn đề đặt ra là cần nắm được kĩthuật thâm canh cây lúa để nâng cao hiệu quả sản xuất
Hiện nay ở nước ta cây lúa cây lúa đươc canh tác theo hai phương thức chủ yếulà: lúa cấy và lúa gieo thẳng Kĩ thuật thâm canh cây lúa được tiến hành theo nhữngbước sau:
Giống phải sạch hạt cỏ dại và lúa cỏ
Giống cĩ tỉ lệ nảy mầm trên 90%
Kĩ thuật làm đất:
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại và tàn dư sâu bệnh trên ruộng Nhất là trong
vụ Hè Thu nên đốt đồng, cày bừa phơi đất cũng là biện ,pháp kĩ thuật giúp cho lúaphát triển tốt và đồng thời tránh ngộ độc hữu cơ cho cây lúa ở giai đoạn sau, gĩp phầnlàm ổn đinh năng suất
San mặt đất bằng phẳng, đánh đường nước kĩ, tạo điều kiện cho hạt giống mọctốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ, khống chế cỏ bằng nước và ápdụng kĩ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30 ngày
Đất chủ động được nước để tiện lợi cho việc đưa nước vào ruộng, bĩn phân đúnggiai đoạn cần thiết của cây lúa
Làm luống rộng 1.2-1.4 m, rãnh sâu 20cm, rộng 20-25cm, mặt lấp bằng phẳng,khơng đọng nước
Kĩ thuật gieo trồng:
Thĩc giống sau khi xử lý vớt ra, rửa sạch và đem ngâm Trong vụ Hè Thu ngâm24-36 giờ đối với lúa thuần và 12-18 giờ đối với lúa lai Trong vụ Đơng Xuân ngâm48-72 giờ đối với lúa thuần và 24-36 giờ đối với lúa lai Ngâm đến khi hạt lúa cĩ phơimầm màu trắng là được
Mật độ gieo: 50-60gam giống/m2 (25-30 kg/sào)
Lượng hạt gieo cho một ha lúa cấy các giống lúa thuần:
Vụ Đơng Xuân cấy 45-50 khĩm/m2, 3-4 dảnh/khĩm
+ Đối với lúa lai:
Vụ Hè Thu cấy 45-46 khĩm/m2, 1-2 dảnh/khĩm
Vụ Đơng Xuân cấy 40-42 khĩm/m2, 1-2 dảnh/khĩm
Kĩ thuật cấy: Lúa lai nĩi riêng, các giơng lúa ngắn ngày nĩi chng khơng nên
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
nhổ cấy Biện pháp tốt nhất là xúc đặt, đảm bảo cây mạ khơng bị tổn thương Nên cấythẳng hàng, cấy theo băng rộng 1.2-1.4m, hướng băng cấy vuơng gĩc với phương mặttrời mọc và lặn
Kĩ thuật chăm sĩc và phân bĩn:
Kĩ thuật chăm sĩc, phân bĩn quyết định đến sự thành bại của đồng ruộng Bĩnphân thế nào cho phù hợp cũng khơng phải là điều dễ dàng và chúng ta cần nắm đượctác dụng của từng loại phân trong khâu quản lí và chăm sĩc
Sau khi gieo cấy phải giử nước cho ngập mặt ruộng để lúa cĩ điều kiện sinhtrưởng tốt Thường xuyên giữ nước ở mức 3-5 cm khi lúa chuẩn bị phân hĩa địng cĩthể tháo kiệt nước Luơn giữ nước 5-10 cm ở thời kì làm địng Lúa cĩ địng già rútnước lần hai, song chỉ để 1-2 ngày rồi tưới lại ngay Khi chín sữa thì tháo cạn và chỉgiử đủ ẩm
Thường xuyên theo dõi và kiểm tra quá trình phát triển của cây lúa, bĩn phân đểcây lúa phát triển khỏe mạnh, ra lá nhanh và đẻ nhánh sớm
Nếu phát hiện sớm sâu bệnh hại thì tiến hành phun thuốc ngay
Trong mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau cây trồng cĩ nhu cầu vềđiều kiện ngoại cảnh khác nhau Do đĩ chúng ta cần nắm vững đặc điểm sinh vật học,sinh thái học trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng để từ đĩ đưa
ra các biện pháp chăm sĩc sao cho hợp lí nhất
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
Hoạt động sản xuất nơng nghiệp nĩi chung cũng như quá trình sản xuất lúa nĩiriêng cĩ nhiều sự khá biệt so với các ngành sản xuất khác Quá trình sản xuất lúa đượctiến hành trên một phạm vi khơng gian rộng lớn và trong một khoảng thời gian dài Vìvậy, nĩ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Song những yếu tố này cĩ thể tác độngđồng thời nhưng ở những mức độ khác nhau, cĩ thể trực tiếp hoặc gián tiếp tác độngvào năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng Cĩ thể chia các yếu tố ảnh hưởngđến năng suất, sản lượng ra thành các nhĩm sau:
1.1.3.1 Nhĩm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
Thời tiết khí hậu:
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống canh tác và năng suất lúa Cĩthể nĩi đây là điều kiện cĩ tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởng tới sựsống và sự phân bố của cây lúa trên thế giới Trong đĩ chế độ nhiệt , ánh sáng, nước cĩảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa
+ Nhiệt độ: đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới sự nảy mầm của hạt, sự ngoi lênkhỏi mặt đất của cây non, nhiệt độ dưới 170C đã ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng củacây lúa, nhiệt độ thấp dưới 130C cây lúa ngừng sinh trưởng và chết, nhiệt độ cao trên400C kết hợp với giĩ nĩng khơ sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn, dẫn đến tỷ lệ lépcao Tổng tích ơn của một vụ khi nảy mầm đến khi thu hoạch là 2500-30000C vớigiống ngắn ngày và 3000-40000C đối với giống dài ngày
+ Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa trên cả hai mặt cường độ chiếusáng và thời gian chiếu sáng Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến quá trìnhphát dục và ra hoa, dưới 13 giờ kích thích sự ra hoa của cây lúa Cường độ chiếu sángtức là lượng bức xạ mặt trời cĩ ảnh hưởng đến quang hợp Lượng bức xạ mặt trờitrung bình từ 2000-3000 calo/cm2 ngày trở lên
+ Nước: Nước cũng là yếu tố quan trọng đối với động, thực vật cũng như đối vớicây trồng mà đặc biệt là cây lúa Khi cĩ nước tế bào cây lúa mới trương lên lúc đĩ lálúa mới cứng cỏi được Khi thiếu nước tế bào lúa bị xẹp lại Đối với cây lúa ở giaiđoạn trổ bơng thì nước cĩ vai trị quyết định đến năng suất lúa sau này
Nước cĩ tác dụng thau chua rửa mặn tốt, thiếu nước năng suất sẽ giảm Vào thời
kì làm địng thì rất cần nước, nếu thiếu nước năng suất sẽ giảm nghiêm trọng Thời kìtrổ - chín sữa cần nhiều nước vì 75-85% trọng lượng khơ của hạt gạo phụ thuộc vàothời kì này Thời kì lúa chắc xanh và chín hồn tồn thì khơng cần nhiều nước cĩ thểtháo cạn để thu hoạch
+ Đất đai:
Đất đai là tư liêu sản xuất quan trọng và đặc biệt khơng thể thiếu trong quá trìnhsản xuất lúa, nhờ cĩ đất đai mà cây lúa cĩ thể tồn tại và cũng chính nhờ đất đai mà câylúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động trao đổi chất, sinh
lý, sinh hĩa Đất tốt hay xấu thể hiện qua độ phì tự nhiên, ở mơi trường khác nhau thì
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
độ màu mỡ khác nhau… Vì vậy, để sản xuất lúa cĩ hiệu quả cần chú ý đến chế độcanh tác sao cho phù hợp với đặc điểm của đất nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡngcho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời cịn cĩ ý nghĩa cải tạo đất và bồidưỡng đất đai
1.1.3.2 Nhĩm nhân tố kinh tế xã hội
Điều kiện thị trường và giá cả tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường được xem như là cầu nối giữa người bán và người mua Việc xác địnhthị trường cho ngành sản xuất lúa cĩ tác dụng quan trọng nhằm xác định đúng phươnghướng, mục tiêu của ngành, từ đĩ xây dựng các vùng sản xuất tập trung đáp ứng nhucầu của xã hội Trong nền kinh tế thị trường, người nơng dân khơng chỉ sản xuất nhằmphục vụ mục đích mà họ cịn bán ra thị trường sản phẩm của mình Bởi vậy họ cũngmua các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất Chính vì thế giá cả của các yếu tố đầuvào cũng như sản phẩm đầu ra trên thị trường cĩ quyết định rất lớn tới quyết định sảnxuất của người nơng dân Trên cơ sở giá cả và nhiều yếu tố khác người nơng dân sẽquyết định sản xuất loại cây gì , với quy mơ và mức độ đầu tư cho sản xuất như thếnào nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Tập quán canh tác:
Tập quán canh tác yếu tố ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất và sản lượng câytrồng Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc tái sản xuất đầu tư mở rộng, hạnchế mức đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trongsản xuất Từ đĩ dẫn đến năng suất cây trồng thấp, quá trình sản xuất kém hiệu quả.Ngược lại, tập quán canh tác tiến bộ thì trình độ thâm canh cao hơn, đây là cơ sở đểđưa khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất Vì vậy, đổi mới tập quán canh tác, tăng cườngcơng tác khuyến nơng, giúp người nơng dân thấy rõ được tầm quan trọng của việc ápdụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất là điều rất cần thiết
Cơ chế chính sách của nhà nước:
Các chính sách của nhà nước tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất lúa
Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà Nước ta đã tập trung chỉđạo ban hành nhiều văn bản pháp lí nhằm hổ trợ, giúp đỡ nơng dân trong sản xuất
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
nơng nghiệp nĩi chung cũng như trong quá trình sản xuất lúa nĩi riêng Những chínhsách này đã cĩ tác dụng tích cực, kịp thời đối với việc sản xuất lúa như chính sách đấtđai, chính sách đổi mới hợp tác xã nơng nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng, chính sáchkhuyến nơng…
- Nhập giống cây trồng mới
- Trợ giá lúa giống cho địa phương
- Tập huấn kĩ thuật cho bà con nơng dân
- Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ khuyến nơng
Thực hiện chương trình truyền thơng đại chúng bằng các hình thức như: Báo, đài, vơtuyến truyền hình, giới thiệu mơ hình của các nơng dân sản xuất giỏi, các chương trìnhchuyển giao KHKT, thơng tin về giá cả trên thị trường để người dân kịp thời nắm bắt
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Chính sách khuyến nơng phát triển sẽ tạo điều kiện giúp người nơng dân yên tâmhơn trong sản xuất, để từ đĩ cũng cố và mở rộng diện tích canh tác, tạo ra nguồn nơngphẩm dồi dào, chất lượng tốt phục vụ cho tiêu dung nội địa cũng như xuất khẩu Và đểlàm được điều đĩ đặt ra yêu cầu cho các ban ngành liên quan từ trung ương đến địaphương cần cĩ sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời về các chính sách khuyến nơng nhằm hổtrợ cho nơng dân trong hoạt động sản xuất
1.1.3.3 Nhĩm nhân tố kĩ thuật
Để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng thì cần thực hiện đúngcác quy trình kĩ thuật và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong quá trình sảnxuất Vì vậy các biện pháp kĩ thuật đĩng vai trị hết sức quan trọng và cần thiết gĩpphần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Tùy theo tính chất từng loại đất,từng loại cây trồng mà thực hiện các biện pháp kĩ thuật sao cho phù hợp như: kĩ thuậtchăm sĩc, gieo trồng, thu hoạch và sau thu hoạch…
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2013) ở bảng 1 cho ta thấy diện tích canh tác,sản lượng lúa trên thế giới tăng lên mỗi năm, từ 158,57 triệu ha (năm 2009) thì đếnnăm 2010 là 161,76 triệu ha và năm 2011 tăng 1,46% so với cùng kỳ năm trước Với diện tích canh tác lúa tồn thế giới năm 2011 là 164,12 triệu ha, năng suấtlúa bình quân 4,39 tấn/ha, sản lượng 720,7 triệu tấn (bảng 1) Trong đĩ, diện tích lúacủa châu Á là 145,27 triệu ha chiếm 88,51% tổng diện tích lúa tồn cầu, kế đến làchâu Phi 11,17 triệu ha (6,8%), châu Mỹ 6,88 triệu ha (4,19%), châu Âu là 0,73 triệu
ha (0,44%), châu Đại Dương 800 nghìn ha chiếm tỷ trọng khơng đáng kể Những nước
cĩ diện tích lớn nhất là Ấn Độ 44,1 triệu ha; Trung Quốc 30,311 triệu ha; Indonexia13,201 triệu ha; Bangladesh 12 triệu ha; Thái Lan 11,630 triệu ha; Mianmar 8,038triệu ha; Việt Nam 7,651 triệu ha
Những nước cĩ sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2011 là Trung Quốc 203triệu tấn; Ấn Độ 154,5 triệu tấn; Indonexia 65,4 triệu tấn; Bangladesh 51,9 triệu tấn;Việt Nam 42 triệu tấn; Thái Lan 32 triệu tấn và Myanmar là 30 triệu tấn Tuy nhiênnăng suất chỉ cĩ 3 nước cĩ năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc, Brazil và ViệtNam Mặc dù năng suất lúa ở các nước Châu Á cịn thấp nhưng do diện tích sản xuấtlớn nên Châu Á vẫn là nguồn đĩng gĩp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới(88,93%) Như vậy, cĩ thể nĩi Châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Bảng 1 : Diện tích, năng suất và sản lượng lúa thế giới (2009-2011) Sản lượng (triệu tấn) Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha)
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Bảng 2: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2011)
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Tên nước Diện tích lúa (triệu ha) qua các năm
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy rằng Việt Nam từ một nước chiến đấu với nạnđĩi vào những năm 1945 thì đến nay Việt Nam đã là nước xuất khẩu gạo đứng nhấtnhì trên thế giới Chặng đường 24 năm từ 1987 - 2012, khơng phải là quá dài và cũngkhơng phải là quá ngắn cho ta nhìn nhận một Việt Nam đang dần thay đổi Năm 1987với 5,6 triệu ha thì đến năm 2002 diện tích đã tăng đến 7,5 triệu ha nhưng vào nhữngnăm về sau diện tích gieo trồng lúa giảm dần đến năm 2007 và từ đĩ tăng dần lên đến7,65 triệu ha (2011) Điều này cũng dễ hiểu hơn vì nước ta đang trong quá trình cơngnghiệp hĩa hiện đại hĩa, phấn đấu tới năm 2020 đưa đất nước cơ bản thành một nướccơng nghiệp Vì thế mà nhiều diện tích gieo trồng đã được chuyển đổi, thu hồi để xâydựng các khu cơng nghiệp, khu đơ thị mới, đĩ dường như cũng là xu thế chung của cácnước trên thế giới hiện nay Tuy nhiên từ năm 2007, khi Việt Nam gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO thì diện tích gieo trồng lúa đã cĩ dấu hiệu tăng trở lại Đĩ là
vì dù đang đẩy mạnh quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, nhưng Việt Nam vẫnđược biết đến là một nước cĩ thế mạnh về xuất khẩu lúa gạo nên khi hội nhập diễn rathì việc mở rộng sản xuất để phát huy thế mạnh với các nước trong khu vực và thế giới
là điều tất yếu
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam (2005 – 2012)
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012Diện tích (nghìn ha) 7329,2 7324,8 7207,4 7400,2 7437,2 7489,4 7651,4 7753,2Sản lượng (nghìn tấn) 35833 35850 35943 38730 38950 40006 42325 43700
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam cũng khơng ngừng tăng dần qua cácnăm 2005 – 2012 và đạt mức năng suất 5,63 tấn/ha tương ứng với mức sản lượng 43,7triệu ha năm 2012 Cĩ được những thành quả trên là nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt củaĐảng và nhà nước, đã cĩ những chính sách phát triển nơng nghiệp đúng đắn và kịpthời Ngồi ra việc đưa những tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng vào trong sản xuấtnơng nghiệp cũng gĩp phần rất lớn nâng cao năng suất và sản lượng lúa bình quân của
cả nước
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
1.2.3 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn huyện Hiệp Đức
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Hiệp Đức năm 2009 – 2011
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Nhận xét:
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tồn huyện trong những năm qua cĩ xuhướng giảm Cụ thể như sau:
Diện tích lúa tồn huyện Hiệp Đức giữa năm 2010 so với 2009 giảm đi 126,50
ha, giảm 5,36% Bởi lẻ do, cĩ 9/12 xã thị trấn cĩ diện tích gieo trồng lúa giảm Năm
2011 huyện gieo trồng được 2.388,7 ha tăng 156 ha so với năm trước đĩ hay tăng6,99% Trong khi đĩ, diện tích lúa Đơng Xuân giảm cịn diện tích lúa Hè Thu lại tăng159,4 ha (tức tăng 20,11%)
Năng suất lúa tồn huyện ngày càng đi xuống, báo động một thực trạng chấtlượng đất đai ngày một giảm sút, sản xuất lúa theo kinh nghiệm, tập tục khơng phải làcách hay Điều đĩ thể hiện trên bảng 4: năng suất lúa tồn huyện cả năm 2009 là 43,35tạ/ha, nhưng đến năm 2011 năng suất lúa giảm đi 3,56 tạ/ha so với năm 2010 Từ41,80 tạ/ha (2009) thì đến 2010 năng suất đạt 44,91 tạ/ha tăng 3,11 tạ/ha (tức tăng7,44% so với cùng kỳ năm 2010); năng suất vụ Hè Thu 2011 đạt mức cao 49,40 tạ/hamức cao nhất từ trước đến nay của huyện vào vụ Hè Thu
Sản lượng tồn huyện giảm đi qua các năm, điều này dễ hiểu hơn bởi vì năngsuất và diện tích lúa tồn huyện giảm đi Năm 2010, với mức sản lượng là 9.681,93 tấngiảm đi 544,92 tấn so với năm 2009(10.226,85 tấn) Đến năm 2011, mức sản lượng tụthạng đáng kể, tồn huyện chỉ đạt được 9.507,71 tấn Bởi vì, sản lượng của huyện cịnphụ thuộc rất nhiều từ 12 xã và thị trấn, mà với mỗi vùng cĩ điều kiện thời tiết, địahình, phong tập tập quán canh tác, mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào cũng khác nhau
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ - HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH
QUẢNG NAM
2.1 Khái quát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
Quế Thọ là một trong các xã của huyện Hiệp Đức cĩ truyền thống trồng lúa nước
từ trước đến nay và là xã cĩ diện tích gieo trồng lúa lớn nhất của huyện (chiếm 30,85%diện tích tồn huyện) Cây lúa được coi là cây trồng chính nuơi sống phần lớn dân cưtrong xã, nĩ đĩng gĩp quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm nuơisống con người trên địa bàn Điều đĩ được thể hiện qua bảng số liệu 5 dưới đây
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2011 phân theo xã, thị trấn
Xã/Thị trấn Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại xã Quế Thọ qua 3 năm (2010-2012)
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Từ bảng 6, ta cĩ thể thấy được diễn biến về năng suất, sản lượng và diện tíchgieo trồng cây lúa trên địa bàn xã trong 3 năm qua như sau:
Diện tích trồng lúa trong xã cĩ sự tăng lên 2010-2011 nhưng về sau cĩ sự chữnglại và khơng thay đổi Điều này cĩ thể cho thấy quỹ đất nơng nghiệp sử dụng cho hoạtđộng trồng lúa đã triệt để Năng suất và sản lượng lúa cĩ sự biến động qua các năm,năm 2011 đạt năng suất 40,42 tạ/ha giảm 5,66 tạ/ha tức giảm 12,28% so với năm
2010 Năm 2011 năng suất giảm mạnh điều này do vụ Đơng Xuân thời tiết diễn biếnphức tạp, rét đậm kéo dài đến cuối tháng 3 và một số thơn khơng tuân thủ theo lịchthời vụ Nhưng đến năm 2012, diễn biến cĩ sự khả quan hơn, năng suất lúa hồi phụcnhanh chĩng, đưa năng suất lúa vụ Đơng Xuân lên 54 tạ/ha cao nhất từ trước đến nay
Để đạt đực những thành quả trên là một sự nổ lực sâu sắc của Ban chỉ đạo huyện;UBND huyện cũng như lãnh đạo các cấp, ban ngành cấp xã; sự nhiệt tình tham gia tậphuấn khuyến nơng; ứng dụng các tiến bộ vào kỹ
Năm 2011, diện tích gieo trồng trong năm tăng lên nhưng năng suất giảm sútnghiêm trọng kéo theo sự giảm mạnh về sản lượng Năm 2011 sản lượng lúa thu hoạchđược chỉ đạt 2.978,79 tấn giảm 9,86% so với năm 2010 Năm 2012 cũng với diện tíchkhơng đổi là 737 ha nhưng sản lượng thu hoạch đạt được là 3.604,6 tấn tăng 21% sovới năm 2011
Vào vụ Đơng Xuân 2011 năng suất đạt được là 32,7 tạ/ha với sản lượng thuhoạch được là 1.494,39 tấn giảm đi 13,1 tạ/ha (tức giảm đi 28,6%) so với 2010; năm
2012 nhờ sự lãnh đạo và rút ra bài học kinh nghiệm từ năm trước, vụ Đơng Xuân nămnay đạt được mức năng suất cao nhất từ trước đến nay là 54 tạ/ha, tăng 65,14%
Vụ Hè Thu năm 2011 thì ngược lại so với vụ Đơng Xuân, mức sản lượng đạtđược cĩ sự nhỉnh hơn so với vụ Đơng Xuân là 1.484,4 tấn tăng 272,8 tấn, đưa năngsuất lên đến 53 tạ/ha tức là tăng 13,73% so với 2010 Năm 2012, mức năng suất đạtđược là 40,6 tạ/ha giảm đi 23,39% so với năm 2011
2.2 Tình hình chung về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quế Thọ
2.2.1.1 Vị trí địa lý
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thị Quỳnh Anh
Quế Thọ là một xã miền núi của huyện Hiệp Đức, nằm dọc theo quốc lộ 14Ecách trung tâm Huyện 6km về hướng Đơng Bắc Cách thành phố Tam Kỳ 40 km vềhướng Tây Bắc và cách thành phố Đà Nẵng 70 km về hướng Nam
Bao gồm ranh giới hành chính tồn xã với diện tích tự nhiên 4527,14 ha, tồn xã
cĩ 10 thơn 48 tổ đồn kết
Ranh giới hành chính được xác định:
+ Phía Đơng : Giáp xã Bình Lâm và xã Quế An (Quế Sơn )
+ Phía Tây : Giáp Thị trấn Tân An và xã Hiệp Thuận
+ Phía Nam : Giáp xã Bình Sơn
+ Phía Bắc : Giáp xã Quế Phong và xã Quế Lộc (Quế Sơn )
Bản đồ 1: Bản đồ huyện Hiệp Đức
2.2.1.2 Địa hình, địa mạo
2.2.1.2.1 Địa hình
Do nằm trong thung lũng được tạo bởi các dãy núi cao che chắn ở hai phía Nam
và Bắc, bên cạnh đĩ lại bị chia cắt bởi sơng Trầu và các khe suối nhỏ nên địa hình của
xã Quế Thọ tương đối phức tạp Địa hình của xã thấp dần theo hướng Tây Nam- ĐơngBắc với ba dạng hình chủ yếu như sau: