Thứ hai ngày tháng năm 2009 TUẦN 16 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020 TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I/Mục tiêu Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi Hiểu ý nghĩa bài văn Ca ngợi[.]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I/Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3,4)
- Kính trọng và biết ơn thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông
II)Chuẩn bị : ƯDCNTT
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây ?
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
2, Bài mới:
HĐ1/Giới thiệu bài: 1’Kích tranh
Nêu MĐYC của tiết học
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+HS đọc phần chú giải-HS luỵện đọc theo cặp-2 HS đọc toàn bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 8-10’
Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho con
người thuyền chài ?
- Giảng từ: nhân ái
-HS đọc từng đoạn và trả lời câuhỏi
*Lãn Ông nghe tin con củangười thuyền chài bị bệnh nặng
tự tìm đến thăm.Ông tận tuỵchăm sóc không lấy tiền màcòn cho thêm gạo củi
- Điều gì thể hiện lòng ái của Lãn Ông trong
việc chữa bệnh cho người phụ nữ?
*Lán Ông tự buộc tội mình vềcái chết của một người bệnhkhông phải do ông gây ra, chứng
tỏ ông là 1 người có trách nhiệm
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
Giảng từ: Tiến cử
- Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như
thế nào?
*Ông được tiến cử vào chức ngự
y nhưng ông đã từ chối
* Dành cho HSKG : Lãn Ông
không màng danh lợi, chỉ chămlàm việc nghĩa,
Trang 2- Ý nghĩa bài văn ? -Ca ngơị tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông
HĐ 4) Đọc diễn cảm: 6-7’
-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn
-3 HS thi đọc diễn cảm-Lớp nhận xét
- Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán Làm bài 1,2
- Làm quen với các phép tính có liên quan đến tỉ số % (cộng, trừ, nhân, chia)
- Rèn tính cẩn thận và kĩ năng tìm tỉ số phần trăm
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : 5'
2.Bài mới : 35'
HĐ 1:Giới thiệu bài:
Bài 1: GV HDHS cách hiểu theo mẫu:
- Tương tự với các phép tính còn lại
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hếttháng 9 thôn Hà An đã thực hiện đượclà:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hà An đã thựchiện được kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
Thôn Hà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
- GV giải thích cho HS hiểu :
Đáp số: a) Đạt 90%;
b) Thực hiện 117,5%; vượt 17,5%
Trang 3b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau vàtiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
*Biết thế nào là hợp tác với mọi người xung quanh
* KNS: Kĩ năng hợp tác bạn bè với mọi người xung quanh
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọingười trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
Trang 4* Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác.
II Chuẩn bị :
- GV: phiếu học tập
- HS : thẻ màu, bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
+ Em đã làm gì để thể hiện thái độ tôn
- GV hỏi: Trong công việc chung để đạt
kết quả tốt chúng ta phải làm việc như thế
nào ?
- Kết luận
HĐ 3: Làm việc theo nhóm 2: 5-6’
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thảo
luận trả lời bài tập 1
- GV theo dõi
- Kết luận: Để hợp tác tốt với những
người xung quanh, các em cần phân
công, bàn bạc, hổ trợ, phối hợp nhau
trong công việc chung
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
Làm bài tập 1, SGK
- HS làm việc theo nhóm Điền chữ Đtrước những việc làm thể hiện sự hợptác
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS lắng nghe
- -Toán: (Ôn luyện):
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
Trang 5III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: 5’ Gọi hs làm bài
- Nhận xét- tuyên dương
2 Ôn luyện a) Giới thiệu bài
- Nhắc lại quy tắc đã học
c) Thực hành: 30’
Câu 1: Yêu cầu hs làm vào bảng con
- Lưu ý hs điền đúng hoặc sai vào ô
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài
Gợi ý cách làm, Nêu cách tìm thừa số
- -Tiếng Việt: ÔN LUYỆN: TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc và trả lời câu hỏi bài Thầy thuốc như mẹ hiền
- Củng cố về từ đồng nghĩa, trái nghĩa,
- Yêu thích môn học
Trang 6Chuẩn bị: - Bảng nhóm, VTH: T-TV/86
III Các hoạt động dạy học:
1/ Ôn luyện * Giới thiệu bài: ghi đề
- Nêu yêu cầu tiết học
Chốt: Hoa cà, bạc thếch, xơ xác, đen
thui, hoa râm, rắng bóng, đen láy
- Thảo luận nhóm câu a,b,c,d
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- Đọc yêu cầu, đọc đoạn văn
- Nhận xét, bổ sung
- -Tiếng Việt (ôn luyện): ÔN TẬP TỪ LOẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ loại.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
Trang 72 Học sinh: Đồ dung học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong
đoạn văn dưới đây:
“Nắng rạng trên nông trường Màu
xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu
xanh đậm như mực của những đám cói
cao Đó đây, Những mái ngói của nhà hội
trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở
nụ cười tươi đỏ.”
