TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ---o0o--- TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Litopenaeus vannamei Boone, 1931 TRONG BỂ NỔI THEO CÔNG NGHỆ CỦA CÔN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
-o0o -
TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG BỂ
NỔI THEO CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH MTV LONG
MẠNH – VĨNH HẬU A – HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Giảng viên hướng dẫn : TS Bành Thị Quyên Quyên Sinh viên thực hiện : Phạm Thành Khá
Khánh Hòa - 2019
Trang 2VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
BỘ MÔN CƠ SỞ SINH HỌC NGHỀ CÁ
-o0o -
TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG BỂ NỔI
THEO CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH MTV LONG MẠNH –
VĨNH HẬU A – HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
GVHD: TS Bành Thị Quyên Quyên SVTH: Phạm Thành Khá
MSSV: 57137234
Khánh Hòa, tháng 07/2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bành Thị Quyên Quyên,
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm Đồ án tốt nghiệp
Xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nha Trang, Viện Nuôi trồng Thủy sản
đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, để tôi có kiến thức thực hiện và hoàn thành được đồ án
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn K57 Nuôi trồng Thủy Sản, K57 Bệnh học Thủy sản, các anh, chị K56 Nuôi trồng Thủy sản, K56 Bệnh học Thủy sản đã có những chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn anh Long Văn Nghĩa, giám đốc công ty TNHH MTV Long Mạnh, cảm ơn anh Thi, anh Bọc và cùng toàn thể các anh chị em công nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian làm đồ án tại công ty
Cuối cùng, cho tôi được gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
hỗ trợ tôi về mặt tinh thần, cũng như cung cấp tài chính giúp tôi có thể học tập
Nha trang, tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Phạm Thành Khá
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 3
1.1.1 Hệ thống phân loại, phân bố và đặc điểm hình thái 3
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng 4
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.1.4 Đặc điểm sinh thái 5
1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 7
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 9
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 9
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 10
2.3.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu 10
2.3.3 Một số công thức tính 11
2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
3.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.2 Cơ sở vật chất và hệ thống công trình 14
3.2.1 Ao lắng 15
3.2.2 Ao xử lí 16
3.2.3 Bể ương 17
3.2.4 Bể nuôi 17
3.2.5 Hệ thống xử lý chất thải (Biogas) 18
Trang 53.2.6 Một số hệ thống công trình, phụ trợ khác 19
3.3 Quy trình ương tôm thẻ chân trắng trên bể nổi 20
3.3.1 Cải tạo, vệ sinh công trình và thiết bị 20
3.3.2 Cấp nước và tạo hệ vi vật có lợi 20
3.3.3 Kỹ thuật chọn và thả giống 22
3.3.3.1 Kỹ thuật chọn giống 22
3.3.3.2 Kỹ thuật thả giống 23
3.3.4 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý 25
3.3.4.1 Quản lý thức ăn bể ương 25
3.3.4.2 Quản lý môi trường bể ương 27
3.3.4.3 Phòng và trị bệnh cho tôm ương 31
3.3.5 Kỹ thuật san tôm từ bể ương sang bể nuôi 32
3.4 Quy trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng trên bể nổi 33
3.4.1 Cải tạo, vệ sinh công trình và thiết bị 34
3.4.2 Cấp và gây màu nước 34
3.4.3 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý 35
3.4.3.1 Quản lý thức ăn 35
3.4.3.2 Quản lý các yếu tố môi trường 36
3.4.3.3 Phòng và trị bệnh 40
3.5 Thu hoạch 41
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43
4.1 Kết luận 43
4.2 Đề xuất ý kiến 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm sinh thái của tôm thẻ chân trắng [4] 5
Bảng 2.1 Các dụng cụ, thiết bị đo thông số môi trường 10
Bảng 3.1 Công thức tạo hệ vi sinh vật có lợi cho bể ương 21
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá chất lượng tôm giống 22
