CHỐNG CHỈ ĐỊNHCHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI Xuất huyết não hay đột quỵ tắc mạch không rõ nguyên nhân trong vòng 6 tháng U hệ thần kinh trung ương Chấn thương đầu hay có phẫu thuật, chấn thươn
Trang 1THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT Chỉ định trong lâm sàng Tim mạch
BS NGUYỄN TUẤN HẢI nguyentuanhai@hmu.edu.vn nguyentuanhai@bachmai.edu.vn
Trang 2Cục Fibrin
Co cục máu đông
Sửa chữa thành mạch
Trang 3BM Huyết học và truyền máu: Bài giảng sau đại học 2019
GIAI ĐOẠN ĐÔNG MÁU HUYẾT TƯƠNG
Trang 4BM Huyết học và truyền máu: Bài giảng sau đại học 2019
GIAI ĐOẠN TIÊU SỢI HUYẾT
Trang 5▪ 1933: màng nuôi cấy canh thang của một số chủng streptococcus
chứa streptokinase có thể làm tiêu fibrin → ứng dụng điều trị viêm
dính màng phổi xơ hóa, tràn máu màng phổi → sử dụng điều trị cho BN NMCT cấp (1958)
▪ 1947: phân tử hoạt động từ nước tiểu người, có khả năng tiêu sợi
huyết, đặt tên là urokinase
▪ t-PA (chất hoạt hóa plasminogen mô là một tác nhân tiêu sợi huyết tự nhiên được tìm thấy trong các tế bào nội mô mạch máu
Trang 6PHÂN LOẠI
▪ Các tác nhân đặc hiệu fibrin: alteplase (tPA), reteplase (chất hoạt
hóa plasminogen tái tổ hợp [r-PA]) và tenecteplase, xúc tác sự chuyển hóa plasminogen trong trường hợp có fibrin.
▪ Các tác nhân không đặc hiệu fibrin (streptokinase, urokinase)
xúc tác cho quá trình tiêu sợi huyết toàn thân
Trang 7ĐẶC ĐIỂM DƯỢC LÝ
ĐẶC TÍNH Streptokinase
Alteplase (tPA)
Reteplase (rPA)
Tenecteplase (TNK)
Sự gắn plasminogen Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp Trực tiếp
Thời gian bán thải
(phút)
Trang 9CHỐNG CHỈ ĐỊNH
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
Xuất huyết não hay đột quỵ tắc
mạch không rõ nguyên nhân
trong vòng 6 tháng
U hệ thần kinh trung ương
Chấn thương đầu hay có phẫu
thuật, chấn thương nặng trong 3
tuần
XHTH nặng trong 3 tuần
Chảy máu tiến triển
Cơ địa chảy máu
Nghi lóc tách ĐM chủ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
TBMN thoáng qua trong 6 th
Đang uống thuốc chống đông
- INR > 1,7, t/gian prothrombin > 15 s
- NOACs (liều cuối trong vòng 48h)
Có thai/Tuần đầu sau sinh Hồi sức chấn thương
HA tâm thu > 180 mmHg Bệnh gan tiến triển
Viêm NTMNK Loét dạ dày tiến triển Tiểu cầu < 100 G/l Fibrinogen < 100 mg/dl Tuổi > 75 tuổi
Trang 10TÁC DỤNG NGOẠI Ý 1
Chảy máu:
- Thường gặp nhất trên lâm sàng
- Vị trí: Chảy máu trong (nội sọ, sau phúc mạc, tiêu hóa, sinh dục, hô
hấp) hoặc chảy máu ra bên ngoài, đặc biệt là tại động mạch và tĩnh mạch
- Dự phòng: Tổng liều alteplase không được vượt quá 90 mg cho đột
quỵ thiếu máu não cấp tính hoặc 100 mg cho nhồi máu cơ tim cấp hoặc thuyên tắc động mạch phổi + Theo dõi sát tất cả các vị trí có nguy cơ chảy máu
- Xử trí: nếu chảy máu nghiêm trọng xảy ra, phải ngừng truyền
alteplase và các thuốc chống đông máu khác (như heparin) và bệnh nhân cần được điều trị thích hợp.
Trang 11TÁC DỤNG NGOẠI Ý 2
Thuyên tắc cholesterol:
- Hiếm gặp
- Biểu hiện: có thể xuất hiện tím đầu chi, suy thận cấp, viêm tụy, nhồi máu
cơ tim, nhồi máu não, nhồi máu tủy sống, tắc động mạch võng mạc.
Biến cố thuyên tắc huyết khối sau tiêu sợi huyết:
- Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối ở bệnh nhân có xác suất huyết khối tim trái cao (VD: rung nhĩ).
Trang 12TÁC DỤNG NGOẠI Ý 3
Phản ứng quá mẫn:
- Hay gặp với streptokinase (bản chất là một kháng nguyên), đặc biệt nếu bệnh nhân sử dụng streptokinase nhiều lần.
- 10% bệnh nhân sử dụng có các biểu hiện lâm sàng: sốt, nổi ban, rét run.
- Hiếm khi bắt gặp phản ứng nguy hiểm với tỷ lệ sốc phản vệ dưới 0,5%.
- Phù mạch có thể xảy ra trong vòng 2h sau khi truyền alteplase ở bệnh nhân điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp tính và nhồi máu cơ tim cấp (YT thuận lợi: giới nữ, đang sử dụng ức chế men chuyển; đột quỵ vùng vỏ não).
- Xử trí: Theo dõi chặt chẽ các phản ứng quá mẫn trong khi truyền và vài giờ sau đó; nếu quá mẫn hoặc phù mạch tiến triển, ngừng truyền thuốc tiêu sợi huyết và xử trí quá mẫn/ sốc phản vệ (nếu có).
Trang 13▪ Nữ 61 tuổi, tiền sử K cổ tử
cung đã phẫu thuật 2 tháng
▪ Sưng đau chân trái 5 ngày
trước vào viện → tự dùng giảm
đau → 2 ngày nay thấy tức
nặng ngực → vào viện
▪ Lâm sàng:
▪ Tim 100ck/p, đều
▪ HA 100/60 mmHg
▪ Phổi không ran,SpO2 95%
▪ ĐTĐ, XQ tim phổi bình thường
▪ Lovenox 0,6 ml x 1 bơm TDD
▪ Siêu âm tim tại giường
▪ Chụp MSCT động mạch phổi
CA LÂM SÀNG 1
Trang 14NGHI NGỜ THUYÊN TẮC PHỔI CẤP
Huyết động không ổn định
Nguy cơ không cao
TỪ SINH LÝ BỆNH ĐẾN THÁI ĐỘ LÂM SÀNG
Tăng hậu gánh thất phải
Nhu cầu oxy TP
- HA t.thu < 90mmHg, hoặc cần vận mạch để duy trì HA t.thu > 90mmHg và
- Giảm tưới máu cơ quan đích (lú lẫn, da lạnh, thiểu niệu/vô niệu, lactat tăng
3 Tụt huyết áp kéo dài: HA t.thu < 90mmHg hoặc tụt > 40mmHg, kéo dài trên 15 phút (không do rối loạn nhịp mới, giảm thể tích, nhiễm khuẩn)
Nguy cơ CAO
Trang 15NGHI NGỜ THUYÊN TẮC PHỔI CẤP
Huyết động không ổn định
Nguy cơ không cao
TỪ SINH LÝ BỆNH ĐẾN THÁI ĐỘ LÂM SÀNG
Tăng hậu gánh thất phải
Nhu cầu oxy TP
- HA t.thu < 90mmHg, hoặc cần vận mạch để duy trì HA t.thu > 90mmHg và
- Giảm tưới máu cơ quan đích (lú lẫn, da lạnh, thiểu niệu/vô niệu, lactat tăng
3 Tụt huyết áp kéo dài: HA t.thu < 90mmHg hoặc tụt > 40mmHg, kéo dài trên 15 phút (không do rối loạn nhịp mới, giảm thể tích, nhiễm khuẩn)
Nguy cơ CAO
Trang 16Nghi ngờ TTP, huyết động không ổn định
Có khả năng chụp lập tức MDCT ĐM phổi (*) Không
Siêu âm tim cấp tại giường
Chụp MDCT động mạch phổi
Không TTP
Có TTP Không có Có
Tìm nguyên nhân khác
gây rối loạn huyết động
Điều trị TTP nguy cơ cao
Lược đồ chẩn đoán và điều trị
Rối loạn chức năng thất phải
Tìm nguyên nhân khác gây rối loạn huyết động
Có
Trang 17di động nghịch thường
Rối loạn đổ đầy thất trái lượng tim (CO)Giảm cung
Thiếu máu cơ tim TP Suy thất phải
Đặc điểm sinh lý bệnh của thất phải trên
J Am Coll Cardiol 2020;76:2117–27
Trang 18Siêu âm Doppler tim cấp tại giường
Trang 19❖Suy thất phải:
TAPSE < 16 mm S’ < 9,5 cm/s
Siêu âm Doppler tim cấp tại giường
J Am Soc Echocardiogr 2016;29:907-13
(Dấu hiệu McCONELL)
Trang 20Am J Med 2012; 125: 465
Giá trị tiên lượng của SÂ đánh giá chức năng thất phải trong thuyên tăc phổi
Trang 21❖ Là thăm dò hình ảnh được lựa chọn đầu tiên
❖ Độ nhạy 83%, độ đặc hiệu 96% (PIOPED II )
❖ Giá trị dự báo (+) 92 – 96% ở nhóm XSLS cao
Chụp cắt lớp vi tính dựng hình ĐMP (MDCT)
Trang 22TIM MẠCH
Các chuyên khoa phối hợp
NGOẠI KHOA
CHẨN ĐOÁN HÌNH ÀNH
HỒI SỨC
TÍCH CỰC
CẦN SỰ PHỐI HỢP KỊP THỜI, ĐỒNG BỘ
“NHÓM ĐA CHUYÊN KHOA”
HUYẾT HỌC
HÔ HẤP UNG THƯ KHÁC
VỚI BỆNH NHÂN TTP NGUY CƠ CAO hoặc TRUNG BÌNH
Trang 23THUYÊN TẮC PHỔI CẤP
Không
1 LÂM SÀNG PESI III/IV, sPESI ≥ 1
(Hestia ≥ 1)
KHÔNG 1 VÀ 2
1 HOẶC 2
TTP NGUY CƠ CAO
Lược đồ tóm tắt chẩn đoán và điều trị
1 Không có lý do vào viện khác
2 Có hỗ trợ của gia đình/xã hội
TROPONIN
TTP NGUY CƠ THẤP
TTP NGUY CƠ TRUNG BÌNH
Tái tưới máu phổi
Đạt 3 ĐẠT 1, 2
Tp (+) Rối loạn CN thất phải Tp (-)
NẰM VIỆN
Theo dõi sát Xét tái tưới máu cứu vãn nếu xấu đi
TRUNG BÌNH CAO TRUNG BÌNH THẤP
Trang 24Hồi sức hô hấp
1 Thở oxy qua kính hoặc mặt nạ: đảm bảo SpO2 > 90%.
- Chỉ định đặt nội khí quản, thở máy cho bệnh nhân TTP cấp có sốc, suy hô hấp.
- ECMO (Veno-arterial ECMO) có thể được kết hợp với phẫu thuật lấy huyết khối hoặc hút HK qua catheter khi có rối loạn huyết động, hoặc ngừng tim
Hồi sức huyết động
truyền nhiều dịch (< 500 ml/15 – 30 phút) cho bệnh nhân TTP cấp.
