1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tổng hợp lâm sàng tim mạch

392 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp lâm sàng tim mạch
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Trần Hùng
Trường học Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Tim mạch
Thể loại Sách tham khảo
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 13,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ghi chép lại các buổi trình bệnh thì không khó đối với mình, và trong quá trình đó, mình được sự giúp đỡ của bác sỹ Trần Hùng, người có kinh nghiệm năm 05 năm làm trong chuyên ngành

Trang 3

Mục Lục

| 3

Đôi lời cho ấn bản lần đầu

Cuốn tập ghi chép này được bắt đầu làm từ khoảng tuần thứ hai của đợt đi lâm sàng

tim mạch tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương, sau hai buổi giao ban đầu tiên Ở buổi giao

ban với cô Kim Trang, nhiều câu hỏi từ với từng chi tiết trong bệnh án đã chưa thể

được giải quyết ngay (bởi học viên) trong buổi trình bệnh, và cô nói vui là “ghi nợ” để về

nhà kiếm tìm thông tin

Trong nỗ lực “trả nợ”, cuốn tập này được xây dựng Xuất phát từ việc kiếm tìm câu trả

lời cho những câu hỏi đặt ra Mỗi buổi trình bệnh tiếp theo, số lượng câu hỏi tăng lên,

trong khi việc kiếm tìm câu trả lời có nhiều khó khăn

Điểm làm mình mệt nhất trong quá trình kiếm câu trả lời cho những câu hỏi là làm sao

trả lời được câu hỏi và đưa ra được bằng cớ thuyết phục (ví như phải trích dẫn các bài

viết ở các tờ báo chuyên ngành có uy tin, hoặc trích được nguồn tài liệu, mà đa số là

của nước ngoài, bằng Anh ngữ)

Việc ghi chép lại các buổi trình bệnh thì không khó đối với mình, và trong quá trình đó,

mình được sự giúp đỡ của bác sỹ Trần Hùng, người có kinh nghiệm năm (05) năm làm

trong chuyên ngành tim mạch để có được phần ‘Các bài giảng của bác sỹ Trần Hùng’

Bản thân mình nghĩ đây là những chia xẻ rất hữu dụng cho những người không có kinh

nghiệm chuyên về mảng tim mạch như mình

Một ví dụ có thể được nhắc ở đây là, trước khi nghe bài giảng về ‘Rói loạn lipid máu’

của bác sỹ Hùng, dẫu đã chuẩn bị kiến thức về Thuốc trị liệu rối loạn lipid máu trong

phần ‘Dược học’ thuộc chương ‘Tim mạch’, nhưng mình vẫn không để ý được các chi

tiết như Fibrate là thuốc hạ Triglycerid mạnh nhất, hoặc việc dùng Fribrate là thuốc kết

hợp và sau khi đã dùng Statin Việc dùng thuốc điều chỉnh mỡ máu được một lần nữa

đem ra giảng giải thảo luận đã giúp mình thấy sáng rõ hơn, và hứa hẹn việc mình có

được nền tảng để hiểu hơn khi đọc về nhóm thuốc này

Lẽ đương nhiên, câu chuyện thảo luận không thể nào đủ thông tin như trong sách dược

học hay sách nội khoa, nhưng nó phản ảnh những thứ quan trọng nhứt về mảng được

đem ra thảo luận (ví như về các lưu ý đối với các thuốc trị liệu rối loạn mỡ máu) Có lẽ

sau tất cả, những thứ người ta nhớ là những thứ quan trọng nhứt

Cũng trong quá trình soạn, mình bắt đầu nhận ra rằng cần bổ sung thêm phần nền tảng

ban đầu cho thời gian đi tim mạch, nên phần nhắc lại kiến thức tim mạch được mình

chọn dịch từ cuốn ôn thi cho chương trình bác sỹ nội trú Hoa Kỳ, do thời gian không

nhiều nên mình chỉ tập trung hai phần là Bệnh học và Dược học, còn những phần sau

mình tự hẹn rằng sẽ bổ sung trong thời gian tới

Một phần nữa mà ở ấn bản này mình lỗi hẹn là bốn bài chính của chương trình lâm

sàng, gồm Tăng huyết áp, Hội chứng Động Mạch Vành, Suy tim và Rối loạn mỡ máu,

trong đó mình chỉ kịp làm xong phần Tăng huyết áp

Cũng như bốn bài chính của lâm sàng, mình dự định sẽ kiếm tìm các trường hợp trình

bệnh lâm sàng của người nước ngoài, được viết ở báo Hoa Kỳ, để giúp mình thấy

được cách trình bệnh, cách viết và thảo luận về một trường hợp bệnh của nước ngoài

khác gì Việt-nam, nhưng mình cũng chỉ làm được một trường hợp về ngưng tim

Trang 4

Mục Lục

| 4

Khi suy nghĩ về thời điểm đưa ra ấn bản lần đầu của tập ghi chép này, đã có lúc mình

nghĩ nên chờ sau thi lâm sàng (khoảng cuối tháng 01/2018 hoặc đầu 02/2018), điều đó

sẽ giúp ấn bản được đầy đủ hơn Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, nó sẽ không phản ảnh

được tình hình thực tế của mình

Trước khi trải qua các tuần đi lâm sàng này, mình được thông báo của bộ môn về

khung chương trình, nhưng khó để có thể tưởng tượng được điều gì mình sẽ gặp,

những khó khăn mình phải đối diện là gì Các anh chị năm trước đã trải qua khoảng

thời gian này từ hơn một năm trước, trí nhớ của con người thì thường muốn phản bội

chủ nhân của nó Thành ra, mình thực sự bị động Và sự không hoàn thiện của bản

thảo này phản ảnh trung thực điều đó

Như đã đề cập ở trên, điều mình thấy thích thú nhứt cho sự thiếu sót của bản thảo này

là nó phản ảnh cho người đọc thấy rằng, sau khi xem tập ghi chép này và phía trước

các bạn là tám (08) tuần thực hành tim mạch, các bạn sẽ phải nghĩ về chiến lược riêng

của mình để đạt được lợi ích lớn nhứt cho việc đi lâm sàng của các bạn, để các bạn

không đi theo ‘vết xe đổ’ của mình Và mình hi vọng rằng, sự thiếu sót mình gặp phải sẽ

không trở nên vô ích (mà thực sự nó đã không vô ích, bởi nó cho mình bài học vô giá, ít

nhất, cho chính bản thân mình)