Bảng 3.3 Các thông số môi trường trong bể ương trước khi thả tôm giống 23
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu khi thả tôm giống 24
Bảng 3.5 Khẩu phần ăn của tôm từ 01 – 19 ngày tuổi (250.000 con/500 m2) 25
Bảng 3.6 Tỷ lệ % NH3 trong tổng hàm lượng ammonia ở các nhiệt độ và pH khác nhau [25] 30
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của tôm 32
Bảng 3.8 Công thức gây màu nước cho bể nuôi thương phẩm 35
Bảng 3.9 Khẩu phần ăn của tôm từ ngày 61 - 92 36
Bảng 3.10 Phụ gia, thuốc và công dụng của từng sản phẩm sử dụng cho tôm 40
Bảng 3.11 Kết quả ương tôm trong bể 100 m2 từ ngày 01 đến ngày thứ 19 41
Bảng 3.12 Kết quả nuôi tôm thẻ chân trắng trong 04 bể nuôi 500 m2/bể 42
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng 3
Hình 1.2 Cơ cấu tôm nuôi thế giới theo loài (1995 – 2019) [15] 6
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 9
Hình 2.2 Một số dụng cụ đo môi trường 11
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 13
Hình 3.2 Sơ đồ trang trại nuôi 15
Hình 3.3 Nước cấp từ kênh vào ao lắng 1 thông qua cống cấp tại công ty Long Mạnh 16
Hình 3.4 Vệ sinh ao xử lý (trái) và xử lý nước bằng chlorine (phải) 16
Hình 3.5 Các khung sắt để dựng thành bể ương (trái) và bể ương hoàn chỉnh (phải) 17 Hình 3.6 Bể nuôi đã được vệ sinh và lắp đặt các vỉ oxy 18
Hình 3.7 Hố Biogas (trái) và bể lắng chất thải của tôm (phải) 19
Hình 3.8 Một số sản phẩm dùng để tạo hệ vi sinh vật có lợi 21
Hình 3.9 Tôm giống C.P và bồn chứa tôm giống 24
Hình 3.10 pH bể ương 01 và 02 tại thời điểm 8 giờ sáng trong suốt thời gian ương 28
Hình 3.11 Độ kiềm của bể ương 01 và 02 trong suốt thời gian ương 29
Hình 3.12 Diễn biến TAN trong bể ương 01 và bể ương 02 31
Hình 3.13 Dùng lưới kéo xung quanh bể ương để bắt tôm 33
Hình 3.14 Trước và sau khi gây màu nước 34
Hình 3.15 Biến động nhiệt độ trong một ngày của bể nuôi 01 và 02 (tháng 03 – 04/2019) 37
Hình 3.16 Biến động của pH lúc 8g00 trong bể nuôi 01 và 02 38
Hình 3.17 Biến động của độ kiềm trong bể nuôi 01 và 02 38
Hình 3.18 Hàm lượng TAN trong bể nuôi 01 và 02 39
Hình 3.19 Hàm lượng NO2 trong bể nuôi 01 và 02 40
Trang 8EMS : Hội chứng tôm chết sớm
RAS : Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn nước
FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
EHP : Vi bào tử trùng
ADGW : Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày về khối lượng cơ thể tôm ADGL : Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày về chiều dài cơ thể tôm
Trang 9MỞ ĐẦU
Xu hướng nuôi thâm canh trong thủy sản ngày càng phát triển dẫn đến việc dịch bệnh bùng phát thường xuyên, ô nhiễm môi trường tăng cao Từ đó, nhiều nghiên cứu được thực hiện và các quy trình công nghệ nuôi trồng thủy sản ứng dụng các tiến
bộ khoa học công nghệ ra đời như: công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), công nghệ Biofloc, công nghệ Semi - Biofloc, công nghệ nano,… Các công nghệ này ngày càng phổ biến và ứng dụng rộng rãi nhằm nâng cao tính an toàn sinh học, tăng sản lượng, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của dịch bệnh; phát triển nghề nuôi thủy sản ngày một bền vững, thân thiện với môi trường, đảm bảo có những sản phẩm sạch, chất lượng cao [17]
Công ty TNHH MTV Long Mạnh ở xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đã nghiên cứu và áp dụng thành công mô hình nuôi tôm siêu thâm canh công nghệ cao trong bể nổi, mang lại hiệu quả khá cao Đây là mô hình đầu tiên ở Bạc Liêu
do Thạc sĩ, kỹ sư Long Văn Nghĩa, Trưởng Phòng Kỹ thuật Công ty Long Mạnh, nghiên cứu, áp dụng Mô hình được áp dụng đối với tôm thẻ chân trắng với quy trình
kỹ thuật công nghệ cao siêu thâm canh nhiều giai đoạn và tách chất thải rắn, tái sử dụng nước Bể nuôi được thiết kế đặc biệt với dạng tròn, dựng từ khung thép, phủ bạt HDPE có đáy dạng hình phễu, vách đứng Tại mỗi bể nuôi lắp hệ thống quan trắc tự động các yếu tố môi trường Quy trình nuôi tuân thủ rất nghiêm ngặt kỹ thuật: từ khâu chọn giống, nguồn nước, thức ăn, thuốc thủy sản, đến kiểm tra, theo dõi sự phát triển của tôm [19] Với ưu điểm đặt nổi trên mặt đất, thuận tiện trong mọi địa hình, không
