1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh

76 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh
Tác giả Hồ Văn Tình
Người hướng dẫn TS. Trương Chí Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Sau quá trình thực tập tại UBND xã Quỳnh Thanh tôi đã hoàn thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh” Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trong Trường cùng các cô, bác, anh, cũng như bà con ở xã Quỳnh Thanh.

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:

Quý thầy cô trong Trường Đại Học Kinh Tế Huế cũng như khoa KT&PT đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo T.s Trương Chí Hiếu, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi, qua quá trình tiếp xúc và học hỏi, tôi cảm nhận thầy không chỉ là người thầy giáo mẫu mực nhất, mà còn giống như một người anh trai để thế hệ đàn em như chúng tôi noi theo.

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng ban lãnh đạo thuộc UBND xã.

Xin được gửi đến các cô chú, các bác, các anh chị trên địa bàn xã Quỳnh Thanh đã nhiệt tình hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và toàn thể bạn bè đã luôn là nguồn động viên, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Vì đây là giai đoạn đầu được tiếp cận và nghiên cứu với thực tế, bản thân cũng chưa đủ kinh nghiệm

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

Do vậy, đề tài không tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy cô cũng như bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn

Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Hồ Văn Tình

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 10

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1 Cơ sở lý luận 13

1.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế 13

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh tế 13

1.1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 14

1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật nuôi 16

1.1.3 Một số hình thức nuôi trồng thủy sản 17

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 18

1.2.1 Thực tiễn phát triển sản xuất ngành thủy sản của Việt Nam 18

1.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Nghệ An 19

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH THANH 13

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.1.1 Vị trí địa lý 13

2.1.1.2 Đặc điểm thời tiết khí hậu 13

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14

2.1.2.1 Dân số và lao động 14

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất tại xã Quỳnh Thanh 16

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 18

2.1.2.4 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã giai đoạn 2010 – 2012 18

3.1 Năng lực sản xuất của hộ điều tra 20

3.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ nuôi trồng thủy sản 20

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi trồng thủy sản 22

3.1.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ nuôi trồng thủy sản 24

3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ điều tra 26

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

3.2.1 Chi phí và kết cấu chi phí của hoạt động nuơi trồng thủy sản của hộ nơng dân

26

3.2.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động nuơi trồng thủy sản của hộ điều tra 32

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế đến hoạt động nuơi trồng thủy sản 34

Như vậy bằng phương pháp thống kê, chúng ta đã tiến hành phân tích được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế Nhìn chung, các yếu tố đều cĩ ảnh hưởng nhất định và mức ảnh hưởng này phần lớn là cùng chiều Điều này cĩ ý nghĩa khi ta tăng mức độ sử dụng các yếu tố thì hầu hết kết quả mang lại cĩ xu hướng tăng lên 46

46

3.1 Định hướng cụ thể để phát triển NTTS của địa phương 47

3.2 Phân tích ma trận SWOT 47

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động NTTS 50

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

I KẾT LUẬN 53

2 KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

NTTS Nuôi trồng thủy sảnUBND Ủy ban nhân dânNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônHTN Hình thức nuôi

BTC Bán thâm canh

TC Thâm canhBQC Bình quân chung

BQ Bình quân

QĐ Quyết địnhCSHT Cơ sở hạ tầng

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình nuơi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2012 11

Bảng 2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua giai đoạn 2010 - 2012 15

Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 17

Bảng 4: Tình hình nuơi trồng thủy sản của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 19

Bảng 5: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ gia đình điều tra 21

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuơi trồng thủy sản 23

Bảng 8: Các hoạt động sản xuất chính trong năm của hộ điều tra 24

Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 25

Bảng 10: Tổng chi phí sản xuất trong năm 2012 của các hộ điều tra 27

Bảng 11: Tình hình đầu tư con giống trong năm 2012 của các hộ điều tra 28

Bảng 12: Tình hình đầu tư thức ăn và lao động trong năm 2012 của các hộ điều tra 30

Bảng 13: Kết quả kinh tế hoạt động NTTS của các hộ điều tra 32

Bảng 14: Hiệu quả kinh tế hoạt động NTTS của các hộ điều tra 33

Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế 36

.39

Bảng 16 : Ảnh hưởng của chi phí giống đến kết quả và hiệu quả kinh tế 39

Bảng 17 : Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả kinh tế 42

Bảng 18: Ảnh hưởng của chi phí xử lý và phịng bệnh đến kết quả và hiệu quả kinh tế 45

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế 37Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của chi phí giống đến kết quả và hiệu quả kinh tế 40Biểu đồ 3: Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả kinh tế 43Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của chi phí xử lý và phòng bệnh

đến kết quả và hiệu quả kinh tế 46CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG

THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ QUỲNH THANH 47

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 sào 500 m2

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hoạt động NTTS đóng một vai trò rất quan trọng với đời sống của các hộ dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh Đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên địa phương cũng tồn tại nhiều khó khăn, như thiếu vốn đầu tư, một số hộ nuôi chưa nắm kỹ thuật, môi trường thủy vực ngày càng ô nhiễm… nên hoạt động này ở xã chưa phát triển tương xứng với tiềm năng Trong thời gian gần đây, hoạt động này đã có những bước khởi sắc rõ rệt, đặc biệt khi người dân thực hiện sự chỉ đạo của xã về chuyển đổi cơ cấu đối tượng nuôi, mô hình nuôi Nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động NTTS ở xã Quỳnh Thanh, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa hoạt động nuôi trồng ở đây, tôi đã đề xuất đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh”

Mục đích nghiên cứu đầu tiên của đề tài là tìm hiểu thực trạng hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh Thứ hai, đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương; so sánh hiệu quả giữa hình thức nuôi thâm canh với hình thức nuôi bán thâm canh Thứ ba, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả của hoạt động nuôi trồng thủy sản Cuối cùng, đề xuất một

số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi trồng thủy sản.Với một số nghiên cứu được sử dụng như: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo và một số phương pháp khác Kết quả nghiên cứu từ đề tài cho thấy rằng hoạt động nuôi trồng của thủy sản của

hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh đã thu được những kết quả rất khả quan đặc biệt đối với những hình thức nuôi khác nhau thì kết quả hiệu quả mang lại cũng khác nhau Cụ thể, đối với hộ nuôi theo hình thức TC mang lại kết quả cao hơn cả Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng với mô hình nuôi đang được áp dụng thì việc đầu tư các yếu tố đầu vào sẽ mang lại kết quả và hiệu quả cao hơn

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam ngành Thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ta có thể ví đây như là một “ ngành xương sống” bởi các lý do sau: Thứ nhất, cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho người dân Việt Nam Thứ hai, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm

và xóa đói giảm nghèo Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn Ngoài ra, đây còn là một ngành có lợi thế xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam, đóng góp một phần lớn giúp cân bằng cán cân thương mại

Hàng năm, cùng với xu thế phát triển chung của các ngành, lĩnh vực trong cả nước, ngành thủy sản cũng đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận Cụ thể, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam về xuất khẩu thủy sản đứng hàng đầu thế giới, Năm 2011 đạt

6 tỉ USD Với kết quả này, xuất khẩu thủy sản đã vượt 5,3% so với kế hoạch 5,7 tỉ USD

