1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thứ hai ngày tháng năm 20

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chung và Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quanh Trái Đất
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày tháng năm 20 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu Giúp HS Thực hiện được các phép tính về phân số Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

Thực hiện được các phép tính về phân số

Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong 2 số biết tổng (hiệu) 2 số đó

II Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’ Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu: 1’

2.Luyện tập: 28’

BT 1: Cho HS tính rồi chữa bài

- Nhắc lại các phép tính phân số

- Nhận xét

BT 2: Ghi tóm tắt

- Cho HS nêu cách tính diện tích HBH

- HD tính chiều cao của HBH

BT 3:

- Vẽ sơ đồ

- Tỉnh tổng số phần

- Số ô tô

* BT 4:

- HD làm tương tự như bài 3

3 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- Lớp ổn định

- 2 HS lên bảng

- Lắng nghe

- Mở SGK - VBT

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 số HS nhắc lại cách tính 4 phép tính phân số theo yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

* HS đọc đề và tính

- 1hs làm bảng Chiều cao của hbh là:

18 X 5/9 = 10 (cm) Diện tích hbh là:

18 x 10 = 180 (cm2.)

Đ/S: Diện tích HBH: 180 cm2

* HS đọc đề tóm tắt và giải

- Tổng số phần bằng nhau :

2 +5 = 7 (phần)

- Số ô tô trong gian hàng là :

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô )

Đ/S: 45 ô tô

* HS giải như BT 3

ĐS: 10 tuổi

- Lắng nghe

Bổ sung:

………

………

Trang 2

Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu

Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TB.Dương và những vùng đất mới (TL câu hỏi 1,2,3,4)

* HS K,G trả lời câu hỏi số 5

*KNS: xác định giá trị bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng

*GDTN,MT biển,hải đảo: (bộ phận) HS hiểu biết thêm về các đại dương thế giới;

biết biển là đường giao thông quan trọng

II Đồ dùng dạy học

ƯDCNTT

III Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’ yêu cầu HS đọc thuộc : Trăng

ơi từ đầu đến

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Luyện đọc – Tìm hiểu bài:

a Luyện dọc: 9’

- GV chia đoạn gọi HS đọc nối tiếp

- Cho HS luyện đọc nối tiếp 6 đoạn

- HD đọc các từ khó và tên riêng

- HD giải nghĩa từ

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài: 10’

- Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

- Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì trên

đường?

- Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo hành

trình nào?

- Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã đạt

được những kết quả gì?

- Mổi đoạn trong bài nói lên điều gì?

* Cho lớp tìm nội dung chính

c Đọc diễn cảm: 8’

- Cho HS đọc nối tiếp

- HD đọc diễn cảm đoạn văn ở bảng phụ

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố: 3’

- Nhận xét tiết học

- Lớp ổn định

- 2 HS lên bảng

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc cặp

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc từng đoạn

- Có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển…

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu…

- Chọn ý c

- Khẳng định trái đất là hình cầu…

- HS phát biểu

* Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm dã vượt qua bao khó khăn, hy sinh,mất mát để hoàn thành

sứ mạng lịch sử

- 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài

- Luyện đọc theo HD của GV

- Vài HS thi đọc

- lắng nghe

Trang 3

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

II Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’

- Gọi 1 HS lên kể chuyện:

Đôi cánh của ngựa trắng

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HD tìm hiểu đề: 6’

- GV viết đề lên bảng: Kể lại một câu chuyện đã

được nghe ( thông qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể

lại ), được đọc ( tự em tìm đọc ) về du lịch hay

thám hiểm

- GV gạch dưới các từ quan trọng

- Cho HS đọc gợi ý

- HD cho HS kể chuyện ngoài SGK

- Gọi HS đọc dàn ý, dán phiếu ghi sẵn dàn ý

- Dặn HS một số lưu ý

3 Thực hành kể chuyện: 23’

- GV cho HS kể theo cặp

- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện

- Dán tiêu chuẩn đánh giá

- GV kết luận, tuyên dương

4 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS kể đoạn 1 - 2

- Lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài

- Theo dõi

- 2 HS đọc gợi ý 1- 2 Lớp theo dõi

- HS nối tiếp nói về câu chuyện kể

- 1 HS đọc lại dàn ý

- Nắm lưu ý

- HS kể cho nhau nghe theo cặp trao đổi nội dung câu chuyện

- HS thi kể trước lớp

- HS đối thoại với nhau về câu chuyện bạn đang kể

- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất

- Lắng nghe

Trang 4

BUỔI CHIỀU: Toán

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu

Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ: 8’

- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ cho HS xem bản đồ có

ghi tỉ lệ như ( SGK)

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết

10000000

1

, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên

bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài ( cm, dm, m…)

và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là

10000000cm,……

- Chỉ trên bản đồ cho HS biết

3 Luyện tập: 20’

BT 1: GV hỏi và yêu cầu HS trả lời bằng

miệng

- Nhận xét, kết luận

BT 2:

- Yêu cầu tương tự như BT 1

- Nhận xét, KL

* BT 3: Yêu cầu HS ghi Đ-S vào ô trống.

- Nhận xét kết luận

4 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- HS quan sát bản đồ GV giới thiệu tỉ lệ

- Nghe GV giới thiệu tỉ lệ thu nhỏ tử số

và mẫu số

- Lắng nghe, theo dõi

* HS trả lời theo yêu cầu

- 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, 1 cm ứng với độ dài thật là 1000 cm, 1 dm ứng với độ dài thật là 1000 dm

* HS làm vào chỗ chấm theo bảng số hiệu

* HS trả lời theo yêu cầu

- Lắng nghe, sửa bài

* HS ghi theo yêu cầu a) 10.000 (S) ; b)10.000 dm (Đ) c) 10000cm ( S ) ; d) 1 km( Đ)

- Lắng nghe

Bổ sung:

………

………

Trang 5

Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I Mục tiêu

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới

nở (BT1, 2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, 4)

II Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh một số con vật

III Hoạt động dạy học

A Ôn bài:

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2.Luyện tập:

Bài tập 1, 2:

+ Đọc đoạn văn và ghi lại câu văn mà em

cho là hay nhất

+ Câu văn em cho là hay?

- Nhận xét, chốt ý

Bài tập 3:

+ Yêu cầu miêu tả đặc điểm ngoại hình của

con mèo

- Kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà

- Treo tranh chó, mèo

- GV nhắc lưu ý khi quan sát

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 4:

+Miêu tả hoạt động của con mèo

- Hướng dẫn HS làm bài

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét, khen ngợi HS nào miêu tả

sinh động

3 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- 1 HS lên thực hiện theo yêu cầu

- lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu và trả lời

- Những bộ phận được quan sát miêu tả:

to hơn, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân

- lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đưa phần chuẩn bị ở nhà

- HS quan sát và viết ra: đặc điểm nổi bật của chó, mèo

- HS phát biểu ý kiến ngoại hình của con vật đã quan sát

- lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Bổ sung:

………

………

Trang 6

Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu

HS biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

HS yêu thích môn khoa học

II Đồ dùng dạy học

ƯDCNTT

III Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HĐ 1: Vai trò của chất khoáng 12’

- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo các tranh ở

SGK

- Gọi HS báo cáo

- GV nhận xét, kết luận

3 HĐ 2: Nhu cầu các chất khoáng của Thực

vật 16’

- Phát phiếu cho các nhóm

- Tổ chức cho hs thảo luận

- Gọi HS báo cáo

- GV kết luận, giải thích thêm về nhu cầu của

mỗi loài cây

- GV nêu kết luận

4 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời theo yêu cầu

- Lắng nghe

- HS về nhóm đôi thảo luận nêu nhận xét về các cây

- Cây b, c, d thiếu Ni - tơ và Ka - li, phốt pho

- Cây a phát triển nhất là được bón đủ chất khoáng

- Cây b kếm nhất vì thiếu Ni - tơ cần có

ni - tơ

- HS báo cáo kết quả

- lắng nghe

- HS về nhóm 4: nhận nhiệm vụ và đọc mục bạn cần biết SGK để hoàn thành phiếu học tập

- Lúa, ngô, cà chua, rau muống cần nhiều ni tơ

- Khoai lang, cà rốt, cải củ cần nhiều

Ka - li

- Luá, ngô cần nhiều phốt pho

- Các nhóm báo cáo

- 2 HS nhắc lại

- Vài HS đọc mục bạn cần biết

- Lắng nghe

Trang 7

Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021

Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu

Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (Trả lời các câu hỏi, thuộc được đoạn thở khoảng 8 dòng.)

