(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mục tiêu áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải thị xã Phúc Yên t
Trang 1LỜICAMĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Hồng Hạnh Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá hiệu
quảkinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứađa mục tiêu- Áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải- Thị xã Phúc Yên- TỉnhVĩnh Phúc”là công trình
nghiên cứu của riêng tôi các số liệu trong luận văn đượcsử dụng trung thực Kếtquả nghiên cứu này chưa từng được trình bày ở bất kỳ cáccôngtrìnhnào
Tácgiảluậnvăn
NguyễnThiHồngHạnh
Trang 2LỜICẢM ƠN
Trong thời gian từ tháng 07/2016 đến tháng 2/2017, luận văn thạc sĩ với đề
tài" Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhtếcủadựánhồchứađamụctiêu-
ÁpdụngvàodựánhồchứanướcĐạiLải-ThịxãPh úc
Yên-Tỉ nh V ĩ n h Phúc "đ ã đ ư ợc t á c giảhoàn t h à n h Có đ ư ợc bảnluận văn này, tác giảxin
bày tỏlòng biết ơn chânthànhvà sâus ắ c n h ấ t đ ế n Trường Đại học Thủy lợi, Khoa Công trình, Bộ môn Quản lý xây dựng và các bộmôn khác thuộc Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là Thầy giáo - GS TS Vũ ThanhTeđã trựctiếp hướngdẫntácgiả trongsuốtquá trìnhthựchiệnluận vănnày.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học công phu, nghiêmtúc của bảnthân tác giả, tuy nhiên do điều kiện tài liệu, thời gian và kiến thức có hạn nên khôngthể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả rất mong nhận được sự tham giagópývàchỉbảocủacácThầycôgiáovàbạnbè,đồngnghiệp.
Cuối cùng, một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cơ quan,đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoànthành luận vănnày.
HàNội,tháng2 năm2017
Trang 3DANHMỤCHÌNHẢNH vi
DANHMỤCBẢNGBIỂU vii
PHẦNMỞĐẦU 1
CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀDỰÁNĐẦUTƯ-HIỆUQUẢKINHTẾCỦADỰÁNHỒCHỨAĐAMỤCTIÊU 4
1.1 Tổngquanvềdựánđầutư xâydựng 4
1.1.1 Kháiniệmvềđầutư 4
1.1.2 Vịtrívàvaitròcủađầutư 4
1.1.3 Kháiniệmdự ánđầutưxâydựng 4
1.1.4 Đặcđiểmcủadựánđầutư xâydựngcôngtrình 5
1.1.5 Cácgiaiđoạnthựchiệncủadự ánđầutư xâydựng 6
1.2 Tổng quanvềhồchứađamụctiêu 8
1.2.1 Giớithiệutổngquanvềdựánhồchứađamụctiêu 8
1.2.2 Vaitrò,hiệuquảcủacôngtrìnhhồchứađamụctiêu 10
1.2.3 Tìnhhìnhđầutưxâydựngcácdựánhồchứathủylợi 12
1.3 Tổng quanvềhiệuquảkinhtếcủahồchứađamụctiêu 14
1.3.1 Kháiniệmvềhiệuquảkinhtếcủadựán 14
1.3.2 Phânloạihiệuquảkinhtế 14
1.3.3 Hệthốngchỉtiêuvàhiệuquảcủadựánhồchứađa mụctiêu 16
1.4 Nhữngnhântốtácđộngđếnhiệuquảkinhtếcủahồchứađamụctiêu 17
1.4.1 Nhómnhântốtronggiaiđoạnquyhoạch 17
1.4.2 Nhómnhântốtronggiaiđoạnđầutư xâydựng 18
1.4.3 Nhómnhântốtronggiaiđoạnquảnlývậnhành 19
KẾTLUẬNCHƯƠNG1 20
CHƯƠNG2: CƠ SỞKHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNHGIÁ HIỆUQUẢKINHTẾCỦADỰÁNHỒCHỨAĐAMỤCTIÊU 21
2.1 Đặcđiểmvậnhànhcủadự ánhồchứađamụctiêu 21
2.2 Kinhnghiệmởm ộ t sốn ư ớ c trên thếgiớitrongquảnlý vậ n h à n h , khaithác h ồ chứađamụctiêu 21
Trang 42.3 Cơsởlýthuyếttrongtínhtoánhiệuquảkinhtếdựán 23
2.3.1 Phươngphápphântíchchiphí-lợiích 23
2.3.2 Phươngphápphântíchđộnhạy 30
2.3.3 Phươngphápdùngnhómcácchỉtiêuđánhgiáhiệuquảtừngmặtcủadựánthủylợi 31
2.4 Xâydựngcáckịchbảnđểđánhgiáhiệuquảkinhtếcủadựánhồchứađamục tiêu 34
2.4.1 Kịch bảnxác địnhthunhập củadựánhồchứađamụctiêu 35
2.4.2 Kịchbảnx á c địnhchiphícủadựánhồchứađamụctiêu 40
KÊTLUẬNCHƯƠNG2 41
CHƯƠNG3:ĐỀXUẤTMỘTSỐGIẢIPHÁPNÂNGCAOHIỆUQUẢKINHTẾ CỦA DỰÁN HỒ CHỨAĐAMỤC TIÊU 42
3.1 Hiệntrạnghệthốngcôngtrìnhthủylợivĩnhphúc 42
3.2.GiớithiệuchungvềhồchứanướcĐạiLải–ThịxãPhúcYên–TỉnhVĩnhPhúc43 3.2.1 Vịtríđịalý 43
3.2.2 QuátrìnhđầutưxâydựngvàcảitạonângcấpcôngtrìnhHồĐạiLải 44
3.2.3 Vaitrò,nhiệmvụcủacôngtrìnhHồĐạiLải 45
3.2.4 Tìnhhìnhquảnlýkhaithácvậnhànhcôngtrìnhhiệnnay 49
3.3 Đánh giáhiệuquả kinhtếcủahồchứanướcĐạiLải 50
3.3.1 Đánhgiáhiệuquảkinhtếcủadựánhồchứatheothiếtkế 50
3.3.2 Đánhgiáhiệuquảkinhtếthựctếcủadựánhồchứatronggiaiđoạnquảnlývận hành 60
3.4 Sosánhhiệuquảkinhtếcủadự ántheothựctếvàtheothiếtkế 67
3.5 CácnhântốảnhhưởngđếnhiệuquảkinhtếcủadựánhồchứaĐạiLảitrongquátrìnhvậnh ành 68 3.5.1 Nhữngnhântốtíchcực 68
3.5.2 Nhữngnhântốlàmgiảmhiệuquảkinhtếcủacôngtrình 69
3.6.Đềxuất m ộ t sốgiảiphápn â n g caohiệuquảkinhtếcủadự ánhồchứa đamục tiêu 70
3.6.1 Địnhhướngpháttriểncôngtácthủylợitronggiaiđoạntừnayđến2020 70
3.6.2 Đềxuấtmộtsốgiảiphápnângcaohiệuquảkinhtếcủadựánhồchứađamục tiêu 75
Trang 5KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 86
1 Kếtluận 86
2 Kiếnnghị 87
TÀILIỆUTHAMKHẢO 89
Trang 6DANHMỤCHÌNH ẢNH
Hình3.1: HồĐại Lải 45Hình3.2:TrànxảlũhồĐạiLải 48
Trang 7DANHMỤCBẢNG BIỂU
Bảng3.1:CácthôngsốkỹthuậtHồĐạiLải 46
Bảng3.2:Bảngtổnghợpvốnđầutưcủadựán(K) 51
Bảng3.3:Diệntích,năngsuất,sảnlượngnôngnghiệpkhikhôngcódựán 53
Bảng3.4:Diệntích,năngsuất,sảnlượngnôngnghiệpsaukhicódựán 53
Bảng3.5:Giátrịthunhậpthuầntúytăngthêmhàngnămtừsảnxuấtnôngnghiệptheothiếtkế .54 Bảng3.6:BảngtínhNPVvàB/Ctheothiếtkế(r=7%/năm) 58
Bảng3.7:Giátrịthunhậpthuầntúytăngthêmhàngnămtừsảnxuấtnôngnghiệptheohiệntrạng 61
Bảng3.8:Thunhậpthuầntúynuôitrồngthủysảntínhcho1hamặtnướchồ 62
Bảng3.9:Tổnghợpthunhậpthuầntúythựctếhàngnămcủadự án 63
Trang 8BĐKH Biếnđổikhíhậu
B/C TỷsốlợiíchtrênchiphíCBA Phântíchchiphí–lợiích
CTTL Côngtrìnhthủylợi
GDP TổngsảnphẩmquốcnộiHQKT Hiệuquảkinhtế
Trang 9t h ủ y sản,dulịchvànhiệmvụcungcấpnhucầudùngnướckhác.Vềmùamưabão,hồcóvai trò cắt lũ, chậm lũ Về mùa kiệt hồ cung cấp nước đáp ứng yêu cầu tưới, cấp nướccông nghiệp, sinh hoạt, giaothông thủy, đẩy mặn, giữ gìn môi trường sinh thái Có thểnói rằng, so với công trìnhđơn mục tiêu cùng quy mô, công trình hồ chứa đa mụctiêucónhiềuưuđiểmvàmanglạihiệuquảkinhtế,xãhộivàmôitrườnglớnhơnrấtnhiều.