Cuối cùng, cùng với tập ghi chép này, chúc các bạn có được một thời gian thú vị khi trải

qua thời gian thực hành tim mạch, và thu lượm được nhiều kiến thức nhứt có thể

Trong trường hợp các bạn muốn có thêm thông tin gì khác, xin liên lạc với mình qua

email (ở mục ‘Thông tin liên hệ’), mình sẽ hỗ trợ các bạn trong khả năng của mình

Việt-nam, Sài-gòn, thứ tư, ngày 10 tháng 01 năm 2018

Nguyễn Đức Thanh Liêm

Trang 5

Mục Lục

| 5

Các mục thiếu sót trong ấn bản đầu, và hi vọng sẽ bổ sung được trong ấn bản lần

hai (dự tính khoảng 09/2018)

• Bổ sung việc gửi thư xin sử dụng thông tin trong các sách có bản quyền

• Phần ôn lại nền tảng: bổ sung các phần nền tảng còn lại của Tim mạch (giải

phẫu, sinh lý và mô phôi) Dự tính thêm phần điện tim (nội dung đáng lưu tâm

nhất) và Xquang ngực

• Phần trả lời câu hỏi: bổ sung các câu hỏi còn lại chưa được trả lời

• Phần các bài trong khung chương trình: bổ sung thêm các bài còn thiếu (Suy

tim, Hội chứng động mạch vành, và rối loạn mỡ máu)

• Phần trình bệnh của nước ngoài: bổ sung thêm các bài dịch tương ứng với bài

trong khung chương trình

• Phần trình bệnh lâm sàng: bổ sung, sửa chữa các sai sót có được từ phản hồi

của người đọc

• Phần các bài giảng của bác sỹ Trần Hùng: bổ sung, sửa chữa các sai sót có

được từ phản hồi của người đọc, bổ sung thêm các bài giảng mà bác sỹ Trần

Hùng đề nghị

Trang 6

Mục Lục

| 6

Mục lục

1 Ôn tập về tim mạch (bệnh học- dược học) 25

4 Trả lời các câu hỏi trong các buổi trình bệnh 137

Trang 7

Mục Lục

| 7

MỤC LỤC

Tim mạch – Bệnh học 25

Các bệnh lý tim bẩm sinh 26

Các tổn thương tim bẩm sinh và yếu tố liên quan 31

Tăng huyết áp 32

Các dấu hiệu tăng mỡ máu 33

Xơ hóa động mạch 34

Xơ vữa động mạch 35

Phình động mạch chủ 36

Vỡ phình động mạch chủ do chấn thương 36

Các triệu chứng của bệnh lý thiếu máu cơ tim 38

Tiến triển của nhồi máu cơ tim 40

Biến chứng của nhồi máu cơ tim 45

Điều trị hội chứng động mạch vành cấp 46

Bệnh lý cơ tim 47

Suy tim 49

Sốc 51

Viêm nội tâm mạch nhiễm khuẩn 57

Sốt thấp 59

Viêm màng ngoài tim cấp tính 60

Chèn ép tim cấp 60

Bệnh tim do giang mai 61

Các khối u ở tim 61

Dấu hiệu Kussmaul 62

Các bệnh lý viêm mạch máu 64

Tim mạch- Dược học 70

Điều trị tăng huyết áp 71

Chẹn kênh calcium 72

Hydralazine 73

Cấp cứu tăng huyết áp 74

Nitrates 74

Điều trị chống đau thắt ngực 75

Ranolazine 76

Milrinone 76

Các thuốc làm hạ mỡ máu 77

Glycoside tim 81

Trang 8

Mục Lục

| 8

Thuốc chống loạn nhịp 82

Chẹnh kênh Natri (nhóm I) 82

Thuốc chống loạn nhịp - Chẹn kênh Beta (nhóm II) 85

Thuốc chống loạn nhịp – Chẹn kênh kali (nhóm III) 86

Thuốc chống loạn nhịp – Chẹn kênh cancium (nhóm IV) 87

Thuốc chống loạn nhịp – nhóm khác 88

Ivabradine 88

Các bài trong chương trình 89

Tổng quan Tăng huyết áp ở người lớn 90

Giới thiệu 90

Định nghĩa 90

Tăng huyết áp 90

Phương cách đo huyết áp 92

Tăng huyết áp nguyên phát 95

Bệnh sinh 95

Yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát 96

Tăng huyết áp thứ phát và các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát 97

Biến chứng của tăng huyết áp 98

Đưa ra chẩn đoán tăng huyết áp 103

Tầm soát 103

Chẩn đoán 104

Lượng định 106

Bệnh sử 106

Khám thực thể 108

Xét nghiệm 108

Các xét nghiệm thêm khác—có thể thêm tùy trường hợp 108

Các thăm dò để kiếm tìm tình trạng tăng huyết áp thứ phát 109

Điều trị 110

Phương thức không dùng thuốc 110

Liệu pháp dùng thuốc 113

Ai nên được trị liệu tăng huyết áp với thuốc? 115

Việc lựa chọn các thuốc trị tăng huyết áp ban đầu 117

Trị liệu kết hợp 119

Mục tiêu huyết áp 120

Tăng huyết áp kháng trị 121

Tăng huyết áp khẩn cấp và cấp cứu 122

Trang 9

Mục Lục

| 9

Ngưng trị liệu 123

Hệ thống tiếp cận trị liệu tăng huyết áp 123

Trình bệnh của nước ngoài 124

Trường hợp 28-2013: Bệnh nhân nam 52 tuổi có Ngưng tim sau Nhồi máu cơ tim cấp tính 124

Trình bệnh 125

Thảo luận về việc trị liệu 127

Kiểm soát STEMI tại khoa cấp cứu 127

Kích hoạt đội can thiệp mạch vành 128

Khống chế tình trạng rung thất kháng trị với sốc điện 129

Tái thông mạch vành ở bệnh nhân có STEMI 129

Động Tĩnh Mạch ECMO (vaECMO) để tim được hồi phục 131

Liệu pháp hạ thân nhiệt 132

Thảo luận 135

Chẩn đoán giải phẫu 135

Câu hỏi và trả lời: 137

Trả lời 141

Câu 1: Tiếp cận một bệnh nhân lớn tuổi có khó thở, nguyên nhân nghĩ đến là gì? 141

Câu 2: Ước lượng bằng mắt mức Hgb và Hct qua màu sắc da niêm? 145

Câu 3: Furosemide 148

Câu 9: Độ thanh thải của thận còn bao nhiêu thì đáp ứng với Furosemide và Thiazide Tại sao ở bệnh nhân (trong bệnh án trình), việc dùng Furosemide lại được tách làm hai (02) lần, sáng-chiều 154

Câu 4: Nitroglycerin 158

Câu 5: Oxy liệu pháp 159

Hướng dẫn oxy liệu pháp (cho việc dùng oxy cấp tính ở người lớn) 160

Tóm tắt các ý niệm sẽ đề cập trong phần Ghi chú 163

Các đề nghị- khuyến cáo 164

Đánh giá 164

Ghi hồ sơ 165

Chỉ định Oxy (xem Hình 1) 165

Theo dõi 167

Hệ thống cung cấp oxy 168

Thuốc giãn phế quản 169

Tư thế 169

Thông khí hỗ trợ 170

Ghi chú 171

Trang 10

Mục Lục

| 10

Tóm tắt các phần trong bảng lưu ý của Hướng Dẫn Sử dụng Oxy cho bệnh nhân

người lớn trong chăm sóc y tế và cấp cứu của Hội Lồng Ngực Anh quốc 175

Bảng 1: Bệnh nhân nặng cần cung cấp oxy mức cao 175

Bảng 2: Các bệnh lý nặng cần oxy hỗ trợ ở mức trung bình nếu bệnh nhân có tình trạng giảm oxy máu 181

Bảng 3: Các tình trạng trong đó bệnh nhân nên được theo dõi kỹ nhưng oxy liệu pháp thì lại không cần thiết trừ trường hợp có giảm oxy máu 186

Bảng 4: COPD và các tình trạng cần oxy liệu pháp kiểm soát hoặc liều thấp 190

Bảng 5: Viết tắt của các phương tiện oxy dùng tại giường 195

Bảng 6: Phân Mức chứng cứ 195

Bảng 7: Phân Mức khuyến cáo 195

Câu 10: Thuốc điều chỉnh huyết động 197

Catecholamines 197

Các thuốc vận mạch thay thế 206

Thuốc giãn mạch loại Nitrate 208

Lời cuối 213

Câu 11: Diễn tiến tiểu đạm trong bệnh lý tiểu đường 214

Câu 13: Chỉ định thay thế thận 223

Câu 16: Troponin 254

Câu 19: Đường máu mao mạch – Đường máu tĩnh mạch 260

Trình bệnh án- Tuần 1- Số 1- Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2017 263

Bệnh án 263

Ý Kiến (Thầy Đinh Hiếu Nhân) 269

Trình bệnh án- Tuần 1- Số 2- Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2017 277

Bệnh án 277

Ý Kiến (Cô Trần Kim Trang) 277

Trình bênh án- Tuần 2- Số 3 Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2017 284

Bệnh án 284

Ý kiến (Thầy Đinh Hiếu Nhân) 300

Trình bênh án- Tuần 2- Số 4 Thứ sáu, ngày 08 tháng 12 năm 2017 307

Bệnh án 307

Ý kiến (cô Trần Kim Trang) 322

Trình bệnh án- Tuần 3- Số 5 Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2017 330

Bệnh án 330

Ý kiến (Thầy Đinh Hiếu Nhân) 330

Câu hỏi 334

Trình bệnh án- Tuần 3- Số 6 Thứ sáu, ngày 12 tháng 12 năm 2017 335

Trang 11

Mục Lục

| 11

Bệnh án 335

Ý kiến (Cô Trần Kim Trang) 335

Câu hỏi 342

Trình bệnh Tuần 4, buổi 1 Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017 343

Bệnh án 343

Ý kiến (Thầy Đinh Hiếu Nhân) 343

Các bài giảng của BS Trần Hùng (Khoa ICUB, Bệnh viện Quận Thủ Đức, 2017) 349

Hội Chứng Động Mạch Vành Cấp 350

Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên- Tiêu Sợi Huyết 355

Rung nhĩ – Dự phòng huyết khối thuyên tắc 359

Suy tim ổn định- Điều trị 363

Rối loạn lipid máu 371

Thông tin liên hệ 390

Trang 12

Mục Lục

| 12

Trang 13

Mục Lục

| 13

Lời cám ơn:

Xin cám ơn cô Kim Trang vì đã giành thời gian để theo sát học viên trong những buổi

trình bệnh, và đặt học viên vào vị trú trung tâm qua phương thức khơi gợi những điểm

chưa sáng rõ hoặc nên chú ý nơi môi trường lâm sàng bằng các câu hỏi Phương pháp

này thực sự đã giúp học viên chủ động trong việc kiếm tìm kiến thức

Xin cám ơn thầy Hiếu Nhân vì đã giành thời gian để chia xẻ những kiến thức, kinh

nghiệm của bản thân trong những buổi trình bệnh Những thông tin cập nhật cũng như

kinh nghiệm từ thầy không những đã giúp học viên nhớ lại những kiến thức mất dần

qua năm tháng, biết thêm những kiến thức hiện thời, mà còn giúp học viên ‘chỉnh chu

hơn’ trong tiếp cận, thăm khám và trị liệu bệnh nhân nơi khoa tim mạch

Xin cám ơn bác sỹ Trần Hùng, bạn của mình, vì đã giành thời gian sau khám bệnh buổi

sáng để giảng giải, chia xẻ những kiến thức đúc kết từ các tài liệu hiện thời cũng như

những kinh nghiệm trong hơn năm (05) năm làm việc trong môi trường tim mạch Mình

hiểu rằng đó là nỗ lực rất lớn của bạn bởi hơn một nửa trong số buổi đó, bạn rất mệt

sau một đêm thức, chỉ ngủ được một hoặc hai giờ nơi nhiệm sở

Xin cám ơn Thúy, vợ mình, vì đã chăm con, cho con bú, hút sữa mỗi ngày bốn đến

năm lần, dọn phân rửa đít, tắm cho con, nấu ăn, rửa chén, và làm đủ mọi thứ mà không

một lời nề hà cốt để mình tự do đi lâm sàng và hoàn thành tập ghi chép này trong tâm

thế thoải mái nhất có thể

Xin cám ơn ba mẹ, những người đã hào phóng cấp chi phí để mình có thể tham gia

được khóa học này

Xin cám ơn các anh chị em cùng lớp cũng như bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên

mình, điều đó đã tạo động lực lớn giúp mình rất nhiều trong việc hoàn tất tập ghi chép

này

Nguyễn Đức Thanh Liêm

Trang 14

Mục Lục

| 14

Lời xin lỗi

Mình thành thật xin lỗi tác giả và nhà xuất bản của các tài liệu mình đã dùng để dịch và

trích dẫn trong tập ghi chép này (nếu như điều đó là không đúng với luật bản quyền)

Sẽ là ngụy biện nếu đưa ra lý do này hay lý do khác Nên mình xin hứa rằng mình sẽ

gửi lời đề nghị (xin phép) đến quý vị, bởi đây sẽ không phải là tập ghi chép cuối cùng

mình dùng tài liệu của quý vị

Việc gửi đề nghị (xin phép) sẽ được thực hiện trong 2018

Mong quý vị có thể tha thứ

Chân thành cám ơn quý vị

Nguyễn Đức Thanh Liêm

Trang 15

Mục Lục

| 15

Trang 16

Mục Lục

| 16

Trang 17

Mục Lục

| 17

Trang 18

Mục Lục

| 18

Trang 19

Mục Lục

| 19

Immanuel Kant (/kænt/; German: [ ɪˈmaːnu̯eːl kant]; 22 April 1724 – 12 February 1804)

Trang 20

Mục Lục

| 20

Cho Thúy, Voi, oikmeil và những người bạn

:)

Trang 21

Mục Lục

| 21

Một số điều cần lưu ý

Đối với cơ sở Nguyễn Tri Phương, nên gửi xe ở Bệnh viện 7A, sẽ dễ dàng, thuận tiện

và thoáng hơn Nếu thấy biển “hết chỗ” hoặc “chỉ nhận xe vào khám ở bệnh viện 7A”,

cứ vào, vì thường người ta quên cất bảng đó khi vẫn còn chỗ trống phía sâu bên trong

bệnh viện

Thời gian có thể xem được hồ sơ bệnh án: trước 06:30 và sau 11:30 Từ 06:30-07:00

các bạn nhỏ sinh viên đến rất đông, cùng vào xem hồ sơ Nên phải nhường cho các

bạn đó

Việc chụp hồ sơ không được cho phép, nhưng cần linh động trong trường hợp khẩn

cấp

Cần tôn trọng các bạn sinh viên nhỏ

• Trong trường hợp các bạn nhỏ có điều gì chưa chuẩn, không nên bàn thảo các

điều chưa hoàn hảo đó trước mặt người bệnh Nên để lại, và thảo luận tại tầng

thượng, nơi có giảng đường, bảng, và bút viết (tự mua dùng)

• Trong trường hợp các bạn nhỏ hỏi, nhưng mình không nhớ hoặc không biết,

không được ‘chạy’ bằng cụm “về nhà đọc sách đi”, mà phải nói: “cái đó anh/ chị

quên, cho anh/chị thời gian về coi lại”, nếu biết rõ thì nhắc các bạn nhỏ, kèm

nguồn, nếu không nhớ nguồn, bảo các bạn nhỏ rằng: “anh/chị nhớ như vậy

nhưng không nhớ nguồn”

Sau giờ khám bệnh, bệnh nhân cần nghỉ ngơi Có thể tranh thủ thời gian đó để soạn

các chuyên đề, hoặc ôn lại bài

Nên ghi chép bằng máy tính đối với các bài giảng của giảng viên

Những điều ghi chép trong tài liệu này, nếu có sai sót hoặc nhầm lẫn, hoàn toàn do

người ghi chép chứ không đến từ giảng viên hay người thuyết trình, bởi lẽ, một số bài

ghi chép được thực hiện trong những buổi sáng mà người làm tập tài liệu này kết thúc

buổi trực của đêm hôm trước, rạng sáng cùng ngày đi lâm sàng, sự mệt mỏi, buồn ngủ

có lẽ là nguyên nhân chính cho những sai sót đó

Người ghi chép cũng như các giảng viên không chịu trách nhiệm cho những hệ quả khi

các bạn dùng kiến thức trong tập ghi chép này để áp dụng nơi người bệnh, bởi lẽ, việc

áp dụng đó tùy vào tình huống, bối cảnh của người bệnh

Mọi điều góp ý, bình luận, xin gửi về địa chỉ sau:

Email: oikmeil@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/lieem.nguyen

Trong trường hợp người dùng muốn ủng hộ người ghi chép, các bạn có thể gửi về tài

khoản sau (xin gửi kèm số điện thoại liên lạc hoặc email của các bạn):

Nguyễn Đức Thanh Liêm Ngân hàng SHB chi nhánh TP HCM Số: 100.25.100.21

Xin chân thành cám ơn các bạn

Dự kiến tái bản và bổ sung nội dung lần thứ hai (02): tháng chin, năm 2018

Trang 22

Mục Lục

| 22

Các sách/bài khuyến cáo đọc trước/ trong/ sau thời gian đi lâm sàng tim mạch:

• Thuốc kháng tiểu cầu trong thực hành lâm sàng (chủ biên: BS Đinh Hiếu Nhân),

giá bìa 200,000.00 VNĐ Xuất bản 2017

• Thuốc kháng đông và tiêu sợi huyết trong thực hành lâm sàng nội khoa (chủ

biên: BS Đinh Hiếu Nhân), giá bìa 250,000.00 VNĐ Xuất bản 2017

• Điện tâm đồ từ cơ bản đến nâng cao (K.v Olshausen; dịch giả: BS Lê Minh

Khôi), giá bìa 350,000.00 VNĐ Xuất bản 2016

• Sinh lý tim mạch - ứng dụng trong lâm sàng (BS Lê Minh Khôi.), giá bìa

250,000.00 VNĐ Xuất bản 2015

• Thói Ngụy Biện của người Việt (Nguyễn Văn Tuấn)

• Góp nhặt cát đá (tác giả: Tsai Chih Chung; biên dịch: Phạm Cao Hoàng), giá bìa

Trang 23

Mục Lục

| 23

Hướng dẫn sử dụng:

Có thể lấy tập tài liệu này (bản PDF) theo địa chỉ ở phần Header (phái trên cùng mỗi

trang) Việc này nhằm mục đích tránh việc tập ghi chép bị sử dụng cho mục đích kinh

doanh

Các sách/ tài liệu được trích dẫn trong tài liệu này đều có thể được tải về bằng link

tương ứng (ở phần footnote của mỗi trang), lấy bản PDF ở địa chỉ sau để tiện sử dụng

đối với các phần hyperlink:

https://drive.google.com/open?id=1RZvjtZFthn6vMc45Ir0Q9yeRj0W63Tw9

Trang 24

Mục Lục

| 24

Trang 25

Mục Lục

| 25

Tim mạch 1 – Bệnh học

Các bệnh lý tim bẩm sinh

Shunt (thông) Phải – Trái

1 Thân động mạch trường diễn2

2 ‘Tréo ngheo’ động mạch lớn kiểu chữ-D

3 Triệt sản van ba lá (Bất sản van ba lá)

4 Ventricular septal defect

5 Atrial septal defect

6 Coarctation of the aorta

Trang 26

Luôn cần phẩu thuật khẩn cấp hoặc/ và để giữ được ống động mạch8

5 Ts:

1 Thân chung (1 mạch

máu)9

2 ‘Tréo ngheo’ động mạch (2 mạch máu chuyển vị

Thân động mạch

trường diễn14

Thân động mạch không chi đôi thành thân động mạch phổi và thân động mạch chủ do vách mạch phổi và động mạch chủ không tạo thành;

Đa số bệnh nhân có kèm theo bất toàn vách liên thất15

Trẻ không thể sống được với tổn thương này trừ khi có tổn thương kèm theo giúp hòa trộn máu (ví dụ:

lỗ thông liên thất, còn ống động mạch, còn lỗ bầu dục)

Triệt sản van ba lá

(Bất sản van ba lá)

KHông có van ba lá và giảm độ co giãn của thất phải;

Muốn sống được cần có thông liên thất và thông liên nhĩ16

13 Total Anomalous Pulmonary Venous Return (TAPVR)

14 Persistent truncus arteriosus

15 Ventricular Septal Defect (VSD)

16 Atrial Septal Defect, ASD

Trang 27

Mục Lục

| 27

Shunt (thông) Phải – Trái (Tiếp.)

Tứ chứng Fallot Gây ra bởi sự di lệch lên trên ra

trước của phần vách- phễu

Là nguyên nhân hay gặp nhất gây trẻ tím sớm

1 Hẹp phễu động mạch phổi (là yếu tố quan trọng nhất cho tiên lượng)17

2 Phì đại thất phải (RVH)18- tim hình giày trên xquang (hình A)

3 Động mạch chủ cưỡi ngựa

(Overriding aorta)

4 Thông liên thất (VSD) Van động mạch phổi hẹp lầm đầy máu từ thất phải qua lỗ thông liên thất đi vào thất trái, gây phì đại thất phải, và ‘khóc bất thần kèm tím’19

PROVe

Tư thế gập đùi lên bụng20: Giúp tăng áp lực hệ thống21, giảm lượng máu từ tim phải sang tim trái, giúp bớt tím

Trị liệu: phẫu thuật sớm

Bất thường

Ebstein24

• Đặc trưng bởi sự chuyển vị của van ba lá xuống dưới sâu trong tâm thất, gây “nhĩ hóa” thất

• Liên quan với trào ngược van 3 lá và suy tim phải

• Có thể gây ra bởi phơi nhiễm với Lithium trước sinh

17 Pulmonary infundibular

18 Right Ventricular Hypertrophy

19 Tet spells

Sometimes, babies who have tetralogy of Fallot will suddenly develop deep blue skin, nails and lips after crying or

feeding, or when agitated These episodes are called tet spells and are caused by a rapid drop in the amount of

oxygen in the blood Đôi khi, đứa trẻ có tứ chứng Fallot đột nhiên trở nên xanh tím da, móng, môi sau khi khóc

hoặc sau ăn, hoặc khi khó ở Các đợt này được gọi tên ‘Tet Spell’ và nó có nguyên nhân là sự giảm oxy máu đột

ngột

20 Squatting

21 Systemic vascular resistance (SVR)

22 Superior Vena Cava

23 Cardiac Output, CO

24 Ebstein anomaly

Trang 28

Lỗ thông liên nhĩ nằm giữa vách liên nhĩ32 hay gặp nhất và thường đơn độc; thông liên nhĩ nằm sát vách liên thất hiếm gặp nhưng thường kèm các bất thường khác

Triệu chứng thay đổi từ không biểu hiện gì đến suy tim

Việc phân biệt tình trạng này so với còn lỗ bầu dục ở chỗ rằng vách liên nhĩ bị thiếu mô hơn là

do vách liên nhĩ không đóng

Độ bảo hòa oxy tăng ở nhĩ phải, thất phải và động mạch phổi

Có thể dẫn đến tắc mạch nghịch thường33 (các cục huyết khối dùng đi qua lỗ thông liên thất để để lọt vào gây tắc động mạch hệ thống

mà không qua phổi)

25 Right-to-Left shunts: eaRLy cynosis

26 Left-to-Right shunts: “LateR” cynosis

27 Ventricular septal defect

28 O 2 saturation

29 Atrial septal defect

30 Sound 1 (S1)

31 Wide, fixed split sound 2 (S2)

32 Ostium primum: lỗ thông liên nhĩ thứ nhứt, nằm ngay sát vách nhĩ thất, chiếm 10-20% trường hợp; Ostium

secundum: lỗ thông liên nhĩ thứ hai, nằm ở giữa vách liên nhĩ, chiếm 80-90% trường hợp thông liên nhĩ

33 Paradoxical emboli

Trang 29

Trong thai kỳ, shunt (thông nối)

từ phải sang trái (bình thường)

Khi sơ sinh, kháng trở mạch máu phổi giảm xuống làm tạo luồng máu từ trái qua phải gây phì đại thất phải và/ hoặc phì đại thất trái

và suy tim Kèm với tiếng thổi liên tục như tiếng động cơ

Ống động mạch được giữ thông bởi sự tổng hợp prostagladine E2 (PGE) và mức oxy thấp

Ống động mạch không được đóng cuối cùng sẽ gây tím muộn

ở ngoại biên (tứ chi)

“Endomethacin”

(indomethacin) giúp đóng ống động mạch;

Prostagladin E giữ ống động mạch tiếp tục thông thương (có thể cần thiết để giữ mạng sống trong trường hợp chuyển vị các động mạch lớn)

Còn ống động mạch là bình thường trong thai kỳ và đóng lại một cách bình thường sau khi sinh

Hội chứng

Eisenmenger

Các trường hợp thông thương từ trái-qua-phải không được chỉnh sửa (ví dụ thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch) sẽ gây tăng dòng máu lên phổi, gây tái cấu trúc mạch máu, từ đó gây tăng áp động mạch phổi

Phì đại thất phải diễn ra để bù trừ với áp lực này, rồi làm thông thương ngược lại từ phải qua trái

Từ đó gây ra tình trạng tím muộn, ngón tay dùi trống (hình D) và tình trạng đa huyết cầu34

Tuổi khởi phát thay đổi

34 Polycythemia

Trang 30

Liên quan tới tình trạng van động mạch chủ 2 lá, các bất thường khác của tim, cũng như hội chứng Turner

Tăng huyết áp ở chi trên và mạch đập chi dưới yếu, chậm (chậm mạch mạch đùi-cánh tay36)

Theo tuổi, động mạch gian sườn tăng kích thước do tuần hoàn bên; động mạch này ‘bào’ vào xương sườn gây các dấu ấn trên phim xquang ngực

Biến chứng gồm suy tim, tăng nguy cơ xuất huyết não (phình mạch37), vỡ động mạch chủ và có thể là viêm nội tâm mạc Ductus arteriosum

39 Pre-ductal coarctation: hẹp trước ống động mạch

40 Post-ductal coarctation: hẹp sau ống động mạch

Trang 31

Mục Lục

| 31

Các tổn thương tim bẩm sinh và yếu tố liên quan

Phơi nhiễm rượu trong thai kỳ

(Hội chứng độc thai do rượu) Thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch tứ chứng Fallot

Rubella bẩm sinh Còn ống động mạch, xơ hẹp động mạch phổi, các

tổn thương vách

Hội chứng Down Tổn thương vách nhĩ thất (buồng tim thông

nhau41), thông liên nhĩ, thông liên thất

Sơ sinh ở mẹ tiểu đường Đảo vị động mạch lớn42

Hội chứng Marfan Sa van 2 lá (MVP)43, phình và bóc tách động

mạch chủ ngực, trào ngược van động mạch chủ

Phơi nhiễm với lithium trước sinh Bất thường Ebstein

Hội chứng Turner Van động mạch chủ hai lá, hẹp eo động mạch chủ

Hội chứng William Hẹp trên van động mạch chủ

Hội chứng 22q1144 Thân chung động mạch, tứ chứng Fallot

41 Endocardial cushion defect

42 Transposition of great vessels

43 Mitral valve Prolapse

44 22q11 syndrome: hội chứng mất đoạn trên nhánh dài (q) nhiễm sắc thể 22

Trang 32

Yếu tố nguy cơ Tuổi cao, béo phì, đái đường, ít vận động, ăn quá nhiều

muối, uống quá nhiều rượu, tiền căn gia đình tăng huyết

áp Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi> Người da trắng45 >

Người Á châu Đặc điểm 90% tình trạng tăng huyết áp là nguyên phát và liên quan

đến tăng cung lượng tim, tăng sức cản hệ thống toàn

bộ46

Phần còn lại 10% là thứ phát do bệnh lý mạch máu thận hoặc bệnh lý thận (ví dụ: loạn sản cơ sợi [với đặc điểm động mạch thận kiểu tràng hạt (hình A)47], xơ vữa mạch máu) và cường aldosterone tiên phát

Tăng huyết áp khẩn cấp – tăng huyết áp nặng (≥

180/120 mmHg) là tăng huyết áp không kèm tổn thương

cơ quan đích cấp tính48

Tăng huyế áp cấp cứu – tăng huyết áp nặng có bằng cớ

của tổn thương cơ quan đích cấp tính (ví dụ, bệnh não, đột quỵ, chảy máu hoặc xuất tiết võng mạch, phù gai thị, nhồi máu cơ tim, suy tim, bóc tách động mạch chủ, tổn thương thận, thiếu máu tán huyết mao mạch49, sản dật)

Nguy cơ dẫn tới các tình

trạng sau: • Bệnh lý động mạch vành, phì đại thất trái, suy tim,

48 Acute end-organ damage

49 Microangiopathic hemolytic anemia

Trang 33

Mục Lục

| 33

Các dấu hiệu tăng mỡ máu

U vàng50 Mảng hoặc nốt có các tế bào chứa lipid trên da (Hình A),

đặc biệt là ở mi mắt (Hình B)51

U vàng ở gân52 Lipid lắng động ở gân (hình C) đặc biệt là gân gót

Achilles Vòng giác mạc53 Lipid tập trung ở giác mạc Hay gặp ở người già (gọi là

đục rìa giác mạc54 (Hình D), nhưng xuất hiện sớm trong đời ở những bệnh nhân có tình trạng tăng mỡ máu

Trang 34

Mục Lục

| 34

Xơ hóa động mạch 55

Động mạch xơ cứng, thành dày lên và giảm khả năng đàn hồi

Xơ hóa động mạch nhỏ56 Thường gặp

Ảnh hưởng đến các động mạch nhỏ và tiểu động mạch57

Có hai loại: loại hyaline58 (dày thành mạch máu ở tăng huyết áp nguyên phát hoặc đái đường- hình A) và loại hyperplastic59 (“kiểu vỏ hành”60 ở tăng huyết áp nặng (hình B) với tawgn sinh các tế bào cơ trơn

Xơ hóa Mönckeberg Không thường gặp

ẢNh hưởng đến các động mạch kích thước trung bình Lắng đọng calcium ở lớp đàn hồi bên trong và lớp giữa của động mạch làm cho mạch máu cứng nhưng không tắc nghẽn

Trên Xquang có hình ảnh ngoằn nghèo giống tẩu hút thuốc lá61 (hình C)

Không gây tắc nghẽn dòng máu; lớp nội mạch không bị tổn thương

55 Arterio-sclerosis

56 Arteriolo-sclerosis

57 Small arteries and arterioles

58 Hyaline: trong suốt

59 Hyperplastic: tăng độ đàn hồi

60 Onion skinning

61 Pipestem

Trang 35

Mục Lục

| 35

Xơ vữa động mạch 62

Rất phổ biến Bệnh lý liên quan đến sự đàn hồi của mạch máu và ảnh hưởng đến các mạch máu kích thước lớn và trung bình;

mảng xơ vữa động mạch có được từ sự tích tụ các mảng cholesterol

(*)63

Vị trí Động mạch chủ bụng > động mạch vành > động mạch

khoeo > động mạch cảnh (hình A)

Yếu tố nguy cơ Có thể thay đổi được: hút thuốc, tăng huyết áp, tăng mỡ máu

(tăng LDL)64, đái đường Không thể thay đổi được: tuổi, giới tính (tăng ở người nam

và phụ nữ sau mãn kinh), tiền căn gia đình Triệu chứng Đau thắt ngực, đau bắp chân65, nhưng cũng có thể không có

triệu chứng gì Diễn tiến Viêm là cơ chế bệnh học quan trọng: Rối loạn chức năng tế

•  mảng xơ vữa  khối xơ vữa Biến chứng Phình mạch, thiếu máu, nhồi máu, bệnh mạch máu ngoại

biên, tắc mạch do hẹp lòng (nghẽn mạch)69, tắc mạch do huyết khối70

62 Athero-sclerosis

63 External carotid artery (ECA): động mạch cảnh ngoài Internal carotid artery (ICA): động mạch cảnh trong

Common carotid arteries (CCA): đông mạch cảnh chung

64 Low-density lipoprotein (LDL)

65 Claudication

66 Foam Cell: Foam cells are the fat-laden M2 macrophages that serve as the hallmark of early stage atherosclerotic

lesion formation They are an indication of plaque build-up, or atherosclerosis, which is commonly associated with

increased risk of heart attack and stroke as a result of arterial narrowing and hardening

https://en.wikipedia.org/wiki/Foam_cell

67 Platelet-derived growth factor (PDGF)

68 Fibroblast growth factors (FGF)

69 Thrombus

70 Emboli

Trang 36

Phình động mạch chủ bụng Liên quan tới xơ vữa động mạch

Yếu tố nguy cơ gồm bệnh sử hút thuốc lá, tuổi cao, giới nam, tiền căn gia đình

Có thể sờ thấy khối phình đập theo nhịp mạch (mũi tên ở hình A chỉ vào thành ngoài bị tích tụ canxi, với hình bán nguyệt không có lòng do khối máu tụ hoặc mảng vữa xơ khỏa lấp)

Phình động mạch chủ ngực • Liên quan đến sự lão hóa của lớp giữa thành động

mạch71

• Yếu tố nguy cơ gồm tăng huyết áp, van động mạch chủ hai lá, bệnh lý mô liên kết (ví dụ, trong hội chứng Marfan)

• Cũng liên quan về mặt lích sử với giai đoạn 3 của giang mai72 (viêm tắc nghẽn các mạch máu nhỏ có chức năng nuôi dưỡng thành các mạch máu lớn)73

• Giãn gốc động mạch chủ có thể dẫn đến tình trạng trào ngược máu qua van động mạch chủ74

Vỡ phình động mạch chủ do chấn thương

Bởi chấn thương kèm/ không kèm tổn thương do giảm tốc đột ngột75, hay gặp nhất gây bứt đọng mạch chủ76(động mạch chủ xuống đoạn đầu bị xé bứt ở gốc động mạch dưới đòn trái)

71 Cystic medial degeneration

72 3 o syphilis

73 Obliterative endarteritis of the vasa vasorum

74 Aortic valve regurgitation

75 Deceleration injury

76 Aortic isthmus

Trang 37

Liên quan đến tăng huyết áp, bệnh van động mạch chủ

2 lá, rối loạn mô liên kết (ví dụ, hội chứng Marfan)

Có thể biểu hiện bởi cơn đau đột ngột, kiểu xé nát (cõi lòng), lan sau lưng kèm/ không kèm bất tương xứng huyết áp ở hai tay

Xqunag ngực cho thấy trung thất giãn rộng

Có thể gây ra thiếu máu tạng, vỡ động mạch chủ và tử vong

Chia làm 2 nhóm:

• Stanford A (đoạn gần): liên quan động mạch

chủ lên (Ascending aorta) Có thể lan rộn đến cung động mạch chủ hoặc động mạch chủ xuống Có thể gây ra tình trạng trào ngược cấp tính van đông mạch chủ hoặc chèn ép

Điều trị: phẫu thuật

• Stanford B (đoạn ổn): chỉ liên quan đến động

mạch chủ xuống (Dưới dây chằng động mạch –

Below ligamentum arteriosum)

Điều trị: nội khoa với chẹn beta, rồi dùng giãn mạch

Trang 38

Mục Lục

| 38

Các triệu chứng của bệnh lý thiếu máu cơ tim

Đau thắt ngực Cơn đau ngực do thiếu máu cơ tim thứ phát sau tình trạng co thắt

hoặt hẹp động mạch vành;

Không có sự hoại tử tế bào cơ tim

Ổn định

• Luôn thứ phát bởi tình trạng xơ vữa mạch máu;

• Kiểu cổ điển là đau ngực khi vận động (có ST âm trên điện tâm đồ), giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin

Thay đổi (Prinzmetal)

• Tự xảy ra hoặc thứ phát sau tình trạng co thắt mạch vành;

ST chênh lên chốc lát trên điện tim

• Hút thuốc là yếu tố nguy cơ, nhưng tăng huyết áp và tăng cholesterol máu thì không phải là yếu tố nguy cơ cho kiểu đau thắt ngực này

• Khởi phát bởi sử dụng cocaine, rượu và triptan77

• Điều trị: chẹn kênh Ca2+, nitrate, và ngưng hút thuốc (nếu

• Tăng tần suất hoặc mức độ đau ngực hoặc đau ngực cả khi nghỉ ngơi

77 Triptan Triptans are a family of tryptamine-based drugs used as abortive medication in the treatment of

migraines and cluster headaches This drug class was first introduced in the 1990s While effective at treating

individual headaches, they do not provide preventative treatment and are not considered a cure They are not

effective for the treatment of tension headache or other kinds of pain

Thuốc phá thai được dùng trong điều trị đau nửa đầu Migrain và đau nửa đầu từng đượt (cluster headache) Được

sử dụng ở những năm 1990 Thuốc không giúp dự phòng cũng như chữa lành chứng đau nửa đầu MIgrain và từng

đợt Không hiệu quả trong các trường hợp đau đầu khác

78 Non-ST- segment elevation myocardial infarction (NSTEMI)

Trang 39

• Đây là nguyên lý đối với các thử nghiệm tạo áp lực cho hoạt động tim mạch bằng dược chất79 với các thuốc giãn động mạch vành

• Liên quan đến bệnh lý động mạch vành (đến 70% trường hợp), bệnh

cơ tim (bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim giãn), và bệnh lý liên quan đến dẫn truyền ion di truyền (ví dụ: hội chứng QT kéo dài, hội chứng

cơ tim • Đa số do tắc nghẽn cấp tính bởi mảng xơ vữa bít lấp động mạch vành

• Tăng men tim (CK-MB, troponins) là dấu chỉ giúp chẩn đoán

Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) 82

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

• Nhồi máu xuyên thành cơ tim

• Toàn bộ chiều dày thành tim bị ảnh hưởng

• ST chênh lên ở ECG, có sóng Q

• Nhồi máu dưới lớp nội tâm mạc cơ tim

• Vùng dưới nội tâm mạc (nửa trong) đặc biệt dễ bị thiếu máu

• ST chênh xuống trên ECG

RV: right ventricle (V5) LV: left ventricle (V5)

79 Pharmacologic stress test

80 Sudden cardiac death

81 Implantable cardioverter-defibrillator (ICD)

82 ST segment elevation myocardial infarction (STEMI)

Trang 40

Mục Lục

| 40

Tiến triển của nhồi máu cơ tim

Các động mạch vành hay xảy ra tắc nghẽn:

động mạch vành trái nhánh trước xuống 83> động mạch vành phải84> nhánh mũ85

Triệu chứng: vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, đau nặng sau xương ức, đau ở tay trái kèm/

hoặc không kèm đau ở hàm, khó thở, mệt nhoài86

Thời gian - Đại thể Hình ảnh Vi thể- Biến chứng

• Hoại tử đông máu sớm, giải phóng các chất chứa trong tế bào hoại tử vào máu; phù nề, chảy máu, xuất hiện các tơ sợi và bạch cầu trung tính

• Tổn thương tái tưới máu, do sự tạo thành các gốc tự do, dẫn đến

co thắt các sợi cơ bởi tình trạng tăng dòng Ca2+tự do đi vào

Biến chứng

Rối loạn nhịp thất, suy tim, sốc tim

Occluded artery: động mạch vành bị tắc; infarct: nhồi máu; Dark mottling; pale with

tetrazolium stain: vùng tối màu lốm đốm- nhợt nhạt khi nhuộm với tetrazolum

Hoại tử do đông máu lan rộng

Mô quanh chỗ nhồi máu có tình trạng viêm cấp tính chứa đầy bạch cầu trung tính

83 Left Anterior Descending (LAD, interventricular)

84 Right Coronary Artery (RCA)

85 Circumflex: nhánh mũ xuất phát từ động mạch vành trái

86 Fatigue

87 Post-infarction fibrinous pericarditis

Ngày đăng: 02/01/2023, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w