Đáp án
- Danh từ: nắng, nông trường, màu,lúa, màu, mực, cói, nhà hội trường,nhà ăn, nhà máy, cói, nụ cười
- Động từ: nghiền, nở
- Tính từ: xanh, mơn mởn, óng,xanh, cao, tươi đỏ
Bài 2 Xác định từ loại (danh từ, động từ,
tính từ) của các từ trong những câu thành
Trang 8Bài 3 Xác định từ loại (danh từ, động từ,
tính từ) của các từ trong những câu sau:
- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này
- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang
- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi
nước, đá
- Động từ : mòn, dựng, ngược, xuôi
- Tính từ : riêng, đầy, cao
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 9- Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc:
Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100.
Chú ý: - Hai cách tính 800 x 52,5 : 100
và 800 : 100 x 52,5 có kết quả như nhau.
Vì vậy trong thực hành, tuỳ từng trường
+ Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5%
được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau 1
tháng có lãi 0,5 đồng - HS làm bài theo nhóm 2 :
Trang 10tiền lãi sau một tháng)
- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:5.000.000 x 0,5 : 100 = 25.000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau mộttháng là:
5.000.000 + 25.000 = 5.025.000
(đồng)
Đáp số: 5.025.000 đồng
- Tìm số vải may quần (tìm 40% của
345m)
Số vải may quần là:
- Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
- Yêu thích sự phong phú của TV
Trang 11II) Chuẩn bị :
-Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm
HS làm BT 1-Từ điển tiếng Việt
III)Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ
nói về quan hệ gia đình, thầy cô, bạn
bè ?
Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc hay
khuôn mặt của con người ?
-HS trả lời
1,Bài mới:
HĐ 1)Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩaNhân
hậu
Nhân nghĩa, nhân ái…
độc ác,bất nhân…
Trung thực
thật thà, thành thật…
dối trá, gian giảo…
Dũng cảm
Anh hùng, gan dạ…
Hèn nhát,nhút nhát…Cần cù
Chăm chỉ, siêng năng…
lười biếng , biếng nhác…
-HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày:
- Nêu tính cách của cô Chấm thể hiện
trong bài văn
- Tính cách của cô Chấm: trung thực,thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tìnhcảm, dễ xúc động
- Tìm những chi tiết và từ ngữ minh
hoạ cho nhận xét đó
*Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nóingay,
Hay làm, không làm chân tay nó bứtrứt, Không đua đòi, mộc mạc như hòn
Trang 12đá, Dễ cảm thương, khóc suốt đêm, -Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Tích cực, đam mê học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 64, 65 sgk, máy ƯDCNTT
-Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số tính chất của cao su?
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su?
2.Bài mới:
HĐ1: Đặc điểm của 1 số vật chất dẻo
- Yc: Quan sát và trả lời
+ Kể tên và nêu đặc điểm của chất dẻo
HĐ2: Nguồn gốc và tính chất
-Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
+ Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu
-Các ống nhựa cứng chịu được sứcnén, các máng luồng dây điện thườngkhông cứng lắm, không thấm nước -Các loại ống nhựa có màu trắnghoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộnlại được, không thấm nước
-Áo mưa mỏng, mềm, không thấmnước
-Chậu, xô nhựa đều không thấmnước
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 13dùng bằng chất dẻo?
HĐ 3: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Chuẩn bị bài : Tơ sợi
- Một số hs nêu
- Hs tham gia chơi theo nhóm
- 2Hs đọc mục ghi nhớ - -
Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
TẬP ĐỌC: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I)Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọingười chữa bệnh phải đi bệnh viện
- Cảnh giác, không tin mê tín, dị đoan
II) Chuẩn bị :
-Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Hai mẩu chuyện Lãn Ông chữa bệnh
nói lên điều gì?
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là người
không màng danh lợi?
