Giải Đáp Khó thở nhanh nông cả 2 thì, liên quan đến gắng sức, liên tục không thành cơn, khó thở tăng về đêm đang ngủ thường bật dậy để ho 6... Giải Đáp-Hở van động mạch chủ:tiếng rung Au
Trang 11 Tiếng T1, T2 là gì ?
Giải Đáp
Tiếng đóng van 2 lá,3 lá XH ở đầu thì tâm
thu nên đgl tiếng tâm thu
Tiếng đóng van đmc, đmp XH đầu tâm trương nên đgl tiếng tâm trương
2 Phân biệt tâm thu, tâm trương TTTT CN và thực thể gặp trong TH nào?
Giải Đáp
-Tâm thu (0,43s):àNhĩ thu (0,1s)
àThất thu (0,33s)
ð Tăng áp (0,08s)- T1
ð Tống máu (0,25s)
-Tâm trương (0,37s):
ð Tiền tâm trương (0,04s)
ð Giãn đẳng trường (0,08s)-T2
ð Đầy máu (0,25s)
Tâm thu: mạch nảy Tâm trương: mạch chìm
Trang 2Sinh lý chu chuyển tim Lâm sàng
-Tâm thu (0,43s):àNhĩ thu (0,1s)
àThất thu (0,33s)
ð Tăng áp (0,08s)- T1
ð Tống máu (0,25s)
-Tâm trương (0,37s):
ð Tiền tâm trương (0,04s)
ð Giãn đẳng trường (0,08s)-T2
ð Đầy máu (0,25s)
Tâm thu: mạch nảy Tâm trương: mạch chìm
3.Suy tim T,P nghe thấy gì?
Giải Đáp
-Tại tim:
ð T1,T2 mờ
ð Hở 2 lá cơ năng: TTTT cơ năng ở mỏm
tim
ð Tiếng ngựa phi thất trái
-Tại phổi:
ð Ran ẩm, ran nổ
ð TDMP: RRPN giảm
-T1, T2 mờ -Hở van 3 lá cơ năng ->TTTT cơ năng ở mũi ức (NP rivero-calvalho)
-Ngựa phi thất phải ở mũi ức
-Hở van đmp cơ năng -> tiếng thổi graham-steel
4 Đau cách hồi trong bệnh lý tim mạch?
Trang 3Giải Đáp
Đi lại xa : Đau vùng bắp chân
Nghỉ : đỡ đau
Cơ chế : Do xơ vữa đm, viêm tắc đm chi (ĐTĐ) -> Thiếu máu vùng cơ dép của bắp chân
5 Khó thở của suy tim T ? Phân biệt đặc điểm của nó ?
Giải Đáp
Khó thở nhanh nông cả 2 thì, liên quan đến gắng sức, liên tục không thành cơn, khó thở tăng về đêm (đang ngủ thường bật dậy để ho)
6 Kể tên các nguyên nhân gây phù ?
Giải Đáp
– Tim mạch (suy tim P) :
–> Tăng AL thủy tĩnh,dịch thấm, phù ở xa tim trước
– Bệnh gan (Xơ gan) :
–> Do tăng ALTMC, giảm ALK, Tăng aldosterol và ADH thứ phát
–> KT hệ renin, Dịch thấm, Có cổ trướng, lách to,THBH
– Bệnh thận (HCTH) :
–> Giảm ALK, Dịch thấm, phù ở mi mắt, mặt trước, phù tăng nhanh
–> Thiểu dưỡng : Giảm ALK, Dịch thấm, Phù chảy, Phù ở những nơi thấp tương phản với gầy
Trang 4– Do kst,vsv (giun chỉ ….): phù 1 bên theo đường đi của bạch mạch,da sạm dày cứng
ấn khó lõm…
– Do nội tiết (nhược giáp): Phù niêm, cứng ấn lõm ít,vết lõm mất nhanh, do lắng đọng glycosaminogen
7 Phát hiện phù kín đáo trên lâm sàng ?
Giải Đáp
– Ấn vùng xương cùng cụt
– Ấn -> giữ (3-5s) -> vuốt dọc xem có lõm đáy chén không ?