đề ra và tăng khoảng 20% so với cùng kì năm 2010 Năm 2012, cả nước đạt tổng sản lượng thủy sản 5,35 triệu tấn, trong đó khai thác hải sản đạt 2,2 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản đạt 3,15 triệu tấn và tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 6,5 tỉ USD Tuy nhiên đây cũng là năm đầy khó khăn đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, khi đối mặt với khó khăn nội tại và cả thị trường xuất khẩu Do đó theo dự kiến năm 2013, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sẽ cố gắng giữ nguyên mức so với năm 2012 Theo đó chúng ta có cơ sở để hy vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn cho việc mở rộng và phát triển ngành, nghề nuôi trồng thủy sản trong cả nước

NTTS đối với tỉnh Nghệ An nói chung và địa bàn xã nói riêng đã từng là một hiện tượng, nó là công cụ xóa đói giảm nghèo “siêu tốc” một nghề “siêu lợi nhuận”, nó

đã thực sự bùng nổ và mang lại những kết quả đáng ghi nhận vào những năm 2002 về trước Thế nhưng theo thời gian, nuôi trồng thủy sản cũng chính là nhân tố cốt lõi khiến rất nhiều hộ nuôi phải rơi vào cảnh khó khăn nợ nần Vấn đề đặt ra là, nguyên nhân chính dẫn đến điều này xuất phát từ đâu? Ta biết rằng, hầu hết đối tượng nuôi những năm gần đây ưu tiên tôm thẻ chân trắng hơn là tôm sú như trước, bởi nó có thời gian

Trang 11

nuôi tương đối ngắn nhưng giá trị mang lại rất cao, ngoài ra nó là loại đặc sản được nhiều người tiêu dung trên thế giới yêu chuộng Thế nhưng đây cũng là đối tượng có yêu cầu về kỹ thuật và điều kiện sống khá nghiêm ngặt Việc bùng nổ quá mức về NTTS đã khiến môi trường nước ngày càng trở nên ô nhiễm, mà tác nhân chính xuất phát từ thức ăn dư thừa, dư lượng thuốc hóa học, nguồn nước xã thải của các hồ nuôi Chính những điều này làm cho kết quả mang lại từ NTTS ngày càng thấp hơn, người dân càng nuôi càng lỗ và dường như không còn ai mặn mà với công việc này như thời gian trước đây nữa.

Quỳnh Thanh là một xã đồng chua nước lợ, thuộc đối tượng khó khăn của tỉnh Nghệ An Tuy nhiên đây lại có diện tích mặt nước khá rộng, đồng thời NTTS cũng là nghề truyền thống có từ lâu đời, chính điều này là cơ sở cho việc phát triển nghề NTTS tại địa phương Cũng như tình hình chung, NTTS với đối tượng chính là tôm thẻ chân trắng đã mang lại những kết quả tốt trong thời gian đầu nhưng sau đó vấn đề ô nhiễm môi trường nước làm cho hầu hết các hộ nuôi trồng đều phải trắng tay, nợ nần

Thực hiện sự chỉ đạo của Chi cục NTTS tỉnh Nghệ An cùng với sự hướng dẫn của Trung tâm khuyến nông huyện Quỳnh Lưu về việc thay đổi cơ cấu, đối tượng nuôi UBND mà cụ thể là cán bộ khuyến nông đã yêu cầu nông dân thực hiện thay nuôi chuyên tôm bằng việc áp dụng mô hình nuôi xen ghép với ba đối tượng nuôi chính là tôm, cá và cua Xuất phát từ thực tiễn vấn đề tại địa phương tôi đề xuất đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Thanh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

• Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ nông dân trên địa bàn

Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

• Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Hoạt động nuơi trồng thủy sản của các hộ nơng dân ở xã Quỳnh Thanh, huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

• Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu sơ cấp: được thu thập thơng qua phỏng vấn trực tiếp 30 hộ trên địa bàn

xã Quỳnh Thanh

+ Số liệu thứ cấp: được thu thập qua chi cục NTTS tỉnh Nghệ An, phịng Nơng nghiệp & Phát triển nơng thơn huyện Quỳnh lưu, UBND xã các báo cáo, tài liệu, thơng tin thu thập trên các trang Web liên quan

- Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp phân tích tài liệu: dựa trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra

+ Phương pháp phân tổ thống kê: Phân ra các nhĩm để tính tốn sự ảnh hưởng của một số nhân tố như: chi phí trung gian, chi phí thức ăn,… đến kết quả và hiệu quả kinh

tế và so sánh giữa các nhĩm trong cùng một nhân tố đĩ

+ Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: để làm sáng tỏ những vấn đề lí luận cũng như các vấn đề kinh tế, kỹ thuật phức tạp, trong quá trình thực hiện đề tài tơi sử dụng phương pháp thu thập thơng tin từ các chuyên gia, chuyên viên, cán bộ khuyến nơng của

xã, huyện, từ đĩ đề xuất những giải pháp cĩ tính khả thi cao phù hợp với thực tế địa phương

Trang 13

1.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh tế

Trong sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh tế là mục tiêu, là cái đích mà ai cũng muốn đạt tới Đứng ở mỗi góc độ khác nhau thì cách nhìn nhận về hiệu quả kinh tế cũng khác nhau Ta có thể hiểu rằng: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

* Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Khi đề cập đến hiệu quả các tác giả Farrell (1950), Schuhz (1964), Đỗ Kim Chung (1979), Phạm Vân Đình (1997), đều thống nhất cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân

bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế Đó là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhất định Theo Farrell chỉ đạt được HQKT khi và chỉ khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và cả hiệu quả phân bổ (David Colman, 1994)

• Hiệu quả kỹ thuật ( Technical Efficiency: TE) là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Nó phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất và liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất

• Hiệu quả phân bổ ( Allocative Efficiency: AE) là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào Nó phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

tế thị trường cĩ sự quản lý của nhà nước thì khơng nên đơn giản hĩa coi lợi nhuận là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá HQKT Các nhà khoa học kinh tế đều thống nhất quan điểm đánh giá HQKT phải dựa trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội, mơi trường

Quan niệm về hiệu quả kinh tế NTTS cũng giống như quan niệm về hiệu quả kinh tế đã đề cập ở trên Hiệu quả kinh tế NTTS là tương quan so sánh giữa các yếu tố nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả đầu ra trong hoạt động sản xuất nuơi trồng thủy sản Quá trình nuơi trồng thủy sản là một quá trình hoạt động kinh doanh, lấy hiệu quả kinh tế làm cơ sở để phát triển

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí xã hội Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả sản xuất ở mức tối đa với chi phí đầu vào nhất định hoặc là đạt được một kết quả nhất định với chi phí

là tối thiểu

1.1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế

Nuơi trồng thủy sản cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu làm cở sở cho các quyết định đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và xã hội Việc đánh giá hiệu quả kinh tế rất cĩ ý nghĩa nĩ giúp cho người dân nhận biết được thực trạng quá trình sản xuất nhằm tìm giải pháp thiết thực để đạt và duy trì hiệu quả kinh tế cao

Nhĩm chỉ tiêu đánh giá chi phí sản xuất

Để đánh giá khả năng và mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào của NTTS chúng ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

• Chi phí ao hồ, cơng trình xây dựng cơ bản bình quân trên một đơn vị diện tích bao gồm các hạng mục: đê, kè, đập, cống, nhà kho, và các loại tài sản cố định phục vụ cơng tác NTTS như: phương tiện vận chuyển, máy bơm nước, máy sục khí, máy đào… Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng độ kiên cố và trình độ thâm canh của ao nuơi Đây là phần chi phí cố định ban đầu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí NTTS và được

Trang 15

thu lại dưới dạng giá trị khấu hao TSCĐ theo quy định chung hay theo ngành chủ quản quy định.

