1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

24 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 232,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đem lại lợinhuận cao nhất trong doanh nghiệp đang ngày một hoàn thiện hệ thống nhất chất lượng để cung cấp đến tay khách hàng những sản phẩm dịch vụ đáp ứng đúng, đủ thậm chí làvượt n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Sinh viên thực hiện nhóm: Nhóm 2 GVHD: Nguyễn Thị Kim Tho

TP.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2022

Trang 2

Danh sách nhóm và phân tích nhiệm vụ

Bảng 1 Các nhiệm vụ chính

đề tài, đối tượng phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài

trị chất lượng (tổng hợp powerpoint)

thống QLCL là gì? Thực thiện như thế nào

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp HCM, ngày 07 tháng 10 năm 2022 (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Mục lục

Phần I: Mở đầu 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu đề tài 5

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa của đề tài 5

Phần II: Nội dung 6

1 Khái niệm và vai trò quản trị chất lượng: 6

2 10 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 8

Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng 8

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo 10

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người 11

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình 11

Nguyên tắc 5: Quản lý theo hệ thống 12

Nguyên tắc 6 Cải tiên liên tục 12

Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện 13

Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng 13

Nguyên tắc 9: Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi 14

Nguyên tắc 10: Nguyên tác pháp lý 14

3 Ứng dụng trên đơn vị thực tiễn 14

3.1 Tổng quan về công ty Thế giới di động 15

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 16

3.3. Thành tựu nổi bật 17

3.4. Thực trạng việc áp dụng nguyên tắc “Định hưởng vào khách hàng" ở Công ty Cổ phần Thế giới di động 18

Phần III Kết luận 21

Trang 5

Phần I: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay,quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu

từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và vượt trội Quá trình này đem lại rất nhiều

cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn trong đó rất nhiều khó khăn, thách thức Để tồn tại trên thịtrường cạnh tranh đầy khốc liệt ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhìn nhận và hướng

đi đúng đắn cho tương lai Nền kinh tế phát triển mạnh kéo theo đó thị trường ngày càngbiến đổi, điều này đòi hỏi doanh nghiệp muốn có chỗ đứng vững chắc trên thương trườngbuộc phải đáp ứng rất nhiều yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đang tồn tạicũng như các doanh nghiệp mới đang muốn xâm nhập vào thị trường Để đem lại lợinhuận cao nhất trong doanh nghiệp đang ngày một hoàn thiện hệ thống nhất chất lượng

để cung cấp đến tay khách hàng những sản phẩm dịch vụ đáp ứng đúng, đủ thậm chí làvượt ngoài mong đợi của khách hàng Theo số liệu thống kê cho thấy, những doanhnghiệp có vị thế chất lượng thiết lập mức giá cao hơn đến 8% so với các doanh nghiệp có

vị thế chất lượng thấp hơn những vẫn được khách hàng săn đón Điều này có thể cho thấyrằng, việc củng cố chất lượng ở một doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu

Tuy nhiên để có thể thực hiện thành công việc xây dựng hệ thống quản lý chấtlượng và áp dụng nó tại doanh nghiệp là điều không hề dễ dàng mà nó đòi hỏi đội ngũquản lý, nhân viên phải có kiến thức, hiểu biết cũng như sự nhất quán và nỗ lực hết mìnhtrong công tác xây dựng hệ thống này Kinh tế phát triển, nhu cầu của khách hàng về chấtlượng sản phẩm cũng ngày càng tăng cao và có phần khắt khe hơn Chính vì thế mà

“Khách hàng” chính là yếu tố quan trọng nhất đánh giá được chất lượng

2 Mục tiêu đề tài

Tiến hành phân tích nhằm hiểu rõ “Quản lý chất lượng” đồng thời tìm hiểu vậndụng nguyên tắc này ở công ty TP bank (Ngân hàng thương mãij cổ phẩn Tiên Phong)

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Nguyên tắc của hệ thống quản trị chất lượng

Phạm vi nghiên cứu công ty TP bank

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp tìm kiếm tài liệu, thu thập thôngtin, phân tích các dữ liệu để củng cố, mở rộng kiến thức và hiểu biết

5 Ý nghĩa của đề tài

Việc phân tích nguyên tắc hệ thống “Quản trị chất lượng” giúp doanh nghiệp cócái nhìn đúng đắn, khách quan Từ đó đề ra các chiến lược, chiến thuật xoay quanhnguyên tắc này nhằm đem lại hiệu quả và thành công cho doanh nghiệp