II Đồ dùng dạy học

ƯDCNTT

III Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’ đọc từng đoạn bài: Một

nghìn ngày vòng quanh thế giới

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : 1’

2 Luyện đọc – Tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 8’

- Cho đọc nối tiếp 2 đoạn ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó và tên riêng

- HD giải nghĩa từ

- Cho HS đọc cặp

- Gọi HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài: 11’

- Cho lớp đọc từng khổ thơ và trả lời

+Vì sao t/g nói dòng sông điệu?

+Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào

trong ngày?

+Cách nói “ dòng sông mặc áo có gì hay”?

+Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

- Cho lớp tìm nội dung chính

c Đọc diễn cảm: 8’

- HD đọc đúng giọng bài

- HD luyện đọc đoạn ở bảng phụ

- GV đánh giá, khen ngợi

3.Nhận xét: 3’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc và trả lời theo yêu cầu của bài

- lắng nghe

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- lắng nghe

- Đọc từng đoạn

- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như thay áo

- Lụa đào, hây hây ráng vàng…

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông gần gũi với con người

- Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha…

* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- HS đọc theo HD của GV

- Luyện đọc

- Nhẩm HTL toàn bài

- Thi đọc thuộc đoạn, cả bài

- lắng nghe

Bổ sung:

Trang 8

Khoa học NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu

HS biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau

HS yêu thích môn khoa học

II Đồ dùng dạy học

ƯDCNTT

III Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’ Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: Sự trao đổi không khí của TV

18’

- Cho HS thảo luận cặp

- Nêu các thành phần trong không khí?

+ Thành phần nào là quan trọng đối với TV?

- GV cho HS biết:

+Quang hợp : hút cacbôníc nhả ôxi

+Hô hấp : Hút ôxi nhả cácbôníc

+Liên tục trao đổi ngày đêm

+Cây sẽ bị chết nếu thiếu qúa trình trao đổi

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: ứng dụng thực tế 10’

- Yêu cầu lớp thảo luận câu hỏi

+ Thực vật “ăn gì” để sống nhờ đâu TV thực

hiện được điều kì diệu đó?

+ Nêu ứng dụng trong trồng trọt về khí các -

bô - níc và ôxi ?

- GV nêu kết luận

2 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- HS trả lời theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- HS làm việc theo cặp

- 2 thành phần chính: ôxi và nitơ ngoài

ra còn có cácbôníc

- Ôxi và cácbôníc là 2 thành phần quan trọng của TV

- lắng nghe

- Làm việc nhóm 4

- Nhờ khí cácbôníc được lá cây hấp thụ

và nước rể hút lên nuôi sống cây và các

bộ phận

- Bón phân xanh để tăng khí (cácbôníc cho TV: phân chuồng, )

- Xới đất tơi xốp, thoáng cung cấp ôxi

- Vài HS đọc mục bạn cần biết

- lắng nghe

Bổ sung:

………

………

Trang 9

Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (T1)

I Mục tiêu

HS biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

Tham gi BaVMT ở nhà, trường học và nơi công cộng bằng những việc phù hợp khả năng

*KNS: trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường; thu thập và xử

lý thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động BVMT; bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà và ở trường; đảm nhận trách nhiệm BVMT ở nhà và ở trường

* GDTNMT biển, hải đảo: (liên hệ)

Bảo vệ môi trường sống, sống thân thiện với môi trường biển, hải đảo;

Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo

II Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ôn bài: 3’

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng luật

giao thông”

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 4’

* Trao đổi ý kiến

- GV nêu câu hỏi:

+ Em đã nhận được gì từ môi trường?