De = (Gb + S – Gt )/ T

Trong đó: De Giá trị khấu hao TSCĐ

Gb Giá trị ban đầu của TSCĐ

S Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ

Gt Giá trị còn lại của TSCĐ

T Thời gian sử dụng TSCĐ

• Chi phí ngư y, chi phí xử lý, cải tạo ao nuôi trên một đơn vị diện tích Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng giá trị vật tư, dịch vụ đầu tư cho việc xử lý, cải tạo ao hồ, tạo môi trường thuận lợi và diệt trừ hại cho ao nuôi

• Chi phí về giống trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu

tư về con giống trong sản xuất Đây là một trong những nhân tố hàng đầu quyết định đến kết quả và hiệu quả của hoạt động nuôi trồng

• Chi phí lao động trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh mức đầu tư lao động sống phục vụ cho NTTS

• Chi phí thức ăn trên một đơn vị diện tích: Phản ánh giá trị thức ăn đã đầu tư trên một đơn vị diện tích, không tính lượng thức ăn có trong tự nhiên

• Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mà hộ nuôi phải trả bằng tiền

• Tổng chi phí trên một đơn vị diện tích (TC): Gồm hao phí vật tư, dịch vụ và hao phí lao động sống đã được sử dụng trong quá trình sản xuất

Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

• Diện tích nuôi trồng thủy sản: Toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vào nuôi tôm, thường được tính theo vụ trong năm hoặc cả năm Đây là chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của hộ nuôi và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác

• Sản lượng thủy sản (Q): Là toàn bộ sản phẩm thu được mà hộ nuôi được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hoặc một năm)

Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

VA = GO – IC

• Thu nhập hỗn hợp (MI): MI = VA – Ae – lãi vay – thuế, phí, lệ phí

Nhĩm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

• Năng suất (N): N = Q/S

Trong đĩ: N là năng suất ; Q là sản lượng ; S là diện tích

Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích

• Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (VA/IC): phản ánh một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳ nhất định

• Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích

• Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích (MI/IC): Cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho các hộ nuơi

1.1.2 Đặc điểm kỹ thuật nuơi

Việc nắm vững đặc điểm của các lồi động vật thủy sản là vấn đề quan trọng trong NTTS vì chúng là những cơ thể sống cĩ quy luật sinh trưởng và phát triển riêng

Quá trình sinh trưởng và phát triển đĩ lại phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,

mà mỗi vùng lại cĩ những điều kiện tự nhiên khác nhau Chính những điều này nên những quy định của hoạt động NTTS tương đối phức tạp hơn so với các hoạt động sản xuất vật chất khác Hoạt động nuơi xen ghép cũng là một trong những mãng thuộc

Trang 17

NTTS Do đó, muốn nghiên cứu về hoạt động nuôi xen ghép thì trước tiên ta phải tìm hiểu các đặc điểm của nó, cụ thể:

- Giống là khâu then chốt, quyết định thành bại của hình thức nuôi này:

Từ thực tế sản xuất cơ cấu nuôi xen ghép được xác định là 3 đối tượng chủ lực bao gồm: tôm thẻ chân trắng – cua - cá rô phi

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi:

Trước đây, chỉ nuôi tôm thẻ chân trắng từ 5-6 tấn/ha thì yêu cầu kỹ thuật đặt ra khá chặt chẽ và chi phí cho việc xử lý ao hồ cung không dưới 10 triệu đồng/ha Ngày nay, khi mọi việc đã thay đổi, người dân có xu hướng thả đúng kỹ thuật và nuôi hỗn hợp nhiều đối tượng thì việc áp dụng quy trình kỹ thuật cần điều chỉnh để sát với tình hình thực tế:

+ Đối với những ao hồ có khả năng xử lý, cần tuân thủ nguyên tắc hạn chế tối đa đầu vào không cần thiết, chú trọng nhiều đến việc dùng vôi và đúc rút kinh nghiệm của gia đình

và địa phương để lựa chọn cách nuôi phù hợp với tài chính và quản lý của gia đình

+ Đối với những ao hồ có diện tích lớn (2ha trở lên) không có kinh phí để xử lý ao

hồ thì nên áp dụng hình thức nuôi QCCT

1.1.3 Một số hình thức nuôi trồng thủy sản

Việc lựa chọn hình thức NTTS có những ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và hiệu quả NTTS Những hộ khác nhau có điều kiện tài chính khác nhau, sống trong những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau và họ sẽ tự lựa chọn cho mình những hình thức NTTS phù hợp Hiện nay, ở nước ta có 5 hình thức nuôi sau đây:

- Quảng canh: là hình thức nuôi bằng nguồn thức ăn tự nhiên trong các ao hồ, đầm

ở nông thôn và các vùng ven biển với diện tích nuôi từ 2 đến vài chục ha, cải tạo ao và đầu tư cơ sở hạ tầng hầu như không có và năng suất chỉ đạt từ 0,03 đến 0,3 tấn/ha

- Quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn tự nhiên nhưng có bổ sung giống nhân tạo ở một mức độ nhất định (1-4 con/m2) đồng thời có đầu

tư cải tạo thủy vực, diện tích nuôi từ 1 đến 10 ha, năng suất đạt từ 0,3 đến 0,8 tấn/ha

- Bán thâm canh: là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn nhân tạo nhưng kết hợp với nguồn thức ăn tự nhiên trong thủy vực Ngoài ra, hệ thống ao hồ

Trang 18

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

được đầu tư cơ sở hạ tầng, chủ động nguồn nước cung cấp, diện tích nuơi từ 0,5 đến 5

ha và năng suất đạt từ 1 đến 3 tấn/ha

- Thâm canh: là hình thức nuơi hồn tồn bằng con giống và thức ăn nhân tạo, mật độ thả giống dày ( 25 – 60 con/m2), năng suất cao (>= 3 tấn /ha), được đầu tư cơ sở

hạ tầng đầy đủ và diện tích nuơi ít, chỉ từ 0,5 đến 2 ha

- Siêu thâm canh: là hình thức nuơi hồn tồn bằng con giống và thức ăn nhân tạo với mật độ rất cao, đồng thời sử dụng các máy mĩc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuơi một mơi trường sinh thái và các điều kiện sống tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, khơng phụ thuộc vào thời tiết và mùa vụ, đạt các mục tiêu sản xuất và lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất, năng suất đạt được từ 10 tấn/ha trở lên

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Thực tiễn phát triển sản xuất ngành thủy sản của Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới và cân nhiệt đới, với một bờ biển dài, một tiềm năng vơ cùng dồi dào về mặt nước, một tài nguyên sinh học rất đa dạng, quý hiếm và phong phú, nước ta hồn tồn cĩ thể phát triển một cách mạnh mẽ ngành thuỷ sản Đã được minh chứng với những lồi cĩ giá trị kinh tế cao như: Cá basa, cá chẽm, cá song…tơm sú, tơm thẻ, tơm hùm, tơm càng xanh… Vì thế trong những năm qua Đảng và nhà nước ta luơn quan tâm khuyến khích thế mạnh này nhằm tạo nguồn đầu vào cho các ngành cơng nghiệp chế biến thủy sản để xuất khẩu, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, nâng cao đời sống cho người dân, gĩp phần xĩa đĩi giảm nghèo Hiện nay vấn

đề nâng cao hiệu quả NTTS là điều được người dân sản xuất quan tâm , trong đĩ vấn đề lựa chọn đối tượng nuơi mang lại hiệu quả kinh tế cao luơn được đặt lên hàng đầu