bị hiện tương thẩm thấu ngược từ môi trường bên ngoài vào bể nuôi nên môi trường
bể nuôi ít biến động và có khả năng ứng dụng công nghệ 4.0 vào quy trình quản lý
Ưu điểm nữa của bể tròn là diện tích khoảng 500 m2
nên sử dụng dàn quạt ít hơn, chỉ cần 2 dàn quạt cho mỗi bể từ đó tiết kiệm chi phí nhiên liệu và cũng tiết kiệm nhân công vận hành hệ thống nuôi Ngoài ra, do ương và nuôi trong diện tích nhỏ nên rất dễ quản lý, khi có hiện tượng bệnh người nuôi có thể dùng một lượng chất xử lý rất ít cho
cả đàn tôm, tiết kiệm được rất nhiều chi phí Người nuôi cũng có thể di chuyển, thay đổi kích thước,…để phù hợp với từng điều kiện nuôi Hiện nay, nhiều doanh nghiệp, địa phương đã áp dụng và cho hiệu quả cao [11], [8]
Trang 10Xuất phát từ thực tiễn đó và được sự phân công của Viện Nuôi trồng Thủy sản,
tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trong bể nổi theo công nghệ của Công
ty TNHH MTV Long Mạnh – Vĩnh Hậu A – Hòa Bình – Bạc Liêu”, với những nội
dung sau:
1 Tìm hiểu về hệ thống công trình và thiết bị của trại nuôi
2 Tìm hiểu quy trình ương và nuôi thương phẩm bao gồm: Chuẩn bị bể, xử lý
và cấp nước, gây màu nước, kỹ thuật chọn và thả giống, kỹ thuật chăm sóc
và quản lý
3 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế vụ nuôi
Trong quá trình hoàn thành đề tài, do thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên trong quá trình làm báo cáo không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Hệ thống phân loại, phân bố và đặc điểm hình thái
Loài: Litopenaeus vannamei Boone, 1931
Tên tiếng Anh: Whiteleg shrimp
Tên tiếng Việt: Tôm chân trắng (FAO), tôm bạc Thái Bình Dương, ở Việt Nam thường gọi là tôm chân trắng [1]
Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng Tôm thẻ chân trắng có cấu tạo ngoài giống với tôm he Trung Quốc (Penaeus chinensis) và tôm bạc (Penaeus merguiensis) [2] Trên thân tôm không có đốm vằn,
chân bò có màu trắng ngà nên có tên gọi là tôm chân trắng, chân bơi có màu trắng vàng, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh, râu màu đỏ và dài gấp 1,5 lần chiều dài thân (Hình 1.1) Tôm thẻ chân trắng mỏng, có thể nhìn thấy đường ruột rất rõ từ
Trang 12mặt lưng Tôm thẻ chân trắng cái có thelycum hở Chủy đầu có hai gai ở mặt bụng và
8 - 9 gai ở mặt lưng là đặc điểm phân loại chủ yếu giữa tôm thẻ chân trắng và các loài tôm khác [2]
Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố chủ yếu ở phía đông của Nam Mỹ, vùng biển tây Thái Bình Dương, từ Mexico đến miền trung Peru, nhiều nhất ở vùng Ecuador, Hawaii Hiện nay tôm thẻ chân trắng được nuôi ở nhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam,…[2]
Tôm thẻ chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về độ mặn và nhiệt độ Tôm có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 – 45 ‰, tuy nhiên khoảng thích hợp từ 7 – 34 ‰ và tăng trưởng tốt ở độ mặn thấp từ 10 – 15 ‰
Vì thế, tôm chân trắng được xem là đối tượng thích hợp cho nuôi thủy sản nội địa Mặc dù tôm có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ từ 15 – 33oC, nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 27 – 30oC [1]
Trong các vùng biển tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố ở nơi có đáy cát bùn, độ sâu < 72m, tôm trưởng thành phần lớn phân bố ở vùng ven bờ biển, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa sông, nơi giàu chất dinh dưỡng Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, kiếm ăn vào ban đêm [1]
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng
Sự tăng trưởng về kích thước của tôm thẻ chân trắng có dạng bậc thang, thể hiện sự sinh trưởng không liên tục Kích thước giữa hai lần lột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể và s tăng vọt sau mỗi lần lột xác Trong khi đó sự tăng trưởng về trọng lượng có tính liên tục hơn Tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh tùy thuộc vào giai đoạn phát triển, giới tính, điều kiện môi trường, dinh dưỡng…Tôm thẻ chân trắng có tuổi thọ ngắn, tuổi thọ tôm đực thấp hơn tôm cái Trong điều kiện sinh thái tự nhiên, nhiệt độ nước 30 – 32o