– Theo dõi sinh lý nước tiểu/24h : Chú ý lượng nước vào và ra
– Cân BN : Chú ý 2 thời điểm cân phải giống nhau, theo dõi lượng vào và ra, quần áo
…
8 Cơ chế phù do suy tim ?
Giải Đáp
Suy Tim :
–> Tăng AL tm trung tâm và nhĩ -> tăng AL mao mạch -> Tăng tính thấm -> Phù
–> Cung lượng tim giảm
-> Tăng ADH (qua thụ cảm thể ở xoang đmc) -> tăng tái hấp thu nước ở OLXa
-> Giảm V máu đm hiệu dụng -> Bộ máy cận tiểu cầu ->Renin -> Aldosterol tăng -> tăng THT Na+,H2O -> V huyết tương giảm -> Tăng thấm -> Phù
9 Suy tim : phù tím ? Phù tăng về chiều ?
Trang 5Giải Đáp
– Phù Tím (thường là tím ngoại vi): Do ứ máu ngoại vi -> O2 được tách nhiều khỏi HbO2 -> PO2 giảm
Khi Hemoglobin khử >= 5g/100ml -> nhìn thấy màu tím
Màu tím phụ thuộc:
Nồng độ Hb khử
Sắc tố da, độ dày da
Bil trong huyết tương
Ánh sáng
1 số TH đặc biệt Hb bất thường chỉ cần: 1,5g/l MetHem hoặc 0,5g/dL sulfhem đã thấy xanh tím
– Phù tăng về chiều : Do về chiều bn hoạt động nhiều -> máu cung cấp cho các cơ quan nhiều hơn -> ứ máu ở ngoại vi nhiều -> Tăng AL mao mạch -> thoát dịch ra nhiều hơn
10 Có phù trong lao không ? Phù như thế nào ?
Giải Đáp
Lao phúc mạc : Tràn dịch ổ bụng (dịch tiết):
Thể tự do : (giống cổ trướng)
Thể khu trú : (gõ đục bàn cờ)
Lao phổi : TDMP (dịch tiết) : HC 3 giảm
Lao tinh hoàn : TD màng tinh hoàn (dịch tiết) : DH 3 động, soi đèn pin…
Trang 611 Sờ tim vùng nào của bàn tay cảm nhận được mỏm tim đập ?
Giải Đáp
Áp cả lòng bàn tay vào KGS 4,5 đường giữa đòn T : BN nằm bt
Nằm nghiêng T : Mỏm tim lệch sang T 2 khoát ngón tay
12 Mỏm tim trong suy tim toàn bộ ?
Giải Đáp
Mỏm tim : Không thấy
Đập cả bên T,P mũi ức, nách trước
13 Các tiếng nghe được khi cao huyết áp ?
Giải Đáp
THA –> tăng co bóp thất T lên đmc –> Lâu ngày : Giãn thất T –> giãn vòng van 2 lá –> TTTT Cn ở mỏm tim, T1 mờ, T2 đanh tách đôi và các triệu chứng của hở van 2 lá
14 Hẹp 2 lá đơn thuần / Suy tim toàn bộ T1 có đanh không ?
Giải Đáp
-Khi van 2 lá xơ cứng, vôi hóa + AL tống máu giảm (suy tim) -> T1 không đanh nữa mà nghe mờ nhạt
– Các TH hẹp 2 lá mà T1 không đanh :
Vôi hóa van 2 lá
Hở 2 lá phối hợp
Hở chủ phối hợp
Trang 7Van giảm di động
– T1 đanh trong các TH:
Hẹp 2 lá U nhầy nhĩ (T)
Basedow
Tim tăng động
15 Hẹp 2 lá có tiếng thổi ở LS II không ? Tại sao?
Giải Đáp
– Tam chứng hẹp 2 lá : T1 đanh, Rùng tâm trương, Clark mở van 2 lá
– Có TT ở LS II : Khi hở van đmp (tiếng thổi Graham-steel) Do ứ máu nhĩ T -> ứ mao mạch P -> tăng AL ĐMP -> giãn thất P -> giãn ĐMP cơ năng