Để thấy rõ hiệu quả tổng hợp của các hệ thống thủy lợi (HTTL), khắc phục tìnhtrạngxuống cấp nhanh và nâng cao hiệu quả khai thác của các HTTL thì việc đánh giáhiệuquả kinh tế các hệ thống công trình loại này là rất quan trọng, sẽ giúp cho các nhàquảnlý nắm được những thiếu sót, bất cập của hiện trạng công trình, hiện trạng quản lý vậnhành hệ thống để có biện phápcải tiến, nâng cấp công trình vàquản lý vận hành nhằmđạth i ệ u quảtốiưu
Vai trò quan trọng, tính ưu điểm vượt trội và hiệu quả của các công trình hồ chứađamục tiêu là rất rõ ràng, nhưng cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có một phươngphápluận hoàn thiện và cập nhật để đánh giá hiệu quả kinh tế của côngtrình loại này,chínhvì thế việc lựa chọn giải pháp công trình trong giai đoạn quy hoạch chưa được quantâm, khả năng thuyết phục đầu
tư trong giai đoạn lập dự án chưa cao, tính thuyếtphụctrongb ư ớ c t h i ế t k ế c h ư a đ ả m b ả o v à đ ặ c b i ệ t l à v i ệ c p h á t h u y hi ệu q u ả c ô n
g t r ì n h tronggiaiđoạnhậuxâydựngchưađượcquantâm,cònnhiềuhạnchế
Nhận thức rõ tầm quan trọng, vai trò của hệ thống các công trìnhthủy lợi trongđiềukiện phát triển mới, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương ưu tiên đầu tư cáccôngtrình thủy lợi đa mục tiêu trong chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020 vàtầmnhìn 2030 Như vậy, việc phân tích đánh giá làm rõ tính hiệu quả kinh tế của cáccôngtrìnhthủylợiđamụctiêutronggiaiđoạnđầutưxâydựngcũngnhưtronggiaiđoạn
Trang 10quản lý vận hành sẽ là căn cứ quan trọng để chúng ta sử dụng hiệu quả các nguồnlựcQuốc gia trong quá trình đầu tư phát triển kinh tế xã hội đấtnước Xuất phát từ
nhữngvấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ với tên:“Đánh giá hiệu quả kinhtế và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án hồ chứa đa mụctiêu- Áp dụng vào dự án hồ chứa nước Đại Lải- Thị xã Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc”với mong muốn đóng góp chia sẻ những kết quả nghiên cứu và những vấn đề khoa họcmàtácgiảquantâm.
2 Mụcđíchnghiêncứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra phương pháp phân tích đánh giáh i ệ u
q u ả kinh tế của loại hình công trình hồ chứa nước đa mục tiêu ở nước ta, từ kết quảnghiêncứusẽápdụngđánhgiáchomộtcôngtrìnhcụthểvàđềxuấtnhữnggiảiphápnângcaohiệuquảkinhtếcủaloạihìnhcôngtrìnhnày
Trang 115.2 Ýnghĩathực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh tế củacácdự án hồ chứa đa mục tiêu, một số giải pháp đề xuất sẽ là những gợi ý cho các nhàđầutư,nhàtưvấn,nhữngngườiquảnlý,khaithácvậnhànhhệthốngtrongđầutư,thiếtkế,quảnlýhệthốngđạthiệuquảkinhtếcao
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ- HIỆU QUẢ KINH TẾCỦADỰÁNHỒCHỨAĐAMỤC TIÊU
- Đốivớimộtnướcđangpháttriểnnhưnướctahiệnnay,quảnlýhiệuquảcácdựánlà cực kýquan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí, thất thoát những nguồn lực vốn đã rấthạnhẹp
1.1.3 Kháiniệmdựánđầutưxâydựng
- Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư (CĐT) xây dựng công trình phải lậpbáocáo đầu tư, dự án đầu tư ( hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánhgiáhiệuquảkinhtế-xãhộicủadự án
- “Dựán”làviệcthựchiệnmộtmụcđíchhaynhiệmvụcôngviệcnàođódướisựràngbuộcvề yêu cầu vànguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùngđạtđượcmụctiêunhấtđịnhđãđềravàkếtquảcủanócóthểlàmộtsảnphẩmhaymộtdịchvụ
Trang 13- Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một các ổn định cứng,hàngloạtp h ầ n t ử c ủ a n ó đ ề u c ó t h ể t h a y đổ it r o n g q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n d o n h i ề u n
g u y ê n nhân, chẳng hạn như các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính các hoạtđộng sảnxuất vàbênngoàinhưmôi trườngchính trị, kinhtế công nghệ,k ỹ t h u ậ t thậmchícảđiềukiệnkinhtếxãhội
- Dự áncó tính duy nhất: Mỗi dự ánđềucó tínhđặc trưngriêngbiệt lạiđ ư ợ c
t h ự c hiện trong những điềukiện khác biệt nhau cả về địa điểm, khôngg i a n , t h ờ i g i a n
v à môitrườngluônthayđổi
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu vàkếtthúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn liên quan Có thể ngày hoàn thành đượcấnđịnh một cách tùy ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểmtrọngtâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đềuđượckhống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó quá trình triển khaithựchiệnnó l àc ơ s ở để p hâ n b ốc ác n g u ồ n l ực s a o cho h ợ p l ý và c ó h i ệ u q uả n h ấ t
S ự thànhc ô n g c ủ a d ự á n t h ư ờ n g đ ư ợ c đ á n h g i á b ằ n g k h ả n ă n g c ó đ ạ t đ ư ợ c đ ú n g
t h ờ i điểm kết thúc đã quy định trước hay không? Quy mô của mỗi dự án là khác nhau vàđược thể hiện một cách rõràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phânloạidựánvàxácđịnhchiphícủadựán
- Dự án có liên quanđến nhiều nguồn lựckhác nhau: Triển khaidự án làm ộ t
q u á trìnht h ự c h i ệ n m ộ t c h u ỗ i c á c đ ề x u ấ t đ ể t h ự c h i ệ n c á c m ụ c đ í c h c ụ t h ể n h
ấ t đ ị n h ,
Trang 14Lập thiết kếĐấu thầu Thi công Lập Báo cáo đầu tư Lập Dự án đầu tư
Đối với DA quan trọng quốc gia
Nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động
chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác
nhau,việc kết hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong
nhữngnhântốgópphầnnângcaohiệuquảcủadự án
1.1.5 Cácgiaiđoạnthựchiệncủadựánđầutưxâydựng
- Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất ký dự án nào cũng
baogồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư, Kết thúc xây dựng và đưa dự
QH11củaQuốchội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hộithông qua chủ
trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong
quyhoạchngànhđượccấpcóthẩmquyềnphêduyệtthìchủđầutưphảibáocáoBộquảnlý
ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chínhphủ chấp thuận bổ sung quy hoạch
trước khi lập dự án đầu tư xây dựng Vị trí, quy môxây dựng dự án phải phù hợp với
quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phêduyệt, nếu chưa có trong quy hoạch
xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhchấpthuận
- Giaiđoạnthựchiệnđầutư:
Trang 15
Vấn đề đầu tiênlà lựachọn đơn vịtư vấn, phải lựa chọnđược những chuyêng i a
t ư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lựcthựcthi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lýgiám sátxây dựng - đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn
vị tư vấn,nhân tố quyết định làcơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm quan h ữ n g
d ự á n đ ã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng đểchọn là đòi hỏicác cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau
đó xem xét lựachọnrồitiếntớiđấuthầu
Saukhilựachọnđượcnhàthầuthiếtkế,trêncơsởdựánđượcphêduyệt,nhàthầuthiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tính chấtcông trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo mộtbước, hai bước hay babước
Thiếtkếmộtbướclàthiếtkếbảnvẽthicôngápdụngđốivớicôngtrìnhchỉlậpbáocáokinhtếkỹthuật
Thiếtkếhaibướcbaogồmthiếtkếcơsởvàthiếtkếbảnvẽthicôngápdụngđốivới
côngtrìnhquyđịnhphảilậpdự ánđầutư
Thiếtkếbabướcbaogồmthiếtkếcơsở,thiếtkếkỹthuậtvàthiếtkếbảnvẽthicôngáp dụng đốivới công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấpIvàcôngtrìnhcấpIIcókỹthuậtphứctạpdongườiquyếtđịnhđầutưquyếtđịnh
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TDTvà trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền raquyếtđịnh đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuêcác tổchức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế côngtrìnhlàm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người cóthẩmquyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã có quyếtđịnhphê duyệt TKKT- TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựac h ọ n n h à
TKKT-t h ầ u
c ó đủđiềukiệnnănglựcđểcungcấpcácsảnphẩmdịchvụxâydựngphùhợp,cógiádự
Trang 16Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồngthicôngxâydựngvớinhà thầuvàtổchứcquảnlý thicôngxâydựngdựán Nộidungquản lý thi công xây dựng bao gồm quản lý chất lượng xâydựng; quản lý tiến độ xâydựng; quản lý khốilượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao độngtrêncôngtrườngxâydựng;quảnlýmôit r ư ờ n g xâydựng
- Giaiđoạnkếtthúcxâydựngvàđưacôngtrìnhvàokhaithácsửdụng:
Sau khi dự án được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảocácyêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao dự ánchocơquanquảnlý,sử dụngthựchiệnkhaithác,vậnhànhv ớ i hiệuquảcaonhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗigiaiđoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xemnhẹmột giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trongquátrìnhquảnlýđầutưxây dựngCĐTluônđóngvaitròquantrọng vàquyếtđịnhđếnviệcnângcaohiệuquảđầutư vàxâydựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằngxâydựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trìnhduyệthồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chấtlượng kỹthuật công trìnhtrongsuốt quátrìnhthi công và chịu tráchnhiệm toàn bộc á c
c ô n g việcđãthựchiệntrongquátrìnhtriểnkhaidựán
1.2 Tổngquanvềhồchứađa mụctiêu
1.2.1 Giới thiệutổngquanvềdựánhồchứađamụctiêu
Hồ chứa, còn gọi là kho nước nhân tạo, hồc h ứ a n h â n t ạ o , l à n h ữ n g
t h ủ y v ự c c h ứ a nước tương đối lớn, hình thành một cách nhân tạo hoặc bánnhân tạo, có chếđ ộ n ư ớ c bị điều tiết nhân tạo Các hồ chứa do con người tạo rabằng cách đắp đập ngăn dòngchảy của sông hoặc suối Cáchồ chứa lớntrên thếgiới
dựngt h e o phươngthứcxâyđậpngănsông.Nhữnghồchứađầutiênđãđượcxâydựngtừkhoảng
Trang 175.000n ă m t r ư ớ c t r ê n s ô n g T i g r i s ( T í c h G i a n g ) ở I r a q v à E u p h r a t e s ở S y r i a ( h a i c o n
Trang 18sông đã tạo nên nền văn minh Lưỡng Hà - Mesopotamia); trên sông Nin ở Ai Cậpvàsông Indus (sông Ấn) ở Pakistan Tất cả các hồ chứa từ xa xưa được xây dựng chủyếuđể phục vụ tưới cho nông nghiệp và kiểm soát lũ Trên thế giới hiện có hơn 45.000hồchứalớnđanghoạtđộng(lànhữnghồchứacóđậpcao>15mhoặccóđậpcaotừ5-
15mnhưngcódungtích>3tỷm3)vàkhoảngtrên800.000hồchứakhôngthuộcloạilớn
Trong thời gian qua, hồ chứa lớn được xem là biểu tượng của khả năng chếngựvàchinh phục thiên nhiên của con người nhằm mục đích phát triển công nghiệp cũngnhưnông nghiệp, kinh tế xã hội và điện lực Kết quả là hơn một nửa các con sông lớntrênthếgiớiđềubịảnh hưởng củaviệcxây dựnghồchứavà gần40triệungười dânđãphải di dời Trung Quốc là nước có nhiều hồ chứa lớn nhất, với trên hồ chứa (trên tổngsố > 90.000 hồ chứa); Mỹ có khoảng 6.400 hồ chứa