C, độ mặn 20 – 40 ‰, từ tôm bột đến tôm thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm trung bình đạt khoảng 40 g/con, chiều dài trong khoảng từ 4 -16 cm Tuổi thọ trung bình của tôm thẻ chân trắng lớn hơn 32 tháng [2]
Trang 131.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp, thiên về động vật Trong tự nhiên chúng ăn xác thối rữa, các mảnh vụn hữu cơ, các loài giác xác nhỏ và giun nhiều tơ Trong nuôi thâm canh, tôm thẻ chân trắng được cho ăn chủ yếu là thức ăn viên công nghiệp với thành phần protein 28 - 35% Tôm thẻ chân trắng sống trong môi trường tự nhiên hoạt động về đêm là chính, ban ngày nằm một chỗ không kiếm ăn Tuy nhiên, trong nuôi tập trung và thâm canh, tập tính ăn thay đổi khi cho ăn chủ yếu vào ban ngày Thức ăn của tôm cần một tỷ lệ tích hợp về thành phần dinh dưỡng như: protein, lipit, glucid, vitamin, khoáng,… Chế độ dinh dưỡng thiếu hoặc không phù hợp đều ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm [2], [3]
1.1.4 Đặc điểm sinh thái
Trong môi trường ao nuôi tôm bao gồm các yếu tố thủy lý, thủy hóa và thủy sinh tác động trực tiếp đến tôm và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Khi một yếu tố thay đổi thường dẫn đến các yếu tố khác cũng thay đổi Do đó, cần có biện pháp kỹ thuật thích hợp để duy trì các yếu tố môi trường trong khoảng tốt nhất Như vậy, tôm trong
ao s phát triển và sinh trưởng nhanh hơn
Bảng 1.1 Đặc điểm sinh thái của tôm thẻ chân trắng [4]
Trang 141.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi đầu tiên ở Trung và Nam Mỹ vào đầu những năm 1980 Mặc dù thời tiết biến động bất thường dẫn đến bùng phát dịch bệnh, sản lượng tôm thẻ chân trắng vẫn tăng lên 270.000 tấn vào năm 2004, trước đó đã giảm từ 193.000 tấn vào năm 1998 xuống còn 143.000 tấn vào năm 2000 Ở châu Á trước năm
2000, do lo ngại về sự lây lan dịch bệnh của một số loài ngoại lai nên tôm thẻ chân trắng cũng chỉ được nuôi ở một số quốc gia như Campuchia, Ấn Độ, Malaysia, Myanmar và Philippines [14] Nhưng sau đó, lợi nhuận cao và những ưu điểm rõ rệt ở loài tôm này đã khiến người dân ở nhiều nước tiến hành nuôi tự phát Sản lượng tôm các loại tăng nhanh và ổn định ở khu vực châu Á tại thời điểm đó là do tôm chân trắng, góp phần đẩy sản lượng tôm thế giới tăng gấp 2 lần vào năm 2000 [16]
Ngành tôm toàn cầu hiện nay đang phải đối mặt với vô số thách thức, trong đó nghiêm trọng nhất chính là dịch bệnh do vi khuẩn, virus và nấm mốc; tiếp đến là nguồn thức ăn; tác động môi trường, thị trường và các vướng mắc trong thu hút đầu
tư Dịch bệnh và nguyên liệu thức ăn luôn là những thách thức lớn nhất hiện nay Do
đó, suốt hai thập kỷ qua, một số quốc gia nuôi tôm đã tập trung nỗ lực tìm ra cách quản lý dịch bệnh hiệu quả để duy trì sự tăng trưởng [20]
Hình 1.2 Cơ cấu tôm nuôi thế giới theo loài (1995 – 2019) [15]
Thập kỷ trước, hai đại dịch cực kỳ nghiêm trọng gồm EMS / AHPND do vi
khuẩn Vibrio parahaemolytius và dịch bệnh mới HPM do ký sinh trùng EHP gây ra đã
Trang 15khiến tôm toàn cầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng Thái Lan, từ một nước nuôi tôm hàng đầu thế giới, tới nay vẫn chưa tìm lại được chỗ đứng trên thị trường cũng bởi hậu quả của đại dịch bệnh nói trên [6]
1.2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Tôm thẻ chân trắng được nuôi tại Việt Nam vào đầu những năm 2000, chủ yếu
ở các tỉnh miền trung Sản lượng tôm thẻ chân trắng còn thấp do đây là một loài mới, cũng như chưa có một quy trình hay kỹ thuật nuôi tiên tiến Từ năm 2008, tôm thẻ chân trắng được nuôi rộng rãi ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tình hình nuôi tôm thẻ có chiều hướng tốt lên, sản lượng bắt đầu tăng khi mô hình nuôi tôm thẻ ngày càng được nhân rộng, đồng thời tôm thẻ được đưa vào xuất khẩu để bù đắp cho những thiệt hại từ ngành xuất khẩu tôm sú đang gặp nhiều khó khăn Từ sản lượng 50.000 tấn năm 2008 đã tăng lên 90.000 nghìn tấn 2009, và năm 2011 là hơn 150.000 tấn [6], [13].
