1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN bộ môn tài CHÍNH QUẢN TRỊ

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 375,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng tiền tự do còn đượcxem như lương tiền mặt của doanh nghiệp tạo ra sau khi chi ra phần sửa chữa, nâng cấp, mua sắmmới tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh Công thức tính F

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUẢN TRỊ

Giảng viên: NGÔ QUANG HUÂN

Sinh viên: NGUYỄN LÊ THANH VÂN Khóa – Lớp: K46 – ADC05

MSSV: 31201021160

TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 6 năm 2022

Trang 2

Mục Lục

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

1 Phương pháp P/E

Chỉ số P/E (viết tắt của từ Price to Earning Ratio) được dùng để đánh giá mối quan hệ giữagiá cổ phiếu trên thị trường (Price) và lãi thu được trên một cổ phiếu (EPS) Chỉ số P/E được xem làmột tiêu chí quan trọng để định giá cổ phiếu Nếu chỉ số này thấp thì có thể hiểu là giá cổ phiếu rẻ

và ngược lại Cụ thể hơn, chỉ số P/E là điểm hòa vốn ước tính, để biết được đầu tư trong thời gianbao lâu thì sẽ lấy lại vốn

- EPS: Lợi nhuận ròng trên 1 cổ phần

EPS - Lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phầnthông thường, đang lưu hành trên thị trường EPS cũng là 1 chỉ số thể hiện khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

𝐸𝑃𝑆 =

𝑁𝐼𝐿ượ𝑛𝑔 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ

2 Phương pháp FCF

Dòng tiền tự do (FCF - Free cash flow) là chỉ số đó hoạt động của của doanh nghiệp đượctính toán dựa trên dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh và chi phí vốn Dòng tiền tự do còn đượcxem như lương tiền mặt của doanh nghiệp tạo ra sau khi chi ra phần sửa chữa, nâng cấp, mua sắmmới tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Công thức tính FCF:

- FCF = OCF- đầu tư vốn vào hoạt động

Với OCF (Operating cash flow): là dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp;

- OCF = NOPAT + Khấu hao

Với NOPAT (Net operating profit after tax ) là lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế;

- NOPAT = EBIT (1-thuế suất)

Với EBIT (Earnings before interest and taxes) là lợi nhuận trước lãi vay và thuế;

Sau khi xác định được dòng tiền tự do của doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp sẽ tính bằng cáchchiết khấu dòng tiền thuần (FCFF - Free Cash Flow to the Firm) theo chi phí sử dụng vốn bình quâncủa doanh nghiệp với công thức:

Trang 5

- V: Giá trị doanh nghiệp

- 𝐹𝐶𝐹𝐹𝑡: Dòng tiền thuần của doanh nghiệp năm t

- WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

Trong đó:

𝐹𝐶𝐹𝐹𝑘+1

𝑉 𝑘 =𝑊𝐴𝐶𝐶 − 𝑔

Sau đó, xác định giá trị doanh nghiệp thuộc vốn chủ sở hữu bằng:𝑉𝐸=𝑉𝑜–𝑉𝐷Với

𝑉𝐷: Giá trị các khoản nợ phải trả (chủ nợ)

Cuối cùng, định giá cổ phiếu bằng công thức:

3 Phương pháp DCF

𝐸𝑆ố𝑙ượ𝑛𝑔𝑐ổ𝑝ℎ𝑖ế𝑢đ𝑎𝑛𝑔𝑙ư𝑢ℎà𝑛ℎĐịnh giá cổ phiếu theo chiết khấu dòng tiền là phương pháp định giá cổ phiếu được thựchiện dựa trên một nguyên lý: Giá trị nội tại (intrinsic value) của doanh nghiệp hiện tại là tổng cácdòng tiền tương lai mà công ty sẽ trả cho cổ đông của mình

Trang 6

- Tính lãi suất chiếc khấu: WACC = KE WE + KD WD

- Tính DCF :

Trang 7

CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CÔNG TY ÁP DỤNG ĐỊNH GIÁ

1 Thông tin tổng quan công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn KIDO

Tên Quốc tế: KIDO GROUP CORPORATION (Viết tắt: KIDO GROUP)

Vốn điều lệ: 2.797.413.560.000 Số điện thoại: +84 8.38270468 Fax: +84 8.38270469

Công ty Cổ phần KIDO được thành lập vào năm 1993 và đã trở thành một trong những công ty Thựcphẩm & Hương vị hàng đầu tại Việt Nam Trong lịch sử 22 năm thành lập, Tập đoàn KIDO vẫn dẫnđầu thị trường bánh kẹo với nhiều loại sản phẩm như bánh kẹo, bánh quy và kem với thương hiệuKIDO

Năm 2015, với mục tiêu mở rộng và phát triển sang lĩnh vực thực phẩm thiết yếu, Tập đoàn KIDOchính thức được thành lập Bằng việc phát huy các nền tảng hiện có, KIDO tiếp tục duy trì và pháttriển vị thế hàng đầu trong ngành đông lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & Sữa và mở rộng danh mụcsản phẩm sang ngành thực phẩm và đồ uống, chủ yếu là dầu ăn, mì gói, hạt nêm, nước chấm , càphê, thực phẩm đóng gói tiện lợi để chăm sóc căn bếp gia đình Việt và đáp ứng nhu cầu của kháchhàng suốt cả ngày

Quá trình phát triển

Năm 1993: Tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô, sở hữu mộtquán ăn nhanh (100m2) tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70 công nhân, vốn đầu tư 1,4 tỷđồng 1994-1998: Đầu tư xây dựng Nhà máy mới có diện tích 6 ha, đầu tư dây chuyền sản xuất bánhquy, dây chuyền sản xuất bánh mỳ, dây chuyền sản xuất bánh bông lan công nghiệp, dây chuyền sảnxuất bánh kẹo socola đi vào hoạt động Ra mắt các sản phẩm bánh dim sum, bánh quy, bánh tươi,bánh trung thu, các sản phẩm từ sô cô la

Năm 2003: Tập đoàn mua lại nhà máy kem của Unilever và thành lập Công ty TNHH MTVKIDO'S trong cùng năm

Năm 2008: Mua lại phần lớn cổ phần của Công ty Bánh kẹo Việt Nam (Vinabico) và bắt đầumua lại công ty

Năm 2010: KDC, NKD và KIDO'S hợp nhất thành một công ty

Năm 2011: Hợp tác với Công ty TNHH Ezaki Glico (Công ty bánh kẹo Nhật Bản).Năm 2014:Tập đoàn lần tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm là mì ăn liền Đại gia đình

Năm 2015: Bán toàn bộ mảng kinh doanh bánh kẹo cho Mondelez International

Năm 2016: Ra mắt các sản phẩm đóng gói, đông lạnh và làm lạnh Việc sáp nhập hai đại giatrong ngành dầu ăn là Tường An và Vocarimex vào tập đoàn giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh và pháthuy tiềm lực hiện có, với mục tiêu đưa KIDO trở thành một trong những nhà sản xuất hàng tiêu dùnglớn nhất Việt Nam và thực hiện tham vọng lấp đầy gian bếp Việt Trang bị các sản phẩm tiêu dùngmang thương hiệu KIDO

Trang 8

Năm 2017: Thay đổi chiến lược phát triển “Thực phẩm cơ bản”, hướng tới phục vụ ít nhất 85%

người tiêu dùng Việt Nam thông qua hệ thống 450.000 điểm bán hàng khô và 70.000 điểm bán hàng

lạnh trên toàn quốc

Cuối năm 2018 : KIDO đã mua thành công 51% cổ phần của Công ty Dầu ăn Golden Hope Nhà

Bè (GHNB) và đổi tên thành KIDO Nhà Bè Hoàn thành kế hoạch, củng cố thị trường dầu ăn, củng

cố vị thế của KIDO trên thị trường Các thương hiệu con tiếp tục dẫn đầu thị trường Việt Nam: KDF

dẫn đầu thị trường kem; TAC đứng thứ hai về thị phần dầu ăn và KIDO Nhà Bè đứng thứ ba về thị

phần dầu ăn

Năm 2019: Tập trung vào thị trường cao cấp và ra mắt “Dòng sản phẩm cao cấp Tường An” với

biểu tượng con voi vàng Năm 2020: Quay trở lại lĩnh vực bánh kẹo với thương hiệu bánh trung thu

Guosan, lĩnh vực kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh:

● Ngành hàng lạnh:

Công ty Cổ phần Thực phẩm Đông lạnh KIDO (KDF) sở hữu 65% KIDO và có thị phần kem lớn nhất ViệtNam, thương hiệu dẫn đầu thị trường kem: MERINO & CELANO Một nền tảng giao hàng thực phẩm đônglạnh hiện đại tại Việt Nam Ngoài ra, Kido có các thương hiệu sữa chua, nước giải khát Well Yo, thực phẩmđông lạnh KidoFoods rất được thị trường ưa chuộng

● Ngành hàng khô:

Công ty TNHH Dầu thực vật Đồng An, với tỷ lệ sở hữu 75,44% của KIDO, đứng thứ hai về thị phần dầu ăntại Việt Nam Nền tảng phân phối thực phẩm đóng gói bao phủ khắp cả nước

Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam - (Vocarimex) KIDO có tỷ lệ sở hữu 51% và là công ty dầu

ăn thương mại tổng hợp lớn tại Việt Nam Có nền tảng hậu cần vững chắc trong việc nhập khẩu, lưu trữ vàphân phối dầu ăn

Công ty TNHH KIDO Nhà Bè KIDO sở hữu 75,99% và là công ty dầu ăn tổng hợp thương mại lớn thứ ba tạiViệt Nam Cơ sở khách hàng công nghiệp khổng lồ Hiện tại, Tập đoàn KIDO đang kinh doanh hai thươnghiệu sản phẩm dầu ăn: Tường An (dầu ăn, dầu đậu nành, dầu dinh dưỡng, Olita, Vio, Season ) và Marvela(dầu ăn, dầu đậu nành, dầu dinh dưỡng), Olita, Vio, Mùa ), Đậu nành, Ông Táo, Dầu Olein, A & D3 ).Vương quốc Nhìn chung, thị trường bánh trung thu thiếu đột phá, thiếu không khí trung thu tại Việt Nam nênKido có thể đánh mạnh vào điểm này và đi thẳng tới tương lai

Trang 9

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I Phân tích các tỷ lệ: Phân tích báo cáo tài chính năm 2017 - 2021

1 Tỷ lệ thanh khoản:

1 Tỉ lệ thanh toán hiện hành (CR) 2,35 2,02 1,83 1,44 1,30

2 Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) 1,85 1,39 1,43 1,08 0,80

Hình 1 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán

Nhận xét:

Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio)

Tỉ lệ này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn khohay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ lệ càng cao chứng tỏ công ty càng

có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Trong giai đoạn 2017-2021, tỉ lệ này tại doanh nghiệpkhá thấp , giao động từ 1,3 đến 2,35 Trung bình 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ có 1,79 đồng tài sản ngắn hạn phảitrả, điều đó cho thấy thấy công ty chưa khai thác nhiều về tiền mặt hoặc tài sản thanh khoản cho các khoản nợngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán nhanh (Quick ratio)

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cầnphải bán hàng tồn kho hay không Tỷ lệ này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Hệ số đánhgiá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giảm dần theo từng năm, giao động từ 0,8 đến 1,85.

Ta có thể thấy trung bình 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,31 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo thanh toán nhanh Con

số này thấp hơn hẳn so với tỉ lệ thanh toán hiện hành , điều này cho thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpphụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Với 2 tỉ lệ trên, ta có thể thấy khả năng thanh khoản của công ty ởmức khả quan và chưa thực sự tốt qua từng năm

1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 0,70 0,64 0,59 0,69 0,79 0,68

2 Vòng xoay tồn kho 6,58 6,77 7,08 6,98 5,34 6,55

3 Kỳ thu tiền bình quân 55,50 45,17 137,94 102,09 88,75 85,89

2 Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Hình 2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Trang 11

2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Chỉ số này cho thấy trong giai đoạn 2017-2021 mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kỳ sẽ tạo ra trungbình 0,68 đồng doanh thu Nhìn chung, khả năng tạo ra doanh thu của công ty ở mức khá thấp Chỉ tiêu hiệusuất sử dụng tài sản cố định của công ty cho thấy tài sản cố định của công ty được luân chuyển hiệu quả tronggiai đoạn 2017 - 2021

2.2 Vòng quay tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho , thường được so sánh qua các năm đểđánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòngcủa hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Nhưvậy ,vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, trung bìnhkhoảng 6,55 lần Hệ số này tại doanh nghiệp không quá cao, điều đó cho thấy doanh nghiệp vẫn còn tìnhtrạng hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều Hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sảnxuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

2.3 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từkhách hàng Con số này tăng đều trong giai đoạ 2017-2021, với mức tăng khá lớn , năm 2020 cao nhất ở mức102,09 Như vậy xét qua tỉ lệ các năm , thời gian trung bình cần thiết thu hồi các khoản nợ của KDC khoảng

86 ngày Con số này khá cao , điều đó có nghĩa công ty chưa quản lý và thu hồi các khoản nợ hiệu quả

Trang 12

Hình 3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tài trợ 3.1 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản :

Tỷ lệ nợ trên tài sản là một tỷ lệ đòn bẩy đo lường số lượng tổng tài sản được tài trợ bởi các chủ nợ thay vì cácnhà đầu tư Nói cách khác, nó cho thấy tỷ lệ phần trăm tài sản được tài trợ bằng cách đi vay so với phần trămnguồn lực được tài trợ bởi các nhà đầu tư Nó là một chỉ báo về đòn bẩy tài chính hoặc thước đo khả năngthanh toán Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản có xu hướng không biến động nhiều trong giai đoạn2017-2021, khoảng31%-51 %, điều cho thấy đa phần các hoạt động kinh doanh của doanh thuộc không phụ thuộc vào nguồn vốnchủ sở hữu mà tập trung chủ yếu vào các khoản nợ , công ty sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính trong quátrình hoạt động kinh doanh

4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi

1 Tỷ suất lợi nhuận thuần 0,08 0,02 0,04 0,05 0,08 0,05

Trang 13

2 Tỷ suất lợi nhuận gộp 0,74 0,79 0,71 0,73 0,76 0,74

3 Tỷ suất sinh lời trên tài sản

4 Tỷ suất sinh lời trên vốn

chủ sở hữu (ROE) 0,06 0,02 0,03 0,04 0,09 0,05

Hình 4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời

4.1 Tỷ suất lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.Vậy cứ 100 đồng doanhthu thuần thì công ty làm ra 0,05 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Con số này được cho là khá khiêmtốn , điều này xuất phát từ việc giá vốn hàng bán của doanh nghiệp khá cao

4.2 Tỉ suất lợi nhuận gộp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này sẽphụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành, với một doanh nghiệp bán lẻ như KDC, tỉ xuất này năm 2017 là74% ,sang năm 2018 tỉ lệ tăng 79% , sang đến năm 2021 con số giữ ở mức 76% Điều này đồng nghĩa vớiviệc, trong 1 $ doanh thu của công ty ABC có trung bình 74% lợi nhuận gộp Con số này khá cao, điều nàycho thấy sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp có nhiều dấu hiệu tích cực

4.3 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Trang 14

Chỉ số ROA sẽ phản ánh phần nào hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Cụ thể là khả năng doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận từ mỗi đơn vị tài sản.có xu hướng không biến động nhiều trong giai đoạn 2017-2021 khoảng4% - 5%.Nhìn chung lợi nhuận ròng của công ty luôn ở mức lớn hơn tổng tài sản, suy ra ROA nhỏ hơn 0 cho thấy công

ty kinh doanh bị lỗ và sử dụng tài sản chưa thật sự hiệu quả.

4.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE đo lường khả năng sinh lời của một khoản đầu tư trên mỗi đồng vốn bỏ ra Cũng có thể hiểu rằng chỉ sốnày đo lường khả năng sử dụng vốn hiệu quả của công ty Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tăng từ 6% lên9% giai đoạn 2017 - 2021 cho thấy hiệu quả hoạt động của KDC có xu hướng tăng Điều này cho thấy trongnhững nằm gần đây, khả năng sử dụng vốn hiệu quả của công ty có những dấu hiệu tương đối tích cực

5 Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

Trang 15

5.2 Tỷ lệ P/B

Chỉ số P/B là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó Tỷ lệ nàyđược tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổphiếu đó 1 doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức cao Điều này chỉ ra rằng thị trường đang kỳ vọng về triển vọngkinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giátrị ghi sổ của doanh nghiệp Tỷ lệ này tại KDC không thấp nhưng chưa phải con số quá cao , cao nhất tronggiai đoạn 2021 khoảng 1,97

ra trong giai đoạn 2017-2021 Như vậy ta có thể thấy để đổi lại sự kỳ vọng này của thị trường, KDC phải giữ

ổn định và tăng trưởng mạnh về doanh thu

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH CƠ CẤU

I Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:

1 Cơ cấu chi tiết bảng cân đối kế toán:

ĐƠN VỊ : %

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT/

Trang 16

Thặng dư vốn cổ phần 0% 0% 21% -23%

1.1 Tài sản ngắn hạn

- Tiền và các khoản tương đương tiền: là tiền lưu động có trong bảng cân đối kế toán hiện tại của doanhnghiệp

- Các khoản nợ và các khoản phải thu

- Chi phí trả trước: là những khoản chi phí do doanh nghiệp trả trước và được trả cho một kỳ hạn trongtương lai

- Đầu tư ngắn hạn: Khi doanh nghiệp có một số tiền nhàn rỗi trên bảng cân đối kế toán tức là doanhnghiệp sẽ loại bỏ chi phí cơ hội đầu tư cho khoản tiền nhàn rỗi đó

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư với mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi

từ 12 tháng trở lên (đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn,…)

- Tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, kýquỹ dài hạn,…

- Các khoản phải thu dài hạn: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…

Hình 5 Tài sản từ năm 2017 đến 2021

Ngày đăng: 09/08/2022, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w