Năm 2012, theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 5,8 triệu tấn (tăng 8,5% so với năm 2011), trong đĩ sản lượng khai thác đạt 2,6 triệu tấn (tăng 10% so với năm 2011), sản lượng nuơi trồng đạt 3,2 triệu tấn (tăng 6,8%), trong đĩ sản lượng tơm nước lợ ước đạt 500 nghìn tấn (tăng 0,9%), cá tra đạt 1,19 triệu tấn (tăng 3,4% so với năm 2011)

Về sản xuất giống, trong vụ nuơi năm 2012, nhu cầu giống tơm sú khoảng 35-40 tỷ con, tơm thẻ chân trắng 15-20 tỷ con, trong khi cả nước sản xuất được hơn 37 tỷ tơm sú

và gần 30 tỷ tơm thẻ chân trắng giống Số lượng cơ sở sản xuất giống giảm so với năm

Trang 19

2011 nhưng quy mô một số cơ sở lớn hơn, hiện có 1.529 cơ sở sản xuất giống, giảm 319

cơ sở) Giống của một số loài thủy sản nước ngọt như cá là 29 tỷ con Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 6,5 tỉ USD Phát triển NTTS đã giải quyết được 3,5 triệu việc làm cho người lao động Ngoài ra, cơ sở hạ tầng vùng NTTS vùng sản xuất được hoàn thiện Hệ thống các trung tâm quốc gia giống thủy sản, trung tâm giống cấp I, trung tâm giống ở các tỉnh và các khu vực sản xuất giống khác đã được hình thành và hoạt động có hiệu quả

1.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Nghệ An

Nghệ An là 1 tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có bờ biển dài 82km với hải phận trên 4.320 hải lý vuông Nghệ An được xem là tỉnh trọng điểm phát triển thuỷ sản của vùng bắc Trung bộ, có ngư trường giàu nguồn lợi, có tiềm năng và khả năng khai thác và nuôi trồng thủy sản, có điều kiện để phát triển kinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế thủy sản

Trang 20

Chuyên đề tốt nghiệp đại học GVHD: TS Trương Chí Hiếux

Bảng 1: Tình hình nuơi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2012

SL CC (%) SL CC (%) SL CC (%) 11/10 12/11

1 Diện tích Ha 21.460 100 22.500 100 22.500 100 4,85 0

- Diện tích nuơi nước ngọt Ha 19.560 91,14 20.500 91,11 20.500 91,11 4,80 0

- Diện tích nuơi nước lợ, mặn Ha 1.900 8,86 2.000 8,89 2.000 8,89 5,26 0

Trang 21

Ngành thủy sản Nghệ an đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, đặc biệt là người dân ven biển tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay của tỉnh đạt từ 95.000 tấn – 100.000 tấn/năm Hiện nay các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như: cá, cua, tôm, ốc… đã được nuôi trồng có hiệu quả, các loại thủy sản này không những cho giá trị cao về kinh tế mà còn là công cụ hữu hiệu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cho người dân trong tỉnh.

Quan sát bảng 1 ta thấy rằng, diện tích đem vào nuôi trồng thủy sản của tỉnh năm

2011 tăng so với năm 2010, tăng từ 21.460 ha đến 22.500 tương ứng với 4,85% Đến năm 2012 diện tích đem vào nuôi trồng thủy sản không thay đổi so với năm 2011, tức là 22.500 ha, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra của tỉnh Đầu tiên ta thấy diện tích nước ngọt đem vào nuôi trồng năm 2011 tăng so với 2010, tức là từ 19.560 ha đến 20.500 ha tương ứng với 4,80%, đến năm 2012 diện tich nước ngọt đem vào nuôi vẫn giữ nguyên so với năm 2011 tức 20.500 ha, đạt kế hoạch đề ra của tỉnh Thứ hai, diện tích nước mặn, lợ đem vào nuôi trồng tăng nhanh năm 2011 so với năm 2010 tăng từ 1.900 ha đến 2.000

ha tức là tăng 5,26%, và giữ nguyên so với năm 2012 là 2.000 ha Qua bảng số liệu cho thấy quy mô cá lồng liên tục tăng nhanh qua các năm, nếu như năm 2010 là 276 lồng thì năm 2011 la 370 lồng và tiếp tục năm 2012 la 411 lồng

Đối với sản lượng , kết quả thu được từ hoạt động nuôi trồng nước ngọt cho thấy liên tục tăng, chứng tỏ việc nuôi trồng ở môi trường nước ngọt giảm thiểu được rủi ro

và là hướng đi đúng Rất nhiều mô hình nuôi xen ghép ở điều kiện nước ngọt đã được ứng dụng thành công, tiêu biểu như mô hình lúa – cá ở địa bàn huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu Đối với sản lượng thu được từ môi trường nước lợ, mặn kết quả cho thấy năm 2011 thu được cao hơn 9.500 tấn hay 11,40% so với cùng kì năm 2010, năm

2012 kết quả giảm còn 8.600 tấn so với năm 2011 tức là giảm 9,47% Theo kết quả nghiên cứu, nguyên nhân dẫn đến sản lượng bị giảm mạnh là do ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường nước dẫn đến tình trạng tôm chết hàng loạt gây thiệt hại nặng nề cho những

hộ nuôi trồng đặc biệt ở huyện Quỳnh Lưu cùng các huyện lân cận

Như vậy, NTTS tỉnh Nghệ An mặc dầu có những khó khăn song được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc và phối kết hợp của các ban ngành, đơn vị, giữa các ban ngành với địa phương có liên quan cùng với sự chủ động sáng tạo của những người dân chúng ta có quyền hy vọng về những kết quả tốt đẹp hơn trong thời gian tới

Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG

NUƠI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NƠNG DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH THANH

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quỳnh Thanh thuộc huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An Phía bắc giáp huyện Tỉnh Gia, Thanh Hĩa Phía tây giáp huyện Nghĩa Đàn, Phía nam giáp huyện Diễn Châu, phía đơng giáp với xã Quỳnh Bảng, là một xã đồng bằng nằm ở trung tâm của huyện Quỳnh Lưu địa thế của xã trũng thấp thích hợp cho phát triển nơng nghiệp

Quỳnh Thanh cĩ 887,25 ha diện tích đất tự nhiên, trong đĩ diện tích đất nơng nghiệp là 619,64 ha chiếm 69,84% tổng diện tích đất tự nhiên của xã

2.1.1.2 Đặc điểm thời tiết khí hậu

Quỳnh Thanh là một xã nằm trong khu vực nhiệt đới giĩ mùa, cĩ mùa đơng lạnh

và mùa hè nắng nĩng, khí hậu và đất đai ở đây phù hợp cho việc phát triển nơng nghiệp

cụ thể là trồng cây lúa nước

Ở địa phương nhiệt độ trung bình 250C, nhiệt độ thời tiết lúc lạnh nhất xuống tới

100C, lúc nĩng nhất lên đến 390C , vào mùa hè 5,6 thường cĩ giĩ tây nam lào đem hơi khơ nĩng, lượng mưa bình quân hàng năm 1500mm – 1600mm mưa nhiều nhất thường tập trung vào tháng 7,8,9 thường đi liền với lụt bão Nhìn chung với điều kiện khí hậu này khơng thuận lợi cho việc sản xuất nơng nghiệp đặc biệt là NTTS nên việc thả giống NTTS phải tuân thủ nghiêm ngặt theo lịch thời vụ để tránh được những rủi ro bão lũ đến sớm