Năm 2018, cả nước thả nuôi tôm nước lợ trên 736.000 ha, tăng 3,0% so với năm 2017; trong đó, diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng là 104.000 ha Sản lượng tôm nuôi nước lợ năm 2018 đạt trên 762.000 tấn, tăng 6,3% so với năm 2017, trong đó sản lượng tôm thẻ chân trắng là 464.000 tấn Tuy diện tích, sản lượng tôm nuôi đều tăng so với năm 2017, nhưng theo đánh giá của Tổng cục Thủy sản, giá trị xuất khẩu chỉ đạt gần 3,6 tỷ USD (giảm 7,8% so với năm 2017) Một số thị trường xuất khẩu chính bị giảm giá trị xuất khẩu như: EU giảm 2,8%, Mỹ 3,3%, Nhật Bản 9,2%, Đài Loan 2,6%, Trung Quốc và Hồng Kông 28% [12]
Như vậy có thể thấy, diện tích và sản lượng tôm năm 2018 đều tăng, tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu lại giảm nhẹ, nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc khủng hoảng giá tôm hiện nay chính là do dịch EMS/AHPND tại Đông Nam Á xảy ra cách đây vài năm Đúng như dự đoán của các chuyên gia tại Hội nghị Thị trường Thủy sản toàn cầu
2018 (GSMC) tại Miami, Mỹ vào đầu năm 2018, thách thức của ngành tôm 2018 s không phải là dịch bệnh mà chính là hệ lụy của các đợt cao trào sản xuất Tất cả những gì xảy ra khi ngành tôm sau biến cố đại dịch bệnh đó chính là giá s tăng Và khi giá tăng cao s dẫn tới nguy cơ đầu cơ tích lũy, mà cụ thể ở ngành tôm đó là nông dân gia tăng sản xuất, mở rộng trại nuôi bất chấp chi phí đầu vào tăng cao Đó chính là
Trang 16lý do dẫn đến tình trạng nguồn cung dư thừa Hậu quả, thị trường đang tự điều chỉnh theo cách giảm giá tôm xuống mức thấp, trái với kỳ vọng cuả các nước nuôi tôm trước
đó Điều này buộc ngành tôm thời gian tới phải thay đổi lại cách thức sản xuất để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển [18]
Nhờ sự đầu tư tâm huyết, công sức và tiền bạc có hiệu quả, mô hình nuôi tôm thẻ ở Việt Nam đã ngày càng chuyên nghiệp, bài bản hơn Các kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao được ứng dụng vào nghề nuôi tôm, giúp sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng tăng lên, thậm chí có khả năng ứng phó với những thay đổi bất lợi của môi trường nuôi, hay sự khắt khe trong khâu đánh giá sản phẩm xuất khẩu của các thị trường khó tính trên thế giới Có thể nói, việc nuôi tôm thẻ chân trắng là một bước đi đúng đắn trong ngành nuôi thủy sản Việt Nam [6]
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Long Mạnh tại xã Vĩnh Hậu A, huyện
Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Thời gian nghiên cứu: 19/02/2019 – 17/05/2019
Đối tượng nghiên cứu: Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei
Boone, 1931) trong bể nổi theo công nghệ của Công ty TNHH MTV Long Mạnh –
Vĩnh Hậu A – Hòa Bình – Bạc Liêu
Quy trình nuôi thương phẩm TTCT trên bể nổi
Thu hoạch
và đánh giá hiệu quả kinh tế
vệ sinh công trình
và thiết
bị
Xử lý, cấp nước
và tạo
hệ vi sinh vật có lợi
Kỹ thuật chọn
và thả giống
Kỹ thuật chăm sóc và quản
lý bể ương
Cải tạo,
vệ sinh công trình
và thiết
bị
Xử lý, cấp và gây màu nước
Kỹ thuật chăm sóc và quản
lý bể ương
Thu hoạch
và đánh giá hiệu quả kinh
tế
Kết luận và đề xuất ý kiến
Trang 182.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Số liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình trực tiếp tham gia vào các công việc tại công ty, kết hợp với phỏng vấn chủ doanh nghiệp, các kỹ thuật viên và cùng toàn thể công nhân Số liệu được thu thập từ các ao ương và ao nuôi thương phẩm
Số liệu thứ cấp được thu thập từ tạp chí, tài liệu, các bài báo cáo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các website,…