hồchứal ớ n , N h ậ t v à T â y B a n N h a c ó k h o ả n g > 1 0 0 0 h ồ c h ứ a l ớ n N ă m 1 9 9 2 T r
u n g Quốc tiến hành xây dựng hồ chứa nước Tam Hiệp trên sông Dương Tử trị giá 50 tỷUSD, với đập cao 185m cóchức năng cấp nước, điều tiết lũ, phát điện (12% nhu cầuđiện toàn quốc) Công trìnhlàm 1,2 triệu người phải di dời và làm ngập 41.000ha đấtnôngnghiệp
Căn cứ vào tính chất hoặc nhiệm vụ chủ yếu của hồ chứa có thể phân thành 02 loạihồchứa chủ yếu là hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện Hồ chứa đa mục tiêu làloạicôngtrìnhhồchứathủylợiđượcxâydựngđểkhaitháctổnghợpnguồnnước:cungcấpn ư ớ c t ư ớ i c h o n ô n g n g h i ệ p, g i ả m l ũ , cắ t l ũ c h o h ạ d u , p h á t đ i ệ n , c ấ p n ư ớ c
c h o công nghiệp và sinh hoạt, tạo cảnh quan môi trường để phát triển dịch vụ du lịch,phụcvụgiaothôngthủy,nuôitrồngthủysản,…
Côngtrìnhhồchứađamụctiêucóbavấnđềchínhcầnquantâm giảiquyếtmàởcông
trìnhđượcthiếtkếchomộtmụctiêuduynhấtkhôngcó,đólà:
- Vấnđềgiảiquyếtcácxungđộtvàmâuthuẫngiữacácnhiệmvụ(cácn g à n h dùngnước)trongbàitoáncânbằngnước
- Vấnđềphânbổvốnđầutưchotừngnhiệmv ụ
- Vấnđềxácđịnhthunhậpvàlợiíchcủatừngnhiệmv ụ
Trang 19Nói chung trong lĩnh vực thủy lợi ngày nay, hầu hết các hệ thống thủy lợi, đặc biệt
làcác hệ thống có hồ chứa điều tiết dòng chảy đều thuộc loại hệ thống thủy lợi đa
mụctiêu,cùngmộtlúcphụcvụnhiềungànhkinhtếquốcdân
1.2.2 Vaitrò,hiệuquảcủacôngtrìnhhồchứađamụctiêu
Hồ chứa đa mục tiêu là một biện pháp công trình nhằm kiểm soát và điều tiết
lượngnước được sử dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực một cách hợpl ý , m a n g
l ạ i h i ệ u quả cao; có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu
- HTTLbổ sungnguồn nướcngầm(Groundwaterrecharge)
- Tácdụnglàmsạchnướccủacáchệthốngthủylợi(Waterpurification)
- Bảotồnđadạngsinhhọcnhờcác HTTL(Conservation ofBiodiversity)
Trang 20Hồ chứa có tác dụng phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, úng, hạn,sạtlở, ), bảo vệ tính mạng của nhân dân, bảo vệ sản xuất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạnchếdịch bệnh Các công trình hồ chứa lớn và vừa ở thượng du đã từng bước đảmbảochốnglũchocôngtrìnhvàthamgiacắtlũchohạdu.
Hồ chứa còn có tác dụng cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ vàcácngành kinh tế khác theo số liệu cụ thể: Ở Việt Nam, Hàng năm các công trình thủylợicung cấp khoảng 6 tỷ mét khối nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, trong đóchủyếu là từ các hồ chứa cấp nước sinh hoạt cho đồng bằng, trung du miền núi Đếnnaykhoảng (70-75)% số dân nông thôn đã được cấp nước hợp vệ sinh với mức cấp60lít/người/ngàyđêm.Cấpnướcchocáckhucôngnghiệp,cáclàngnghề,bếncảng
Các công trình hồ chứa còn góp phần phát triển nguồn điện: Lợi dụng thủy năngđểphát triển ngành điện -m ộ t n g à n h c ó v a i t r ò q u a n t r ọ n g t r o n g
v i ệ c p h á t t r i ể n k i n h t ế củacácngànhnghềkhác
Bên cạnh đó các công trình hồ chứa đã góp phần làm tăng độ ẩm, bổ sung nguồnnướcngầm, điều hòa dòng chảy, cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi trường nước,bảotồnđadạngsinhhọc,phòngchốngcháyrừng,cảithiệnđiềukiệnvikhíhậu,…
Trang 21Tuy nhiên, việc xây dựng và hoạt động của các hồ chứa đa mục tiêu cũng có thể gâyramột số tác động tiêu cực như: Phải thực hiện di dân và tái định cư để có diện tích xâydựng công trình và làm mất đi một
số phần trăm diện tích đất canh tác và đất rừng,đadạngsinhhọcbịthayđổi,tậpquáncanhtácthayđổi, Cáctácđộngtiêucựcthườnglànhỏ, có thể giảm thiểu đến mức tối đa nhờ công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng vàquản lý khai thác hợp lý và tối ưu, do vậy nó hầu như khôngđáng kể so với các lợi íchthuđượctừ hiệuquảphụcvụcủacáchồchứa
1.2.3 Tìnhhìnhđầutưxâydựngcácdựán hồchứathủylợi
Theo số liệu được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công bố tại Hội thảo
“Đảmbảo an toàn hồ đập - Thực trạng, thách thức và giải pháp”, ngày 10/07/2014 thìhiệnnay cả nước ta có 6.648 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích trữ khoảng 11 tỷ m3,trongđó, có 560 hồ chứa lớn (có dung tích trữ >3,0 triệu m3 hoặc đập cao >15m); 1.752 hồchứa có dung tích từ 0,2 triệum3 đến 3,0 triệu m3, còn lại 4.896 hồ chứa nhỏ có dungtíchdưới0,2triệum3
Các tỉnh đã xây dựng nhiều hồ chứa là: Hoà Bình 521 hồ, Bắc Giang 461 hồ,TuyênQuang 503 hồ, Vĩnh Phúc 209 hồ, Phú Thọ 124 hồ, Thanh Hoá 618 hồ, Nghệ
1.2.3.1 Quátrìnhđầutưxâydựngcáchồchứathủylợi
Từ những năm 1960 đến năm 2000 của thế kỷ trước, nước ta đã đầu tư xây dựnghàngngànhồchứavớicácquymôvàhìnhthứcđầutưkhácnhau,cụthể:
Giaiđoạn1960÷1975:Nhànướcđãđầutưxâydựngnhiềuhồchứacódungtíchtrữtừ
Trang 2210÷50 triệu m3 và chiều cao lớn chủ yếu là các đập vật liệu địa phương trong đóđậpđất chiếm đa phần như: Đại Lải ( Vĩnh Phúc), Suối Hai, Đồng Mô (Hà Nội);KhuônThần (Bắc Giang); Thượng Tuy (Hà Tĩnh); Rào Nan, Cẩm Ly (Quảng Bình)…,trongđó, hồ Cấm Sơn với dung tích trữ 248 triệu m3 và chiều cao đập 40m (là hồ chứacóđậpđấtcaonhấtnhấtlúcbấygiờ).