16 Dấu hiệu ngoại vi của hở van ĐMC ?
Giải Đáp
Có 5 dấu hiệu,chỉ xh khi hở đmc đơn thuần
-HA doãng (chênh nhau 70 mmHg)
-DH lập lòe móng tay (mao mạch lập lòe theo nhịp tim)
-Mạch corrigan (M nảy nhanh xẹp nhanh)
-DH Musset (đmc đập làm đầu gật gù theo nhịp tim)
-Tiếng thổi kép ở đm đùi (Tiếng thổi durozier)
17 Phân biệt rùng TTr ở mỏm tim do hở đmc vs hẹp 2 lá:
Trang 8Giải Đáp
-Hở van động mạch chủ:tiếng rung Austin-Flint,do dòng máu phụt ngược qua van chủ đập vào lá trước ngoài van 2 lá làm lá van này không mở rộng ra gây hẹo 2 lá cơ
năng,đồng thời dòng máu trào ngược này hòa trộn cùng máu từ nhĩ trái xuống gây tiếng rùng
-Hẹp van 2 lá: Dòng máu chảy qua lỗ van bị hẹp va vào dây chằng và trụ cơ dưới van 2
lá gây tiếng thổi giống như tiếng dùi trống vê trên mặt trống hoặc tiếng xay lúa xuất hiện thời kì tâm trương
18 Tại sao máu từ chỗ rộng ra chỗ hẹp lại gây ra tiếng thổi?
Giải Đáp
Dựa vào chỉ số Reynold : N= P.VD/M trong đó
P : chỉ số đặc trưng cho tiếng thổi
V : vận tốc
D : đường kính (chênh lệch)
M: độ nhớt
Khi D thay đổi (tăng) -> N tăng
19 T2 đanh ? T2 tách đôi trong hẹp 2 lá? Cơ chế?
Giải Đáp
T2 gây ra bởi dòng máu phụt ngược từ đmc,đmp về thất T, P trong thì tâm trương (BT : đmc đóng sau đmp khoảng 0.02-0,03 s -> quá nhanh để tai phân biệt 2 tiếng)
Khi có tăng áp lực đmp -> thời gian đóng 2 van này xa nhau -> nghe được t2 tách đôi,T2 đanh hơn do dòng máu va chạm vào van mạnh hơn -> tất cả các TH gây ra tăng áp lực đmp đều có t2 tách đôi (Hẹp 2 lá,thông liên nhĩ, tăng huyết áp,….)
Trang 9CƠ CHẾ trong hẹp 2 lá : -> ứ máu nhĩ T -> ứ tmp -> ứ mao mạch phổi -> tăng áp đmp
20 Cơ chế tiếng thổi tiền tâm thu trong hẹp 2 lá? Điều kiện cần?
Giải Đáp
-Tiền tâm thu nhĩ T tống nốt 1/4 lượng máu xuống thất T làm tiếng rùng tâm trương (do dòng máu va vào các cột cơ cầu cơ) mạnh lên đgl tiếng thổi tiền tâm thu
Điều kiện : Khi còn nhịp xoang
Khi loạn nhịp hoàn toàn sẽ không còn vì nhĩ bóp liên tục nhưng k hiệu quả ->máu không tống được xuống thất hiệu quả -> Biến chứng : Giãn nhĩ, máu luẩn quẩn trong nhĩ -> huyết khối
21 Cơ chế tiếng thổi liên tục trong còn ống thông động tĩnh mạch?
Giải Đáp
Bình thường:
Tâm thu : ALĐMP :15-30mmHG ALĐMC : 100-140 mmHg
Tâm trương : ALĐMP : 4-15mmHG ALĐMC :60-70mmHG
Do đó trong cả 2 thì luôn có dòng máu đi từ ĐMC sang ĐMP -> tiếng thổi liên tục Nghe
rõ ở liên sườn II-III cạnh ức (T), mạnh lên ở thì tâm thu
22 Tiếng thổi nghe được trong thông liên thất ?
Giải Đáp
Bình thường: Tâm thu : ALTT : 100-140mmHG ALTP : 15-30mmHG
Do có có dòng máu đi từ thất T qua thất phải -> tiếng thổi tâm thu đặc điểm: cường độ mạnh,lan theo hình nan hoa
Trang 1023 TTTT trong hẹp đmc tại sao rõ hơn khi cho bn ngửi Amylnitrit hơi rồi ngồi bó gối, nhỏ
đi khi làm np Valsava?