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn

Quỳnh Thanh là một xã cĩ địa thế thấp , bình độ so với mặt nước biển cĩ nơi chỉ cao +0,5 đến +1 mét Cĩ sơng chảy qua từ đầu xã đến cuối xã nên cĩ thể nĩi cũng thuận tiện cho việc cung cấp nguồn nước cho sản xuất nơng nghiệp, từ khi kênh đào Bến Hải được hồn thành năm 1979 đã gĩp phần chủ động trong việc điều tiết nguồn nước mặn

từ biển xâm nhập vào, cùng với đĩ là hệ thống kênh mương dẫn nước riêng ổn định, nên

đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc NTTS ở địa phương

Trang 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Lao động là một nhân tố đầu vào hết sức quan trọng không thể thiếu, trong quá trình phát triển kinh tế của một địa phương, của một quốc gia Là nhân tố quyết định đến quá trình sản xuất

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy tổng số hộ ngày càng có xu hướng tăng mạnh qua cả 3 năm đặc biệt năm 2012 tăng vọt nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên do những gia đình trẻ

có xu hướng ra ở riêng tách hộ khẩu Tổng số hộ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cũng

có sự thay đổi như vơi tình hình chung Cùng với đó là số hộ phi nông nghiệp ngày càng tăng, do các hộ muốn chuyển dịch hoạt động sản xuất loại hình kinh doanh Đối với nhóm

hộ NTTS năm 2010 c0 111 hộ nuôi qua năm 2011 số lượng tăng lên 7 hộ tương đương với 6,30% và năm 2012 số hộ nuôi là 128 tăng lên so với năm 2011 là 10 hộ tương đương với 8,48% Do xu hướng NTTS ngày càng cho hiệu quả kinh tế cao góp phần nâng cao thu nhập cho người nuôi nên tỷ lệ số hộ NTTS tăng lên nhanh chóng

Về dân số của xã có xu hướng tăng nhanh qua các năm Mặc dù được sự vận động của cán bộ ytế xã về sinh đẻ có kế hoạch nhưng do thói quen tập tục của người dân trời sinh voi thì trời sinh cỏ, nên khâu vận động vẫn không có hiệu quả, đặc biệt năm 2012 nhiều người mê tín chọn năm để sinh con vì mong sau này con sẽ được sung sướng, do đó tốc độ tăng dân số nhanh chóng Tổng số lao động của xã tăng không đồng qua 3 năm cụ thể, năm

2011 tăng 9 LĐ so với năm 2010 tương ứng với 0,16%, nhưng qua năm 2012 tăng lên nhanh chóng là 96 LĐ tương ứng với 1,72%, nguyên nhân chính do một số người đi làm ăn

xa thất nghiệp, không có việc làm nên trở về quê hương để phụ giúp gia đình do đó tỷ lệ lao động tăng cao Số lao động trong nông nghiệp tăng không đáng kể cụ thể năm 2011 co 5.110 LĐ tăng 7 LĐ so với năm 2010 tương ứng 0,14%, qua năm 2012 tăng lên nhiều hơn cung với xu hướng chung cụ thể là 5126 LĐ tăng lên 16 LĐ so với năm 2011 tương ứng với 0.31% Trong khi đó lao động phi nông nghiệp lại có xu hướng tăng mạnh, vì một số nguyên nhân chính là do số hộ gia đình có nhiều người cao tuổi nên được xếp vào đối tượng ngoài độ tuổi lao động, nguyên nhân nũa là do thanh niên có xu hướng tìm việc khác thay vì sản xuất nông nghiệp điều này cũng phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước và cụ thể là ở địa phương

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp đại học GVHD: TS Trương Chí Hiếux

Bảng 2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua giai đoạn 2010 - 2012

2 Hộ phi nơng nghiệp Hộ 25 1,23 29 1,44 35 1,62 4 16,00 6 20,69

II Tổng dân số Người 12.212 100 12.498 100 12.717 100 286 2,34 219 1,80

- Tổng số lao động LĐ 5.545 45,40 5.554 44,44 5.650 44,42 9 0,16 96 1,72+ Lao động sx nơng nghiệp LĐ 5.103 41,80 5.110 40,90 5.126 40,30 7 0,14 16 0,31+ Lao động phi nơng nghiệp LĐ 442 3,62 444 3,60 524 4,12 2 0,50 80 18,10

(Nguồn: Số liệu từ báo cáo kinh tế của UBND xã Quỳnh Thanh qua 3 năm 2010-2012)

Trang 25

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất tại xã Quỳnh Thanh

Dựa vào tình hình sử dụng đất đai của xã giai đoạn 2010 -2012 mà ta có một cái nhìn tổng quan hơn về cơ cấu đất đai cũng như những biến động trong thời kì này Nhìn chung tổng diện tích đất tự nhiên của xã là không thay đổi, nhưng đối với cơ cấu của mỗi loại đất thì lại có sự biến động theo những chiều hướng khác nhau, đây là do xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa bàn xã

Thứ nhất, về diện tích đất nông nghiệp , đây là loại đất chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng diện tích đất tại địa phương Năm 2010 tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 622,21 ha đến năm 2011 tổng diện tích này giảm 2 ha tương ứng với 0,32%, cùng với xu hướng đó năm 2012 diện tích đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục giảm cụ thể 8,8 ha tương ứng với 1,42% so với năm 2011 Với tình hình chung vậy thì diện tích trồng lúa cũng có xu hướng giảm đi cụ thể năm 2010 diện tích trồng lúa là 560,4 ha, sang năm 2011 giảm 22 ha tương ứng với 3,93%, năm 2012 diện tích trồng lúa là 487,11 giảm 51,29 ha tương ứng với 9,55% Sở dĩ có mức giảm mạnh trên vì có một số

hộ dân chuyển diện tích trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản và rau màu khác Về diện tích NTTS có xu hướng tăng qua các năm, năm 2012 diện tích đã đưa vào sử dụng là 62

ha tăng lên 18 ha tương ứng 40,90% so với năm 2011 Có thể nói đây là một tín hiệu đáng mừng đối với NTTS ở địa phương

Thứ hai, đối với đất phi nông nghiệp, diện tich chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất chuyên dùng Trong năm 2010 và 2011 diện tích loại đất này vẫn giữ nguyên là 148,83

ha qua năm 2012 diện tích tăng lên 6,8 ha tương ứng với 4,57% so với năm 2011 Đây cũng là tác nhân chính cho việc diện tích đất phi nông nghiệp tăng qua ba năm Đối với đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm tỷ trọng cao thứ nhì sau đất chuyên dùng, diện tích đất sông suối, MNCD không thay đổi qua ba năm là 72,65 ha và có xu hướng được sử dụng triệt để cho nuôi trồng thủy sản Về tình hình các loại đất khác, đối với đất ở và đất nghĩa trang có xu hướng tăng lên, đất tôn giáo không thay đổi

Thứ ba, đối với đất chưa sử dụng trên địa bàn xã hầu như không có do phần lớn đất đã được tận dụng vào các mục đích ở trên