2.3.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong Bảng 2.1 để kiểm tra các yếu tố môi trường trong bể ương, bể nuôi Thời gian kiểm tra từ 7 – 8 giờ sáng hàng ngày Riêng thứ 7 hằng tuần s lấy mẫu nước và mẫu tôm đưa đi kiểm tra tại phòng lab của Tongwei Các thao tác khi thu mẫu và kiểm tra phải được thực hiện chính xác, đúng với hướng dẫn của từng dụng cụ đo Sử dụng vở để ghi chép lại các số liệu để thuận tiện cho việc theo dõi, đánh giá trong quá trình sản xuất
Bảng 2.1 Các dụng cụ, thiết bị đo thông số môi trường
2 Nhiệt độ (oC) Nhiệt kế 8h/14h 0,5 Hằng ngày
5 Ca2+ (mgCaCO3/L) Test AQUA 8h 20 1 lần/tuần
6 Mg2+ (mgCaCO3/L) Test AQUA 8h 20 1 lần/tuần
Trang 19Hình 2.2 Một số dụng cụ đo môi trường
+ ADGw: Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày về khối lượng cơ thể tôm
+ ADGL: Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày về chiều dài cơ thể tôm
+ W1, W2: Khối lượng trung bình của tôm kiểm tra lần trước, lần sau
+ L1, L2: Chiều dài trung bình của tôm kiểm tra lần trước, lần sau
+ t1: Ngày tuổi của tôm kiểm tra lần trước
+ t2: Ngày tuổi của tôm kiểm tra lần sau
Trang 20 Năng suất:
R (tấn/ha) =
Trong đó:
+ R: Năng suất (tấn/ha)
+ P: Sản lượng tôm thu hoạch (tấn)
+ S: Diện tích nuôi (ha)
Hệ số chuyển đổi thức ăn:
FCR =
Trong đó:
+ FCR: Hệ số chuyển đổi thức ăn
+ P: Tổng khối lượng thức ăn sử dụng cho cả vụ (kg)
+ Q: Tổng khối lượng tôm thu hoạch (kg)
Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:
Tổng thu = Tổng sản lượng thu hoạch * Giá bán tại thời điểm thu
Tổng chi = Tiền điện, nước + Con giống + Thức ăn + Thuốc, hóa chất + Lương công nhân + Khấu hao tài sản + Chi phí khác
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
Giá thành = Tổng chi phí / Tổng sản lượng thu hoạch
Lợi nhuận biên = (Giá bán – Giá thành) / Giá bán
2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2013
Trang 21CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Bạc Liêu nằm trên bán đảo Cà Mau, thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Phía bắc giáp với Hậu Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp với Sóc Trăng, phía Tây Nam giáp với Cà Mau, phía Tây Bắc giáp với Kiên Giang, phía Đông Nam giáp với Biển Đông với đường bờ biển dài 56 km [21]
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu
Trang 22Bạc Liêu nằm trong vùng rìa châu thổ của Đồng bằng Sông Cửu Long Địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 0,3 - 0,5 m Địa hình có xu hướng dốc
từ bờ biển vào nội đồng, từ Đông Bắc xuống Tây Nam (độ dốc trung bình toàn tỉnh từ
1 - 1,5 cm/km) Kiểu địa hình này thuận lợi cho việc đưa nước biển vào nội đồng phục
vụ nuôi trồng thủy sản, song cũng tạo thành các vùng trũng cục bộ, đặc biệt là ở các huyện Phước Long, Hồng Dân và Giá Rai [22]
Khí hậu của tỉnh Bạc Liêu thuộc nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 - 2.300 mm Nhiệt độ trung bình dao động khoảng 26 - 27ºC, cao nhất khoảng 35ºC, thấp nhất 20,5ºC Số giờ nắng trung bình trong năm 2.400 giờ Nhìn chung, khí hậu Bạc Liêu khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản [21], [23]
Ngày nay nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu khá phát triển với diện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm 116.005 ha trên tổng diện tích đất cả tỉnh là 266.900 ha (năm 2017) Với quy mô canh tác lớn khắp cả nước đã giúp tỉnh Bạc Liêu không ngừng gia tăng giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản trong những năm qua [23]
3.2 Cơ sở vật chất và hệ thống công trình
Trang trại của công ty TNHH MTV Long Mạnh có tổng diện tích hơn 3 ha gồm có 3 ao lắng với diện tích từ 4000 – 5000 m2
(không lót bạt HDPE), 4 ao xử lý nước với diện tích 1000 – 1200 m3 (có lót bạt HDPE), 4 bể ương nổi với diện tích mỗi
bể là 100 m2, 8 bể nuôi nổi với diện tích mỗi bể là 500 m2
, 2 ao ziczac để xử lý chất thải với diện tích 40 – 50 m2