Giải Đáp
– Amylnitrit gây giãn mạch, ngồi bó gối làm tăng sức cản ngoại vi -> áp lực tống máu mạnh hơn để tưới máu ngoại vi
– NP valsava (Cho bệnh nhân hít vào hết cỡ xong thở ra hết cỡ nhưng đóng nắp thanh môn) -> tăng AL lồng ngực -> giảm lượng máu về tim -> tiếng thổi nhỏ đi
24 Cơ chế xơ vữa đm,Khi xơ cứng đm làm np osler (+) tại sao mạch vẫn đập? Cơ chế np?
Giải Đáp
Osler (+) : vẫn bắt đc mạch đập khi băng quấn đã bơm vượt quá trị số bt của HATThu
Xơ cứng -> AL băng quấn không ép hết được mạch máu -> vẫn có dòng máu qua -> vẫn bắt đc mạch
25 Suy tim P-> phù tăng về chiều, giảm về sáng?
Giải Đáp
Khi ngủ các cơ quan giảm hoạt động + tư thế nằm -> cần ít máu hơn, máu về ngoại vi ít hơn
Chiều : tăng hoạt động, máu tới ngoại vi nhiều -> ứ máu nhiều -> thoát dịch nhiều
26 Phân biệt viêm màng phổi và viêm màng tim?
Giải Đáp
Lâm sàng : nghe thấy tiếng cọ màng phổi và cọ MNT (K mất khi nín thở)
27 Từ đứng-ngồi sờ rung miu dễ hơn:
Giải Đáp
Trang 11Ngồi: tăng lượng máu tm về tim, tăng sức cản mạch máu ngoại vi -> dòng máu xoáy
mạnh hơn
Cơ chế rung miu : Do dòng máu xoáy mạnh vào buồng tim,mạch máu lớn -> rung động
thành tim, thành mạch máu lớn
Có rung miu khi tiếng thổi có cường độ >= 4/6
Giá trị: có rung miu -> có tổn thương thực thể.
Phân loại:
Rung miu tâm thu: hở 2 lá,hẹp đmc, hẹp đmp
Rung miu tâm trương: hẹp 2 lá
Rung miu liên tục: thông liên thất
28 Tổn thương tế bào thần kinh tim nào gây nguy hiểm
Giải Đáp
Tim có 3 loại tế bào : tế bào phát nhịp, tế bào dẫn truyền, tế bào co rút
Tổn thương 1 trong ba loại tb đều có thể dẫn đến suy tim
29 Sa dạ dày gây giảm nhịp tim?
Giải Đáp
Sa dạ dày làm kích thích dây thần kinh X do kéo giãn dây thần kinh, từ đó dẫn tới giảm nhịp tim do cường dây X (tác động phó giao cảm lên tim làm chậm nhịp)
30 Các nghiệm pháp gắng sức tim ?
Giải Đáp
– Điện tâm đồ gắng sức
– Siêu âm gắng sức
– Chụp MRI, xạ tưới máu cơ tim…
Trang 1231 Dị tật van tim nào gây thiếu máu mạch vành ? Có xảy ra cơn thiếu máu cục bộ cơ tim không ?
Giải Đáp
Hở van ĐMC -> thì tâm trương máu không vào được ĐM vành -> TMCB cơ tim
32 Bắt mạch lực 3 ngón phân bố thế nào cho hợp lý ?
Giải Đáp
Ngón đầu để cảm nhận mạch, tính chất mạch như biên độ, tần số, nhịp điệu, cường độ… Ngón thứ 2 chèn vào mạch với 1 lực nhẹ để tạo khoang hẹp, lúc này ngón thứ 3 cảm nhận mạch rõ hơn
33 HA đo lúc ngồi và đứng khác nhau ? Tại sao đo lúc sáng sớm mới chuẩn ?
Giải Đáp
Lúc ngồi (ngồi xổm) làm tăng lượng máu về tim,tăng sức cản mạch máu ngoại vi -> tăng HA
Lúc đứng : ngược lại
Đo lúc sáng : Huyết áp thay đổi trong ngày do các hoạt động của cơ thể như lao
động,ăn uống và tập luyện…làm ảnh hưởng đến tần số và sức co bóp cơ tim Nên để đo huyết áp chuẩn, cần đo vào lúc sáng sớm, lúc mới dậy chưa hoạt động thể lực Huyết áp lúc này có thể cao hơn trong ngày vì cơ thể đang ở trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động
Lưu ý: Huyết áp thay đổi khi có xúc cảm tâm lý,một hội chứng đặc biệt ở bệnh viên hay gặp là hội chứng áo choàng trắng, huyết áp bệnh nhân tăng lên khi tiếp xúc vs bác sĩ vì
lo lắng
34 Phân biệt suy tim (T) (P), suy tim khô và ướt:
Giải Đáp
Suy tim (P)/Suy tim khô : biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở ngoại vi
Trang 13Suy tim (T)/Suy tim ướt : Biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở phổi
35 Tiếng rung tâm trương trong hẹp 2 lá mất ?
Giải Đáp
Khi van hẹp quá khít hoặc dc cột cơ bị vôi hóa nhiều
36 Mạch, HA, khó thở trong hẹp 2 lá ?
Giải Đáp
Mạch : đập nhanh, loạn nhịp do tâm thất phải bóp nhanh để tống máu đảm bảo cung cấp máu cho các cơ quan
HA : giảm
Khó thở : khi gắng sức -> cơn khó thở kịch phát về đêm -> phù phổi cấp
37 Phân độ suy tim:
Giải Đáp
Theo NYHA : 4 độ
Độ I : Có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng, hoạt động thể lực bình thường
Độ II : Khó thở khi hoạt động gắng sức nặng
Độ III : Khó thở khi gắng sức nhẹ
Độ IV : khó thở cả khi nghỉ ngơi
38 Tại sao trong suy tim lại suy chức năng thất nhiều hơn
Giải Đáp
Trang 14Chức năng tống máu của tim do thất đảm nhận nên thất hoạt động nhiều hơn cần nhiều năng lượng hơn nên khi có bất kì biến đổi nào thì thất sẽ bị ah đầu tiên
39 Phân loại mức độ hẹp 2 lá, hở 2 lá?
Giải Đáp
Hở 2 lá:
Phương pháp tính tỉ lệ % diện tích dòng hở/diện tích nhĩ T
Nhẹ : ¼ Khi tỉ lệ là 20%
Vừa : 2/4 khi tỉ lệ là 21-40%
Nặng : ¾ khi tỉ lệ > 40%
Hẹp 2 lá:
Hẹp 2 lá
S mở van
AL mao mạch
Cung lượng
Cơ năng ko khó thở khó thở nhẹ-vừa khó thở lúc nghỉ khó thở nặng tím tái
40 Cơ chế phù, khó thở trong suy tim Tại sao khó thở liên quan đến tư thế ?
Giải Đáp
Suy tim phải :
+ Ứ máu tm -> Ptt tăng -> Phù
Trang 15+ Ứ máu ở tim -> Thiếu O2 -> suy giảm cn gan
-> Cường Aldos,ADH->ứ Na+,nước
-> Giảm Albumin máu -> Áp suất keo giảm
-> Không khử độc được -> tăng tính thấm thành mạch
Suy tim Trái : Khó thở do máu ứ ở nhĩ T -> tăng AL tmp,mao mạch phổi chèn ép vào các phế nang, đồng thời thoát dịch vào các phế nang
Khó thở liên quan đến tư thế : Khi nằm máu về tim phải nhiều -> tăng AL đmp-> càng gây chèn ép vào PN
41 Cơ chế nhiễm kiềm chuyển hóa -> suy tim?
Giải Đáp
– Gây di chuyển kali từ máu vào tế bào(do giảm H+ trong máu kích hoạt kênh K+ H+ ATPase làm vận chuyển K+ vào tế bào,H+ ra khỏi tế bào để bù trừ) gây hạ kali máu, nguy cơ loạn nhịp tim
– Giảm calci máu.(do nhiễm kiềm làm tăng Ca gắn với protein,giảm Ca tự do trong dịch ngoại bào).Giảm Ca dẫn tới nguy cơ ngừng hoạt động của cơ tim
– Giảm thông khí phế nang bù trừ (làm nặng thêm bệnh phổi tắc nghẽn, hay dùng morphine) gây thiếu oxy máu
– Đường biểu diễn phân ly Hb-O2 lệch trái (gây giảm cung cấp oxy cho mô)
– Co thắt tiểu động mạch gây giảm lưu lượng máu não và động mạch vành
42 Suy tim phải tm cổ nổi?
Trang 16Giải Đáp
Suy tim P máu ứ ở thất P, nhĩ P -> ứ ở mạch máu ngoại vi (ứ máu giật lùi) đồng thời từ nhĩ P đến tmc trên k có van nên máu có thể ứ giật lùi 1 cách dễ dàng
43 Suy tim biểu hiện đầu tiên ở đâu ?
Giải Đáp
Suy tim T : biểu hiện đầu tiên ở phổi (khó thở)
Suy tim P : biểu hiện đầu tiên ở ngoại vi (Phù,tím tái…)
44 Bệnh nhân vào ban đầu khó thở, sau không còn khó thở, hỏi làm sao đanh giá được chính xác tình trạng khó thở của BN khi vào viện ?
Giải Đáp
-Hỏi bn về hoàn cảnh xh khó thở (lao động nhẹ hay gắng sức? thời gian?),có giảm khi thay đổi tư thế không ?
-Có thể làm các nghiệm pháp gắng sức nếu bệnh nhân suy tim mức độ nhẹ
45 Phân biệt ho ra máu của bệnh tim và phổi:
Giải Đáp
– Khạc ra bọt màu hồng kèm khó thở,lq
đến gắng sức
– Giảm khi điều trị bằng các thuốc lợi
tiểu
– Ho ra máu lẫn đờm,thường có đuôi khái huyết, ko liên quan đến gắng sức.
– XQ, xn miễn dịch lao (+)
46 Cơ chế đau ngực trong BN bị bệnh tim:
Giải Đáp
Đau ngực thường xuất hiện trong các bệnh lý về mạch vành
Do mất cân bằng giữa nhu cầu O2 cơ tim và kn cung cấp O2 cho mạch vành
Trang 1747 Phân biệt khó thở trong suy tim và khó thở trong bệnh phổi:
Giải Đáp
ð Cả 2 thì,nhanh nông
ð Liên quan đến gắng sức
ð Liên tục k thành cơn
ð Kèm theo các triệu chứng: nhịp tim
nhanh, hồi hộp, tím môi
ð Giảm khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu
ð Thì thở ra,chậm rít Lquan đến thay đổi tư thếð Thành cơnð Kèm ho, khạc đờm dính quánhð Giảm khi điều trị bằng thuốc giãn phế quản
48 Nêu điện tim của tăng K+, giảm K+?
Giải Đáp
Tăng Kali ngoại bào -> giảm KT cơ tim -> Suy giảm điều hòa nhịp và dẫn truyền -> dần dần ức chế nút xoang và giảm dẫn truyền-> chậm nhịp tim,block,ngừng tim
ECG : T hẹp,cao,nhọn; QT ngắn sau đó QRS giãn, PQ dài, P dẹt
Hạ Kali : T dẹt,U cao,ST chênh xuống
49 Điện tim bình thường và rung nhĩ?
Giải Đáp
Bình thường :
P trước QRS, P dương ở D2, V5, V6, âm ở aVR
PQ không đổi : 0,11-0,22s
Rung nhĩ :