Trang 26

Chuyên đề tốt nghiệp đại học GVHD: TS Trương Chí Hiếux

Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012

Chỉ tiêu

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

Trang 27

Qua nghiên cứu về tình hình sử dụng đất đai của xã qua ba năm cho ta một số nhận xét cơ bản như sau: đầu tiên tổng diện tích đất đai của địa phương là không thay đổi, tiếp theo đó là sự biến động khá lớn về cơ cấu đất đai của địa phương và diện tich chưa sử dụng là không còn Với những nhận định trên cần có một số biện pháp tổng thể

về đất đai, cụ thể nên chú ý hơn trong việc lựa chọn chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Quỳnh Thanh đang áp dụng mô hình nông thôn mới tiến hành hoàn thiện trục đường giao thông chính cũng như trong khu dân cư của xã, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội trong tương lai, nhiều tuyến đường đang được đầu tư bê tông hóa về vùng NTTS

Thủy lợi: Hệ thống kênh mương thủy lợi đã từng bước quy hoạch phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và NTTS , kết hợp huy động sức mạnh nhân dân cùng tham gia làm giao thông thủy lợi xây dựng hoàn thiện cống 4B để tiêu nước và ngăn mặn xâm nhập cũng như chủ động trong việc dẫn nước mặn để tiến hành phục vụ sản xuất NTTS của nhân dân Hệ thống kênh mương ngày càng được hoàn thiện, tuy nhiên hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn chưa có mương xử lý nước thải riêng nên tình trạng ô nhiễm môi trường dịch bệnh còn diễn ra

Về y tế: Số cán bộ trạm xá có 6 người; trong đó Ysĩ 3, y tá 2 và hộ sinh 1, y tá thôn

là 14, trong năm đã duy trì và giữ vững xã chuẩn quốc gia về y tế

Về văn hóa xã hội: Xây dựng thiết chế văn hóa thể thao – thông tin đạt chuẩn, số gia đình văn hóa là 1007 chiếm 49,2% toàn xã Làm tốt tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước vào các ngày lễ lớn của dân tộc Tổ chức cho nhân dân tham gia học hỏi các mô hình làm kinh tế giỏi của xã cũng như bên ngoài

2.1.2.4 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã giai đoạn 2010 – 2012

Nhìn vào tình hình NTTS của xã sẽ phần nào cho ta cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu Nhờ đó mà chúng ta có cơ sở để giải quyết thực tiễn đang diễn ra tại địa phương

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp đại học GVHD: TS Trương Chí Hiếux

Bảng 4: Tình hình nuơi trồng thủy sản của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012

GTSL (giá hiện hành) Triệu đồng 20.951,6 26.097,1 29.361,3 5.145,5 24,56 3.264,2 12,50

(Nguồn: báo cáo tổng kết Kinh tế - Xã hội của UBND xã Quỳnh Thanh)

Trang 29

Qua số liệu trên ta thấy rằng, trong năm 2011 diện tích thả nuôi giữ nguyên so với năm 2010, sang năm 2012 diện tich tăng lên 18 ha tương ứng 40, 90% so với năm 2011 Nguyên nhân do người dân thấy được hiệu quả từ hoạt động nuôi trồng của các hộ khác

Số hộ nuôi ngày càng tăng lên qua các năm (từ năm 2010 dến năm 2012) Giá trị sản lượng thu được từ NTTS tăng nhanh từ năm 2010 đến 2011 cụ thể: nếu như năm 2010 GTSL là 20.951,6 triệu đồng thi năm 2011 tăng lên 5.145,5 triệu đồng tương ứng với 24,56% Nhưng sang năm 2012 thì giá trị sản lượng giảm mạnh mặc dù tăng so với năm trước nhưng nếu xét về quy mô thì lại giảm đi rất nhiều cụ thể với diện tích 62 ha năm

2012 nhưng giá trị sản lượng chỉ đạt 29.361,3 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2012

vụ nuôi tôm đầu tiên đã bị dịch bệnh lây lan mạnh dẫn đến tôm chết hàng loạt trước khi cho thu hoạch dẫn đến toàn hộ

nuôi bị thiệt hại nặng nề Đây cũng là năm mà toàn huyện Quỳnh Lưu phải gánh chịu thiệt hại nặng nề từ nuôi tôm thẻ chân trắng do dịch bệnh lây lan

Như vậy qua quá trình phân tích tình hình NTTS giai doạn 2010 – 2012 trên địa bàn xã Quỳnh Thanh ta đã có được một số nhận xét, đánh giá về thực trạng nuôi trồng tại địa phương

3.1 Năng lực sản xuất của hộ điều tra

3.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ nuôi trồng thủy sản

Con người luôn nắm giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động tiến hành sản xuất của cải vật chất và đối với NTTS cũng không nằm ngoài quy luật đó Để có thể đánh giá được kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động NTTS thì việc đầu tiên là tiến hành phân tích yếu tố con người qua bảng 5 ta thấy số nhân khẩu bình quân trên hộ là 5,40 trong

đó hộ thấp nhất 4 và cao nhất là 9, có thể nói đây là con số đủ để có thể tiến hành hoạt động NTTS

Đối với lao động trong gia đình: Ta thấy bình quân lao động trong gia đình tương đối cao 3,46 trong đó nam là 2,23 nữ là 1,23 với nguồn lao động như vậy có nhiều lợi thế trong NTTS

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

2 Tổng số lao động trong gia đình Người 2,00 5,00 3,46

- Tuổi bình quân của chủ hộ Tuổi 35,00 64,00 50

(Nguồn: số liệu điều tra 2013)

Đối với độ tuổi của chủ hộ: ta thấy tuổi chủ hộ lớn nhất là 64, bé nhất là 35 và bình quân chung là 50 tuổi, nĩi chung với độ tuổi như vậy sẽ đáp ứng vấn đề liên quan đến kinh nghiệm chăm sĩc nuơi trồng Tuy nhiên, nĩ cũng là một thách thức khơng nhỏ

vì kinh nghiệm càng nhiều thì khả năng nhạy bén học hỏi cũng giảm đi một phần do tính cách bảo thủ của lao động nơng nghiệp nĩi chung

Trình độ văn hĩa và trình độ chuyên mơn cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả của hoạt động NTTS bởi đây là một ngành địi hỏi kỹ thuật khá cao Đã cĩ nhiều địa phương lý do thất bại là một phần khơng tuân thủ quy trình kỹ thuật

Bảng 6: Trình độ văn hĩa và chuyên mơn của các chủ hộ.

Tổng số 30 100

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2013)

Trang 31

Đối với trình độ văn hóa: đây là yếu tố rất quan trọng Thông thường, với trình độ càng cao thì khả năng tư duy và nắm bắt kỹ thuật cũng tăng lên rất đáng kể, qua bảng 6 ta thấy các chủ hộ có trình độ văn hóa tương đối thấp đây cũng là một đặc điểm chung của nông dân nước ta nói chung Thực tế cho thấy số hộ có trinh độ cấp 3 chỉ chiếm 3,33% ,

số hộ có trình độ cấp 2 chiếm 26,67% , đây cũng là đối tượng có khả năng học hỏi nhạy bén cao trong hoạt động sản xuất, số hộ có trinh độ cấp1 chiếm cao nhất có tới 21 hộ tương ứng 70% đây cũng là một thực tế cho người dân có độ tuổi từ 45 trở lên trong xã,

do cuộc sống trước đây quá khổ gia đình không có điều kiện cho ăn học nên chỉ theo học

để biết chữ rồi bỏ học đi làm phụ gia đình, đây là một thiệt thòi quá lớn đối với họ, nhưng không vì thế mà họ không chịu học hỏi vươn lên, mà ngược lại có khá nhiều hộ làm kinh

tế giỏi là tấm gương cho thế hệ sau trong xã noi theo

Đối với trình độ chuyên môn: đa phần các nông hộ thường không có kiến thức chuyên môn về nuôi trồng thủy sản mặc dù tính chất của nghề này thì ngược lại qua điều tra cho thấy 93,34% các chủ hộ không có chuyên môn, chỉ có 1 hộ có trình độ trung cấp, và 1 hộ có trình độ Đại học

Với đặc điểm dân cư như vậy, chính quyền địa phương cần có những định hướng

và giải pháp đúng đắn hơn trong việc tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm cho các nông hộ để sản xuất đạt hiệu quả cao

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi trồng thủy sản.

