Khái niệm quản trị nhân lực Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
�㵠�㵠�㵠
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN
thuyết X vào doanh nghiệp Unilever
Giảng viên hướng dẫn:
Lớp học phần: 2253CEMG0111
Nhóm thảo luận: 7
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Khái niệm quản trị nhân lực 2
2 Học thuyết X 2
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỌC THUYẾT X VÀO TẬP ĐOÀN UNILEVER VIỆT NAM 4
1 Giới thiệu chung về tập đoàn Unilever và Unilever Việt Nam: 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và kinh doanh 5
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức: 6
3 Phân tích việc vận dụng học thuyết X vào doanh nghiệp Unilever Việt Nam 7
3.1 Vận dụng trong tuyển dụng nhân lực 7
3.2 Vận dụng trong bố trí và sử dụng nhân lực: 8
3.3 Vận dụng trong đào tạo và phát triển nhân lực 9
3.4 Vận dụng trong đánh giá nhân lực 9
3.5 Vận dụng trong đãi ngộ nhân lực 9
PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG 11
1.Thành tựu đạt được khi áp dụng các học thuyết X: 11
2 Thách thức 12
2.1 Thách thức từ bên trong 12
2.2 Thách thức từ bên ngoài 13
3 Cơ hội 13
PHẦN IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA UNILEVER VIỆT NAM 14
Trang 3PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược đã xác định
2 Học thuyết X
a Tác giả
Douglas McGregor là tác giả của học thuyết X, thể hiện trong tác phẩm “The Human Side of Enterprise” (Nhân tố con người trong xí nghiệp) xuất bản năm
1960 Về bản chất, học thuyết X nghiên cứu về quan điểm của nhà quản trị về người lao động và các giải pháp quản trị đối tượng này
b Quan điểm về con người
Trong học thuyết X, ông đã đưa ra giả thuyết là nhà quản trị có quan niệm về bản chất con người:
i) Lười biếng vốn là bản tính bẩm sinh của con người bình thường, họ chỉ muốn làm việc ít
ii) Con người thường thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnh đạo
iii) Từ lúc sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm, không chú ý tới nhu cầu của tổ chức
iv) Bản thân con người luôn chống lại sự đổi mới
v) Họ không lanh lợi, dễ bị những kẻ có dã tâm lừa đảo
c Nội dung quản trị nhân lực
Trang 4Từ những giả thiết về bản tính con người nói trên, học thuyết X cũng cung cấp các phương pháp lý luận truyền thống là: “Quản lý nghiêm khắc” dựa trên sự trừng phạt; “Quản lý ôn hòa” dựa vào sự khen thưởng; “Quản lý nghiêm khắc và công bằng” dựa trên cả sự trừng phạt và khen thưởng Học thuyết X cũng cung cấp các biện pháp quản trị cụ thể bao gồm:
- Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động trong tổ chức/doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu về kinh tế trên cơ sở các yếu tố như: tiền, vật tư, thiết bị, con người
- Phải chỉ huy, kiểm tra, giám sát chặt chẽ để điều chỉnh hành vi của cấp dưới
và người lao động đáp ứng nhu cầu của tổ chức;
- Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện;
- Áp dụng biện pháp thuyết phục, chế độ khen thưởng, trừng phạt nghiêm khắc
Kết luận: Khi nhận xét về học thuyết X ta thấy rằng đây là học thuyết có cái nhìn mang thiên hướng tiêu cực về con người và là một lý thuyết máy móc Theo học thuyết này thì các nhà quản trị lúc bấy giờ chưa hiểu biết về các nhu cầu của con người, nên chỉ hiểu đơn giản là người lao động có nhu cầu về tiền hay chỉ nhìn phiến diện và chưa đầy đủ về người lao động nói riêng cũng như bản chất con người nói chung Chính điều đó mà những nhà quản trị theo học thuyết X này thường không tin tưởng vào bất kỳ ai Họ chỉ tin vào hệ thống những quy định của
tổ chức và sức mạnh của kỷ luật Khi một vấn đề nào đó xảy ra, họ thường cố quy trách nhiệm cho một cá nhân cụ thể để kỷ luật hoặc khen thưởng
Tuy có những hạn chế như trên nhưng chúng ta không thể kết luận rằng học thuyết X là học thuyết sai hoàn toàn vì những thiếu sót của học thuyết X xuất phát
từ thực tế lúc bấy giờ - đó là sự hiểu biết về quản trị còn đang trong quá trình hoàn chỉnh Như vậy, việc nhìn ra những thiếu sót của học thuyết X lại là tiền đề để cho
ra đời những lý thuyết quản trị tiến bộ hơn Từ khi xuất hiện cho đến nay học thuyết X vẫn có ý nghĩa và được ứng dụng nhiều nhất là trong các ngành sản xuất
và dịch vụ Học thuyết X giúp các nhà quản trị nhìn nhận lại bản thân để chỉnh sửa
Trang 5hành vi cho phù hợp và nó cũng trở thành học thuyết quản trị nhân lực kinh điển không thể bỏ qua để giảng dạy trong các khối kinh tế
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỌC THUYẾT X VÀO TẬP ĐOÀN UNILEVER VIỆT NAM
1 Giới thiệu chung về tập đoàn Unilever và Unilever Việt Nam:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Unilever là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới của Anh, chuyên về sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như sản phẩm chăm sóc cá nhân, chăm sóc gia đình và thực phẩm Ra đời năm 1930 từ sự sáp nhập của 2 doanh nghiệp là Lever Brothers (công ty sản xuất xà bông tại Anh) và Margarine Unie (doanh nghiệp sản xuất bơ thực vật ở Hà Lan), trụ sở chính của doanh nghiệp Unilever hiện nay được đặt tại 2 nơi là Luân Đôn và Rotterdam Unilever hiện đang hoạt động tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 400 nhãn hàng Có thể kể đến một số sản phẩm của Unilever như: OMO, P/S, Clear, Pond's, Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, VISO, Rexona …
Unilever gia nhập vào thị trường Việt Nam năm 1995 và đã từng bước trở thành thương hiệu quen thuộc của nhiều gia đình Việt Nam Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt: Liên doanh Lever Việt Nam có trụ
sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ chí Minh và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh
Ngay sau khi đi vào hoạt động năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dov, Close-up, Lipton, Knorr cùng các nhãn hàng truyền thống của VN là Viso và P/S đã được giới thiệu rộng rãi Với ưu thế về chất lượng hoàn hảo và giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng VN cho nên các nhãn hàng này đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận khổng lồ trên
Trang 6thị trường VN Trong đó, liên doanh Lever VN, Hà Nội bắt đầu làm ăn có lãi từ năm 1997, tức là chỉ sau 2 năm công ty này được thành lập Công ty Elisa P/S cũng làm ăn có lãi kể từ khi nó được thành lập từ năm 1997 Best Food cũng rất thành công trong việc đưa ra được nhãn hiệu kem nổi tiếng và được người tiêu dùng hoan nghênh năm 1997 là Paddle Pop và công ty đã mở rộng kinh doanh mặt hàng trà Lipton Bột nêm Knorr và nước mắm Knorr- Phú Quốc Và công ty này hiện nay cũng đang hoạt động rất có lãi Tính trung bình mỗi năm doanh số và lợi nhuận của Unilever VN tăng khoảng 30-35% năm kẻ từ khi dự án của công ty đi vào hoạt động ổn định và có lãi
Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức và khu công nghiệp Biên Hoà Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ Hiện nay công ty đạt mức tăng trưởng khoảng 35-40% và tuyển dụng hơn 2,000 nhân viên Theo ước tính, mỗi ngày có khoảng 35 triệu sản phẩm của Unilever được sử dụng bởi người tiêu dùng trên toàn quốc, chính điều này giúp cải thiện điều kiện sống, sức khỏe và điều kiện vệ sinh cho mọi người dân Việt Nam.Ngoài các hoạt động kinh doanh Unilever Việt Nam cũng tích cực đóng góp vào các hoạt động xã hội, nhân đạo và phát triển cộng đồng Hàng năm công ty đóng góp khoảng 2 triệu
đô la vào hoạt động phát triển cộng đồng tại Việt Nam và công ty đã vinh dự được nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ nước ta vì đã có thành tích trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội, nhân đạo, giáo dục, giáo dục sức khỏe cộng đồng
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và kinh doanh
Unilever là một tập đoàn đa quốc gia về ngành hàng tiêu dùng nhanh hiện đang
có 4 dòng sản phẩm là: thực phẩm và đồ uống, hóa chất giặt tẩy và vệ sinh nhà cửa, làm đẹp và chăm sóc bản thân, máy lọc nước Trong đó riêng dòng sản phẩm máy lọc nước là nhóm sản phẩm còn mới, ba nhóm còn lại là trọng điểm của Unilever với hơn 150 thương hiệu trên toàn thế giới Trong đó, tại riêng Việt Nam thì Unilever tập trung vào ba nhóm sản phẩm đầu tiên với 25 thương hiệu Dưới
Trang 7đây là danh sách chi tiết từng thương hiệu cho từng nhóm sản phẩm của Unilever tại Việt Nam:
- Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống: Trà suntea, lipton, cây đa, cháo thịt heo ăn liền, cháo thịt heo ăn liền, viên súp thịt bò Knorr, nước mắm Knorr- Phú Quốc…
- Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân: Clear, close Up, Dove, Hazeline, Lifebuoy, Lux, P/S, Pond’s, PureIt, Rexona, Sunsilk, TRESemmé, Vaseline…
- Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà: Cif, Comfort, OMO, Sunlight, Surf, Unilever Professional, Vim, …
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
- Cơ cấu bộ máy tổ chức của Unilever là sự kết hợp giữa những người lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc, các lãnh đạo điều hành, các cán bộ cấp cao của công
ty, các phòng ban, nhân viên, với nhau để giúp đỡ nhau trong việc nghiên cứu, bàn bạc, đưa ra các giải pháp tối ưu cho những vấn đề của tổ chức
- Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ và quyền hạn riêng, có các mặt hoạt động chuyên môn độc lập Các phòng ban này có mối liên hệ qua lại lẫn nhau Từ đó làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Chức năng của các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: quản lí nhân sự và công việc hành chính
- Phòng kế toán - tài chính: quản lý toàn bộ vốn, tài sản của công ty, tổ
chức kiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kế kịp thời, chính xác tình hình tài sản và nguồn vốn
Trang 8- Phòng dịch vụ (bộ phận giao hàng): giao hàng đến khách hàng, tiếp nhận thắc mắc và giải đáp của khách hàng
- Phòng kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh, quản lý kênh phân phối của công ty từ các thông tin, tài liệu, nghiên cứu thu thập được
- Nhà máy sản xuất: sản xuất, kiểm soát, đảm bảo chất lượng sản xuất ra đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Cơ chế hoạt động của Unilever thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ các phòng ban hợp lí, khoa học Phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi tổ chức và phòng ban trong công ty theo chức năng và nhiệm vụ Từ đó giúp các phòng ban phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, hiệu quả tạo nên một Unilever vững mạnh
3 Phân tích việc vận dụng học thuyết X vào doanh nghiệp Unilever Việt Nam
3.1 Vận dụng trong tuyển dụng nhân lực
a Tuyển mộ
Học thuyết X có cái nhìn mang thiên hướng tiêu cực về con người: lười biếng, thụ động…; các biện pháp quản trị được sử dụng chủ yếu là các biện pháp tác động ngoại lực, đánh vào lợi ích kinh tế của người lao động để họ chấp nhận làm việc nặng nhọc, đơn điệu với tần suất làm việc cao miễn là được trả công xứng đáng và công bằng Với học thuyết này, Unilever đã chủ động trong những kế hoạch thu hút nhân lực của mình:
- Có những kế hoạch tuyển mộ nhân tài từ ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường hàng năm, nhằm thu hút những sinh viên tài năng, Unilever tổ chức chuỗi chương trình tuyển dụng bao gồm có Unilever Future Leaders Program, U Fresh, Unilever Internship, … với những tiêu chí khác nhau, nhắm đến những đối tượng sinh viên khác nhau Qua các ngày hội việc làm cho sinh viên như thế này, công ty
đã tuyển chọn được những ứng viên xuất sắc để từ đó đào tạo nên các quản trị viên tập sự sáng giá cho nguồn nhân lực của công ty và có chế độ lương bổng, phúc lợi thỏa đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ
Trang 9- Trước mỗi kỳ tuyển chọn, công ty đều tổ chức các Career Day (ngày hội nghề nghiệp) để giới thiệu và định hướng cho sinh viên về những ngành nghề, công việc
họ sẽ đảm nhận trong Unilever
b.Tuyển chọn
Ứng viên tham gia chương trình tuyển dụng của Unilever sẽ phải trải qua 6 vòng thi khắt khe, tỉ lệ chọi cao; bao gồm:
1 Application screening
2 Aptitude Test
3 Initial Interview
4 Team presentation
5 Team discussion
6 Final Interview
Các vòng thi đều được tổ chức, quản lý, giám sát chặt chẽ bởi nhà tuyển dụng
và cả các nhà quản trị viên cấp cao để chọn ra ứng viên xuất sắc nhất
3.2 Vận dụng trong bố trí và sử dụng nhân lực:
Biên chế nội bộ là bố trí người lao động trong công ty theo đúng người đúng việc để đáp ứng và phù hợp với các yêu cầu của công ty Cùng với vấn đề tuyển
mộ, tuyển dụng, vấn đề biên chế của công ty cũng là vấn đề quan trọng trong quá trình bố trí nguồn nhân lực Công ty Unilever đã đưa ra một số nguyên tắc để chọn nhân viên vào các vị trí công việc phù hợp:
– Các cán bộ phải dành thời gian cho việc nghiên cứu và phân loại những người xin việc, tổ chức các buổi phỏng vấn một cách kỹ lưỡng, bài bản, để kiểm tra và đánh giá năng lực của từng người một cách nghiêm túc, khoa học
– Cần nhận biết được những người có hướng mục tiêu với những người
khác công việc để dễ dàng phân loại và bố trí nhân viên phù hợp hơn
Trang 10– Cần nắm bắt tâm lý của nhân viên và nắm bắt đặc thù riêng tư của từng người thông qua tiếp xúc và qua công việc để người quản lý có thể sắp xếp việc hiệu quả hơn, có cách ứng xử phù hợp hơn với mọi người
– Nhận diện được nguyên nhân nhân viên vì sao không hoàn thành nhiệm vụ được giao để có cách sắp xếp bố trí lại nhân viên trong công ty một cách thích hợp hơn, có quyết định khen thưởng kỷ luật để tạo động lực lao động trong công ty – Chăm lo công tác đào tạo giúp cho nhân viên hòa nhập được với công
việc và môi trường công ty nhanh hơn, giúp cho nhân viên có thêm kỹ năng cần thiết cho công việc, qua đó làm tăng năng suất lao động
3.3 Vận dụng trong đào tạo và phát triển nhân lực
- Quản lý cấp cao: Đặt yêu cầu đào tạo cho nhân sự và phòng đào tạo
- Trưởng phòng: Huấn luyện chỉ dẫn và theo dõi quá trình phát triển của nhân viên
- Phòng đào tạo:
● Triển khai chiến lược học tập
● Xây dựng môi trường học tập
● Đưa ra các giải pháp học tập
3.4 Vận dụng trong đánh giá nhân lực
- Đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả công việc và năng lực của nhân viên bao gồm kết quả công việc, phương pháp làm việc, những phẩm chất và kỹ năng có liên quan đến công việc làm cơ sở để đưa ra những quyết định khen thưởng/ kỷ luật hay đề bạt/ thuyên chuyển nhân viên kịp thời và hợp lý
● Đánh giá thực hiện trên Tiêu chí (KPI chỉ tiêu cho từng mô tả công việc -Job Description)
● Nhân viên tự đánh giá sau đó là Phê duyệt đánh giá
● Tìm kiếm thông minh nhân viên thuộc lớp kế cận đủ khả năng thay thế cho các vị trí hiện thời
Trang 11● Đưa ra lộ trình phát triển sự nghiệp tiếp theo của mỗi nhân viên
● Kê khai điểm đánh giá cho nhân viên hàng tháng theo từng KPI
Từ đó Unilever đưa ra chính sách trả công hợp lý
⇒
3.5 Vận dụng trong đãi ngộ nhân lực
Với các chính sách cấp tiến, UNilever đã tạo ra một quy chuẩn mới về nơi làm việc lý tưởng, nới tất cả nhân viên được nhìn nhận là cốt lõi của sự phát triển, nơi nhân viên được đảm bảo sức khỏe thể chất lẫn tinh thần với các chế độ đãi ngộ nhân viên như sau:
1 Chế độ phúc lợi hấp dẫn, chuẩn quốc tế
Để đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần cho nhân viên, Unilever đã xây dựng phòng tập thể dục với trang thiết bị tân tiến, đồng thời giáo viên hướng dẫn cho nhân viên các bài tập yoga, aerobic Không chỉ thế, hàng ngày, nhân viên Unilever được hưởng rất nhiều món ăn chế biến hấp dẫn, bảo đảm an toàn thực phẩm
2 Chính sách lương thưởng tốt nhất Việt Nam
Dù không thể tiết lộ con số cụ thể, nhưng không ít nhân viên Unilever thừa nhận rằng mức lương bình quân từ vị trí nhân viên mới ra trường còn hơn môi trường khác gấp 2, 3 lần – cụ thể là con số 10 triệu đồng Hàng năm, mức tăng thu nhập sẽ từ 10 – 15%
Bên cạnh chế độ lương thưởng tốt, nhân viên Unilever khi đi công tác cũng sẽ được hưởng trợ cấp cùng nhiều phúc lợi tài chính rất tốt như chế độ y tế, bảo hiểm, xăng xe, …
3 Chính sách đào tạo nhân viên rõ ràng
Với phương châm lấy con người làm cốt lõi, Unilever vô cùng quan tâm đến nhiệm vụ đào tạo cho nhân viên Unilever cũng luôn dành ngân sách cho nhiệm vụ đào tạo và phát triển nhân lực Để xây dựng hệ thống nhân sự chất lượng cao, Unilever đã tổ chức các buổi họp giữa trưởng phòng ban để đề ra kế hoạch đào tạo nhân sự, đề xuất nâng cao năng lực nhân viên Trong các khoá đào tạo định kỳ, nhân viên được cọ sát với chuyên môn lãnh đạo, năng lực, khai phá khả năng tiềm
ẩn của mỗi người
4 Phòng Nhân sự chính là Phòng đối tác chiến lược
Việc đào tạo cho Phòng nhân sự phải được triển khai trước khi hướng đến các phòng ban khác Và chỉ có ở Unilever, Phòng Nhân sự mới được chuyển tên thành Phòng Đối tác chiến lược Không đơn thuần là đưa ra các khoá đào tạo cùng chương trình hỗ trợ phúc lợi, nhiệm vụ của Phòng Đối tác chiến lược cần xây dựng chiến lược kinh doanh để thúc đẩy năng suất làm việc của công ty
5 Chính sách tuyển dụng khoa học, rõ ràng