TUẦN 4 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016 Giáo án lớp 4E Năm học 2021 2022 TUẦN 21 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được câu kể Ai thế nào[.]
Trang 1- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầuviết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
- Góp phần phát triển các năng lực:NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, máy tính
- HS: VBT, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (5p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ
đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự
vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào
trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ:
xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và
thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài GV đưa những câu văn
đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp
cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
Trang 2- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của
câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
- HS đọc ghi nhớ
3 Thực hành:(18 p)
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em
- GV nhận xét và khen thưởng những
HS làm bài hay
*Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 xác đinh
đúng câu kể Ai thế nào?
Bài tập phát triển năng lực cho HS:
- Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn sau và xác định CN và VN của các
câu kể đó
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt
Mới dạo nào, những cây ngô còn lấm
tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã thành cây rung rung trước gió
và ánh nắng Những lá ngô rộng, dài,
trổ ra mạnh mẽ, nõn nà
4 Vận dụng ( 2p)
- Cho HS đặt câu kể Ai thế nào ? về
người thân của em
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường
Na dịu dàng, xinh xắn Bạn Hoàngnghịch ngợm nhưng rất tốt bụng BạnMinh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốtngày
- HS làm bài
Trang 3ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạnvăn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, máy tính
- HS: VBT, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ
tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong
đoạn văn
Nhóm 2- Lớp
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tựcâu
- HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Aithế nào? và chia sẻ trước lớp
Trang 4- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế
nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong
câu
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng
các câu văn đã chuẩn bị trước
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên
biểu thị nội dung
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi
sẵn lời giải đúng
- Chốt lại nội dung bài học
*Lưu ý giúp đo hs M1+M2
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
- HS đọc ghi nhớ
b thực hành
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ VN của các câu do từ loại nào tạo
thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi
câu ta một loài hoa
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Khi chạy trên mặt đất, nó giống như
một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều
Trang 5a Nhận xét
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh
từ tạo thành.
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
c Thực hành
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể…
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện
lên như thế nào?
+ Câu 5: : Cái đầutròn (và) hai con mắt
long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng… + Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
+ Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và đáng yêu
Trang 6- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài
miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5
câu
- GV HD: Các em viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về một loại trái cây Đoạn
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu
là câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá một số bài
HS viết hay
3 Vận dụng
- Cho HS câu văn theo mẫu câu Ai thế
nào về bạn em, mời bạn xác định chủ
ngữ, vị ngữ
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD:
Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất
là xoài Quả xoài khi chín thật hấp dẫn.Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoàivàng ươm Hương thơm nức…
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Góp phần phát huy các năng lực:- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (5p)
- GV giới thiệu bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ
Trang 7+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
14 : 14 28
2 : 48 30
3 : 9 6
9 9 : 54
9 : 81 54
10 : 20 30
- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớpĐ/á: VD:
118 78 57 115
x x
x x
1919 32 55 32
x x
x x
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớpĐáp án: Thực hiện rút gọn các PS vềdạng tối giản
4
1 25 : 100
25 : 25 100
5 : 5 20
5
và
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng và giải
Trang 8ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
_
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,…
- Thực hành bảo vệ bầu không khí trong sạch tại lớp học, gia đình, địa phương
- Góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực:
Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực nhận thức khoa học; năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội
xung quanh; năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1 Khởi động - HS chơi dưới sự điều hành của
Trang 9+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu
không khí trong sạch, hình nào thể hiện
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại
sao
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
Nhóm 2 –Lớp
- Quan sát hình SGK
+ Hình 2: Không khí sạch vì bầukhông khí trong lành, không có khóibụi
+ Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì cónhiều khói bụi, hoá chất độc hại
- Nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
HĐ3: Các biện pháp bảo vệ bầu không Nhóm 2 - Lớp
Trang 10khí:
- Quan sát tranh nêu những việc nên làm
và những việc không nên làm để bảo vệ
bầu không khí
+ Em và gia đình, địa phương của mình
đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong
sạch?
+ Em biết những hành động nào không
nên làm để bảo vệ bầu không khí trong
sạch?
* Kết luận: Chống ô nhiễm không khí
bằng cách:
+ Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí
+ Giảm lượng khí thải độc hại của xe có
động cơ chạy bằng xăng, dầu và của nhà
máy; giảm khói đun bếp …
+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để
giữ cho bầu không khí trong lành
HĐ4: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu
không khí trong sạch:
(GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà)
- GV giao nhiệm vụ:
+ Tìm ý tưởng và vẽ tranh tuyên truyền
cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu
không khí trong sạch
+ Viết bài thuyết trình cho bức tranh của
mình để kêu gọi mọi người chung tay bao
vệ bầu không khí trong sạch
3 HĐ ứng dụng (1p)
*GD BVMT: Môi trường không khí rất
quan trong để con người sống và tồn tại
Vậy để giúp môi trường ấy luôn trong
+ Những việc không nên làm: Hình 4
- HS nối tiếp nêu
- HS nhắc lại, đọc nội dung phần bài học
Nhóm 6 – Lớp
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS nêu – Liên hệ các việc làm bảo
vệ bầu không khí tại lớp học, trườnghọc
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Trang 11
Nghe viết: SẦU RIÊNG
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n uc/ut
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, máy tính
- HS: Vở, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ
2 Khám phá:
HĐ1: Nhớ – viết: Truyện cổ tích về
loài người.
