1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016

27 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 24 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán, Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 TUẦN 24` Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 TOÁN TIẾT 112 LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó[.]

Trang 1

TUẦN 24`

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022

TOÁN TIẾT 112 LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bút, sách

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài

toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán YC tìm gì?

+ Để tìm được hai số, ta áp dụng

cách giải dạng toán nào?

+ Các bước giải bài toán là gì?

- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động

viên

Bài 2

- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài

toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của chúng, sau đó cho HS tự làm bài

- HS làm cá nhân -Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Bài giải:

Ta có sơ đồ:

?

?

198 SL:

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

Trang 2

- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong

vở của HS

- Chốt các bước giải bài toán

Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn

- HS làm vào vở – Chia sẻ lớp Tổng số HS của cả hai lớp:

- HS làm vào vở – Chia sẻ lớpTổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của HCN là:

175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài của HCN là:

175 – 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75m Chiều dài: 100m

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 47 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù

+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong

bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát

+ Năng lực văn học: - Hiểu ND, ý nghĩa các bài

- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.

Trang 3

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

a) Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Lắng nghe

2 HĐ luyện tập, thực hành (30p)

* Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát

* Cách tiến hành:

HĐ1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng.

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu

- GV giao việc: Các em đọc tuần 22,

23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu.

* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có

những bài tập đọc nào?

- Cho HS trình bày nội dung chính của

mỗi bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

(GV treo bảng tiổng kết về nội dung

- Đọc và trả lời câu hỏi

Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của

cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sảncủa miến Nam nước ta

 Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miếnTrung du giàu màu sắc và vô cùng sinhđộng, nói lên cuộc sống nhộn nhịp củamột vùng thôn quêvào dịp Tết

Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo

của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắnvới tuổi học trò

Trang 4

- Cho HS quan sát tranh.

- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả

- Nêu nội dung bài viết?

- GV đọc một lần cho HS soát bài

** Chữa bài, nhận xét bài:

- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung, sửa bài

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con

sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyêncần cù lao động, góp sức mình vào côngcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả

cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề

Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu

nhi Việt Nam có nhận thức đúng về antoàn, biết thể hiện nhận thừc của mìnhbằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bấtngờ

Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ

đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp tronglao động của người dân biển

- HS theo dõi trong SGK

- HS soát lại bài viết

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi

_

KỂ CHUYỆN TIẾT 13 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)

I

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù

Trang 5

+ Năng lực ngôn ngữ: - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3

chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2)

+ Năng lực văn học: - Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các

cụm từ rõ ý (BT3)

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

a) Năng lực chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

b) Phẩm chất: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Lắng nghe

2 Thực hành (35 p)

* Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ

điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)

* Cách tiến hành:

* Bài 1, 2:

- GV giao việc: Sau khi các nhóm

nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở

SGK tìm lại lời giải các BT trong

2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi

từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào

các cột tương ứng Mỗi nhóm chỉ

làm một chủ điểm

- GV có thể yêu cầu HS giải thích

lại một số từ ngữ khó, đặt câu với

từ ngữ hoặc nêu tình huống sử

- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tậpluyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ănuống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát,

du lịch, giải trí …

* Thành ngữ, tục ngữ:

- Người ta là hoa đất

- Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

- Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng

- Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm,như beo)

- Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện)

Trang 6

- Ăn được, ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu:

* Từ ngữ:

- Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinhtươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn,tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt

- Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm,đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chânthành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngaythẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khíkhái …

- Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm

lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoànhtráng

- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộnglẫy, rực rỡ, duyên dáng

- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê

li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởngtượng được, như tiên …

*Thành ngữ, tục ngữ:

- Mặt tươi như hoa

- Đẹp người đẹp nết

- Chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Trông mặt mà bắt hình dong

Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon

Chủ điểm: Những người quả cảm.

* Từ ngữ:

- Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, cantrường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo,quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hènnhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược,nhu nhược, khiếp nhược …

- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyếtđiểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lạicường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũngcảm nói lên sự thật

* Thành ngữ, tuc ngữ:

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

Trang 7

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại

điền từ ngữ đó

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng; khen ngợi/ động viên

_

Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022

TOÁN TIẾT 113 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 48 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ĐỌC

_

TẬP LÀM VĂN TIẾT 47 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VIẾT

_

Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2022

TOÁN TIẾT 114 LUYỆN TẬP

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 HSNK làm tất cả bài tập

- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Phiếu học tập

- HS: Sách, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu

bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán YC tìm gì?