Nhà ở cho công nhân, nhà ăn, phòng làm việc, nhà cơ khí, tất cả được xây dựng tập trung trong khuôn viên trang trại (Hình 3.2)
Trang 23Hình 3.2 Sơ đồ trang trại nuôi
3.2.1 Ao lắng
Trang trại có 3 ao lắng, diện tích mỗi ao từ 4000 – 5000 m2
, ao đất, không có lót bạt HDPE, trong mỗi ao lắng đều thả cá rô phi để giúp lọc sach và ổn định môi trường nước
Sử dụng một máy bơm chạy bằng dầu diesel để cấp nước từ kênh vào đầu ao lắng 1 (Hình 3.3), thông qua ống nhựa PVC 114 mm Nước chảy từ đầu ao lắng 1 đến cuối ao lắng 1, rồi đi qua ống nhựa PVC 300 mm nối liền với ao lắng 2 Tương tự, nước chảy từ cuối ao lắng 2 đến đầu ao lắng 2, rồi qua ống nhựa PVC 300mm nối liền với ao lắng 3 Ao lắng 3 được nối trực tiếp với mương cấp nước vào ao xử lý Nước cấp từ kênh ngoài vào đến mương phải đi qua 3 ao lắng, đi theo kiểu ziczac, đồng thời mỗi ao lắng lại được cá rô phi lọc sạch nước, do đó, khi nước được dẫn đến cuối mương thì nước đã rất sạch, chỉ cần xử lý qua hóa chất là đã đạt yêu cầu
Trang 24Hình 3.3 Nước cấp từ kênh vào ao lắng 1 thông qua cống cấp tại công ty Long
Quy trình xử lý nước: Đầu tiên, cấp nước vào đầy ao và mở quạt đảo nước Tiếp theo xử lý thuốc tím và Đồng (II) sulfate với liều lượng mỗi loại 2 ppm Khoảng
30 phút sau, xử lý chlorine với liều lượng 20 – 25 ppm và chạy quạt liên tục Sau 24 giờ, tạt xuống ao 3 bao vôi CaCO3, 2 bao vôi Dolomite (1 bao 25 kg) Cho quạt đảo đều nước khoảng 15 phút thì tắt quạt 2 – 3 giờ sau có thể cấp nước vào bể ương, nuôi
Hình 3.4 Vệ sinh ao xử lý (trái) và xử lý nước bằng chlorine (phải)
Trang 253.2.3 Bể ương
Trang trại có 4 bể ương, mỗi bể có diện tích khoảng 100 m2, hình tròn, được xây dựng nổi hoàn toàn trên mặt đất Bể được dựng từ các khung sắt riêng lẻ (Hình 3.5), thành bể cao 1m Bên trong được lót bạt HDPE có độ dày 1 mm Đáy bể được thiết kế hơi nghiêng vào chính giữa, độ sâu giữa bể khoảng 1,1 – 1,2 m
Hình 3.5 Các khung sắt để dựng thành bể ương (trái) và bể ương hoàn chỉnh (phải)
Dưới đáy bể được lắp đặt 35 vỉ khuếch tán oxy Nano, gắn trực tiếp với ỗng dẫn khí có đường kính 27 mm Vỉ khuếch tán oxy có dạng hình tròn, được cố định trên một chữ thập có đường kính 60 mm, bên trong chứa cát và nước để làm cho chữ thập nặng hơn (nếu không cố định thì khi thổi khí s làm vỉ khuếch tán oxy văng ra) Do sử dụng nhiều vỉ oxy và bể có diện tích nhỏ nên không cần hệ thống đảo nước, nước trong ao vẫn không bị phân tầng Sử dụng một máy thổi khí 5 HP cung cấp khí cho 2
bể ương
Tất cả bể ương được bao xung quanh và phía trên một lớp lưới lan màu xanh rất dày, nhằm hạn chế côn trùng, sâu bọ, chim,…sau đó che thêm một lớp lưới lan màu đen bên trong nhằm hạn chế ánh sáng, giúp nhiệt độ ổn định hơn
3.2.4 Bể nuôi
Bể nuôi có diện tích khoảng 500 m2, được thiết kế hình tròn, nổi trên mặt đất
Bể được dựng từ các khung sắt riêng lẻ như bể ương, thành bể có chiều cao 1,2 m Bên trong được lót bạt HDPE có độ dày 1 mm Đáy bể được thiết kế nghiêng vào giữa khoảng 4 – 5 %, độ sâu giữa bể khoảng 1,3 – 1,4 m Giữa bể đặt một hố xi phông
Trang 26dạng như cái phễu, miệng phễu có đường kính 0,4 – 0,5 m, ống xi phông có đường kính 90 mm
Đáy bể được lắp đặt 13 đường ống dẫn khí có đường kính 27 mm, mỗi đường ống dẫn khí dẫn ra 7 vỉ oxy, tổng cộng có 91 vỉ khuếch tán oxy Nano, mỗi vỉ được cố định trên một chữ thập Bể nuôi sử dụng 2 dàn quạt (3 HP), đặt đối diện nhau, mỗi dàn
15 cánh quạt (từ trong ra ngoài giữa bể, quạt được lắp đặt theo hướng thưa dần, để nước phía trong di chuyển mạnh hơn phía ngoài, giúp chất thải gom vào giữa bể một cách dễ dàng) Mỗi bể sử dụng một máy thổi khí 5 HP để cung cấp khí cho tất cả vỉ oxy trong bể
Hình 3.6 Bể nuôi đã được vệ sinh và lắp đặt các vỉ oxy