- GV kết luận

2 HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin ở

SGK/43- 44) 12’

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận

về các sự kiện đã nêu trong SGK

- Gọi HS trình bày, nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

3 HĐ2: Làm việc cá nhân (BT 1) 12’

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT 1: Dùng

phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

+ Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo

vệ môi trường?

- GV mời 1 số HS giải thích

- GV kết luận

4.Củng cố: 4’

- Nhận xét tiết học

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và trả lời

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và đọc ghi nhớ

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá

- phát biểu

- Giải thích

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 10

Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA QUANG TRUNG

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “chiếu lập học”, đề cao chữ nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy VH, GD phát triển

* HS K, G lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế văn hóa như “chiếu khuyến nông”, “chiếu lập học”, đề cao chữ nôm,

II Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 3’

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HĐ 1: Thảo luận nhóm:15’

- Tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời

kì Trịnh Nguyễn

- Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Hỏi: Vua QT đã có những chính sách gì về

kinh tế?

+ Nội dung và tác dụng của những chính sách

đó?

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét kết luận

3 HĐ 2: Làm việc cả lớp: 13’

- GV trình bày việc vua Quang trung coi trọng

chữ Nôm - ban bố chiếu lập học

( bảng phụ )

- Cho HS trao đổi cặp, trả lời câu hỏi

+ Lý do vua đề cao chữ Nôm?

- GV nhận xét kết luận

- GV nói thêm về Quang Trung

4 Củng cố: 3’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên trả lời theo yêu cầu

- lắng nghe

- Mở SGK

- HS chú ý nghe

- HS về nhóm và nhận nhiệm vụ thảo luận

- Vua ban hành chiếu khuyến nông: đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân 2 nước được tự

do trao hàng hoá, mở cửa cho thuyền nước ngoài vào buôn bán

- Đại diện trình bày

- Lắng nghe

- HS nghe GV giới thiệu để trả lời câu hỏi

- phát biểu trả lời

- Vì chữ Nôm là chữ dân tộc, đề cao tinh thần học

- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS nghe

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 11

BUỔI CHIỀU: Toán

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu

Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II Hoạt động dạy học

A Ôn bài: 4’

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: 1’

2 Giới thiệu tỉ lệ : 10’

- Bài toán 1: gợi ý: độ dài thu nhỏ đoạn AB

dài mấy cm?

- Trường mầm non vẽ theo tỉ lệ: 1 : 300 hay

300

1

+ Tỉ lệ 1 cm ứng với bao nhiêu?

+ 2 cm trên bản đồ ứng bao nhiêu?

- HD cách giải như SGK

* Giới thiệu bài toán 2

- Thực hiện như VD1

- HD HS viết : 102 x 1000.000

3 Luyện tập: 18’

BT 1: yêu cầu tính được độ dài thật theo độ dài

thu nhỏ trên bản đồ vào chỗ chấm

- Nhận xét, KL

BT 2: HD như BT 1

- Gợi ý cho HS giải

- Nhận xét, kết luận

* BT 3: HDHS tự giải bài toán.

- Nhận xét, kết luận

4 Củng cố: 2’

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- Lắng nghe, nắm yêu cầu

- HS quan sát và trả lời theo yêu cầu

- Đoạn AB dài 2 cm

- 1 cm ứng với 300cm

- 2 cm ứng với 2 x 300 = 600(cm

- HS trả lời theo yêu cầu

- HS ghi theo yêu cầu

2 x 500.000 = 1000.000 (cm) viết 1.000.000 vào chỗ chấm

45.000 ; 100.000

- Lắng nghe, sửa bài

HS chú ý GV HD và giải

- Chiều dài thật của phòng học

4 x 200 = 800 (cm) = 8m

- Lắng nghe, sửa bài đúng

HS đọc yêu cầu và giải

- Q/Đ từ TPHCM đến Quy nhơn là 27

x 2.500.000 = 67.500.000 (cm) = 675 km

- Lắng nghe, sửa bài đúng

- Lắng nghe

Bổ sung:

Ngày đăng: 05/01/2023, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w