Trang 25Khuyến cáo điều trị thuyên tắc phổi cấp nguy cơ cao
động ngay cho BN TTP rối loạn huyết động
I c
động không ổn định
I b (2014-IIa) Phẫu thuật lấy huyết khối được chỉ định cho BN có
chống chỉ định với tiêu sợi huyết, hoặc tiêu sợi huyết
thất bại
I c (2014-IIb)
sợi huyết thất bại
IIa
ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU
European Heart Journal (2020) 41, 543603
Trang 26THUYÊN TẮC PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH
Heparin truyền BTĐ
TIÊU SỢI HUYẾT
Hồi sức HÔ HẤP Hồi sức TUẦN HOÀN
rt-PA
Phác đồ 1: truyền tĩnh mạch liên tục trong vòng 15 phút
TBMN thoáng qua trong 6 th HAtt > 180 mmHg
Đang uống thuốc chống đông Bệnh gan tiến triển
Có thai/Tuần đầu sau sinh Viêm NTMNK
Hồi sức chấn thương Loét dạ dày tiến triển
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
Xuất huyết não hay đột quỵ
tắc mạch không rõ nguyên
nhân trong vòng 6 tháng
U hệ thần kinh trung ương
Chấn thương đầu hay có
phẫu thuật, chấn thương
nặng trong 3 tuần
Cơ địa chảy máu
Chảy máu tiến triển
Tiếp tục duy trì 24 – 48h Heparin truyền BTĐ
PHẪU THUẬT
aPTT < 2
NOACs hoặc AVK
Trang 27THUYÊN TẮC PHỔI CẤP
Không
1 LÂM SÀNG PESI III/IV, sPESI ≥ 1
(Hestia ≥ 1)
KHÔNG 1 VÀ 2
1 HOẶC 2
TTP NGUY CƠ CAO
Lược đồ tóm tắt chẩn đoán và điều trị
1 Không có lý do vào viện khác
2 Có hỗ trợ của gia đình/xã hội
TROPONIN
TTP NGUY CƠ THẤP
TTP NGUY CƠ TRUNG BÌNH
Tái tưới máu phổi
Đạt 3 ĐẠT 1, 2
Tp (+) Rối loạn CN thất phải Tp (-)
NẰM VIỆN
Theo dõi sát Xét tái tưới máu cứu vãn nếu xấu đi
TRUNG BÌNH CAO TRUNG BÌNH THẤP
Trang 28Điều trị tiêu sợi huyết cho BN TTP nguy cơ trung bình
N Engl J Med 2014;370:1402-11
Trang 29Điều trị tiêu sợi huyết cho BN TTP nguy cơ trung bình
N Engl J Med 2014;370:1402-11
Trang 30Điều trị tiêu sợi huyết cho BN TTP nguy cơ trung bình
J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1382–92
A Prospective, Single-Arm, Multicenter Trial of Ultrasound-Facilitated, Catheter-Directed, Low-Dose
Fibrinolysis for Acute Massive and Submassive Pulmonary Embolism
(2 dụng cụ) TỔNG tPA = 24 mg
25% giảm ĐKTP/TT trên CT sau 48h 30% giảm ALĐMP tâm thu sau khi kết thúc thủ thuật
30% giảm mức độ tắc nghẽn ĐMP trên chụp mạch
Không chảy máu não
Trang 31Thuyên tắc phổi cấp
có huyết khối trong buồng tim phải
Trang 32Thuyên tắc phổi cấp
có huyết khối trong buồng tim phải
Eur Respir J 2016; 47: 702–703
Nghiên cứu RiHTER: 17 trung tâm từ 8 nước Châu Âu (2011 – 2014)
138 BN TTP có RiHT (HK buồng tim phải) & 276 BN TTP không RiHT
Tử vong trong 30 ngày ở bệnh nhân RiHT liên quan đến đặc điểm huyết động hơn là đặc điểm RiHT.
Tuy nhiên, bệnh nhân RiHT và thuyên tắc phổi bị
bị suy thất phải sẽ có tiên lượng tồi hơn,
Trang 33Khuyến cáo điều trị thuyên tắc phổi cấp nguy cơ trung bình
chống đông.