Trang 6

Phần II: Nội dung

1 Khái niệm và vai trò quản trị chất lượng:

Cũng như chất lượng sản phẩm, quản trị chất lượng sản phẩm cũng có nhiều cáchnhìn khác nhau do nó phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng quản lý và vị trí của chủ thểquản lý đối với đối tượng vật chất

Ta đều nhất trí với nhau rằng mục tiêu then chốt của quản trị chất lượng sản phẩm

là tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội Thoả mãn thị trường với chi phí xãhội thấp nhất nhờ các hoạt động bảo đảm chất lượng của đồ án thiết kế sản phẩm, tuânthủ đồ án ấy trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng sản phẩm Một mục tiêu có thể cónhiều phương pháp khác nhau để cùng đạt được mục tiêu đó Do vậy ta cũng có thể tìmhiểu một số khái niệm

Ta sử dụng khái niệm quản trị chất lượng theo ISO 8402- 94 để làm phương pháp luậncho công tác quản trị chất lượng, tạo sự phù hợp cho công tác quản trị chất lượng nước tavới tiêu chuẩn hoá của thế giới trong giai đoạn mở cửa, hội nhập kinh tế

“Quản trị chất lượng là một hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm đề racác chính sách, mục tiêu và trách nhiệm và thự hiện chúng bằng các biện pháp như hoạchđịnh chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trongkhuôn khổ hệ thống chất lượng”

Theo Wikipedia định nghĩa thì: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp

để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát vềchất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạchđịnh chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.”

AG.Robertson nhà quản lý người Anh nêu khái niệm: “Quản trị chất lượng sản phẩm làứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm

Trang 7

đang hoặc sẽ phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đườnghiệu quả nhất, kinh tế nhất”.

A.Faygenbaum- Giáo sư Mỹ lại nói rằng: “Quản trị chất lượng sản phẩm đó là một

hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của các đơn vị khác nhau trong một đơn

vị kinh tế, chịu trách hiệm triển khai các thông số chất lượng, duy trì mức chất lượng đãđạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất, thoả mãnnhu cầu thị trường.”

K.Ishikawa- Giáo sư người Nhật cho rằng: “Quản trị chất lượng sản phẩm cónghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chấtlượng kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn được nhucầu của người tiêu dùng” Cũng theo ông, để giải quyết được nhiệm vụ này, tất cả cán bộcủa hãng, những người lãnh đạo cao nhất, cán bộ tất cả các bộ phận và tất cả công nhânđều phải tham gia vào hoạt động quản trị chất lượng và bằng mọi cách tạo điều kiện cho

có thể được liên tục đáp ứng”

Theo định nghĩa này thì mục tiêu của quản trị chất lượng nằm trên toàn bộ chu kỳsống của sản phẩm và đưa ra các biện pháp khá phổ biến để đạt được mục tiêu

Ta có thể dễ dàng nhận thấy các khái niệm trên mặc dù có cách trình bày khác nhau song

về cơ bản đều trả lời ba câu hỏi:

 Quản trị chất lượng nhằm mục đích gì ?

 Quản trị chất lượng thực hiện ở những biện pháp nào ?

Trang 8

 Quản trị chất lượng bằng những biện pháp nào ?

Theo TCVN 5814- 94: “Quản trị chất lượng là tập hợp những hoạt động của chứcnăng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiệnthông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển kiểm soát chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

2 10 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng

Nội dung: Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các

nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không những đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của khách hàng

Phân tích: Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả

năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảmđối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫntới sự thoả mãn khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khảnăng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêu cầu của thị trường; giảmsai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng

Chất lượng sản phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định hướng bởi kháchhàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ không phải cái màdoanh nghiệp có Chất lượng sản phẩm dịch vụ hành chính công của một cơ quan hànhchính nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là người dân, đáp ứng nhu cầu củangười dân, vì dân phục vụ

Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh để tồn tại và phát triển đềuvới mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc phục vụ thỏa mãn các nhu cầu của kháchhàng Điều đó có nghĩa là khách hàng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanhnghiệp, có khách hàng nghĩa là có doanh số, lợi nhuận và vì thế công ty mới có thể tồn tại