Giaiđoạn1975÷2000:Saukhiđấtnướcthốngnhất,đểđẩy mạnhpháttriểnkinhtế,nhà nước đã đầu tư xây dựng hàng loạt hồ chứa với nhiều quy mô khácnhau (lớn, vừavànhỏ):
+ Một số hồ chứa quy mô lớn như: Núi Cốc (Thái Nguyên), Kẻ Gỗ (Nghệ An);YênLập (Quảng Ninh); Sông Mực (Thanh Hóa), Phú Ninh (Quảng Nam), Dầu Tiếng(TâyNinh)…,trongđóhồDầuTiếngcódungtíchlớnnhất1,58tỷm3
+ Các địa phương trên cả nước đã xây dựng hơn 700 hồ chứa có dung tích từ(1÷10)triệu m3 Đặc biệt trong giai đoạn này các huyện, xã, hợp tác xã, nông lâmtrường đãxâydựnghàngngànhồchứanhỏcódungtíchdưới0.2triệum3
Từn ă m 2000đ ế n n a y, b ằ n g n h i ề u n g u ồ n v ố n , đặ c b i ệ t n gu ồn v ố n t r á i p h i ế u C h
í n h phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã quản lý đầu tư xây dựng mới nhiều hồ chứa có quymô lớn, như: Cửa Đạt(Thanh Hóa), Định Bình (Bình Định), Tả Trạch (Thừa ThiênHuế), Nước Trong(Quảng Ngãi), Đá Hàn (Hà Tĩnh), Rào Đá, Thác Chuối (QuảngBình), Đá Mài, TânKim (Quảng Trị), Krông Buk Hạ, IaSup Thượng, Krông PachThượng(ĐắkLắk),…
1.2.3.2 Vềcôngtácquảnlýđầutưxâydựngcáchồchứathủylợi
Những loại hồ chứa nước vừa và lớn do Bộ Thủy lợi trước đây và nay là BộNôngnghiệpvàP h á t t r i ể n n ô n g thônq u ả n lý việcđ ầ u tưxâydựng đềug i a o chocá
c Banquản lý đầu tư và xây dựng chuyên ngành thủy lợi thay mặt Bộ làm nhiệm vụ Chủ đầutư xây dựng Đây là những
cơ quan có năng lực và kinh nghiệm quản lý xây dựng cáchồ chứa nước nhiều năm.Các cơ quan tham mưu của Bộ là các Cục, Vụ chuyên ngànhcó đủ năng lực chuyênmôn giúp Bộ theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo trực tiếpthườngxuyênc ô n g t á c q uả n l ý đ ầ u t ư x â y dựngk ể c ả m ặ t k ỹ thuật,k i n h t ế v à c ác t
h ủ t ụ c chínhsáchvềxâydựngcơbản
Trang 23Đối với những dự án xây dựng hồ chứa vừa và nhỏ do UBND tỉnh quản lý đầu tưxâydựng được giao cho các Ban Quản lý dự án chuyên ngành thủy lợi thuộc tỉnhhoặcthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay mặt UBND tỉnh làm nhiệm
vụ củaChủ đầu tư quản lý Đây cũng là các cơ quan có trình độ, chuyên môn kỹ thuật
về xâydựngthủylợi
Đối với các hồ chứa nhỏ do các xã, hợp tác xã, nông trường đầu tư vốn xây dựnghồchứa, thông thường việc quản lý đầu tư xây dựng giao cho 1 Ban quản lý của xã,hợptác xã, nông trường đảm nhiệm, các đơn vị này thường thiếu cán bộ chuyên mônvềthủy lợi nên công tác quản lý kỹ thuật có những khó khăn Điều này ảnh hưởngđếnchấtlượngxâydựngcáchồchứanước
1.3 Tổng quan vềhiệuquảkinhtếcủahồ chứađa mụctiêu
1.3.1 Kháiniệmvềhiệuquảkinhtếcủadựán
Hiệu quả kinh tế của dự án là toàn bộ mục tiêu kinh tế đã được đề ra của dự án,đượcđặctrưngbằnghailoạichỉtiêulàcácchỉtiêuđịnhtính(thểhiệnởcácloạihiệuquảđạt được của dự án ) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phíđãbỏracủadựánvàcáckếtquảđạtđượctheomụctiêucủadựán).Ngoàicáclợiíchkhólượng hóa thành tiền như: lợi ích về môi trường; lợi ích về mặt xã hội,… Mục tiêukinh tế của một dự án hồ chứa đamục tiêu là Hiệu quả từ cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp; Hiệu quả từ cấp nước chosinh hoạt, chăn nuôi; Hiệu quả từ cấp nước chocôngnghiệp;Hiệ uquả từ c ấ p n ướ cch op há t t r i ể n t hủ y sản;Hiệ uq uả từd ị c h v ụd ul ị
Trang 24- Theoquanđiểmlợiích,hiệuquảvềmặtđịnhtínhđượcchiathànhhiệuquảcủadựán(hiệu quả tài chính) và hiệu quả đem lại cho nhà nước và cộng đồng (hiệu quả kinhtế-xãhội).
- Theo phạm vi tác động, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu quả toàncụcvàhiệuquảbộphận
- Theo phạm vi thời gian, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệuquảtrướcmắt,ngắnhạnvàhiệuquảlâudài
- Theo mức độ phát sinh, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu quả phátsinhtrựctiếpvàhiệuquảphátsinhgiántiếp
- Ngoàirahiệuquảkinhtếcũngcóthểđượcchiathànhhiệuquảhữuhìnhvàhiệuquả
vôhình
1.3.2.2 Hiệuquảvềmặtđịnhlượng
Hiệuquảvềmặtđịnhlượng củadựánchỉrõđộlớncủamỗichỉtiêuhiệuquảđịnhtính,đượcchiathànhcácloạisau:
- Theo cách tính toán, hiệu quả về mặt định lượng được chia thành 2 loại là hiệuquảđược tính theo số tuyệt đối (kết quả của đầu tư) và hiệu quả được tính theo sốtươngđối
- Theo thời gian tính toán, hiệu quả về mặt định lượng được chia thành hiệu quảtínhcho một thời đoạn niên lịch (thường là 1 năm) và hiệu quả tính cho cả đời dự án(kéodàinhiềunăm)
- Theo mứcđạtyêucầu,hiệuquảvề mặt địnhlượngđượcchiathành cácloại:
+ Hiệu quả chưa đạt mức yêu cầu, khi trị số hiệu quả của công trình được tính ranhỏhơn trị số hiệu quả định mức (ngưỡng hiệu quả) Khi đó công trình được gọi làkhôngđạthiệuquả,haylàkhôngđánggiá
+ Hiệu quả đạt mức yêu cầu, khi trị số hiệu quả của công trình được tính ra lớn hơntrịsốhiệuquảđịnhmức.Khiđócôngtrìnhđượcgọilàđạthiệuquả,hayđánggiá
Trang 25- Theo khả năng tính toán thành số lượng cũng có thể được phân ra thành hiệu quảcóthể tính toán định lượng được và hiệu quả khó tính toán biểu hiện bằng sốlượngđược,
1.3.3 Hệthốngchỉtiêuvàhiệuquảcủadựánhồchứađamụctiêu
1.3.3.1 Hệthốngcácchỉtiêu
Đánh giá hiệu quả của dự án phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về mặt kỹthuật,công nghệ, tài chính, kinh tế xã hội, trong đó có một số chỉ tiêu tài chính và kinhtếđóng vai trò chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp Các chỉ tiêu này phản ánh được tương đốitổnghợp và toàn diện hiệu của của dự án, cả về mặt kỹ thuật và xã hội Các chỉ tiêutàichính,kinhtế,xãhộicủacôngtrìnhđượcphânchiathànhcácnhómsau:
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: phản ánh lợi ích trực tiếp của dự ánmanglại, bao gồm các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho 1 năm) và các chỉ tiêu động (tínhtoán chocảđờicôngtrìnhcókểđếnyếutốthờigiantrongcácchỉtiêukinhtế)
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: phản ánh lợi ích thu được củaNhànước và cộngđồng.Các chỉ tiêu này có thểxảy ra trực tiếphoặcg i á n t i ế p d o
c ô n g trìnhmanglại
1.3.3.2 Hiệuquảkinhtếcủadựánhồchứađamụctiêu
Các dự án hồ chứa đa mục tiêu là cơ sở hạ tầng quan trọng, phục vụ yêu cầu tưới,tiêunước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, giảm nhẹ thiên taivàthúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Các mặt hiệu quả của công trình thủylợi cụthểnhư sau:
- Tạo điều kiện quan trọng cho phát triển nhanh và ổn định diện tích canh tác;tăngnăngsuất,sảnlượnglúavàhoamàuđểđảmbảoanninhlươngthựcvàxuấtkhẩu
- Phòngchốnggiảmnhẹthiệthạidothiêntai(lũlụt,úng,hạn,sạtlởbờ…).Cácdựán hồchứa lớn và vừa ở thượng du đã từng bước đảm bảo chống lũ cho công trình vàthamgiacắtlũchohạdu
Trang 26- Góp phần phát triển nguồn điện: hàng loạt hồ chứa thuỷ điện vừa và nhỏ dongànhThuỷ lợi đầu tư xây dựng Sơ đồ khai thác thuỷ năng trên các sông do ngànhThuỷ lợiđề xuất trong quy hoạch đóng vai trò quan trọng để ngành Điện triển khaichuẩn bị đầutư,xâydựngnhanhvàhiệuquảhơn.