+ Để tìm được hai số, ta áp

dụng cách giải dạng toán nào?

+ Các bước giải bài toán là gì?

- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/

động viên

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Tổng của hai số là bao nhiêu?

+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

Đoạn2: 28m ?m

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần)Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21 (m)Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m) Đáp số: Đoạn 1: 21m Đoạn 2: 7 m

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Giải:

Vì giảm số lớn 5 lần thì được số bénen số lớngấp 5 lần số bé

Ta có sơ đồ:

?

Số lớn:

Sốbé: 72 ?

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần)

Số bé là: 72 : 6 = 12

Số lớn là: 72 – 12 = 60 Đáp số: SB:12 SL: 60

- HS làm vào vở – Chia sẻ lớpTổng số phần bằng nhau là:

Trang 9

Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS

HS có thể nêu bài toán: Hai thùng đựng 180 l dầu Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 1

4 số lít dầu ở thùng thứ hai Tính số lít dầu có trong mỗi thùng và tự giải bài toán

_

KHOA HỌC TIẾT 24 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, HS đạt:

- HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánhsáng, nhiệt độ và chất khoáng

- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nướckhác nhau

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo

- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: + Phiếu học tập theo nhóm

- HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 10

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

+Âm thanh lan truyền qua những

môi trường nào?

- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật

và động vật, dẫn vào giới thiệu bài

* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước,

không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang

đến Sau đó mỗi thành viên mô tả cách

trồng, chăm sóc cây của mình

- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

- Gọi HS báo cáo công việc các em đã

làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện

sống của từng cây theo kết quả báo cáo

của HS

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

- GV hỏi:

+ Các cây đậu trên có những điều kiện

sống nào giống nhau?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và

phát triển bình thường? Vì sao em biết

- Kết luận: Để cây phát triển bình

thường? Chúng ta cùng tìm hiểu hoạt

- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS theo sự hướng dẫn của GV

+ Đặt các lon sữa bò có trồng cây lênbàn

- Trao đổi theo cặp và trả lời

+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết xem thực vật cần gì để sống.

+ Để sống, thực vật cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất.

+ Trong các cây trồng trên chỉ có cây

Trang 11

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TẬP ĐỌC TIẾT 43 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 5)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù

+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong

bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Năng lực văn học: - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

a) Năng lực chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Lắng nghe

2 HĐ luyện tập, thực hành (35p)

* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 Nắm được nội dung

chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quảcảm

* Cách tiến hành:

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

*Kiểm tra tất cả những HS chưa tham

gia ở tiết trước

- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Các em đọc lại những

bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ

điểm Những người quả cảm Sau đó

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Nhóm 2 – Lớp

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

Trang 12

các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc

trong chủ điểm trên

+ Em hãy kể tên các bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Những người

quả cảm.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn quay/Con sẻ.

* Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi

hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trongcuộc đối đầu với tên cướp biển hunghãn, khiến hắn phải khuất phục

Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển.

* Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi

* Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai

nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lêdũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc

Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê.

* Con sẻ: Ca ngợi hành động dũng cảm,

xả thân cứu con của sẻ mẹ

Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4

- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ

- HS: Sách, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

- Lắng nghe

2 HĐ luyện tập, thực hành (30p)

* Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

* Cách tiến hành:

Bài 1 a,b: (HSNK hoàn thành cả

bài)

- GV nhận xét, chốt KQ đúng;

Khen ngợi/ động viên

- Chốt cách viết tỉ số của hai số

Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm

đơn vị

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và

chia sẻ:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chốt lại các bước giải dạng toán

- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớpĐáp án:

a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a =

4

3.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75

- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

+ Tổng hai số 1080 Gấp 7 lần số thứ nhất được số thứ hai Vậy tỉ số là 1/7

+ Tìm hai số + Dạng toán Tổng – Tỉ

Giải:

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hainên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai

? Sốthứnhất:| | 1080

Trang 14

Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:

125: 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m Chiều dài: 75m

Đ/s: Chiều dài: 20m Chiều rộng: 12m(Dạng toán tổng - hiệu ) Giải

Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:

64 : 2 = 32 (m)Chiểu rộng hình chữ nhật là:

(32 – 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:

12 + 8 = 20 (m) Đáp số: CD: 20 m CR: 12 m

_

ĐỊA LÍ TIẾT11 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở

ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Ngày đăng: 11/11/2022, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w