Tất cả bể nuôi được bao xung quanh và phía trên một lớp lưới lan màu xanh để ngăn chặn địch hại từ bên ngoài, đồng thời để giảm bớt ánh sáng Cổng vào khu nuôi
có trang bị giày, găng tay và cồn cho tất cả mọi người khi làm việc, tham quan tại trại,
để hạn chế mầm bệnh từ bên ngoài
3.2.5 Hệ thống xử lý chất thải (Biogas)
Công ty có 2 bể xử lý chất thải, chiều ngang 3 – 4 m, chiều dài 15 – 20 m, độ sâu 0,5 – 0,7 m Ao được thiết kế như hình chữ U, tại điểm cong của chữ U lắp đặt
Trang 27một đường ống 90 mm dẫn nước ra kênh, và một đường ống dẫn chất thải của tôm ra
hố Biogas; tại đường ống dẫn nước ra kênh, sử dụng 0,3 – 0,4 m ống 90 mm gắn với một cái nối 900
để dẫn nước trên mặt ra kênh, ngăn chặn không cho chất thải thoát ra ngoài
Nước thải sau khi xi phông s được bơm vào đầu ao xử lý chất thải, nước được dẫn từ đầu ao đến cuối ao xử lý chất thải; phía cuối ao xử lý chất thải lắp đặt một đường ống có đường kính 90 mm Ao được thiết kế hơi nghiêng vào điểm cong chữ
U, điểm đầu và điểm cuối ao xử lý cao hơn điểm cong chữ U khoảng 10 cm để dễ dàng cho việc vệ sinh Sau khi nước được đưa hết ra kênh, còn lại chất thải lắng tại ao
xử lý, tiến hành mở van hố Biogas (Hình 3.7), đồng thời dùng vòi nước xịt cho chất thải từ hai điểm đầu và điểm cuối ao gom lại đường ống dẫn chất thải ra hố Biogas
Trang 28CB s tự động ngắt điện Trại cũng trang bị máy phát điện dự phòng để phát điện khi
có những sự cố mất điện
Ngoài ra Công ty còn trang bị đầy đủ những dụng cụ, thiết bị khác như: máy trộn thức ăn, máy cho ăn tự động, sàng cho ăn, bơm chìm, cân đồng hồ, chài, cầu cho
ăn, xô ngâm vôi, rỗ san tôm,…
3.3 Quy trình ương tôm thẻ chân trắng trên bể nổi
3.3.1 Cải tạo, vệ sinh công trình và thiết bị
Sau mỗi đợt ương tôm, rút ống xi phông ở giữa bể để tháo cạn hoàn toàn nước
và chất thải trong bể Sau đó, vệ sinh bể và các vỉ khuếch tán oxy bằng nước ngọt, rồi dùng chlorine vệ sinh thêm một lần nữa để đảm bảo không còn mầm bệnh trong bể ương
Tiến hành thay mới những vỉ oxy bị đứt, đầu chữ T bị gãy và các chữ thập không đủ nặng để cố định vỉ oxy Các thiết bị, dụng cụ khác như xô, thau, ca, vợt,… đều được ngâm qua chlorine để diệt khuẩn gây bệnh
3.3.2 Cấp nước và tạo hệ vi vật có lợi
Sau khi các công trình, thiết bị của bể ương được vệ sinh, thay mới và lắp đặt vào vị trí thì tiến hành cấp nước từ ao đã xử lý vào trong bể Khi mực nước trong bể đạt 30 – 40 cm, bắt đầu mở máy thổi khí và kiểm tra các vỉ oxy bằng mắt thường, nếu
bị hư hỏng thì lập tức thay vỉ mới Khi mực nước trong bể đạt 80/100 cm thì ngưng cấp nước Chạy sục khí liên tục, 12 giờ sau tạt Thio Hi One 1kg/bể, mục đích là làm lắng các chất hữu cơ, kết tủa kim loại nặng và loại bỏ chlorine tồn dư đã xử lý trước
đó
Bắt đầu tạo hệ vi sinh vật có lợi trong bể ương trước 4 – 5 ngày thả giống, công thức dựa vào Bảng 3.1
Trang 29Bảng 3.1 Công thức tạo hệ vi sinh vật có lợi cho bể ương
Vi sinh PURE organism xô vuông 100 g/bể
Vi sinh PURE organism xô tròn 100 g/bể
Việc sử dụng mật đường nhằm thêm nguồn C vào bể ương Vi khuẩn dị dưỡng
s hấp thu nguồn C hữu cơ và N để tổng hợp protein cho việc xây dựng tế bào mới của chúng Trong bể ương nguồn N tích lũy nhiều (thức ăn, chất thải) nhưng lại thiếu
đi nguồn C Do đó, cần bổ sung thêm nguông C để vi khuẩn chuyển hóa tốt hơn nguồn
N có sẵn trong bể ương
Mật đường trước khi tạt xuống bể s được đun sôi để diệt khuẩn, sau đó hòa tan mật đường với nước trong bể, rồi tạt đều xung quanh bể vào lúc 18 – 19 giờ Khoảng
20 – 21 giờ thì tạt trực tiếp 2 loại vi sinh PURE organism xô vuông và xô tròn xuống
bể Mỗi ngày đều sử dụng nguyên liệu, liều lượng và thời gian như trên
Hình 3.8 Một số sản phẩm dùng để tạo hệ vi sinh vật có lợi