1.4 Nhữngnhântốtácđộngđếnhiệu quảkinhtếcủa hồchứađa mụctiêu
cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế chung của vùng nghiên cứu chưađược xác định chính xácnên gây khó khăn cho công tác quy hoạch xây dựng, nâng cấpcông trình thủy lợi phục vụ cho các ngành Hệ thống thủy lợi mới chỉ được quyhoạchchocôngtáctướitiêuphụcvụsảnxuấtnôngnghiệplàchính,chưacóquyhoạch,bốtrí hợp lý để kết hợp nuôi trồng thủy sản trên hồ chứa, trên các ao hồ nhỏ được kênhmương của hồ chứa cấp, thoát nước
mà hầu hết đềudo dân làm tự phát, chắp vá, thiếuđồng bộ, kém ổn định, không chủ động cho việc cấp thoátnước phục vụ yêu cầu chocác khu nuôi Tuy nhiên, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ngàycàng tăng của khuvực dẫn đến yêu cầu nước ngày càng tăng, đòi hỏi công trình thủylợi không chỉ phụcvụ cho nông nghiệp như nhiệm vụ thiết kế ban đầu,m à c ò n
n g à n h kinhtếkhác,dẫntớilàmgiảmdiệntíchphụcvụtướisovớithiếtkếbanđầu
Trang 271.4.1.2 Nguyênnhândođiềukiệntựnhiên,pháttriểnkinhtế,xãhội
a Nguyênnhânvềđặcđiểmđiềukiệntựnhiên
Sự phân phối dòng chảy trong năm của khu vực có sự phân mùa rõ rệt Dòngchảyđược chia thành mùa lũ và mùa kiệt và được phân ra các tiểu vùng khác nhau.Lượngdòng chảy đến tập trung chủy ế u v à o m ù a l ũ , t ừ t h á n g 8 đ ế n
t h á n g 1 1 T ổ n g l ư ợ n g dòng chảy các thángmùa lũ chiếm khoảng70%lượng dòng chảy năm,m ù a k i ệ t thường khan hiếm nước, dòng chảy trung bìnhnhỏ Những ảnh hưởng của biến đổi khíhậu ngày càng có chiều hướng gia tăng , khắc nghiệt, tần suất xuất hiện nhữngtrận lũlụt,bãoto,lũquét gâytácđộngnguyhiểmtớisự ổnđịnhvàantoàncủahồchứa
1.4.2.2 Nguyênnhânvềxâydựngdựán,vềtrangthiếtbị
Dự án công trình đầu mối hồ chứa quan trọng nhất là đập, cống lấy nước và tràn xảlũ,nhưng các hạng mục công trình này thường không hoàn chỉnh về thiết kế và thicôngnhư:mặtcắtngangđậpkhôngđảmbảo,máidốcchưaphùhợp,cốnglấynướckhông
Trang 28kín, cầu công tác không đảm bảo an toàn gây khó khăn cho công tác quản lý Cácthiếtbị cảnh báo, dự báo, quan trắc, đóng mở cửa van còn thiếu, lại thô sơ, lạc hậu gâykhókhăn cho việc quản lý sử dụng Hầu hết hệ thống kênh mương không được xâydựngđồngbộhoànchỉnhchotớimặtruộng,vềkếtcấukênhdẫntrêncáchệthốngchủyếulàkênh đất, sau một số năm sử dụng bị sạt lở, bồi lấp không được khôi phục kịpthờilàmgiảmkhảnăngdẫnnướcvàkhảnăngđảmbảođiềukiệntướitựchảyđặcbiệtlàhệthống kênh nội đồng Các công trình trên kênh đã được xây dựng nhưng thiếu đồngbộ, hoàn chỉnh và do thời gian đưavào khai thác, sử dụngđã nhiều năm, lại khôngđược đầu tư tu bổ, sửa chữa đầy đủ, kịpthời và đúng mức nên phần lớn bị xuống cấpnhanhchóng.
1.4.3 Nhómnhântốtronggiaiđoạnquảnlý vậnhành
Hệ thống hồ chứa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân tuy vậy theomộtsố đánh giá thì rất nhiều hệ thống hồ chứa lớn đã không đem lại hiệu ích kinh tế,môitrườngnhưđãđượcđánhgiátrongquátrìnhlậpdựán.Lýdopháthuyhiệuquảkémcóthể do trong giai đoạn thiết kế không chú ý đầy đủ đến chế độ quản lý vận hành saukhi dự án hoàn tất, không lườngtrước được các yêu cầu, mục tiêu nảy sinh trong quátrình vận hành hệ thống sau khihoàn thành ví dụ như các yêu cầu về cấp nướcsinhhoạt,côngnghiệp,yêucầuduytrìdòngchảymôitrườngsông,duytrìsinhtháivùnghạ lưu Mâu thuẫn nảy sinh giữa các mục tiêu sử dụng nướccó thể coi là nguyênnhânchínhdẫnđếnkémhiệuquảtrongvậnhànhkhaitháchệthốnghồchứa
Vấn đề quản lý, khai thác, vận hành công trình chưa có sự thống nhất về mô hình,bộmáy quản lý nhà nước ở các địa phương Việc quản lý vận hành chưa lậpvà thựchiệnkế hoạch phân phối nước khoa học, hợp lý trên hệ thống; chưa thực hiện theo dõivàđánh giá hiệu quả tưới, tiêu thường xuyên qua các năm khai thác công trình hồ chứađamục tiêu Các công ty quản lý vận hành hồ chứa đa mục tiêu chỉ trực tiếp quản lý côngtrình hồ chứa, hệ thống kênh vàcông trình trên kênh chính, kênh cấp 1, các cấp kênhcòn lại đến nội đồng đã giao chođịa phương trực tiếp quản lý nên còn thiếu cán bộ cóchuyên môn Việc điều hànhquản lý hồ chứa chưa chặt chẽ, lập và thực hiện quy trìnhvận hành, điều tiết và quản
lý hồ chứachưa phù hợp, quy trình đóng mở phânphốinướctrênhệthốngkênhmươngtheokếhoạchchưathựchiệnnghiêmchỉnh,màcòn
Trang 29tuỳ tiện gây lãng phí nước Hệ thống thiết bị quan trắc đo đạc còn thiếu và lạc hậunênkhông thực hiện được thường xuyên việc kiểm tra theo dõi đo đạc, quan trắc cácthôngsố cần thiết để đánh giá trạng thái hoạt động của công trình do đó không pháthiện kịpthờicáchư hỏngđểcókếhoạchsửachữaphùhợp,kịpthời.