-HS đọc và trả lời
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài :
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ) Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc chậm rãi, linh hoạt phù
hợp với diễn biến chuyện, nhấn giọng ở
các từ: tôn cụ, đau quặn, dao cứa, khẩn
khoản, quằn quại
-2 HS khá đọc-HS tiếp nối đọc từng đoạn-Hướng dẫn đọc các từ: đau quặn, khẩn
khoản, quằn quại
-HS luyện đọc từ ngữ và phần chúgiải
-HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài -GV đọc diễn cảm toàn bài
Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu *Vì cụ sợ mổ,cụ không tin bác sĩ
Trang 14mổ, trốn bệnh viện về nhà? người kinh có thể bắt được con ma
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 2: Hướng dẫn:Tính 35% của 120kg Bài 2: Đọc đề, làm bài
Trang 15Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:
c) Tương tự phần b) có 20% của 120 cây là: 120 x 2 = 240 (cây)
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - xem lại cách giải bài 4
TẬP LÀM VĂN KIỂM TRA VIẾT
(Tả người)
I)Mục tiêu:
- Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực và
có cách diễn đạt trôi chảy
- Rèn kĩ năng quan sát và viết bài văn tả người mạch lạc
- Có ý thức trong học tập
II) Chuẩn bị ::
-Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra: những em bé ở tuổi tập đi, tậpnói; ông, bà, cha, mẹ, anh, em; bạn học
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1.Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ).Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
4-5’
-Giao việc:
+ Các em chọn 1 trong 4 đề -1 HS đọc 4 đề ở SGK
+ Dựa vào kết quả đã quan sát ngoại hình
hay hoạt động của nhân vật rồi viết thành
bài văn hoàn chỉnh
Trang 16- -Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
Toán : GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Một vài HS phát biểu quy tắc:
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó
là 420, ta có thể lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5.
b) Giới thiệu một bài toán liên quan
Trang 17HĐ 3 : Thực hành : 17-18’
Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài
Số học sinh trong trường Vạn Thịnhlà:
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
- Đặt được câu theo yêu cầu BT2, BT3
- Yêu thích sự phong phú của TV
II) Chuẩn bị :
-Một số tờ phiếu phôtô trình bày nội dung BT1 để các nhóm HS làm bài
-5,7 tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3
III) Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Hãy tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
với từ: nhân hậu, diễn cảm, cần cù
-2 HS trả lời
B-Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
a)Nhóm đồng nghĩa:
Trang 18• đỏ-điều-son
• xanh-biếc-lục
• hồng-đào
-GV chốt lại ý đúng
b)Các từ điền lần lượt là: đen huyền,
ô, mun, mực, thâm-Đại diện nhóm trình bày-HS đọc bài văn ở SGK
*Bài 2:
-GV: Khi viết văn miêu tả, các em cần
lưu ý:
• Không viết rập khuôn, so sánh
ththường kèm theo nhân hoá
• Phải biết quan sát để tìm ra cái
riêng, cái mới
*1 HS đọc yêu cầu BT2-HS lắng nghe
- HS tìm hình ảnh nhân hoá, so sánh
*Bài 3:
-GV lưu ý: 1 HS đặt 1 câu miêu tả
theo lối so sánh hay nhân hoá
*1 HS đọc yêu cầu BT3
-HS tự làm bài và đọc trước lớp-GV nhận xét
- Rèn kĩ năng nghe, kể, nhận xét được câu chuyện
- Có ý thức và yêu quý gia đình
II) Chuẩn bị :
-Một số tranh, ảnh sum họp gia đình
-Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Hãy kể lại một câu chuyện về những
người đã góp sức mình chống lại đói
nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân
-2 HS lần lượt kể
Trang 192,Bài mới:
HĐ1)Giới thiệu bài : 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS kể chuyện:
28-29’
a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-Ghi đề bài: Kể chuỵện về một buổi
sum họp đầm ấm của gia đình
-Lưu ý HS: Câu chuyện em kể phải là
những câu chuyện em tận mắt chứng
kiến hay tham gia
-HS đọc đề bài và phần gợi ýKiểm tra phần chuẩn bị nội dung của
HS
GV theo dõi và giúp đỡ các em yếu
-1 số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể-HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện
b)Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
-HS kể chuyện theo cặp-HS kể câu chuyện trước lớp-Cả lớp theo dõi, nhận xét và trao đổi
về ý nghĩa từng câu chuyện -Cho HS kể chuyện và trao đổi về ý
- Nhận biết một số tính chất của tơ, sợi
- + Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi.
+ Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Thích tìm tòi, khám phá
II Đồ dùng dạy học:- Hình trang 66 sgk
-Một bát đựng nước, diêm, phiếu học tập nhóm
III Các hoạt động dạy học: