1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập TIỂU LUẬN bộ môn QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Tiểu luận Bộ môn Quản Trị Công Nghệ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Minh, TS. Đinh Văn Toàn
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Công Nghệ
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 383,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ gồm có Công nghệ cứng và Công nghệ mềm luôn đi cùng và bổ sung cho nhau và để kết hợp được các công nghệ đó thì cần có năng lực của người đứng đầu, chiến lược của tổ chức,… Quả

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI TẬP TIỂU LUẬN

H ọc viên: Hoàng Sơn Tùng

Trang 2

2

M ỤC LỤC

L ời Cảm Ơn 3

L ời Mở Đầu 4

I/ 10 điểm Tâm Đắc trong toàn bộ nội dung của môn học Quản trị Công nghệ 5

1/ Tâm đắc 1: Tư duy Quản trị tinh gọn "Made in Việt Nam" 5

2/ Tâm đắc 2: Chiến lược công nghệ 6

3/ Tâm đắc 3: Quản trị công nghệ cứng và công nghệ mềm 6

4/ Tâm đắc 4: Công nghệ 6

5/ Tâm đắc 5: Tâm thế 7

6/ Tâm đắc 6: Chi phí 8

7/ Tâm đắc 7: Chi phí lãng phí 8

8/ Tâm đắc 8: Chi phí vô hình 10

9/ Tâm đắc 9: Sở hữu chí tuệ 11

10/ Tâm đắc 10: Lựa chọn phát triển công nghệ 12

Ph ần II - Nghị luận về thực trạng công tác Quản trị công nghệ tại thực tiễn doanh nghiệp 14

1.Thực trạng (vấn đề, nguyên nhân) của công tác quản trị công nghệ (công nghệ cứng, công nghệ mềm).14 2 Giải pháp áp dụng các điểm tâm đắc ở phần 1 để nâng cao hiệu quả công tác quản trị công nghệ trong doanh nghi ệp/ tổ chức của mình 17

3) Trình bày gi ải pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm dịch vụ thật của các doanh nghiệp Việt Nam (s ản phẩm made in Vietnam, made by Vietnam) tại thị trường Việt Nam và trên trường quốc tế, khẳng định bản lĩnh trí tuệ Việt Nam trên trường quốc tế 19

Ph ần III – Cảm nghĩ về môn học Quản trị công nghệ, tầm quan trọng đối với phát triển tổ chức, doanh nghi ệp, đất nước 23

K ết luận 25

Tài li ệu tham khảo 26

Trang 3

3

L ời Cảm Ơn

Môn học Quản trị công nghệ do PGS.TS Nguyễn Đăng Minh và TS Đinh Văn Toàn

hướng dẫn trong thời gian vừa qua đã giúp đỡ em mở mang được nhiều kiến thức và góc nhìn khác về môn học và đời sống Áp dụng được nhiều cho quy trình quản lý công ty

Qua môn học này e nhận ra được một số lý thuyết quan trọng và thực tế cần phải áp dụng được và thay đổi, em cảm ơn thầy đã có những chia sẻ, đưa tâm huyết của bản thân truyền đạt tới học viên một cách chân thành

Qua đó cá nhân em có thể mở rộng hơn được vón hiểu biết của bản thân Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành các sản phẩm Như vậy, có thể hiểu công nghệ như là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin, bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp

sử dụng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ Công nghệ gồm có Công nghệ cứng và Công nghệ mềm luôn đi cùng và bổ sung cho nhau và để kết hợp được các công nghệ đó thì cần có năng lực của người đứng đầu, chiến lược của tổ chức,… Quản trị công nghệ tốt sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ về năng lực công nghệ của mình nhằm khắc phục các điểm yếu và phát huy các điểm mạnh sẵn có, bảo đảm các quyết định đưa ra hiệu quả và chính xác Quản trị công nghệ tốt cũng giúp cho doanh nghiệp giành chiến thắng khi tung ra một sản phẩm hay một phương thức marketing mới, nhờ hiểu rõ năng lực của đối thủ cạnh tranh và đi trước đối thủ một bước trong việc đổi mới công nghệ Qua môn học Quản trị công nghệ này bản thân em tuy không phải là người đứng đầu một doanh nghiệp hay làm việc trong một tổ chức doanh nghiệp tư nhân sản xuất nhưng cũng rút ra được một số bài học tâm đắc cho bản thân để có thể áp dụng trong gia đình, công việc và

xã hội để không những giúp cho bản thân phát triển tốt hơn mà còn đóng góp cho xã hội ngày càng phát triển tốt đẹp hơn

Trang 5

5

I/ 10 điểm Tâm Đắc trong toàn bộ nội dung của môn học

Qu ản trị Công nghệ

1/ Tâm đắc 1: Tư duy Quản trị tinh gọn "Made in Việt Nam"

là trường phái duy nhất về quản trị do người Việt Nam và cụ thể là do PGS.TS Nguyễn Đăng Minh sau 20 năm học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu sáng lập ra và hiện tại đang dần đưa vào thực hiện và áp dụng thực tế trong các doanh nghiệp tại Việt Nam và đã đạt được những thành tựu nhất định Tư duy Quản trị tinh gọn "Made in Việt Nam" là tư duy quản trị tạo ra

lợi nhuận hay giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tổ chức bằng cách dùng trí tuệ của con người hay trí tuệ của tổ chức cắt giảm tối đa chi phí lãng phí

Quản trị tinh gọn được bắt nguồn từ sâu xã từ lý luận của Adam Smith, lý thuyết này đã giúp các nhà sản xuất nâng cao hiệu quả lao động hơn, tiết kiệm thời gian sản xuất bằng cách thay vì phân một công việc lớn cho một người làm, công việc lớn được chia nhỏ thành các công việc phụ cho nhiều người cùng thực hiện Từ lý luận đó trải qua nhiều quá trình nghiên cứu, thử nghiệm của nhiều cá nhân có tư duy cống hiến to lớ đã tạo ra nền tảng hình thành để tạo thành tư duy, phương thức quản trị mới, Quản trị tinh gọn giúp rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao tính hiệu quả của hệ thống bằng cách loại bỏ lãng phí có trong từng công đoạn của chu trình sản xuất để đạt được chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất, trong khi vẫn nâng cao được mức an toàn và tinh thần người lao động

“Quản trị tinh gọn made in Vietnam” hiện là phương thức quản trị tiên tiến, hiện đại, có thể nói “Quản trị tinh gọn made in Vietnam” đã thổi vào mô hình quản trị một cách nhìn mới, đang bắt đầu được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm áp dụng bởi đây là một trong những phương pháp quản trị phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam hiện nay Minh chứng là thời gian gần đây, mô hình này đã bước đầu thu hút được sự quan tâm, áp dụng của một số

tổ chức, doanh nghiệp ở các ngành đồ uống, sản xuất ô tô, máy móc công nghiệp như THACO Trường Hải, MK Smart, Novaland, FECON, Manutronics, VNPT, Công ty Tân Phát, Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam và nhận được ý kiến phản hồi khá tốt Qua sự thành công của các doanh nghiệp tiêu biểu trên, có thể thấy rằng mô hình Quản trị tinh gọn "Made in Việt Nam" nếu được phổ biến rộng rãi hơn trong doanh nghiệp và nhất là trong môi trường cơ quan nhà nước thì nước ta sẽ tạo ra được rất nhiều lợi ích cả

Về tinh thần lẫn vật chất, từ gia đình đến khách hàng và thấu hiểu chính doanh nghiệp, bảo gồm: xã hội cho người Việt Nền tảng của Quản trị tinh gọn đó chính là sự thấu hiểu khách hàng và thấu hiểu doanh nghiệp bao gồm:

Trang 6

2/ Tâm đắc 2: Chiến lược công nghệ

Chiến lược công nghệ là những mục tiêu, phương tiện, phương pháp và cách thức thực hiện các mục tiêu phát triển, cải tiến, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ cũng như phát triển tiềm lực công nghệ Chiến lược công nghệ là một bộ phận của toàn bộ chiến lược phát triển của doanh nghiệp, một chiến lược công nghệ đúng đắn sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp

Chiến lược công nghệ của các doanh nghiệp thường có sự độc lập nhất định đối với chiến lược công nghệ của nhà nước Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả cao nhất của các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ cần có sự phối hợp, thống nhất giữa chiến lược của doanh nghiệp với hệ thống chiến lược phát triển tiềm lực công nghệ quốc gia Nhu cầu đời sống ngày càng nâng cao, khách hàng chấp nhận giá cao hơn cho những sản phẩm tốt hơn, để đáp ứng nhu cầu đó thì doanh nghiệp cũng cần phải nỗ lực để tung ra thị trường các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cả về giá cả và chất lượng

3/ Tâm đắc 3: Quản trị công nghệ cứng và công nghệ mềm

Vạch ra một chiến lược quản trị công nghệ rõ ràng cho doanh nghiệp, định hưởng cho doanh nghiệp phân bổ các nguồn lực phù hợp để có quyết định sử dụng công nghệ nào, năng lực đến đâu, mức độ đầu tư đồng thời dự báo, đánh giá và lựa chọn công nghệ, đổi mới chuyển giao công nghệ, cho đến đầu tư cho nghiên cứu và phát triển cũng như liên kết công nghệ

với sản phẩm và thị trường

Quản trị công nghệ không chỉ phụ thuộc kỹ năng làm việc mà còn ở thái độ của từng cá nhân đối với công việc, điều này liên quan đến thông tin mà con người được trang bị và hành vi, thái độ của tổ chức Phần công nghệ mềm thể hiện các tri thức tích lũy trong công nghệ, nhờ các tri thức áp dụng trong công nghệ mà các sản phẩm của nó có đặc trưng mà các sản phẩm cùng loại của các công nghệ khác không có được

4/ Tâm đắc 4: Công nghệ

Là sản phẩm do con người tạo ra và sử dụng làm công cụ sản xuất ra của cải, vật chất Công nghệ thường được hiểu là quá trình tiến hành một công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực

Trang 7

7

hiện một công việc, vì vậy công nghệ thường được gắn với các thuật ngữ: Quy trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây truyền công nghệ…Qua đó ta có thể thấy công nghệ là tất cả những gì dùng để biến đầu vào thành đầu ra Công nghệ gồm có công nghệ cứng như: Hệ thống kiến trúc, quy trình kỹ thuật, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để chế biến vật liệu

và xử lý thông tin thành thành phẩm trong sản xuất, các thiết bị điện tử, đồ dùng trong gia đình và công nghệ mềm như: Quy trình phần mềm, quy trình hướng dẫn thực hiện, kinh nghiệm cá nhân, những phần mềm ứng dụng, các phát minh sáng chế,…hay những công thức nấu ăn, bí quyết dạy con cái trong gia đình Ngày nay yếu tố công nghệ không thể tách khỏi quá trình sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên để sử dụng hiệu

quả các đơn vị phải có chiến lược, và quản trị phù hợp thì mới có hiệu quả

Quản trị công nghệ luôn được quan tâm và dần đưa vào thực tiễn nhằm tối ưu được chi phí

và nâng cao hiệu quả sản xuất, không những vậy nó còn là yếu tố không thể thiếu của mỗi

tổ chức, doanh nghiệp, liên quan đến khả năng sinh tồn và phát triển của tổ chức, doanh nghiệp trong môi trường ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

5/ Tâm đắc 5: Tâm thế

Tâm thế là một phạm trù quản trị được PGS.TS Nguyễn Đăng Minh định nghĩa TÂM THẾ

= THẦU 1 + THẦU 2 + Ý (Tâm thế là hai thấu một ý)

- Th ấu 1: Thấu hiểu rằng công việc (việc học/việc làm) mà con người thực hiện là có ích

cho chính bản thân mình

- Th ấu 2: Thấu hiểu răng con người chỉ có làm thật công việc (khi đi làm) của chính bản

thân

- Ý: Con người cần có ý thức, thái độ và đạo đức tốt đối với công việc (việc học/việc làm)

của mình, để soi đường cho thực hiện hai thấu ở trên Ta có thể thấy rằng "Tâm thế" không

tự nhiên sinh ra mà được hình thành, rèn dũa, đúc kết từ gia đình cho tới xã hội Được nuôi dưỡng qua nhiều năm sinh sống và học tập Một môi trường tốt sẽ nuôi dưỡng những người

có tâm thế tốt do vậy tâm thế đóng vai trò hết sức quan trọng và người có tâm thế tốt sẽ thực hiện và áp dụng thành công mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp, tổ chức

Có nghĩa là người có tâm thế cần phải hiểu hai thấu: đó là thấu hiểu rằng áp dụng, phát triển

tư duy và công cụ quản trị tinh gọn có ích cho chính bản thân từng người

Trang 8

8

6/ Tâm đắc 6: Chi phí

Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội con người, là điều kiện tiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và thu về lợi nhuận Đó là quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động đời sống gồm: tiền lương, tiền công, trích BHXH; còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL… Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp Nhưng chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất kinh doanh Thực chất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp

7/ Tâm đắc 7: Chi phí lãng phí

Chi phí lãng phí là tất cả những gì không đem lại giá trị cho doanh nghiệp Bất kỳ hoạt động , vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng đều được xem là dư thừa, lãng phí, cần ghi nhận và loại bỏ Thực tế cho thấy các hoạt động thật sự tạo ra giá trị cho khách hàng chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ quá trình làm việc Đó là lý do tại sao các tổ chức nên tập trung vào việc cắt giảm các chi phí lãng phí càng nhiều càng tốt Bằng cách này các tổ chức có thể cắt giảm được thời gian, chi phí sản xuất mà vẫn nâng cao được chất lượng năng suât và chất lượng sản phẩm Qua quá trình

sản xuất kinh doanh có bảy loại lãng phí xuất hiện bao gồm các loại sau:

Trang 9

9

- Lãng phí do v ận chuyển:

Vận chuyển là việc di dời nguyên vật liệu, phụ tùng, các bán thành phẩm hay thành phẩm

từ nơi này sang nơi khác để thực hiện một công việc nào đó Lãng phí cho vận chuyển ở đây là nói đến bất kỳ công việc vận chuyển nào mà không làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm, chẳng hạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất, việc di chuyển giữa các công đoạn làm kéo dài thời gian, chu kỳ sản xuất dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt bằng kém hiệu quả từ đó có thể gây nên những trì trệ trong sản xuất Lãng phí cho vận chuyển có thể là một loại lãng phí rất lớn trong doanh nghiệp do phải chi trả mội chi phí từ con người đến vật liệu để di chuyển qua nhiều nơi mà không đem lại thêm bất kỳ giá trị nào

- Lãng phí t ồn kho:

Lãng phí do tồn kho tức là dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, hay hành phẩm nhiều hơn mức cần thiết Lượng tồn kho lớn dẫn tới việc chiếm chỗ chưa, cần nhiều kho, nơi chứa, tốn chi phí cho việc bảo quản, quản lý và dễ gây hư hỏng sản phẩm Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần giảm thiểu và chỉ duy trì lượng hàng tồn kho ở mức độ vừa đủ, không thừa, không thiếu để tổi thiểu hóa chi phí

- Chi phí lãng phí do thao tác:

Lãng phí do thao tác là những động tác chuyển động chuyển động không cần thiết của người lao động trong hoạt động sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như phải cúi xuống, với tay hoặc đi khắp xưởng để lấy các chi tiết, dụng cụ, thiết bị hay những bất tiện

do quy trình thao tác kém Những động tác không cần thiết này có thể gây ra thương tích, kéo dài thời gian sản xuất và làm giảm năng suất lao động

- Lãng phí do s ản xuất dư thừa:

Sản xuất dư thừa tức là sản xuất nhiều hơn hay sớm hơn so với những gì được yêu cầu một cách không cần thiết Việc này làm gia tăng rủi ro lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại và sản phẩm, có thể phải bán đi với giá thấp hay phải bỏ đi Đây là loại lãng phí được tạo ra nhiều nhất trong doanh nghiệp

- Lãng phí do sai l ỗi, khuyết tật:

Sai lỗi (khuyết tật) là những sai sót bất kỳ của sản phẩm, dịch vụ trong việc đáp ứng những quy định của khách hàng Bao gồm những khuyết tật trên sản phẩm, sai sót về giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng trễ, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay

Trang 10

10

tạo ra phế liệu không cần thiết và việc khắc phục những lỗi sai này tốn rất nhiều thời gian

và chi phí nhân công lao động

Ngoài ra còn các loại lãng phí khác:

• Lãng phí do sản xuất dư thừa (Over production);

• Lãng phí do tồn kho (Inventory waste);

• Lãng phí vận chuyển (Conveyone waste);

• Lãng phí do khuyết tật sản phẩm (Defect waste);

• Lãng phí quá trình (Processing waste);

• Lãng phí trong hoạt động (Operation waste);

• Lãng phí về thời gian vô ích (Idle time);

• Lãng phí nguồn nhân lực;

Lãng phí trong doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau Lãng phí nguồn nhân lực là một trong những lãng phí khiến cho hoạt động quản trị doanh nghiệp bị ảnh

hưởng nhiều nhất Chính vì vậy lãng phí nguồn lực ảnh hưởng nhiều

Tổ chức muốn tồn tại thì phải có lợi nhuận, mà muốn có lợi nhuận thì phải tăng doanh thu hoặc cắt giảm chi phí Đối với doanh nghiệp thì việc tăng doanh thu từ giá hàng bán là rất khó do đó cách tốt nhất để tăng doanh thu đó là cắt giảm chi phí nhất là những chi phí lãng phí đang tồn tại trong doanh nghiệp

8/ Tâm đắc 8: Chi phí vô hình

Là các lãng phí khó nhìn thấy được như tầm nhìn và chiến lược phát triển Chủ doanh nghiệp không có được tầm nhìn và không tự xây dựng ra chiến lược phát triển một cách thực sự cho doanh nghiệp, chiến lược phải dựa trên khoa học kỹ thuật và khoa học kinh tế,

xã hội Không có tầm nhìn, không xây dựng được chiến lược đúng nên doanh nghiệp đi được một chặng đường thực hiện chiến lược thì bị thất bại Vậy là toàn bộ chi phí đó trở thành lãng phí và có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp đó là tổn thất lớn

Phương pháp làm việc, cách thức triển khai công việc: Cùng một công việc nhưng có

người làm nhanh và chất lượng, có người làm chậm và có sai hỏng việc này dẫn đến lãng phí về thời gian Thời gian cũng là tiền bạc vì làm mất cơ hôi đưa ra sản phẩm/dịch vụ cũng như mất uy tín; sai hỏng thì chắc chắn đó là lãng phí nhìn thấy (hữu hình) do lãng phí vô hình gây ra Cũng với phương pháp làm việc sai cộng với nhiệt tình tạo ra sự phá hoại, sử dụng các quy trình quản trị quá hiện đại hoặc cồng kềnh cho các dự án, các hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi với quy mô dự án và hoạt động sản xuất đó chưa cần đến Có những dự án hoặc đơn vị gồm rất nhiều tầng lớp lãnh đạo và quản lý nhưng người làm thật

Trang 11

11

thì ít dẫn đến lãng phí nhân lực lãnh đạo/quản lý và chồng chéo yêu cầu mà người thực hiện phải mất nhiều thời gian và công sức

9/ Tâm đắc 9: Sở hữu chí tuệ

Bất kỳ khi nào một sản phẩm mới vào thị trường và thu hút khách hàng thành công, không sớm thì muộn sẽ bị đối thủ cạnh tranh sản xuất những sản phẩm tương tự hoặc giống Trong một số trường hợp đối thủ cạnh tranh sẽ hưởng lợi từ việc tiết kiệm từ việc tiết kiệm về quy

mô sản xuất, khả năng tiếp cận thị trường lớn hơn, có quan hệ tốt hơn với các nhà phân phối chính hoặc tiếp cận với các nguồn nguyên liệu thô rẻ hơn và do đó có thể sản xuất một sản phẩm tương tự hoặc giống hệt với giá thành rẻ hơn, tạo áp lực nặng nề lê nhà sáng tạo

Các doanh nghiệp thường chỉ nhận ra tầm quan trọng của việc bảo hộ Quyền sở hữu trí tuệ khi đã có các công ty khác làm giả, làm nhái sản phẩm của họ hoặc khi có một công ty cáo

buộc chính doanh nghiệp sáng tạo ăn cắp ý tưởng đó của họ Tại thị trường Việt Nam hiện nay, trong tất cả các lĩnh vực và có thể thấy rõ nhất là lĩnh vực bán lẻ, có rất nhiều các sản phẩm giống hoặc tương tự nhau cả về hình thức lẫn chất lượng Ta có thể thấy những sản phẩm nhái sẽ có hình thức, mẫu mã y như sản phẩm thật tuy chỉ khác một vài chi tiết và mặc dù nhãn hiệu như Aquafina đã đăng ký Quyền sở hữu trí tuệ tuy vậy vẫn có nhiều sản phẩm như này được đưa ra tiêu thụ trên thị trường

Một phần của việc có nhiều sản phẩm bị sao chép trên thị trường cũng là do thói quen tiêu dùng của người Việt, có rất ít người quan tâm đến việc bản thân có mua được sản phẩm chính hãng không mà họ thường quan tâm nhiều hơn đến việc một sản phẩm có chất lượng như vậy nhưng giá thành lại rẻ hơn Tuy nhiên, hiện nay sở hữu trí tuệ là một trong những nội dung quan trọng tại các diễn đàn kinh tế quốc tế cũng như trong các hiệp định thương mại tự do, trong đó phải kể đến hai hiệp định thương mại tự do rất quan trọng gần đây mà Việt Nam đã ký kết đó là Hiệp định CPTPP và Hiệp định EVFTA thì vấn đề liên quan đến

Sở hữu trí tuệ là một trong những vấn đề được quan tâm và thảo luận, Sở hữu trí tuệ đã được Đảng và Nhà nước đưa vào Bộ luật dân sự từ những năm 1995 và khi đất nước chuyển

Trang 12

12

từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa năm 2005 thì đã xây dựng riêng bộ luật Sở hữu trí tuệ Mới đây ngày 22/08/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1068/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 như: Thường xuyên rà soát, đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và sự phù hợp của các biện pháp bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ (SHTT) theo hướng đảm bảo tính chất dân sự của quyền SHTT, dần dần tiến tới xóa bỏ tình trạng hành chính hóa các quan hệ dân sự về SHTT; Nghiên cứu việc thành lập tòa án chuyên trách về SHTT, xây dựng đội ngũ thẩm phán chuyên xét xử các vụ việc về SHTT; Khuyến khích giải quyết các tranh chấp SHTT bằng hình thức trọng tài, đẩy mạnh và tăng cường hoạt động hòa giải các tranh chấp về SHTT; Mở rộng xã hội hóa đi đôi với nâng cao chất lượng, hoạt động bổ trợ tư pháp về SHTT, rà soát, bổ sung và củng cố đội ngũ giám định viên tư pháp về SHTT, khuyến khích việc tham gia cung ứng đồng thời tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ giám định chuyên môn theo yêu cầu cũng như dịch vụ tư vấn pháp luật phục vụ hoạt động quyền SHTT Từ đó ta có thể thấy

vấn đề về Sở hữu trí tuệ rất được Chính phủ quan tâm, bảo vệ và phát triển

Việc phát triển hệ thống Sở hữu trí tuệ phải được đồng thuận ở nhiều khâu: sáng tạo, xác lập quyền, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trong đó việc khai thác và bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ đang là vẫn đề không chỉ được quan tâm trong nước mà trên toàn thế giới và

từ thực tế cũng như định hướng chiến lược có thể thấy rằng công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan và giữa trung ương với địa phương là một trong những chìa khóa quan trọng trong thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao năng lực thực thi quyền SHTT tại Việt Nam, từ đó giúp doanh nghiệp, tổ chức bảo vệ được sự sáng tạo và quyền lợi của mình

10/ Tâm đắc 10: Lựa chọn phát triển công nghệ

Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay, do vậy đó vừa là cơ hội to lớn cho sự phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời cũng tạo ra những thách thức mà nếu không chuẩn bị nội lực và bỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa trên con đường tiến tới văn minh của nhân loại

Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất và hiển nhiên trong bối cảnh toàn cầu hó, lĩnh vực này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Khoa học và công nghệ Việt Nam từng bước hội nhập, giao lưu với nền khoa học công nghệ của thế giới, tạo thuận lợi cho Việt Nam học tập kinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu khoa học thế giới phục vụ cho sự phát triển của kinh tế,

xã hội của đất nước

Trang 13

13

Việc chuyển giao các dây truyền công nghệ, khoa học tiên tiến của thế giới vào từng ngành nghề, lĩnh vực, việc lựa chọn và phát triển công nghệ trở thành một việc tất yếu của doanh nghiệp và nhất là người đứng đầu doanh nghiệp đó để làm sao có thể phát triển công nghệ cứng và đầu tư vào công nghệ mềm một cách phù hợp, đưa ra các sản phẩm phù hợp với

xã hội và là một sản phẩm "made by Việt Nam" được xã hội chấp nhận và ủng hộ mà không phải là các sản phẩm nhập từ trung quốc hay các nước khác và gắn mác "Made in Việt Nam" Và để làm được điều đó ngoài việc lựa chọn những công nghệ cứng theo xu hướng

hiện đại, tiên tiến, nâng cao kỹ thuật máy móc, thiết bị thì đầu tư phát triển tư duy con người

là một phần rất quan trọng, tư duy phát triển thì từ đó kỹ năng, tay nghề và chiến lược mới được đổi mới và theo kịp các công nghệ cứng

Tuy nhiên, ngoài việc thay đổi công nghệ cứng mềm thì việc lựa chọn chiến lược công nghệ cũng là một phần quan trọng của doanh nghiệp, đầu tiên khi đưa ra chiến lược một doanh nghiệp cần phải biết đến chữ Safety (S) đó là đặt sự an toàn của công nghệ lên hàng đầu, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện tại đang không lực chọn sự an toàn của công nghệ dẫn đến việc chưa sản xuất được sản phẩm chất lượng đã dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng như Formosa đã gây hại nghiêm trọng cho môi trường tại Hà Tĩnh dẫn đến những hậu quả khó khắc phục và công ty từ đó cũng chết dần Tiếp đó là chữ Quality (Q) chất lượng của sản phẩm, một sản phẩm "made by Việt Nam" có chất lượng tốt

sẽ cho thấy sự thay đổi trong tư duy và sự sáng tạo của người đứng đầu, người Việt Nam rất sính ngoại tuy nhiên nếu một sản phẩm Việt Nam được đầu tư kỹ lưỡng và có chất lượng tốt sẽ được mọi người lựa chọn và ủng hộ với tư duy "người Việt dùng hàng Việt" thứ ba

là Cost (C) giá thành, việc đưa ra giá thành hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm tốt, giá rẻ mà chất lượng được gắn mác Made by Việt Nam là một sản phẩm sẽ được lòng mọi người Chữ Delivery (D) khả năng thu hồi vốn cũng cần được quan tâm đối với doanh nghiệp nếu muốn phát triển, và cuối cùng là Environment (E) một môi trường kinh doanh lành mạnh, bền vững thì mới có thể thu hút được những con người sáng tạo, có tu duy và kỹ năng tốt Một doanh nghiệp biết xây dựng, lựa chọn công nghệ và phát triển theo

mô hình SQCDE sẽ là một doanh nghiệp luôn phát triển mạnh và bền vững Hai yếu tố quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn công nghệ theo mô hình SQCDE đó là yếu tố đầu tiên Safety (S) và yếu tố cuối cùng Environment (E) một doanh nghiệp nếu không đặt sự

an toàn của nhân viên mình lên hàng đầu thì sữ chịu những hậu quả và tổn thất nặng về danh tiếng và ngược lại nếu một doanh nghiệp luôn đặt sự an toàn lên hàng đầu thì sẽ được rất nhiều nhân viên theo làm việc, tận tâm và an tâm làm tốt công việc của mình thậm chí còn đưa ra những sáng kiến mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Cũng như yếu tố an toàn Safety (S) thì yếu tố Environment (E) cũng là yếu tố về an toàn nhưng về sự an toàn của môi trường, vấn đề môi trường đang là vẫn đề cấp thiết được cả thế giới ưu tiên và đặt lên hàng đầu, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào khi tạo ra sản phẩm đều an toàn cho môi trường, chính vì vậy, một doanh nghiệp đảm bảo tốt môi trường, quan tâm đến môi

Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)

Ngày đăng: 31/12/2022, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Qu ả n tr ị công ngh ệ - PGS.TS Nguy ễn Đăng Minh và TS. Đinh Văn Toàn 2/ T ạ p chí khoa h ọ c và công ngh ệ lâm nghi ệ p s ố 3 - 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công nghệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh, Đinh Văn Toàn
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp
Năm: 2018
5/ Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
6/ Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
7/ ThS. Nguyễn Thị Bích Liên (2017), Cách thức đổi mới công nghệ của DN nhỏ và vừa, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách thức đổi mới công nghệ của DN nhỏ và vừa
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Liên
Nhà XB: Đại học Vinh
Năm: 2017
8/ Bình An (2017), DN cần nâng cao năng lực quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ, Báo Kinh tế Đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: DN cần nâng cao năng lực quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ
Tác giả: Bình An
Nhà XB: Báo Kinh tế Đô thị
Năm: 2017
9/ Thanh Hồ (2017), DN chậm đổi mới công nghệ, Petrotimes Sách, tạp chí
Tiêu đề: DN chậm đổi mới công nghệ
Tác giả: Thanh Hồ
Nhà XB: Petrotimes
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w