Trong quá trình quản lý khai thác vận hành, do các yếu tố kinh tế, xã hội, môitrườngluôn thay đổi so với khi quy hoạch thiết kế, những thay đổi này có thể làm phátsinhnhững yếu tố mới có thể đầu tư để khai thác những lợi ích và nguồn lợi này, như :Xâydựng thủy điện để tận dụng cột nước, nuôi trồng thủy sản trên mặt hồ, cấp nước,dulịch,giaothôngthủy,…
KẾTLUẬNCHƯƠNG1
Trong Chương 1, tác giả đã nghiên cứu, thu thập tài liệu, phân tích và giới thiệuchungvề dự án đầu tư xây dựng và đặc biệt là dự án hồ chứa đa mục tiêu; về vai trò,hiệu
quảcủadựánhồchứađamụctiêu.Dựánhồchứađamụctiêucóvaitròquantrọng,tạođà cho
sự phát triển kinh tế trong khu vực: tạo điều kiện phát triển nhanh và ổn địnhdiện tích canh tác, tăng năng suất câytrồng, đảm bảo an ninh lương thực; phòng chốnggiảm nhẹ thiên tai; cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp,phát điện, nuôi trồngthủy sản và tạo môi trường phát triển dịch vụ du lịch, Chương 1 cũng
đã nghiên cứuphân tích được các khái niệm về hiệu quả kinh tế của dự án nói chung
và hiệu quả kinhtế của hồ chứa đa mục tiêunói riêng Qua đóđã làm rõ các mặt hiệu quả của dự
án hồchứa đa mục tiêu, nêu được nguyên tắc, phương pháp xác định một số mặt hiệu quả cóthể lượng hóa được và phântích rõ các yếu tố ảnh hưởng tớih i ệ u q u ả k i n h t ế c ủ a
d ự ánhồchứađamụctiêu
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆUQUẢKINHTẾCỦADỰÁNHỒCHỨAĐAMỤCTIÊU
2.1 Đặcđiểmvậnhànhcủadựánhồchứa đamụctiêu
Theo Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước [11] cáchồchứa phải được vận hành và khai thác theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kỹ thuật đã đượcphêduyệt.K ê k h a i đ ă n g k ý a n t o à n đ ậ p , k i ể m t r a a n t o à n đ ậ p v à c ó p h ư ơ n g á n p
Hàng năm, căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa lũ, lập kế hoạch tích, xảnướclàm cơ sở cho vận hành điều tiết hồ chứa, bảo đảm an toàn công tình và phục vụnhucầu dùng nước Trong mùa lũ, căn cứ vào tình hình khí tượng thủy văn thực tế vàdựbáongắnhạnđểđiềuchỉnhkếhoạchtích,xảnướcchophùhợp
Trước mùa kiệt hàng năm, căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượngthủyvănvànhucầudùngnước,lậpkếhoạchcấpnướctrongmùakiệt
2.2 Kinhnghiệmởmộtsốnướctrênthếgiớitrongquảnlývậnhành,khaitháchồc hứađamụctiêu
Đốivớicácnướcpháttriển(Pháp,Anh,Mỹ,Úc,Nhật )việcnghiêncứutàinguyên
Trang 31nước đã đề ra các quy trình, quy phạm nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên môitrườngnước theo lưu vực sông Nó bao gồm các biện pháp giảm thiểu chấtthải bằngviệc
ápdụngcôn gn g h ệ sản xuấ tsạc hvà ki ểm soátc h ấ t t h ả i, t hu g o m táis ử d ụ n gc á c c
hấ t thải, xử lý một phần và toàn bộ các chất thải, nước thải trước khi đổ vào sông, quyhoạch khai thác hợp lý nguồnnước phục vụ phát triển bền vữngK T - X H l ư u v ự c sông, quan trắc lượng vàchất lượng môi trường nước, cảnh báo sự khuếch tán cácchấtđộchạitrongsôngvàdựbáosinhthái-chấtlượngnướctrêntoànlưuvựcsông
Ở Trung Quốc quy trình và phân bổ sử dụng tiết kiệm nguồn nước được thể hiệnchitiết trong Luật nước 2002 theo trình tự phân cấp rõ ràng từ Trung ương đếnđịaphương; theo hình thức phân chia trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm đối với cáccấpchínhquyềnđượcthểhiệncụthểnhư:
Nhà nước kiểm soát tổng thể và hệ thống quản lý hạn ngạch kết hợp với các tỉnh,khutự trị và thành phố phải xây dựng các bộ phận liên quan có thẩm quyền trongngànhcông nghiệp nước; các vùng hành chính cố định; các cơ quan hành chính cùngcấpgiám sát chất lượng nước và kiểm tra phê duyệt; Quốc vụ viện giám sát chất lượngởcácbộphậnhànhchínhtỉnh,khutựtrị,thànhphốthôngquanhữngbiênbảnkiểmtra
Chính quyền nhân dân địa phương cấp huyện lập kế hoạch phát triển kết hợp vớicácphòng ban quản lý nước, theo nguồn nước tiểu ngạch, điều kiện kinh tế xã hội,côngnghệ kỹ thuật và sự sẵn có nguồn nước để có kế hoạch xác định lượng nước sửdụngtrong khu vực; phát triển các kế hoạch hàng năm để kiểm soát lượng nước sửdụnghàngnăm
Chính quyền nhân dân địa phương, thành phố phải có biện pháp hiệu quả để thúcđẩynâng cao chất lượng các thiết bị tiết kiệm nước, giảm tỷ lệ rò rỉ mạng lưới cấpnước đôthị, nâng cao hiệu quả nước; tăng cường xử lý nước thải tập trung ở đô thị, khuyếnkhíchviệcsửdụngnướctáichếvàcảithiệnviệcsửdụng,thuhồinướcthải
Xây dựng, mở rộng, cải tạo các công trình về xây dựng biện pháp tiết kiệm nước,cầnxâydựngcácchươngtrìnhhỗtrợxâydựngcôngtrìnhnước,cáccơsởdựánvềnướcsẽđược thiết kế, xây dựng và đưa vào sản xuất Các công trình cấp nước tự xâydựngcủacácdoanhnghiệp,đơnvịcungcấpnướcphảităngcườngcôngtácbảotrìvàquản
Trang 32Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, việc nghiên cứu sử dụng TNNvẫnđang dừng lại ở mức kiểm kê các nguồn nước và việc nghiên cứu quản lý tổnghợpTNNtheocáclưuvựcsôngcònnhiềubấtcập
2.3 Cơsởlýthuyếttrongtính toánhiệuquảkinhtếdựán
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án chúng ta phải kết hợp dùng nhiềuphươngpháp vì không thể dùng một chỉ tiêu đơn độc hay một phương phápđ ể x á c
đ ị n h , m à cần phải dùng kết hợp các chỉ tiêu, các nhóm chỉ tiêu và cácp h ư ơ n g
p h á p k h á c n h a u để xác định hiệu quả kinh tế Vì mỗi chỉ tiêu, mỗi phươngpháp chỉ phản ánh được mộtmặthiệuquảkinhtếcủadự án