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Bài văn nói về điều gì?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để
bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho những điều hay
- HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế bồng,
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả:
- GV yêu cầu HS về nhà viết bài, nhắc
nhở, cách cầm bút và tư thế ngồi viết
- HS nhớ - viết bài vào vở
* Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi Đ/a:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường
Trang 12Bài 3a:
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, nét
đẹp trong bài văn miêu tả cây mai để
vận dụng trong viết văn miêu tả
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
HĐ 2: Nghe – viết: Sầu riêng
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Bài văn nói về điều gì?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết
- GV yêu cầu HS về nhà viết, nhắc nhở
cách cầm bút và tư thế ngồi viết
- HS nghe - viết bài vào vở
* Làm bài tập chính tả
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu?
lánh HS viết
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 13
_ TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV - HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay - Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình - Góp phần phát triển NL:NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi, máy tính - HS: Vở, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:(5p)
- GV dẫn vào bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Thực hành (30p)
HĐ1: Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra
+ Ưu điểm, khuyết điểm
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả
đồ vật), kiểu bài miêu tả
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn
đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các
phần: mở bài, thân bài, kết bài
* Khuyết điểm:
+ Một số bài: Câu văn dài, rườm rà,
sai lỗi chính tả,
+Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện
pháp tu từ
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu,
GV cho về nhà viết lại
- GV trả bài cho từng HS
- 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận bài và đọc lại bài
Trang 14HĐ2: Chữa bài:
a Hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời
nhận xét, viết vào phiếu học tập các
loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi
sai Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho
bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa
lỗi
b Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Cho HS lên bảng chữa lỗi
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ,
đặt câu, về ý
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng
bằng phấn màu
HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra
được lỗi của mình
3 Vận dụng (2p)
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớpchữa trên giấy nháp
- Lớp trao đổi và nhận xét
- HS chép bài chữa đúng vào vở
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫncủa GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câuvăn, đoạn văn
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài
- Chữa các lỗi sai
- Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hayhơn
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TOÁN
Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chiahết cho nhau)
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
Góp phần phát triển các kĩ năng:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sángtạo, NL tư duy - lập luận logic
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy vi tính, máy chiếu
Trang 15+ Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 1) có nội dung như sau:
Phiếu học tập
13 15
15
5 2
- HS: Sách, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động (3p)
1 Trong các phân số sau, phân số nào
bằng phân số 13 ?
A 61 B 69 C.
15
5
- Hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án A,
B?
+Vậy em đã làm thế nào để tìm ra
15 5
?
2 Trong các phân số sau, phân số
nào bằng phân số 156 ?
A 52 B 152 C.
5
6
- GV hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án B,
C?
+Bạn đã làm thế nào để tìm ra
5
2
?
- Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của
phân số
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
1 Chọn đáp án C
+ Vì:
A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ nguyên tử số
B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số lại nhân với 2
+ Nhân cả tử số và mẫu số với 5
2 Chọn đáp án A
+ Vì:
B: Giữ nguyên mẫu số, chia tử số cho 3
C: Giữ nguyên tử số, chia mẫu số cho 3
+ Chia cả tử số và mẫu số cho 3
- 1 HS nhắc lại
2 Hình thành kiến thức (15p)
Trang 16*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ:
- GV chiếu ví dụ SGK, gọi HS đọc,
xác định yêu cầu của đề
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất
cơ bản của phân số để hoàn thành
phiếu bài tập sau
(Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng
- GV kết luận: Hai phân số 31 và 52
đã được quy đồng mẫu số thành hai
phân số 155 và 156 ; 15 gọi là mẫu số
- HS đọc, xác định yêu cầu của đề
- HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp
+ Để tìm được phân số bằng phân số 31thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số
3
1
với cùng một số tự nhiên khác 0.
+ Để tìm được phân số bằng phân số 52
em thì nhân cả tử số và mẫu số của phân
số
5
2
với cùng một số tự nhiên khác 0 + Để 2 PS mới có cùng MS thì PS 13 có thể nhân cả TS và MS với 5, PS 52 nhân
5 1 3
3 2 5
+ Hai phân số 155 và 156 đều có mẫu số
là 15.
- HS nhắc lại