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế, mọi hoạt động sản xuất hầu như không thể tiến hành nếu như không có mặt của nó Quá trình tiến hành điều tra cho thấy tổng diện tích đang sử dụng của người dân là trung bình, không quá cao bình quân mỗi hộ có 7.896,67 m2 Căn cứ vào chỉ tiêu nguồn gốc hình thành đất thuộc sở hữu của người dân thì hầu hết đều là đất giao cấp Đây là mặt thuận lợi cho các hộ nông dân khi tiến hành hoạt động sản xuất trên diện tích đất của mình, mà không cần phải đóng thuế hoặc sản lượng như các hộ có đất giao khoán hay đấu thầu

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuơi trồng thủy sản

(tính BQ/hộ) Chỉ tiêu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

(Nguồn số liệu điều tra năm 2013)

Về cơ cấu đất đai của các hộ nuơi trồng thủy sản, ta nhận thấy rằng một phần khơng nhỏ trong tổng diện tích đất sử dụng là đất thổ cư và nhà ở, một phần lớn khác là diện tích đất trồng cây hàng năm cụ thể ở đây là cây lúa nước, khoai lang, ngơ Và chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích của các hộ là đất NTTS, cụ thể chiếm 45,17 % Bình quân mỗi hộ cĩ 3.566,67 m2 để tiến hành hoạt động sản xuất Phần lớn quỹ đất ở địa phương là khơng thể mở rộng thêm được nữa, vì thời gian gần đây được

sự chỉ đạo của các cấp chính quyền đặc biệt đề án xây dựng mơ hình “nơng thơn mới” đang được triển khai thực hiện rất nhiều dự án đang được tiến hành như điện đường, trường trạm… dành cho địa phương

Cũng như các nguồn lực quan trọng khác, vốn là một nguồn lực cực kỳ quan trọng và nĩ càng cĩ ý nghĩa hơn khi đây là một hoạt động sản xuất yêu cầu lượng vốn tương đối lớn Qua điều tra cĩ rất nhiều hộ trước đây đã vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng để xây dựng ao hồ tiến hành hoạt động NTTS, nhờ sự chuyển đổi con giống kịp thời là nuơi tơm thẻ chân trắng thay vì nuơi tơm sú như trước đĩ đã đem lại một làn giĩ mát cho các hộ nuơi trồng thủy sản nên các hộ làm ăn cĩ lãi và đã cĩ thể trả hết nợ vay, đồng thời cịn gây dựng được một khoản vốn kha khá cho riêng mình để cĩ thể tái đầu tư nuơi trồng những hộ cịn thiếu ít thì được sự giúp đỡ của anh em nên khơng phải vay vốn Một yếu tố khiến các hộ nơng dân khơng muốn tiếp tục vay vốn từ ngân hàng nữa vì lãi suất cao, địi hỏi thủ tục quá nhiều và chậm chuyển vốn mà người dân lại muốn cĩ vốn để tiến hành sản xuất cho kịp thời vụ, do vậy hầu hết trong một vài

Trang 33

năm lại đây toàn bộ các hộ điều tra đã không vay vốn để tiến hành sản xuất nữa, mà dùng vốn tự có của gia đình để tái đầu tư nuôi trồng Đây là một điều đáng mừng cho xã nhà trong quá trình xây dựng quê hương giàu mạnh.

Mặc dù hoạt động nuôi trồng thủy sản là hoạt động chính đối với các hộ dân nơi đây, thế nhưng nó không phải là nguồn thu duy nhất, mà xen vào đó là các hoạt động ngành nghề khác Điều này cũng dễ hiểu, vì thời gian tiến hành sản xuất chỉ kéo dài năm tháng trong năm, thời gian nhàn rỗi là điều tất yếu nên cần đa dạng hóa thu nhập hạn chế rủi ro

Bảng 8: Các hoạt động sản xuất chính trong năm của hộ điều tra

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2013)

Qua điều tra và phân tích ta thấy rằng , trồng lúa là một hoạt động trọng tâm, cùng với đó là chăn nuôi lợn và một nữa trong các hộ điều tra đang hoạt động buôn bán quanh năm đồng thời cuối vụ nuôi có nhiều chủ hộ đi xây dựng để có thêm thu nhập cho gia đình… Nhìn chung các cấp chính quyền đã tạo mọi điều kiện thúc đẩy nhân dân mở rộng ngành nghề sản xuất nhằm đa dạng hóa thu nhập nâng cao chất lượng cuộc sống

3.1.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ nuôi trồng thủy sản

Ngoài những yếu tố cần thiết để tiến hành hoạt động nuôi trồng thủy sản thì việc trang bị TLSX cũng là một yêu cầu không kém phần cần thiết Các tư liệu này cụ thể như máy bơm nước, giàn sục khí, hoặc các tư liệu liên quan đến chăm sóc, thu hoạch như thuyền, chài lưới… Sở dĩ đề tài tiến hành phân tích mức độ trang bị TLSX theo

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2013)

Nhìn chung các nơng hộ cĩ mức trang bị TLSX khá đầy đủ cho hoạt động NTTS Đặc biệt hơn do đặc thù của hai mơ hình lại yêu cầu cao trong việc trang bị đầy đủ TLSX để đáp ứng tốt nhất cho quá trình sản xuất Chẳng hạn máy bơm nước, giữa mơ hình BTC và mơ hình TC cũng khơng cĩ cách biệt nhau lớn nếu như khơng muốn nĩi là ngang nhau Đối với hình thức BTC là 3,93 chiếc, giá trị tương ứng là 13.846,47 ng.đ, tương tự là 3,33 chiếc cho hình thức TC giá trị tương ứng là 11.860,00 ng.đ, sở dĩ những con số trên khơng đều nhau như phân tích trên, vì đối với hình thức nuơi BTC các hộ nuơi thường là hai hoặc ba hồ nên việc đầu tư TLSX cho mỗi hồ là nhiều hơn, cịn đối với các hộ nuơi theo hình thức TC thì đa số lại cĩ lợi thế là chuyển đổi đất của

Trang 35

gia đình về cùng một nơi để có thể sản xuất lớn, thường là một hồ do vậy đầu tư TLSX như máy móc sẽ ít hơn, vì vậy có sự chênh lệch trên là điều hợp lý

Tương tự như trên về mức độ đầu tư motơ điện, những năm gần đây khi cơ sở hạ tầng của mỗi địa phương được chú trọng xây dựng và nâng cấp đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhân dân mà trong đó có hệ thống điện, chủ trương xây dựng các trạm điện ở những khu vực nuôi trồng thủy sản là hết sức đúng đắn và kịp thời của các cấp lãnh đạo xã, thể hiện cái nhìn chiến lược lâu dài Với sự nhạy bén của các hộ nuôi cùng với tinh thần học hỏi từ cách làm của các xã lân cận nổi tiếng trong hoạt động nuôi trồng thủy sản (như xã Quỳnh Bảng), nên toàn bộ các hộ nuôi trồng thủy sản trong xã đã mạnh dạn đầu tư đường điện phục vụ cho quá trình sản xuất của họ Cụ thể đối với hình thức nuôi BTC là 3,67 chiếc tương ứng giá trị 26.100,00 ng.đ, tương tự với hình thức nuôi TC là 2,67 chiếc tương ứng với giá trị là 17.600,00 ng.đ

Đối với mức độ đầu tư máy sục khí, đây là một tư liệu rất quan trọng liên quan đến việc cung cấp oxy cho đối tượng nuôi Các hộ nuôi trang bị khá đầy đủ cụ thể 3,6 chiếc cho các hộ nuôi theo hình thức BTC và 2,53 chiếc cho các hộ nuôi theo hình thức

TC Mức đầu tư cũng có chiều hướng như vậy đối với một số tư liệu sản xuất khác như thuyền, nò, sáo… với cả hai hình thức nuôi Việc chú trọng đầu tư TLSX đầy đủ của các

hộ nuôi trồng đã đem lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất của họ, điều đó cho thấy

sự cần thiết và quan trọng của các tư liệu này

3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ điều tra

3.2.1 Chi phí và kết cấu chi phí của hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ nông dân

Để tạo được sản phẩm đầu ra chúng ta cần một tổ hợp rất nhiều các yếu tố đầu vào Bên cạnh việc đầu tư các yếu tố cơ bản ban đầu việc đầu tư giống, thức ăn lao động, tu bổ, xử lý ao hồ… sẽ là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất Việc phân tích chi phí và cơ cấu chi phí của hộ nuôi là rất quan trọng, qua đó đề tài phải trả lời các câu hỏi cơ bản sau đây: liệu có sự khác biệt

về chi phí sản xuất giữa các hình thức nuôi? Trong bảng kết cấu chi phí thì những thành phần nào chiếm tỷ trọng cao nhất? Mức độ đầu tư các loại chi phí khác nhau có cho kết quả khác nhau hay không? Việc đầu tư như vậy đã hợp lý chưa, có cần phải điều chỉnh

Trang 36

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

tăng, giảm gì khơng? (Do hạn chế về mặt thực tế của việc ước lượng cũng như về chuyên mơn nên đề tài chỉ dừng lại ở việc lượng hĩa được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố một cách tương đối)

Bảng 10: Tổng chi phí sản xuất trong năm 2012 của các hộ điều tra

(Tính BQ/sào)

Giá trị (1000đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (1000đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (1000đ)

Cơ cấu (%)

1 Giống 1.555,43 4,08 2.028,39 5,22 1.791,91 2,72

2 Thức ăn 6.977,25 18,29 8.052,29 20,70 7.514,77 11,39

3 Xử lý và phịng bệnh 2.758,30 7,23 3.763,81 9,68 3.261,06 4,94

4 Tu bổ nạo vết ao 4.368,57 11,45 6.206,42 15,96 5.287,50 8,02

5 Điện và nhiên liệu 5.181,90 13,58 3.875,23 9,96 4.528,57 6,87

6 Lao động thuê ngồi 4.896,00 12,83 5.221,65 13,43 5.058,83 7,67

Chi phí trung gian 25.737,45 67,47 29.147,79 74,95 27.442,62 41,60

Trang 37

Bảng 11: Tình hình đầu tư con giống trong năm 2012 của các hộ điều tra

Số Lượng

Cơ cấu (%)

Số Lượng

Cơ cấu (%)

Số Lượng

Cơ cấu (%)

1 Chi phí giống 1000đ/sào 1.555,43 100 2.028,39 100 1.791,91 100

Kết quả cho thấy rằng tôm vẫn là đối tượng nuôi chủ chốt, đối với cua, cá chỉ là thành phần nhằm tăng thêm thu nhập hoặc giảm rủi ro Nếu như ở hình thức BTC mật

độ bình quân là 31,77 con/m2 thì ở hình thức TC mật độ tăng lên 40,60 con/ m2 con số này cao hơn so với quy định về mặt kỹ thuật trên lý thuyết, thế nhưng nó đã trở thành

Trang 38

Chuyên đề tốt nghiệp đại học

Thứ hai, đối với thức ăn: cĩ thể nĩi rằng thức ăn chính là điều kiện đảm bảo cho

quá trình sinh trưởng và phát triển của bất kỳ một cá thể nào Thực tế nghiên cứu cho thấy, chi phí đầu tư cho thức ăn là khoản lớn nhất trong tất cả các loại chi phí Mức độ đầu tư cĩ sự khác nhau giữa hai hình thức Kết hợp phân tích bảng 10 và bảng 12 ta thấy rằng: ở hình thức BTC thức ăn được đầu tư là 6.977,25 ng.đ/sào hay chiếm 18,29% trong cơ cấu tổng chi phí; đối với hình thức TC thức ăn được đầu tư lớn hơn là 8.052,29 ng.đ/sào hay chiếm 20,70% trong cơ cấu tổng chi phí, mức đầu tư tính bình quân cho cả hai hinh thức nuơi là 7.514,77 ng.đ/sào hay 11,39% trong cơ cấu tổng chi phí Điều đáng chú ý ở đây là: thức ăn chỉ cĩ thức ăn cơng nghiệp chứ khơng cĩ thức ăn tươi vì cả hai hình thức trên đều nuơi với mật độ cao Cũng một lý do nữa là họ cho rằng dư lượng thức ăn tươi sẽ làm cho nước bị ơ nhiễm Đây là nguyên nhân chính gây bệnh cho vật nuơi, và điều này được cho là cĩ cơ sở

Ngày đăng: 03/09/2013, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 1 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 20)
Bảng 2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua giai đoạn 2010 - 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 24)
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 3 Tình hình sử dụng đất đai của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 26)
Bảng 4: Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 4 Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Quỳnh Thanh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 28)
Bảng 6: Trình độ văn hóa và chuyên môn của các chủ hộ. - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 6 Trình độ văn hóa và chuyên môn của các chủ hộ (Trang 30)
Bảng 5: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ gia đình điều tra. - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 5 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ gia đình điều tra (Trang 30)
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi trồng thủy sản - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 7 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ nuôi trồng thủy sản (Trang 32)
Bảng 8: Các hoạt động sản xuất chính trong năm của hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 8 Các hoạt động sản xuất chính trong năm của hộ điều tra (Trang 33)
Hình thức nuôi bởi đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết  quả và hiệu quả hoạt động sản xuất sau này. - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Hình th ức nuôi bởi đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất sau này (Trang 34)
Bảng 10: Tổng chi phí sản xuất trong năm 2012 của các hộ điều tra                                                     (Tính BQ/sào) - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 10 Tổng chi phí sản xuất trong năm 2012 của các hộ điều tra (Tính BQ/sào) (Trang 36)
Bảng 11: Tình hình đầu tư con giống trong năm 2012 của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 11 Tình hình đầu tư con giống trong năm 2012 của các hộ điều tra (Trang 37)
Bảng 12: Tình hình đầu tư thức ăn và lao động trong năm 2012  của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 12 Tình hình đầu tư thức ăn và lao động trong năm 2012 của các hộ điều tra (Trang 39)
Bảng 13: Kết quả kinh tế hoạt động NTTS của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 13 Kết quả kinh tế hoạt động NTTS của các hộ điều tra (Trang 41)
Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 15 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế (Trang 45)
Bảng 17 : Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả kinh tế - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã quỳnh thanh
Bảng 17 Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả kinh tế (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w