I B
Phẫu thuật hoặc Can thiệp hút huyết khối qua ống thông
đang dùng chống đông
IIa C
III C
ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU
European Heart Journal (2020) 41, 543603
Trang 34Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, vào C1 trong tình trạng :
o Tỉnh, vật vã kích thích
o Khó thở cấp: nhịp thở 40 ck/ph, co kéo cơ hô hấp,Sp02 80
%, phổi ran ẩm cả hai phế trường → Thở không xâm nhậpkhông đáp ứng ,Sp02 ↓ 70%
o Rối loạn huyết động: HA 70/40 mmHg; Tim LNHT 130ck/ph
o Gan không to
CA LÂM SÀNG 2
Trang 35Bệnh sử:
o Xuất hiện khó thở, tăng dần, không ho, sốt, không đau ngực vào BV Tỉnh điều trị 3 ngày (không rõ chẩn đoán) → xin chuyển viện
Tiền sử:
o Thay van hai lá cơ học do HHL vào 7/2014, uống chống đông Sintrom ½ viên/ngày, INR gần nhất 3,78, giảm liều ¼ viên/ngày
CA LÂM SÀNG 2
Trang 37Siêu âm tim cấp cứu
Trang 39Diễn biến lâm sàng
Trang 41Trước Sau
Trang 42Trước Sau
Trang 44Circulation 2013;127(16):1647
J Thorac Cardiovasc Surg 2006 Jul;132(1):20-6
NGUY CƠ BIẾN CHỨNG VAN CƠ HỌC VAN SINH HỌC
SO SÁNH BIẾN CHỨNG TRÊN VAN NHÂN TẠO
(1) Nguy cơ đột quỵ hiệu chỉnh ở BN van sinh học thấp hơn
(2) Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn khi theo dõi lâu dài, ở BN van
sinh học cao hơn
Trang 45HUYẾT KHỐI VAN NHÂN TẠO
Các nước phát triển: 0,3 – 1,3%/năm
Các nước đang phát triển: 5,7 – 6,1%/năm
❖Tỷ lệ cao ở những bệnh nhân điều trị chống đông không đạtliều
❖Deviri E: 70% bệnh nhân có huyết khối van nhân tạo khôngđạt liều chống đông
Trang 46TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Cơ năng và toàn thân:
- Không triệu chứng lâm sàng
- Suy tim: phù phổi cấp, khó thở, sốc tim
- Thời gian xuất hiện triệu chứng
- Biên bản phẫu thuật: thời gian thay van, loại van, kích thướcvan
- Kết quả SÂ tim trước, kết quả theo dõi chống đông…
Trang 47Khuyến cáo Mức độ Bằng chứng
Chỉ định SÂ qua thành ngực trong trường hợp nghi ngờ
huyết khối van nhân tạo để đánh giá mức độ rối loạn huyết
động và theo dõi xử trí rối loạn chức năng van
Chỉ định SÂ qua thực quản để đánh giá kích thước huyết
Có thể soi x- quang tim hoặc chụp cắt lớp (CT) để đánh giá
ACC/AHA - 2014
CẬN LÂM SÀNG
Trang 48SIÊU ÂM DOPPLER TIM
VAI TRÒ
1 Là thăm dò cận lâm sàng chủ đạo:
• Không xâm nhập
• Đánh giá cấu trúc và chức năng van nhân tạo
2 Siêu âm tim qua thành ngực
• Là phương pháp theo dõi chính
• Đánh giá hoạt động van nhân tạo: Bình thường? Hẹp?
• Phát hiện biến chứng van nhân tạo: Tắc nghẽn? Hở?
3 Siêu âm tim qua thực quản
• Đánh giá kích thước của huyết khối
• Phát hiện rối loạn chức năng van, nhất là vị trí van hai
lá, ba lá
• Phát hiện biến chứng sùi
Trang 49BẤT THƯỜNG VAN ĐMC NHÂN TẠO
Vận tốc tối đa > 4 m/s Chênh áp trung bình > 35 mmHg
Otto Catherine M Textbook of Clinical Echocardiography, 5 th ed, 2013
Trang 50BẤT THƯỜNG VAN HAI LÁ NHÂN TẠO
Vận tốc tối đa > 2,5 m/s Chênh áp trung bình > 10 mmHg
Otto Catherine M Textbook of Clinical Echocardiography, 5 th ed, 2013
Trang 51BẤT THƯỜNG VAN BA LÁ NHÂN TẠO
Vận tốc tối đa > 1,7 m/s Chênh áp trung bình > 6 mmHg
Otto Catherine M Textbook of Clinical Echocardiography, 5 th ed, 2013
BẤT THƯỜNG VAN ĐM PHỔI NHÂN TẠO
Vận tốc tối đa > 3 m/s
Trang 52XỬ TRÍ CẤP CỨU
CÁC PHƯƠNG PHÁP
• Tỷ lệ tử vong quanh phẫu thuật cao (thấp nhất = 5%)
• Tử vong càng cao, nếu suy tim trước phẫu thuật càng nặng (17,5% ở BN NYHAIV)