2.3.1.1 Chỉtiêu1:Giátrịtươngđương(Equivalent Worth)
Theo phương pháp này toàn bộ chuỗi dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lợi ích)trongsuốtthờikỳphântíchđượcquiđổitươngđươngthành:
Trang 33Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV của một dự án đầu tư là lợi nhuận ròngcủadự án trong vòng đời kinh tế của nó được quy về hiện tại Tùy theo mục đích củaviệcxácđịnhlợiíchcủadựánmàtacóchỉtiêugiátrịhiệntạiròngtrongphântíchk i n h tế,vàđượcxácđịnhtheocôngthứcchungsau:
i NPV=0thìdựánđượcxemlàhoànvốn,khiNPV<0thìdựánkhônghiệuquảvà
n
n
Trang 34khôngnênđầutưdưới gócđộhiệuquảkinhtế.Tổngquát lànhưvậy, nhưngtrongthực tế, khi phân tích hiệu quả kinh tế một dự án đầu tư, có khả năng xảy ra một sốtrườnghợpsau:
Trường hợp các dự án độc lập tức là các dự án không thay thế cho nhau được.Trongtrường hợp này nếu lượng vốn đầu tư không bị chặn, thì tất cả các dự án NPV >
Trang 35NPVNPVa NPVb
+ChỉtiêuNPVchỉđảmbảochínhxáctrongthịtrườngvốnhoànhảo(mộtđiềukiệnkhóbảođảmtrongthựctế)
+Khódựbáochínhxáccácchỉtiêuchocảvòngđờidựán
+ChỉtiêuNPVphụthuộcnhiềuvàohệsốchiếtkhấu
+Hiệuquảkhôngbiểudiễndướidạngtỷsố,chưađượcsovớimộtngưỡnghiệuquảcótrịsốdươngkhác0
Trang 36ra-LàmộtgiátrịlãisuấtnàođóđểsaochoNPVa>0
Trang 37Chỉ tiêu IRR là khả năng cho lãi của dự án, nó thường được đem ra để so sánh vớilãisuất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (hiểu đơn giản là lãi suất đi vay của vốn đầu
tư -rc) Để đầu tư kinh tế không bị lỗ (NPV ≥ 0) thì điều kiện bắt buộc là IRR ≥ rc.IRRcànglớnhơnmứclãisuấtđivay(rc)củavốnthìđộrủirocàngthấp
Tuy nhiên vì đây là một chỉ tiêu tương đối cho nên nó không phản ánh mức lợinhuậnthu về cụ thể là bao nhiêu như chỉ số NPV Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chi phí
và thunhập hàng năm, đời sống của dự án, nhưng lại độc lập với lãi suất sửdụng vốn
rc Vìthế,nóphảnánhhiệuquảkinhtếcủadự ánkháchquanhơn
Hiện nay IRR là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá hiệu quả đầu tư,vìviệc tính toán IRR chỉ cần dựa vào một tỷ lệ chiết khấu tính sẵn (định mức chọntrướcgọi là Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (rc ) - đó là tỷ suất dùng làm hệ sốchiếttính để tính toán các giá trị tương đương cũng như để làm “ngưỡng” trong việcchấpnhậnhaybácbỏmộtphươngánđầutư)
KhisửdụngchỉtiêuIRRtrongphântíchtacầnchúýmộtsốtrườnghợpsauđây:
- Trường hợp các dự án độc lập và vốn đầu tư không bị giới hạn thì tất cả các dự áncóIRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất chiết khấu quy định, thì dự án được xem là có hiệuquảkinhtế;
Trang 38- Đối với các dự án loại trừ nhau (dự án loại trừ là nếu chấp nhận dự án này sẽ loạibỏhoàn toàn dự án khác Tức là trong n dự án loại trừ thì chỉ được chọn ra 1 dự ánduynhất có NPV lớn nhất (cùng 1 thời gian) thì sử dụng chỉ tiêu IRR sẽkhông hoàntoànchínhxác,trườnghợpnàynênsử dụngchỉtiêuNPV;
- Trường hợp có nhiều dự án độc lập, IRR lớn hơn với tỷ lệ chiết khấu quy địnhtrongkhi nguồn vốn đầu tư có hạn thì không thể sử dụng chỉ tiêu IRR để lựa chọn màphảidùngcácchỉtiêukhác
ƯunhượcđiểmcủaphươngphápdùngchỉtiêuIRđểđánhgáihiệuquảkinhtế:
-Ưuđiểm:
+Hiệuquảđượcbiểudienxdướidạngsốtươngđốivàcóthểsovớimộtchỉsốhiệuquả.+Cóthểtínhtrượtgiávàlạmphápbằngcáchthayđổicácchỉtiêucủadò ng thuchiquacácnăm
+TrịsốIRRđượcxácđịnhtừnộibộphươngánmộtcáchkháchquanvàdođótránhđượcviệcxácđịnhsuấttriếtkhấurấtkhóchínhxácnhưkhidùngchỉtiêuNPV
- Nhượcđiểm:
+Phươngphápnàychỉchokếtquảchínhxácvớiđiềukiệnthịtrườngvốnhoànhảo
+Phươngphápnàynângđỡcácdựánítvốnđầutư,ngắnhạn,cótỷsuấtdoanhlợicao
Trang 39- ƯunhượcđiểmcủaphươngphápB/C:
Chỉ tiêu tỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng ít được sửdụnghơn, vì đây không phải là chỉ tiêu xuất phát để tính các chỉ tiêu khác, chỉ là chỉtiêuchođiềukiệncầnvàkhôngphảilàchỉtiêuđểchọnphươngán
Kếtluận:ƯunhượcđiểmcủanhómchỉtiêuChiphí-lợiích(CBA)
- Manglạikếtquảtươngđốichínhxác;
- Có thể so sánh được hiệu thu nhập với chi phí mà đã được quy bằng tiền, xácđịnhđược trị tuyệt đối, phản ánh được hiệu quả kinh tế của dự án Đây là ưu điểm màcácphươngphápkháckhôngcó;
Trang 40- Mangtínhtổnghợp,tínhđếntấtcảcácchiphívàhiệuíchmanglạichonềnkinhtếquốcdân;-
Việcđánhgiáhiệuquảkinhtếcủadựánphảiđượcxétđếncảhaiyếutốlàkhônggianvàthờigian
2.3.2 Phươngphápphântích độnhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả khicácyếu tố có liên quan đến chúng thay đổi Phân tích độ nhạy giúp nhận biết dự ánnhạycảm với các yếu tố nào, hay nói một cách khác, yếu tố nào gây nên sự thay đổinhiềunhất của các chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có biện pháp quản lý chung trong quátrìnhthực hiện dự án Mặt khác phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn được những dự
án cóđộ an toàn cao Dự án có độ an toàn cao là những dự án vẫn đạt hiệu quả cầnthiết khinhững yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không có lợi.Những yếu tốcó thể thay đổi tácđộng đến các chỉ tiêu hiệuq u ả l à : M ứ c l ã i
s u ấ t t í n h t o á n ; L ư ợ n g sản phẩm tiêu thụ; Giá thành sản phẩm; Các yếu tốchi phí sản xuất; Chi phí vốn đầutư; Giá trị thu chi quy về hiện tại (NPV), giá trị thuchi quy về tương lai (NFV); Tỷsuấtthuhồinộitại(IRR)