Trang 9

nhiều khó khăn như: Hàng hóa tồn kho nhiều, khiếu nại khách hàng gia tăng, mức độ xáotrộn khách hàng cao, lợi ích khách hàng giảm…

Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 là một sự thay đổi có tính bước ngoặt khi kháiniệm “sản phẩm là cái do doanh nghiệp sản xuất ra” đã được chuyển sang “sản phẩm làcái mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng” Điều đó cho thầy muốn nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp cần thỏa mãn được các nhu cầu củakhách hàng Định hướng khách hàng sẽ giúp cho công ty xác định rõ khách hàng hiện tại

và tương lai của mình là những ai, họ ở đâu và họ muốn gì Hoạt động kinh doanh củacông ty khi đó được nhìn bằng con mắt của chính khách hàng Những nhu cầu của kháchhàng sẽ luôn được thỏa mãn từ những sản phẩm, dịch vụ mà công ty đã, đang cung cấpcho khách hàng và khi đó công ty sẽ luôn luôn tìm mọi cách để cải tiến các sản phẩmdịch vụ đó

Có thể nói, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu của tất cả các công ty trong nềnkinh tế thị trường Tuy nhiên, sự thỏa mãn dường như mới chỉ là bước đầu tiên Bởi vì,giả sử rằng một công ty bán một sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì công tynào đó khác cũng có thể bán sản phẩm tương tự và cũng thỏa mãn được khách hàng Vànhư vậy, ít nhất sẽ có một lượng khách hàng nhất định dịch chuyển sang công ty khác.Điều mà các công ty cần quan tâm hơn nữa là phải chiếm được tâm trí và trái tim củakhách hàng Hay nói cách khác là công ty phải đáp ứng và cố gắng vượt sự mong đợi củakhách hàng Công ty có thể thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu nhằm nâng cao sựthỏa mãn của khách hàng như: - Các hoạt động nghiên cứu thị trường - Các hoạt độngtrao đổi thông tin với khách hàng như: Hội nghị khách hàng, thăm dò ý kiến khách hàng,hội thảo, hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm - Các hoạt động xúc tiến bán hàng, giảiquyết các ý kiến, thắc mắc của khách hàng

Ngoài ra, các công ty cần phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng vềviệc công ty có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như mộttrong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống chất lượng Sản phẩm và dịch vụđược tạo ra để thỏa mãn nhu cầu khách hàng luôn là một quá trình có sự kết hợp củanhiều bộ phận, phòng ban trong công ty Vì vậy, cần phổ biến nhu cầu và mong đợi củakhách hàng trong toàn bộ tổ chức công ty theo các cấp độ tương ứng để mọi người thấuhiểu và thực hiện đầy đủ, qua đó đảm bảo và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.Định hướng khách hàng tốt cũng nghĩa là các doanh nghiệp cũng cần xây dựng và quản

lý mối quan hệ với khách hàng hiệu quả Và định hướng khách hàng không chỉ là mộtnguyên tắc đơn thuần mà đã trở thành một phần, một bộ phận trong hệ thống quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp Hiện nay, mô hình quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM)chính là mô hình mang tính định hướng trong doanh nghiệp, như là một chiến lược kinhdoanh chứ không phải là dịch vụ khách hàng thuần túy

Trang 10

Một chuyên gia tư vấn về quản trị doanh nghiệp đã ví von rằng: “Nếu coi hệ thống quản

lý kinh doanh là một chiếc xe đạp thì khung xe (mang tính nền tảng) là hệ thống quản lýchất lượng ISO 9000, bánh trước (mang tính định hướng) là hệ thống CRM và bánh sau(mang tính động lực) là hệ thống ERP.”

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Nội dung: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của

doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp

để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong viêc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Phân tích: Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết

triệt để của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giátrị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có

sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổchức Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huyđộng sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của

tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được

Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạtđộng của tổ chức, ghi nhận những kết quả hoạt động của nhân viên, lãnh đạo có vai tròcủng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức.Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác địnhchính sách chất lượng,mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện phápnhư lập kế hoạch chất lượng,điều khiển chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng Như vậy, để quản lý và duy trì hệ thốngquản lý chất lượng một cách hiệu quả thì vai trò của sự lãnh đạo là rất quan trọng

Người lãnh đạo xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng dựatrên tầm nhìn xa của lãnh đạo Để củng cố mục tiêu này cần sự cam kết và tham gia củatừng cá nhân lãnh đạo với tư cách là thành viên tích cực nhất của doanh nghiệp Lãnh đạophải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược,hệ thống và các biện pháp huy độngsức sáng tạo của nhân viên để nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quảtốt nhất có thể đạt được

Với nền kinh tế năng động thì chất lượng được định hướng bởi khách hàng Vì thế nhàlãnh đạo ở cấp cao nhất phải đề ra chính sách chất lượng của doanh nghiệp mình,chínhsách này phải đạt các yêu cầu như: 1 Thể hiện mục tiêu và cam kết đối với chất lượng 2.Phản ánh được nhu cầu của khách hàng 3 Được mọi thành viên thấu hiểu và thực hiệnLãnh đạo thường là phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng để đảm bảo hệ thống đó

có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu

Trang 11

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Nội dung: Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham

gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.

Phân tích: Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với

những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức Để đạt được kết quả trongviệc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao độngđóng một vai trò quan trọng Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện để mọi nhân viên cóđiều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý

Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra mộtsức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng Doanh nghiệp đượccoi như một hệ thống hoạt động với sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong doanhnghiệp Sự thành công của doanh nghiệp chính từ sự đóng góp công sức nỗ lực của tất cảmọi người Trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng thì toàn bộ đội ngũ của công ty,

từ vị trí cao nhất tới thấp nhấp, đều có vai trò quan trọng như nhau trong thực hiện và duytrì hệ thống chất lượng Tất cả đều ý thức không ngừng quan tâm, cải thiện chất lượngsản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Mỗi cương vị công tác sẽ có hành vi côngviệc và ứng xử phù hợp với vị trí của mình

• Lãnh đạo cao nhất:Xác định vị trí của yếu tố chất lượng trong vận hành của công ty.Định nghĩa và trình bày để từng thành viên của công ty hiểu khái niệm chất lượng và định

vị được công việc của mình

• Cán bộ quản lý: Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc trong bộ phận của mình (phốihợp với các bộ phận khác), xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể, hướng dẫn cácthành viên trong bộ phận triển khai công việc Giám sát việc đảm bảo chất lượng Tùytrường hợp, cán bộ quản lý có thể tham gia triển khai công việc để đảm bảo chất lượngtốt nhất

• Nhân viên: Trực tiếp thực hiện công việc, tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn chấtlượng Tích cực đóng góp ý kiến, giải pháp cải thiện chất lượng công việc với các cấpquản lý và lãnh đạo

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

Nội dung: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt

động có liên quan được quản lý như một quá trình.

Phân tích: Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được tiến hành theo

một trình tự hợp lí để tạo ra các kết quả/sản phẩm có giá trị cho tổ chức Nói một cáchkhác, quá trình là dây chuyền sản xuất ra những sản phẩm hữu ích dành cho khách hàng

Trang 12

bên ngoài hay khách hàng nội bộ Để hoạt động hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản

lí nhiều quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau Thông thường, đầu ra của một quátrình sẽ tạo thành đầu vào của quá trình tiếp theo Việc xác định một cách có hệ thống vàquản lí các quá trình được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lí sự tương tác giữacác quá trình đó được gọi là cách "tiếp cận theo quá trình"

Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ đạt đượctốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quá trình là một dãycác sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Để quá trình đạt được hiệu quả thì giátrị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị

Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó, và toàn bộquá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình Quản lý hoạt độngcủa một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng Quản

lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được từ bên cung cấp,

sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thoả mãn nhu cầu khách hàng

Cách tiếp cận định hướng tới khách hàng theo quá trình giúp cho việc kiểm soát chấtlượng hệ thống được chặt chẽ hơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát vàchịu sự kiểm tra của hệ thống Điều này hướng đến việc nâng cao chất lượng nhằm thỏamãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất

Nguyên tắc 5: Quản lý theo hệ thống

Nội dung: Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên

quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.

Phân tích: Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động

đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chấtlượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp hệthống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêuchung của tổ chức Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liênquan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức

Nguyên tắc 6 Cải tiên liên tục

Nội dung: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh

nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến.

Phân tích: Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách

hàng là luôn luôn biến đổi theo xu hướng muốn thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của

Ngày đăng: 10/10/2022, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các nhiệm vụ chính - BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Bảng 1. Các nhiệm vụ chính (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w