• Heparin không phân đoạn truyền tĩnh mạch
• Phối hợp với tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật
Trang 53TIÊU SỢI HUYẾT hay PHẪU THUẬT
1.Phẫu thuật trong tình trạng cấp
3 Nguy cơ tái phát huyết khối?
1. Tử vong quanh phẫu thuật: 10 -15%
2 Tử vong càng cao nếu suy tim trước phẫu thuật càng nặng (NYHA I-II: <5%; NYHAIV 17,5%)
1. Tử vong trong 30 ngày: 7 %
2. Tỷ lệ thành công 75%
3. Biến cố tắc mạch 13%
4. Biến cố chảy máu 6 %
Trang 54CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH
Khuyến cáo Mức độ Bằng chứng
Nên điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết trong
trường hợp huyết khối van tim trái, sớm (<
14 ngày), NYHA I- II, kích thước nhỏ (< 0,8
cm2)
Điều trị tiêu sợi huyết là chỉ định hợp lý cho
huyết khối trên van nhân tạo bên phải IIa B
ACC/AHA - 2014
Trang 55CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH (tiếp)
chứng
Phẫu thuật cấp cứu được khuyến cáo trong
trường hợp huyết khối van nhân tạo bên
tim trái kèm theo suy tim nặng (NYHA III,
IV)
Cân nhắc phẫu thuật cấp cứu trong trường
hợp huyết khối van nhân tạo bên tim trái,
di động hoặc kích thước lớn (> 0,8 m2 )
ACC/AHA - 2014
Trang 56TIÊU SỢI HUYẾT liều thấp, truyền chậm, có
SÂTQ theo dõi
Truyền rt-PA:
Trang 57CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH
Cập nhật 2017 của ACC/AHA - 2014
Circulation 2017;135:e1159–e1195.
Trang 58CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH (tiếp)
VAN NHÂN TẠO CƠ HỌC Mức độ Bằng chứng
Phẫu thuật khẩn cấp/cấp cứu được khuyến
cáo trong trường hợp huyết khối van nhân
Trang 59CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH (tiếp)
Cân nhắc dùng tiêu sợi huyết nếu phẫu thuật
không sẵn sàng, hoặc nguy cơ cao khi phẫu
thuật hoặc huyết khối van cơ học bên PHẢI
Cân nhắc phẫu thuật trong trường hợp huyết
khối van nhân tạo lớn (> 10 mm) không gây
Trang 60CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH (tiếp)
VAN NHÂN TẠO SINH HỌC Mức độ Bằng chứng
Điều chỉnh chống đông tối ưu với kháng
vitamin K và /hoặc Heparin BTĐ trong trong
trường hợp huyết khối van sinh học, được
khuyến cáo đầu tiên trước khi cân nhắc can
Trang 61Nghi ngờ HUYẾT KHỐI VAN NHÂN TẠO CƠ HỌC
KHÔNG GÂY TẮC NGHẼN
SIÊU ÂM TIM (SÂTN + SÂTQ/Fluoroscopy)
HK không gây tắc nghẽn van
Có Không
Tối ưu hóa chống đông: Theo dõi Lâm sàng + SÂ
Theo dõi
Huyết khối lớn (≥ 10mm)
Có Không
Không Có
Biến cố thuyên tắc (lâm sàng/não/hình ảnh)
Huyết khối lớn (≥ 10mm) Tối ưu hóa chống đông: Theo dõi
Còn huyết khối hoặc thuyên tắc
Tối ưu hóa chống đông và theo dõi
Huyết khối biến mất/giảm Huyết khối vẫn tồn tại
Theo dõi
Tắc mạch tái phát
Tối ưu hóa chống đông
Trang 62Nghi ngờ HUYẾT KHỐI GÂY TẮC NGHẼN VAN NHÂN TẠO CƠ HỌC
SIÊU ÂM TIM (SÂTN + SÂTQ/Fluoroscopy)
HK gây tắc nghẽn van
Có thể tổ chức phẫu thuật ngay lập tức
Có Không
Nguy cơ cao với phẫu thuật
Heparin BTĐ ± Aspirin
Tiêu sợi huyết
Có
Phẫu thuật
Tiêu sợi huyết
Không Không Có
Theo dõi
2017 ESC/EACTS Guidelines